Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng trung tâm tác nghiệp và hỗ trợ huấn luyện thể thao thành tích cao tại số 36 trần phú, ba đình, hà nội

  • 111 trang
  • file .pdf
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp cao học, được sự giúp đỡ của
các thầy, cô giáo trường Đại học Thủy Lợi, đặc biệt là thầy giáo PGS.TS Nguyễn
Trọng Tư, và TS Nguyễn Anh Tú, cùng sự tham gia góp ý của các nhà khoa học,
các nhà quản lý, ban lãnh đạo, đồng nghiệp trong công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây
dựng Vinacic Việt Nam và cùng sự nỗ lực của bản thân. Đến nay, tác giả đã hoàn
thành luận văn thạc sĩ với đề tài luận văn: “Nghiên cứu đánh giá công tác quản lý
chất lượng thi công công trình: Xây dựng Trung tâm tác nghiệp và hỗ trợ huấn
luyện thể thao thành tích cao tại số 36 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội”, chuyên
ngành Quản lý xây dựng.
Tác giả bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Nguyễn Trọng Tư và
TS Nguyễn Anh Tú đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và cung cấp các kiến thức khoa
học cần thiết trong quá trình thực hiện luận văn. Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô
giáo thuộc Bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng - khoa Công trình cùng các
thầy, cô giáo thuộc các Bộ môn khoa Kinh tế và Quản lý, phòng Đào tạo Đại học và
Sau Đại học trường Đại học Thủy Lợi đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả
hoàn thành tốt luận văn thạc sĩ của mình.
Do trình độ, kinh nghiệm cũng như thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên Luận
văn khó tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng
góp của quý độc giả.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Vịnh
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của riêng cá nhân
tôi. Các số liệu và kết quả trong luận văn là hoàn toàn đúng với thực tế và chưa
được ai công bố trong tất cả các công trình nào trước đây. Tất cả các trích dẫn đã
được ghi rõ nguồn gốc.
Hà Nội, tháng năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Vịnh
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục đích của đề tài .................................................................................................2
3. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................2
4. Kết quả dự kiến đạt được ........................................................................................2
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG XÂY
DỰNG CÔNG TRÌNH..............................................................................................3
1.1. Giới thiệu chung về công tác quản lý xây dựng công trình .................................3
1.1.1. Quan niệm về chất lượng ..............................................................................3
1.1.2. Các thuộc tính của chất lượng. .....................................................................3
1.1.3. Các yêu cầu của chất lượng. .........................................................................4
1.1.4. Một số văn bản pháp luật và tiêu chuẩn Việt Nam chính liên quan tới loại
công trình nghiên cứu .............................................................................................6
1.1.5. Đặc điểm của chất lượng ............................................................................13
1.1.6. Nguyên tắc của quản lý chất lượng. ...........................................................13
1.1.7. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý tác động đến chất lượng công
trình. ......................................................................................................................16
1.1.8. Những mặt đạt được, tồn tại hạn chế và các công việc cần phải giải quyết
để nâng cao chất lượng trong công trình xây dựng ở nước ta hiện nay................18
1.1.9. Ý nghĩa của việc nâng cao công tác quản lý chất lượng công trình xây
dựng. ..................................................................................................................19
1.2. Quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình. ...........................................20
1.2.1. Vai trò của quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình. ................21
1.2.2. Các vấn đề liên quan tới quản lý chất lượng thi công xây dựng công
trình. ..................................................................................................................23
KẾT LUẬN CHƯƠNG I ........................................................................................26
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ NHỮNG QUY ĐỊNH TRONG QUẢN
LÝ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRONG GIAI ĐOẠN THI
CÔNG .......................................................................................................................27
2.1 Đặc điểm chung, đặc điểm của chất lượng và đặc điểm quản lý chất lượng của
công trình ..................................................................................................................27
2.1.1 Đặc điểm chung của công trình xây dựng dân dụng ...............................27
2.1.2 Đặc điểm chất lượng và quản lý chất lượng công trình xây dựng trong
giai đoạn thi công. .................................................................................................28
2.2 Quy trình thực hiện công tác quản lý chất lượng công trình dân dụng ............31
2.3 Các yêu cầu chung trong công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình ...33
2.3.1 Trình tự thực hiện và quản lý chất lượng thi công xây dựng...................34
2.3.2 Biện pháp bảo quản vật liệu, công trình khi tạm dừng thi công, khi có sự cố. .35
2.3.3 Sửa chữa hư hỏng và bảo hành công trình. ..............................................36
2.3.4 Sơ đồ quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình. .........................37
2.4 Cơ sở pháp lý, tiêu chuẩn, quy phạm áp dụng trong quản lý chất lượng .........38
KẾT LUẬN CHƯƠNG II.......................................................................................43
CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH TRUNG TÂM TÁC NGHIỆP VÀ HỖ
TRỢ HUẤN LUYỆN THỂ THAO THÀNH TÍCH CAO (NHÀ E) ...................44
3.1 Giới thiệu về công trình: Trung tâm tác nghiệp và hỗ trợ huấn luyện thể thao
thành tích cao (nhà E) tại số 36 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội ....................................44
3.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng công trình .............................49
3.2.1. Nhân tố về nhân sự quản lý kỹ thuật trong khi xây dựng công trình. .......49
3.2.2. Nhân tố về Vật tư thiết bị thi công. ...........................................................57
3.3 Đánh giá quy trình quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình: Trung
tâm tác nghiệp và hỗ trợ huấn luyện thể thao thành tích cao (nhà E) tại số 36 Trần
Phú, Ba Đình, Hà Nội. ..............................................................................................60
3.3.1. Quy trình thi công các hạng mục chính của công trình ..............................60
3.3.2 Đánh giá quy trình quản lý chất lượng thi công công trình .........................72
3.4 Những đề xuất ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật nâng cao chất lượng .......77
3.5 Biện pháp bảo đảm chất lượng .........................................................................79
3.5.1 Biện pháp chung. .........................................................................................79
3.5.2 Biện pháp đảm bảo chất lượng vật tư, vật liệu, thiết bị ..............................81
3.5.3 Chất lượng của sản phẩm, cấu kiện, bán thành phẩm .................................86
3.5.4 Công tác quản lý hồ sơ, tài liệu, bản vẽ hoàn công. ....................................91
3.5.5 Bảo hành công trình. ....................................................................................92
3.5.6 Biện pháp đảm bảo an toàn ..........................................................................93
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ........................................................................................96
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ ....................................................................................98
1. Kết luận. ................................................................................................................98
2. Kiến nghị. ..............................................................................................................99
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................101
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Dòng chảy của quy trình thực hiện công tác quản lý .............................31
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình .........................37
Sơ đồ 3.1: Tổ chức tại công trường được áp dụng ....................................................52
Sơ đồ 3.2: Đề xuất quy trình gia công cốt thép tại công trường ...............................55
Sơ đồ 3.3: Đề xuất quy trình sản xuất cốp pha tại công trường ................................56
Sơ đồ 3.4: Quy trình quản lý chất lượng cho vật tư thiết bị đưa vào sử dụng trong
quá trình thi công như sau: ........................................................................................85
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Bố trí nhân lực theo hồ sơ dự thầu ..........................................................49
Bảng 3.2: Nhân lực cụ thể của công trình .................................................................50
Bảng 3.3: Đề xuất nhân lực .......................................................................................53
Bảng 3.4: Quy trình xử lý nền móng bằng phương pháp ép cọc bê tông cốt thép ...60
Bảng 3.5: Quy trình thi công móng bê tông cốt thép ................................................62
Bảng 3.6: Quy trình thi công phần thân ....................................................................65
Bảng 3.7: Quy trình thi công mái ..............................................................................67
Bảng 3.8: Quy trình thi công phần hoàn thiện ..........................................................69
Bảng 3.9: Tính năng và thông số kỹ thuật cơ bản của vật tư, thiết bị sử dụng cho gói
thầu: ...........................................................................................................................81
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
- Hiện nay nước ta đang trong thời kỳ phát triển và hội nhập quốc tế về mọi mặt,
trong đó có các lĩnh vực về Văn hóa, Thể thao và Du lịch... nên việc tổ chức các sự
kiện Văn hóa, Thể thao của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cũng ngày một nhiều,
với quy mô ngày càng lớn, chất lượng ngày càng cao. Để đảm bảo địa điểm tác
nghiệp và hỗ trợ huấn luyện thể thao thành tích cao, việc đầu tư xây dựng thêm một
khu nhà làm việc, trung tâm tác nghiệp và hỗ trợ huấn luyện thể thao thành tích cao
(nhà E) tại vị trí khu vực để xe (diện tích hơn 200 m2) đối diện nhà B là một việc
làm cần thiết;
- Trong những năm gần đây, đã xảy ra rất nhiều sự cố công trình xây dựng nói
chung, công trình dân dụng nói riêng, gây nhiều tổn thất cho Nhà Nước và Nhân
Dân. Để tránh được những sư cố công trình việc quản lý chất lượng thi công xây
dựng công trình sẽ hạn chế, giảm thiểu rất nhiều những sự cố công trình;
- Cho đến nay vấn đề quản lý chất lượng thi công công trình xây dựng nói chung,
công trình xây dựng dân dụng nói riêng có rất nhiều Cơ quan, Tổ chức, Cá nhân
nghiên cứu nhưng kết quả chỉ ở khái niệm chung chung chưa đi vào cụ thể cho từng
loại công trình, từng loại công việc (công tác cụ thể);
- Việc nghiên cứu nâng cao quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình: X
ây dựng Trung tâm tác nghiệp và hỗ trợ huấn luyện thể thao thành tích cao (nhà E)
tại số 36 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội, sẽ giúp chỉ ra những khó khăn, thuận lợi trong
việc quản lý chất lượng thi công xây công trình dân dụng nói chung, công trình:
Xây dựng Trung tâm tác nghiệp và hỗ trợ huấn luyện thể thao thành tích cao (nhà
E) tại số 36 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội nói riêng. Từ đó đánh giá và đưa ra những
đề xuất hợp lý cho việc quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình dân dụng
trên địa bàn Hà Nội hiện tại và tương lai, tránh được những tổn thất về chi phí, sự
cố công trình đáng tiếc không đáng xẩy ra, đưa công trình vào sử dụng hiệu quả, ổn
định, tạo cảnh quan môi trường và phát huy được hết công năng sử dụng cho các
công trình xây dựng trong tương lai là rất cần thiết.
2
2. Mục đích của đề tài
Nghiên cứu đánh giá và đưa ra các đề xuất vào quy trình quản lý chất lượng thi
công xây dựng công trình: Xây dựng Trung tâm tác nghiệp và hỗ trợ huấn luyện thể
thao thành tích cao (nhà E) tại số 36 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội, đối với nhà thầu
thi công công trình.
3. Phương pháp nghiên cứu
Thu thập tài liệu liên quan về quy trình quản lý chất lượng thi công xây dựng
công trình dân dụng.
Phân tích tổng hợp điều kiện xây dựng, quy trình quản lý chất lượng thi công xây
dựng công trình, từ đó đánh giá về công tác quản lý chất lượng tại công trình: Xây
dựng Trung tâm tác nghiệp và hỗ trợ huấn luyện thể thao thành tích cao (nhà E) tại
số 36 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội.
4. Kết quả dự kiến đạt được
Chỉ ra được một số các sự cố trong công trình, biện pháp phòng tránh và khắc
phục trong thi công xây dựng công trình: Xây dựng Trung tâm tác nghiệp và hỗ trợ
huấn luyện thể thao thành tích cao (nhà E) tại số 36 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội, và
đưa đưa ra các kiến nghị về quy trình quản lý chất lượng thi công công trình phù
hợp với điều kiện của khu vực.
3
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1.1. Giới thiệu chung về công tác quản lý xây dựng công trình
1.1.1. Quan niệm về chất lượng
 Quan niệm về chất lượng được nhìn nhận trên nhiều góc độ khác nhau;
 Xuất phát từ bản thân sản phẩm: Chất lượng là tập hợp những tính chất của
bản thân sản phẩm để chế định tính thích hợp của nó nhằm thỏa mãn những nhu cầu
xác định phù hợp với công dụng của nó;
 Xuất phát từ phía nhà sản xuất: Chất lượng là sự hoàn hảo và phù hợp của một
sản phẩm với một tập hợp các yêu cầu tiêu chuẩn hay các quy cách đã được xác
định trước;
 Xuất phát từ phía thị trường: Từ phía khách hàng: Chất lượng là sự phù hợp
với mục đích sử dụng của khách hàng;
 Về mặt giá trị: Chất lượng được hiểu là đại lượng đo bằng tỷ số giữa lợi ích
thu được từ việc tiêu dùng sản phẩm với chi phí bỏ ra để đạt được lợi ích đó;
 Về mặt cạnh tranh: Chất lượng có nghĩa là cung cấp những thuộc tính mà
mang lại lợi thế cạnh tranh nhằm phân biệt sản phẩm đó với sản phẩm khác cùng
loại trên thị trường;
 Theo tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO): Chất lượng là mức độ thỏa mãn
của một tập hợp các thuộc tính đối với các yêu cầu đã nêu ra hay tiềm ẩn.
1.1.2. Các thuộc tính của chất lượng.
 Chất lượng bao gồm 9 thuộc tính như sau:
- Thuộc tính kỹ thuật: Nó phản ánh công dụng chức năng của sản phẩm hàng hóa
dịch vụ. Các thuộc tính này xác định chức năng tác dụng chủ yếu và nó được quy
định bởi các chỉ tiêu như kết cấu vật chất, thành phần cấu tạo, các đặc tính về cơ lý
hóa;
- Thuộc tính về tuổi thọ: Đây là yếu tố đặc trưng cho tính chất của sản phẩm có
giữ được khả năng làm việc bình thường hay không trong một điều kiện thực hiện
nghiêm túc chế độ bảo hành, bảo dưỡng theo qui định thiết kế. Tuổi thọ của sản
4
phẩm là cơ sở quan trọng giúp cho khách hàng quyết định lựa chọn mua hàng, làm
tăng uy tín của sản phẩm và làm cho sản phẩm đó có khả năng cạnh tranh cao hơn;
- Độ tin cậy: Đây được coi là một yếu tố quan trọng nhất phản ánh chất lượng
của sản phẩm hàng hóa dịch vụ. Đây chính là cơ sở cho các doanh nghiệp có khả
năng duy trì và phát triển sản phẩm của mình;
- Độ an toàn: Những chỉ tiêu an toàn trong khai thác vận hành sản phẩm hàng
hóa là những chỉ tiêu cực kỳ quan trọng, đặc biệt là những chỉ tiêu an toàn tới sức
khỏe của khách hàng là yếu tố bắt buộc phải có trong mỗi sản phẩm với điều kiện
tiêu dùng hiện nay;
- Mức độ gây ô nhiễm: Cũng giống như độ an toàn và nó được coi như là một
yêu cầu bắt buộc mà các nhà sản xuất phải tuân thủ khi đưa sản phẩm của mình ra
thị trường;
- Tính tiện dụng: Phản ánh những đòi hỏi về tính sẵn có, dễ vận chuyển, bảo
quản và sử dụng, đồng thời có khả năng thay thế khi những bộ phận bị hỏng hóc;
- Tính kinh tế: Đây là yếu tố rất quan trọng đối với những sản phẩm mà khi sử
dụng có tiêu hao nhiên liệu và năng lượng. Tiết kiệm nhiên liệu và năng lượng ngày
nay đã trở thành một trong những yếu tố phản ánh chất lượng và khả năng cạnh
tranh của sản phẩm trên thị trường;
- Tính thẩm mỹ: Nó là đặc trưng cho sự truyền cảm, sự hợp lý về hình thức, kiểu
dáng. Hay nói cách khác những sản phẩm ngày nay phải đảm bảo sự hoàn thiện về
kích thước, kiểu dáng và tính cân đối;
- Tính vô hình: Ngoài những thuộc tính hữu hình ra, thì chất lượng còn có những
thuộc tính vô hình khác và những thuộc tính này lại có ý nghĩa quan trọng đối với
khách hàng khi đánh giá chất lượng sản phẩm hàng hóa dịch vụ. Đây là căn cứ tạo
ra sự khác biệt, thể hiện tính chuyên nghiệp.
1.1.3. Các yêu cầu của chất lượng.
 Chất lượng phải chính là kết quả của sự phối hợp thống nhất giữa lao động với
các yếu tố kỹ thuật, kinh tế và các yếu tố văn hóa xã hội (bởi chất lượng là sự kết
hợp nhuần nhuyễn của bốn yếu tố);
5
 Chất lượng phải phản ánh được khả năng đáp ứng được các yêu cầu về chức
năng kỹ thuật, phải phản ánh giá trị sử dụng mà sản phẩm có thể đạt được;
 Các thuộc tính chất lượng phải là kết quả tổng hợp của nhiều yếu tố, nhiều bộ
phận hợp thành. Chất lượng không chỉ phản ánh trình độ kỹ thuật của sản phẩm, mà
còn phản ánh trình độ, điều kiện phát triển kinh tế xã hội của mỗi nước, mỗi khu
vực trong từng thời kỳ;
 Chất lượng được hình thành trong tất cả mọi hoạt động, mọi quá trình. Vì vậy,
phải xem xét nó một cách chặt chẽ giữa các quá trình trước trong và sau sản xuất;
 Chất lượng cần phải được xem xét chặt chẽ giữa các yếu tố tác động trực tiếp,
gián tiếp, bên trong và bên ngoài.
Cụ thể:
- Nghiên cứu kỹ đồ án thiết kế, phát hiện những sai sót hoặc những bất hợp lý về
thiết kế cũng như thực tế địa hình, địa chất và đề xuất biện pháp xử lý nhằm bảo
đảm chất lượng công trình;
- Làm tốt công tác chuẩn bị thi công, lập biên pháp tổ chức thi công đối với
những công việc quan trọng để nâng cao chất lượng công tác xây lắp;
- Tìm nguồn cung cấp vật liệu xây dựng theo như đã mời thầu, xuất trình những
kết quả thí nghiệm vật liệu, chứng chỉ ngồn góc vật liệu cho bên A kiểm tra;
- Tất cả các loại vật liệu trước khi đưa vào thi công đều phải qua thí nghiệm và
kết quả thí nghiệm về vật liệu đều phải được cơ quan có pháp nhân thực hiện;
- Lựa chọn cán bộ kỹ thuật, đội trưởng thi công, công nhân có đủ trình độ, kinh
nghiệm và tay nghề cao đối với công tác cụ thể được giao;
- Trước khi thi công sẽ gửi cho Chủ đầu tư danh sách cán bộ, công nhân chủ chốt
xây dựng công trình như: Chỉ huy trưởng công trường, đội trưởng xây lắp, cán bộ
kỹ thuật, nhân sự bộ phận trắc đạc, nhân sự bộ phận nề hàn, …;
- Tổ chức, mời bên A kiểm tra, nghiệm thu kỹ thuật công tác xây lắp theo đúng
quy phạm và quy định của Nhà nước;
- Thực hiện đầy đủ các văn bản về công tác quản lý chất lượng trong quá trình thi
công:
6
+ Sổ nhật ký công trình (đóng dấu giáp lai);
+ Các phiếu chứng nhận kết quả thí nghiệm vật liệu xây dựng;
+ Các chứng chỉ kết cấu bán thành phẩm;
+ Các biên bản kiểm tra, sổ ghi các số đo khi đo đạc, sổ kiểm tra dung trọng;
+ Các văn bản nghiệm thu, tài liệu hoàn công và văn bản liên quan khác.
- Tổ chức nhận mặt bằng công trình, các cọc mốc và các tài liệu đo đạc do Chủ
đầu tư giao, sẽ được bảo quản, củng cố cho tới khi xây dựng xong công trình, bàn
giao trả lại cho Chủ đầu tư;
- Tổ chức xây dựng biện pháp phòng chống cháy nổ, phòng chống lụt bão, an
toàn lao động và vệ sinh môi trường;
- Trước khi đào móng, chúng tôi phải lập xong hệ mốc bảo lưu được đơn vị giám
sát nghiệm thu trên thực địa và tài liệu đo vẽ.
1.1.4. Một số văn bản pháp luật và tiêu chuẩn Việt Nam chính liên quan tới
loại công trình nghiên cứu
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11, ngày 29/11/2005, của Quốc hội;
- Luật Đất đai số 13/2003/QH11 của Quốc hội;
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án
đầu tư xây dựng công trình;
- Nghị định số 15/2013 NĐ-CP ngày 06/2/2013 của Chính phủ về quản lý chất
lượng;
- Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27/02/2009 của Chính phủ về xử phạt vi
phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản
xuất kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát
triển nhà và công sở;
- Chỉ thị số 07/2007/CT-BXD ngày 05/11/2007 về tăng cường công tác quản lý
xây dựng đối với các công trình xây dựng nhà cao tầng;
7
- Thông tư số 27/2009/TT-BXD ngày 31/7/2009 Bộ xây dựng hướng dẫn một số
nội dung về Quản lý chất lượng công trình xây dựng;
- Quyết định số 10/2008/QĐ-BXD ngày 25/6/2008 về việc ban hành Quy định
điều kiện năng lực của nhà thầu khi thi công công việc, hạng mục công trình hoặc
công trình xây dựng có yêu cầu đặc biệt; Cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật
tại thời điểm thực hiện;
- Thông tư số16/2008/TT-BXD ngày 11/9/2008 Bộ xây dựng hướng dẫn việc
kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực và chứng nhận về phù
hợp chất lượng công trình xây dựng;
- Quyết định số 75/TCT-HĐQT ngày 15/8/2006 về việc quy định chức năng
nhiệm vụ của các phòng, Ban quản lý dự án;
- Một số tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam: Mục tiêu chất lượng của gói thầu: Thi
công công trình đạt chất lượng cao ngành xây dựng Việt Nam và đảm bảo các quy
trình, quy phạm, tiêu chuẩn thi công hiện hành của Nhà nước. Cụ thể như sau:
Stt Nội dung tiêu chuẩn Số hiệu
I Công tác cọc
1. Quy phạm thi công và nghiệm thu công tác ép cọc TCVN 26-1965
2. Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng TCVN 5308-91
3. Tiêu chuẩn thử tải trọng tĩnh của cọc. TCVN 88-1982
4. Thi công và nghiệm thu các công tác nền móng. TCVN 79-1980
Đóng và ép cọc – Tiêu chuẩn thi công và nghiệm
5. TCXDVN 286:2003
thu
II Công tác đất
Chất lượng đất - Yêu cầu lấy mẫu - Yêu cầu
6. TCVN 5297:1995
chung
Đất xây dựng - Phương pháp xác định khối lượng
7. TCXD 4195:1995
riêng trong phòng thí nghiệm
Đất xây dựng - Phương pháp xác định độ ẩm và
8. TCVN 4196:1995
độ hút ẩm trong phòng TN
8
Stt Nội dung tiêu chuẩn Số hiệu
Đất xây dựng - Các phương pháp xác định thành
9. TCVN 4198:1995
phần hạt
Đất xây dựng - Phương pháp xác định sức chống
10. TCVN 4199:1995
cắt
Đất xây dựng - Phương pháp xác định tính nén
11. TCVN 4200:1995
lún trong phòng thí nghiệm
Đất xây dựng - Phương pháp xác định độ chặt tiêu
12. TCVN 4201:1995
chuẩn trong phòng thí nghiệm
Đất xây dựng - Các phương pháp xác đinh khối
13. TCVN 4202:1995
lượng thể tích trong phòng TN
TCVN 5747:1993 và
14. Đất đắp nền
TCVN 4447:2012
III Tiêu chuẩn vật liệu
15. Ximăng xây trát TCXDVN 324:2004
Cát mịn để làm bêtông - và vữa xây dựng -
16. TCXD 127:1985
Hướng dẫn sử dụng
Đá dăm sỏi-sỏi dăm- dùng trong xây dựng - yêu
17. TCVN 1771:1987
cầu kỹ thuật
18. Nước trộn bêtông và vữa. Yêu cầu kỹ thuật TCXD VN 302:2004
19. Phụ gia hóa học cho bê tông TCXD VN 325:2004
20. Vữa xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4314:2003
21. Gạch rỗng đất sét nung TCVN 1450: 1998
22. Gạch gốm ốp lát - Yêu cầu chung TCVN 6414:1998
23. Đá ốp lát xây dựng - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 4732:1989
24. Vật liệu chống thấm - sơn Bitum cao su TCVN 6557:2000
25. Kết cấu gạch đá - Thi công và nghiệm thu TCVN 4085:1985
26. Bột bả tường TCVN 7239:2003
9
Stt Nội dung tiêu chuẩn Số hiệu
27. Sơn xây dựng - Phân loại TCXDVN 321:2004
28. Thép cốt bêtông cán nóng TCVN 1651:1985
IV Phòng chống cháy nổ, ATLĐ trong thi công XD
29. An toàn cháy - Yêu cầu chung TCVN 3254:1989
30. An toàn nổ - yêu cầu chung TCVN 3255:1986
Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động - các khái
31. TCVN 3153:1979
niệm cơ bản - thuật ngữ và định nghĩa
32. Công việc sơn - yêu cầu chung về an toàn TCVN 2292: 1987
33. Gia công gỗ - yêu cầu chung về an toàn TCVN 2293:1978
34. Máy gia công kim loại - yêu cầu chung về an toàn TCVN 3748:1983
35. Máy điện cầm tây - Yêu cầu an toàn TCVN 4163:1985
36. Dàn giáo các yêu cầu về an toàn TCXDVN 296:2004
Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu công trình
V
xây dựng
37. Thi công và nghiệm thu công tác nền móng TCXD 79:1980
Quản lý chất lượng xây lắp công trình xây dựng -
38. TCVN 5637:1991
Nguyên tắc cơ bản
Hệ thống chỉ tiêu chất lượng sản phẩm - Nguyên
39. TCVN 4057:1985
tắc cơ bản
Đánh giá chất lượng công tác xây lắp - Nguyên
40. TCVN 5638:1991
tắc cơ bản
Nghiệm thu chất lượng thi công công trình xây
41. TCXDVN 371:2006
dựng
Nghiệm thu thiết bị đã lắp đặt xong - Nguyên tắc
42. TCVN 5639:1991
cơ bản
Bàn giao công trình xây dựng - Nguyên tắc cơ
43. TCVN 5640:1991
bản
10
Stt Nội dung tiêu chuẩn Số hiệu
Hoàn thiện mặt bằng xây dựng - Quy phạm thi
44. TCVN 4516:1988
công và nghiệm thu
Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và
45. TCXDVN 303:2004
nghiệm thu
Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Phần công
46. TCXDVN 303:2006
tác ốp trong xây dựng
Kết cấu thép - Gia công, lắp đặt và nghiệm thu -
47. TCXD 170:1989
Yêu cầu kỹ thuật
Kết cấu bêtông và bêtông cốt thép lắp ghép - Quy
48. TCVN 4452:1987
phạm thi công và nghiệm thu
Kết cấu bêtông và bêtông cốt thép toàn khối - Quy
49. TCVN 4453:1995
phạm thi công và nghiệm thu
Kết cấu bêtông và bêtông cốt thép toàn khối -
50. TCXDVN 318:2004
Hướng dẫn công tác bảo trì
Mái và sàn bêtông cốt thép trong công trình XD -
51. TCVN 5718: 1993
yêu cầu kỹ thuật chống thấm
Dung sai trong xây dựng công trình - Các Phương
52. pháp đo kiểm công trình và cấu kiện chế sẵn của TCXD 193:1996
công trình
Công trình xây dựng dân dụng - sai số hình học
53. TCVN 5593:1991
cho phép
Đặt đường dẫn đường điện trong nhà ở và công
54. TCXD 25:1991
trình công cộng
Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công
55. TCXD 27:1991
cộng
56. Quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện TCVN 4756:1989
Quy phạm thi công và nghiệm thu hệ thống cấp
57. TCVN 4519:1988
nước trong công trình
11
Stt Nội dung tiêu chuẩn Số hiệu
58. Hệ thống cấp nước. Quy phạm quản lý kỹ thuật TCVN 5576:1991
VI Tiêu chuẩn phương pháp thử vật liệu xây dựng
Ximăng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
59. TCVN 4787:2001
thử
60. Ximăng - Phương pháp thử - xác định độ bền TCVN 6016:1995
61. Cát tiêu chuẩn để thử ximăng TCVN 139:1991
62. Cát xây dựng - Phương pháp lấy mẫu TCVN 337:1986
Cát xây dựng - Phương pháp xác định thành phần
63. TCVN 338:1986
khoáng vật
Cát xây dựng - Phương pháp xác định khối lượng
64. TCVN 339:1986
riêng
Cát xây dựng - Phương pháp xác định khối lượng
65. TCVN 340:1986
thể tích xốp và độ xốp
66. Cát xây dựng - Phương pháp xác định độ ẩm TCVN 341:1986
Cát xây dựng - Phương pháp xác định thành phần
67. TCVN 342:1986
hạt và môdunl độ lớn
Cát xây dựng - Phương pháp xác định thành phần
68. TCVN 343:1986
hàm lượng chung, bụi bùn sét
Cát xây dựng - Phương pháp xác định hàm lượng
69. TCVN 346:1986
sun fát và sun fít
Sỏi, phương pháp xác định hàm lượng các tập
70. TCVN 348:1986
chất
Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 1: Xác
71. TCVN 3121-1:2003
định kích thước hạt cốt liệu lớn
Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 2: lấy
72. TCVN 3121-2:2003
mẫu và chuẩn bị mẫu thử
Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 3: Xác
73. TCVN 3121-3:2003
định độ lưu động của vữa tươi
12
Stt Nội dung tiêu chuẩn Số hiệu
Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 6: Xác
74. TCVN 3121-6:2003
định khối lượng thể tích vữa tươi
Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 8: Xác
75. TCVN 3121-8:2003
định khả năng giữ độ lưu động của vữa tươi
Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 9: Xác
76. TCVN 3121-9:2003
định thời gian bắt đầu đông kết của vữa tươi
Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 11: Xác
77. TCVN 3121-11:2003
định cường độ uốn và nén của vữa đã đóng rắn
Vữa dán gạch ốp lát - Yêu cầu kỹ thuật và phương
78. TCXDVN 336:2005
pháp thử
Gạch xây - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định
79. TCVN 6355-1:1998
cường độ nén
Gạch xây - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định
80. TCVN 6355-2:1998
cường độ uốn
Gạch xây - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định
81. TCVN 6355-3:1998
độ hút nước
Gạch xây - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định
82. TCVN 6355-6:1998
độ rỗng
Hỗn hợp bê tông nặng - Phương pháp vebe xác
83. TCVN 3107:1993
định độ cứng
84. Vật liệu kim loại - thử kéo ở nhiệt độ thường TCVN 197:2002
85. Kim loại - Phương pháp thử uốn TCVN 198:1985
Thép thanh - cốt thép bê tông - Phương pháp thủ
86. TCVN 6287:1997
uốn và uốn lại
Thép dùng trong bê tông cốt thép - Phương pháp
87. TCXD 224:1998
thử uốn và uốn lại
Cửa sổ và cửa đi - Phương pháp thử - Phần 1: Xác
88. TCVN 7452-1:2004
định độ lọt khí
13
Stt Nội dung tiêu chuẩn Số hiệu
Cửa sổ và cửa đi - Phương pháp thử - Phần 2: Xác
89. TCVN 7452-2:2004
định độ kín nước
Cửa sổ và cửa đi - Phương pháp thử - Phần 6: Thử
90. TCVN 7452-6:2004
nghiệm đóng và mở lặp lại
Sơn tường sơn nhũ tương - Phương pháp xác định
91. TCXDVN 341:2005
độ bền nhiệt ẩm của màng sơn
Sơn-Phương pháp không phá hủy - xác định chiều
92. TCXDVN 352:2005
dày màng sơn khô
Sơn tường - sơn nhũ tương - yêu cầu kỹ thuật và
93. TCVN 6934:2001
phương pháp thử
1.1.5. Đặc điểm của chất lượng
 Chất lượng ở đây là một phạm trù kinh tế kỹ thuật và xã hội;
 Chất lượng có tính tương đối và thay đổi theo thời gian, không gian;
 Chất lượng sản phẩm tùy thuộc vào từng loại thị trường cụ thể. Nó có thể
được đánh giá cao ở thị trường này, nhưng không được đánh giá cao ở thị trường
khác, có thể phù hợp với đối tượng này, nhưng không phù hợp với đối tượng khác;
 Chất lượng có thể được đo lường và đánh giá thông qua các tiêu chuẩn cụ thể;
 Chất lượng phải được đánh giá và đo lường thông qua các tiêu chuẩn cụ thể;
 Chất lượng phải được đánh giá trên cả hai mặt khách quan và chủ quan. Tính
chủ quan thể hiện thông qua chất lượng trong sự phù hợp hay còn gọi là chất lượng
thiết kế. Tính khách quan thể hiện thông qua chất lượng trong sự tuân thủ thiết kế;
 Chất lượng chỉ thể hiện đúng trong những điều kiện tiêu dùng cụ thể, không
có chất lượng cho mọi đối tượng khách hàng trong mọi điều kiện tiêu dùng cụ thể.
1.1.6. Nguyên tắc của quản lý chất lượng.
1.1.6.1. Khách hàng:
a) Trong cơ chế thị trường, khách hàng là người đặt ra các yêu cầu đối với sản
phẩm như chất lượng, kiểu cách, giá cả và các dịch vụ đi kèm. Do đó, để tồn tại và