NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT KẾ THIẾT BỊ PHUN THUỐC BỘT DIỆT SÂU RÓM RỪNG THÔNG

  • 10 trang
  • file .pdf
C«ng nghiÖp rõng
NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT KẾ THIẾT BỊ
PHUN THUỐC BỘT DIỆT SÂU RÓM RỪNG THÔNG
Lê Văn Thái
PGS. TS. Trường Đai học Lâm nghiệp
TÓM TẮT
Hàng năm nạn sâu róm phá hoại rừng thông ở các tỉnh phía bắc nước ta trở thành đại dịch, đã phá hoại hàng
trăm nghìn ha rừng thành thục. Vì vậy việc phòng, chống dịch sâu róm phá hoại rừng thông là việc làm hết
sức cần thiết. Ở nước ta, việc phun thuốc diệt sâu róm thông chủ yếu sử dụng loại chế phẩm hóa học dạng nước
nên gây ảnh hưởng không tốt tới sức khỏe con người và môi trường sinh thái. Ngoài ra, hầu hết các Lâm
trường, các Công ty lâm nghiệp đều sử dụng các thiết bị phun thuốc dùng trong nông nghiệp nên chưa phù hợp
với đối tượng cây trồng lâm nghiệp vì các thiết bị đó bị hạn chế về chiều cao phun nên chất lượng diệt sâu bệnh
không hiệu quả. Xuất phát từ thực tế đó, bài báo trình bày những kết quả nghiên cứu đạt được như là lựa chọn
loại thuốc bảo vệ thực vật, công nghệ và thiết kế hệ thống thiết bị lắp trên xe đẩy để phun chế phẩm sinh học
Boverin diệt sâu róm rừng thông có độ tuổi khoảng 10 năm nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả.
Từ khoá: Áp suất, bảo vệ thực vật, chế phẩm sinh học Bevorin, chế phẩm BT, chế phẩm Vius, khuấy trộn,
lưu lượng, phun thuốc, quạt gió, sâu róm thông, thùng chứa thuốc
I. ĐẶT VẤN ĐỀ II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Quá trình sinh trưởng và phát triển của cây - Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế;
trồng chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố như Phương pháp kế thừa tài liệu;
sâu bệnh phá hoại, nước tưới và các yếu tố về - Phương pháp tham vấn, chuyên gia;
dinh dưỡng khác…nhưng đặc biệt quan trọng Phương pháp tính toán lý thuyết.
là tác hại của sâu bệnh đến cây trồng. Sâu bệnh III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
có thể làm cho năng suất và chất lượng cây Lựa chọn công nghệ diệt sâu róm thông
trồng giảm đáng kể, thậm chí có thể gây ra mất 3.1. Lựa chọn thuốc bảo vệ thực vật
trắng hoặc không cho thu hoạch cả một diện Thuốc bảo vệ thực vật hiện nay được sử
tích lớn. Vì vậy phun thuốc bảo vệ thực vật là dụng bao gồm: Chế phẩm hóa học và chế
rất cần thiết trong khâu chăm sóc cây trồng để phẩm vi sinh học. Các loài thuốc bảo vệ thực
đạt được năng suất và chất lượng tốt nhất. vật có nguồn gốc hóa học được sử dụng rộng
Hiện nay ở nước ta việc phun thuốc bảo vệ rãi ngoài thị trường đã gây bệnh cho con
thực vật diệt sâu róm rừng thông chủ yếu sử người rất nhiều, đặc biệt là ung thư. Trong khi
dụng thuốc hóa học dạng nước nên gây ảnh đó, thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc sinh
hưởng không tốt tới sức khỏe con người và học không gây hại cho con người và thân
môi trường sinh thái. Ngoài ra, hầu hết các lâm thiện với môi trường nên chúng tôi chọn
trường đều sử dụng các thiết bị phun trong thuốc chế phẩm sinh học để phun diệt sâu róm
nông nghiệp nên chưa phù hợp với đối tượng phá hại rừng thông.
cây trồng lâm nghiệp và đặc biệt các thiết bị đó Theo [10] chế phẩm sinh học có thể sử
bị hạn chế về chiều cao phun do vậy chất dụng để diệt sâu róm phá hoại rừng thông bao
lượng diệt côn trùng, sâu bệnh không hiệu quả gồm: Chế phẩm Boverin, chế phẩm BT, chế
đối cây lâm nghiệp. Xuất phát từ những lý do phẩm Vius và một số thuốc ức chế sự lột xác
trên, việc nghiên cứu lựa chọn công nghệ và của sâu róm .
thiết kế hệ thống thiết bị phun thuốc bột diệt Căn cứ vào tính chất và tác dụng của các
sâu bệnh phá hoại rừng thông là hết sức cần loại thuốc chế phẩm sinh học nêu trên, chúng
thiết và có ý nghĩa thực tế cao. tôi chọn chế phẩm vi sinh Boverin để phun diệt
74 TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 1 - 2014
C«ng nghiÖp rõng
sâu róm phá hoại rừng thông. Cơ chế hoạt động của chế phẩm nấm
3.2. Lựa chọn công nghệ diệt sâu róm thông Boverin diệt sâu róm theo sơ đồ hình 01 [19].
Phun nấm Bovetrin Rừng có sâu róm Bào tử nấm Boverin phát tán
Sâu chết Nấm Boverin phát triển Bám vào và ký sinh trên thân sâu
Hình 01. Cơ chế hoạt động của nấm Boverin diệt sâu róm phá hoại rừng thông
Như vậy, vấn đề công nghệ diệt sâu róm thiết bị đặt trên xe đẩy nên sẽ di chuyển nhẹ
thông ở đây cần giải quyết là đưa bào tử nấm nhàng hơn, đặc biệt cho phép tổng trọng lượng
Boverin phát tán trong rừng có sâu bệnh phá hệ thống thiết bị lớn hơn, nhờ đó sẽ thiết kế
hoại để chúng bám vào và ký sinh trên thân dung tích thùng chứa thuốc lớn và sử dụng
sâu. Căn cứ vào đối tượng nghiên cứu sâu róm động cơ có công suất cao hơn do đó nâng cao
phá hoại rừng thông ở độ tuổi 10 năm, chiều tính năng và chất lượng phun.
cao vút ngọn  15 m, chúng tôi đề xuất công b/ Nhược điểm: Hệ thống thiết bị cồng kềnh,
nghệ diệt sâu róm phá hoại rừng thông là sử tốc độ di chuyển chậm nên năng suất không
dụng áp lực của cột khí do cánh quạt tạo ra để cao, đặc biệt khi phải di chuyển trên những
đưa chế phẩm Boverin lên trên tán lá cây thông quãng đường dài đến những khu rừng ở xa dân
và nhờ gió để các bào tử nấm này phát tán bám cư sinh sống.
vào thân sâu róm làm sâu chết. 3.3.3. Phương án 3: Thiết bị phun thuốc được
3.3. Lựa chọn phương án thiết kế thiết kế lắp trên máy kéo.
3.3.1. Phương án1: Sử dụng thiết bị phun a/ Ưu điểm: Lợi dụng được nguồn động lực
thuốc loại đeo trên lưng. sẵn có ở một cơ sở sản xuất theo hướng sử
a/ Ưu điểm: Thiết bị có tính cơ động cao, có dụng đa chức năng và công suất của nguồn
thể di chuyển đến phun ở những khu rừng chưa động lực sẽ khá lớn. Sử dụng máy kéo sẽ tự di
xây dựng đường đi tới, hoặc ở hiện trường có độ động đến hiện trường những khu rừng đã xây
dốc cao, mặt đất không bằng phẳng. dựng đường, mặt khác do nguồn động lực có
b/ Nhược điểm: Do thiết bị được mang trên công suất lớn nên có thể chứa được lượng
lưng người công nhân nên sẽ hạn chế tổng thuốc lớn cũng như thiết kế bộ phận phun có
trọng lượng của thiết bị, điều đó dẫn đến: áp suất cao.
- Dung tích của thùng chứa thuốc không lớn, b/ Nhược điểm: Khả năng di động của thiết
lượng thuốc chứa trong thùng không nhiều nên bị hạn chế, đặc biệt là không thể di chuyển đến
phải bổ sung thuốc nhiều lần trong quá trình phun những khu rừng chưa có đường đến và làm
gây nên bất tiện cho người sử dụng. việc ở những địa hình dốc, không bằng phẳng.
- Công suất của động cơ không lớn, do đó Do vậy, phương án này sẽ khó khả thi với điều
khó đáp ứng được yêu cầu về chiều cao phun kiện hiện trường lâm nghiệp.
cho cây lâm nghiệp. 3.3.4. Kết luận:
3.3.2. Phương án 2: Hệ thống thiết bị phun Trên cơ sở phân tích ưu nhược điểm của các
thuốc được lắp trên xe kéo đẩy. phương án và dựa vào các tiêu chí lựa chọn,
a/ Ưu điểm: Phương án này có ưu điểm chúng tôi thấy hệ thống thiết bị phun thuốc
tương tự như phương án 1, nhưng hệ thống được lắp trên xe đẩy sẽ đáp ứng được khá đầy
thiết bị sẽ cồng kềnh hơn, do đó làm hạn chế đủ các tiêu chí yêu cầu. Do vậy chúng tôi chọn
tính cơ động của thiết bị. Nhưng do hệ thống phương án này để tính toán và thiết kế.
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 1 - 2014 75
C«ng nghiÖp rõng
3.4. Tính toán thiết kế các bộ phận D2  (1,3  1,35) D1 = 338  340 (mm) (4)
3.4.1. Lựa chọn nguồn động lực b. Tính toán góc cửa vào 1 và góc cửa ra  2
a. Xác định công suất cần thiết trên trục
* Chọn loại hình dạng cánh quạt [9]
quạt gió, [6]
Căn cứ vào giá trị góc lắp ráp đầu ra  2 người
Công suất đặt trên trục của quạt gió là Nq và
ta phân cánh quạt thành 3 dạng sau:
được xác định theo công thức:
 .g.Q.H k -  2  90 0 gọi là góc cong về phía trước;
Nq  k  3,26 (kW) (1)
1000. -  2  90 0 gọi là góc cong về phía sau;
Trong đó: -  2  90 0 gọi là cánh hướng kính.
Q - Lưu lượng của quạt, (m3/s) Sau khi phân tích sự ảnh hưởng của hình
Hk - Áp suất của quạt, chọn theo điều kiện dạng cánh quạt đến tính năng quạt, chọn loại
về chiều cao phun tối đa để đưa được các bào tử cánh hướng kính để thiết kế và chế tạo quạt
nấm lên trên tán rừng thông, chọn Hk = 15 (m) cho máy phun thuốc trừ sâu dạng bột.
 k - Khối lượng riêng của chất khí, * Xác định góc cửa vào 1 và góc của ra
 k  1,293 (kg/m3)  2 của cánh quạt
2
g - Gia tốc trọng trường, (m/s ) Góc cửa vào 1 và góc cửa ra  2 của cánh
 - Hệ số hiệu dụng của quạt,  = 60 – 70 % quạt có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu suất, lưu
b. Lựa chọn động cơ, [6] lượng và vận tốc của quạt gió. Việc xác định
Sau khi tính được công suất của quạt ta xác góc 1 và góc của ra  2 của cánh quạt bằng lý
định công suất cần thiết trên trục động cơ : thuyết rất phức tạp. Do vậy để xác định góc 1
 .N q
N ct   3,586 , (kW) (2) và góc của ra  2 của cánh quạt cần tiến hành
 bằng phương pháp họa đồ. Kết quả xây dựng
 là hệ số, tra bảng 4.1 [6] ta được:  = họa đồ vận tốc tại các điểm đầu vào và đầu ra
1,1 ;  hệ số hiệu dụng truyền động,  = 1 của cánh, bằng cách đo trực tiếp trên họa đồ ta
Từ tính toán trên và dựa vào những động cơ xác định được:  2  120 0 và  1  60 0
xăng có trên thị trường, đề tài chọn động cơ c. Tính toán số lượng cánh quạt, [9], [6]
Honda GX160 thỏa mãn điều kiện: N đc  N ct Số lượng cánh quạt tối ưu có thể tính theo
3.4.2. Tính toán thiết kế quạt gió công thức (5):
3.4.2.1. Xác định một số kích thước cơ bản của  .a 0 ( D1  D2 )
quạt gió, [9] Z  17,66  18 (cánh) (5)
2l1
a. Đường kính ngoài cánh quạt D2 và đường
Trong đó:
kính trong cánh quạt D1
a0 - Mật độ cánh quạt, có thể lấy giá trị từ a0
Đường kính trong của cánh quạt được xác
=1,2 – 1,8 ;
định theo công thức (3):
l1 – Độ dài của cánh; D1 – Đường kính đầu
Q vào cánh quạt;
D1  K 3  258,65  260 mm (3)
 D2 – Đường kính đầu ra cánh quạt; Z – Số
Trong đó: cánh quạt.
Q – lưu lượng của quạt, (m3/s) d. Tính toán bề rộng đầu vào b1 và bề rộng đầu
 - Tốc độ góc của quạt gió, (rad/s) ra b2 của cánh quạt, [9], [6]
K – Hệ sô tính toán, K = 3,25 – 4 Bề rộng đầu vào b1 của quạt gió tính theo
Đường kính ngoài của cánh quạt được xác công thức (6):
định theo công thức (4): với D1> 0,5D2 thì:
76 TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 1 - 2014
C«ng nghiÖp rõng
b1  (0,5  0,6) D1  0,5.260  130 (mm) (6) Q
De  1,3 =159,2 (mm) (9)
Để không khí không bị tổn thất ở đầu ra, bề Cm
rộng đầu ra của quạt gió phải tính toán cho Trong đó:
tương thích. Bề rộng đầu ra được tính theo Q – Lưu lượng của quạt, (m3/s);
công thức (7): Cm – Vận tốc hướng trục, (m/s).
bD i. Chiều rộng b của cánh được tính theo công
D1b1  D2 b2  b2  1 1  49,7  50(mm) (7)
D2 thức (10):
e. Bước cánh t D  Di
b e = 22,27 (mm) (10)
 (D2  D1) 3.14(260  340) 2
t   52,33,(mm) (8) Trong đó: Di là đường kính chân cánh, được
2Z 2.18
xác định theo công thức (11):
f. Đường kính De của đỉnh cánh xác định theo Z .l 12.24
công thức (9): Di    114,65 (mm) (11)
 . 3,14.0,8
Hình 02. Hình dạng và kích thước cánh quạt thiết kế
3.4.2.2. Tính toán vỏ quạt gió, [9], [6] Để giảm tổn thất, cấu tạo vỏ quạt phải có
hình xoắn, bán kính tăng dần.
Vỏ quạt là chi tiết quan trọng của quạt li
Hình dạng vỏ quạt được xác định bằng cách
tâm, cánh quạt sẽ quay trong lòng nó mà sinh
khai triển đường cong xoắn ốc và hình vuông
ra sức gió. Vỏ quạt được cấu tạo bởi các bộ khi biết đường kính cánh quạt.
phận sau: Thân vỏ, cửa khí vào, cửa thoát khí Cấu tạo và hình dạng vỏ quạt được thể hiện
và lưỡi ốc. trên hình 03.
Hình 03. Hình dạng vỏ quạt
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 1 - 2014 77
C«ng nghiÖp rõng
3.4.3. Tính toán thiết kế thùng chứa thuốc
Theo [16] thì lượng thuốc bột cần thiết trộn
với không khí để phun trên diện tích 1 ha là 2 -
3 kg, do vậy thể tích của thùng thiết kế chứa đủ
lượng thuốc phun xong một diện tích là (3 – 5)
ha/ca, nghĩa là khoảng 10 kg nấm Boverin.
Vậy thể tích cần thiết của thùng chứa thuốc
được tính theo công thức: 1
m
Vthùng  (12)
 2
Trong đó:
- m là khối lượng thuốc chứa cần thiết
để phun xong một diện tích trong ca làm
việc, (kg)
-  là khối lượng riêng của nấm Boverin,
(kg/m3)
Thay số vào công thức (12) ta được:
3
10.1
Vthùng   0,039062 (m3) = 39062 (cm3)
256
Hình 04. Thùng chứa thuốc
Với thể tích cần thiết đó, chúng tôi chọn
1- nắp thùng; 2- thùng chứa; 3- giá đỡ
hình dáng và kích thước chi tiết của thùng
chứa thuốc như hình (04).
3.4.4. Thiết kế bộ phận khuấy trộn và định độ quay của trục cánh gạt khá thấp, từ 40 - 50
lượng thuốc vòng/phút và không yêu cầu liên tục [7] nên
chúng tôi chọn phương án trục khuấy trộn
a. Bộ phận làm tơi thuốc
được dẫn động từ trục của bánh xe kéo đẩy
Bộ phận khuấy trộn có nhiệm vụ làm tơi nhờ bộ truyền xích.
thuốc để thuốc bột khỏi dính vào nhau. Nó có
Kích thước chủ yếu của bộ truyền xích sau
các kiểu: Cánh gạt, cánh lùa, trục xoắn [7].
khi tính toán ta xác định được [2]:
Sau khi tìm hiểu về cấu tạo, nguyên lý làm Tỷ số truyền động, ix= 4; Loại xích truyền
việc cũng như khả năng chế tạo. Chúng tôi động: Xích ống con lăn, Kích thước chủ yếu
thấy loại cánh gạt khuấy trộn thuốc có nhiều của xích truyền động ghi trong bảng 01.
ưu điểm và phù hợp với loại máy thiết kế hơn
Số răng đĩa xích: Z1 = 25; Z2 = 100; Đường
cả nên chúng tôi chọn loại cánh gạt để thiết kế.
kính vòng chia đĩa xích: dc1 = 102 (mm); dc2 =
Trong quá trình làm việc, do yêu cầu về tốc 405 (mm); Khoảng cách trục: A = 805 (mm).
Bảng 01. Kích thước chủ yếu của xích ống con lăn
Bước Tải trọng Khối
Diện tích bản lề
xích C D l1 B d l phá hỏng lượng 1m
F = dl (mm2)
t Q (N) xích (kg)
12.7 3.3 7.75 11.7 9.91 3.66 5.80 21,2 9000 0.31
78 TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 1 - 2014
C«ng nghiÖp rõng
b. Bộ phận định lượng Đường kính ống dẫn được xác định theo
Bộ phận định lượng dùng để điều điều phương trình lưu lượng, công thức (13):
chỉnh định mức tiêu hao bột thuốc, bộ phận d 2
này gồm một tấm chắn che kín cửa ra thuốc. Vị Q  S .v .v (13)
4
trí của tấm chắn có thể điều chỉnh do công Đường kính ống dẫn xác định theo công
nhân điều khiển qua hệ thống tay đòn để đóng thức (14):
hoặc mở cửa ra thuốc lớn, bé trong quá trình
4.Q
phun, nhờ đó mà lượng thuốc được phun ra d  0,061 (m)  60 (mm) (14)
 .v
theo đúng định mức yêu cầu.
Trong đó:
3.4.5. Thiết kế ống dẫn Q – Lưu lượng phun thuốc, Q = 0,12 (m3/s)
Căn cứ vào kích thước và điều kiện làm d – Đường kính ống dẫn (mm)
việc của thiết bị nên sử dụng loại ống dẫn bằng v – Vận tốc hỗn hợp trong đường ống, v =
cao su kết hợp với các cút bằng kim loại để 40 (m/s)
làm ống dẫn hỗn hợp thuốc và không khí. Vậy chọn đường kính ống hút là: d = 60 (mm)
Hình 05. Kích thước ống đẩy
1 – cút nối với vỏ quạt , 2 - ống mềm, 3 - cút nối, 4 - ống cứng, 5 - cút nối vòi phun
Trong đó:
L1 – Chiều dài ống dẫn cứng, chọn L1 =
2,0 (m),
L2 - Chiều dài đoạn ống mềm dùng để
nối quạt gió với ống dẫn cứng, chọn L2 =
0,3(m)
3.4.6. Chọn vòi phun, [7], [8]
Một số loại vòi phun bột như hình (06).
- Miệng phun hình trụ (hình 06a): Cho
luồng phun thẳng, phun được xa.
- Miệng phun hình nón tròn xoay (hình 06c)
hoặc hình phễu dẹt (hình 06b) cho luồng phun
rộng hơn.
- Miệng phun hình thìa (hình 06d) cho
Hình 06. Các loại vòi phun bột
luồng phun đổi hướng, tiện để phun từ dưới lên
mặt sau của lá cây..
Căn cứ vào công nghệ phun thuốc diệt sâu róm cho sâu tiếp xúc rồi lây bệnh nên khi phun càng
thông là tung được các bào tử nấm của chế phẩm vi đưa được bào tử nấm đi xa càng tốt. Do đó, chúng
sinh Boverin để chúng bám vào thân, cành, lá cây tôi chọn vòi phun loại miệng hình trụ (hình 06a).
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 1 - 2014 79
C«ng nghiÖp rõng
3.4.7. Thiết kế xe kéo đẩy độ quạt gió và lượng thuốc còn một công nhân
Xe kéo đẩy được dùng để cố định động cơ, khác kéo vòi phun và điều chỉnh hướng phun
các bộ phận của thiết bị phun thuốc (thùng thuốc. Xe kéo đẩy được thiết kế có cấu tạo như
chứa, quạt gió...) trên nó, đồng thời nó có thể hình (07)
di chuyển trên đường cũng như bề mặt đất Sau khi tính toán các bộ phận của hệ thống
rừng không có đường. thiết bị, đề tài tiến hành xây dựng bản vẽ mô
Dựa vào công nghệ phun chế phẩm sinh học phỏng (hình 08), bản vẽ lắp và các bản vẽ chế
nấm Boverin, đó là khi tác nghiệp cần một tạo cần thiết.
công nhân vừa kéo đẩy xe vừa điều chỉnh tốc
1
3
2
4
5
Hình 07. Xe kéo đẩy
1-tay kéo đẩy; 2- thanh chống; 3- sàn xe; 4 - bánh xe; 5- đĩa xích chủ động của bộ phận trộn
Hình 08. Mô phỏng hệ thống phun
thuốc dạng bột cho cây lâm nghiệp
tầng cao
1 – thùng đựng thuốc;
2 – truyền động xích;
3 – khung sàn xe đẩy.
4 – bánh xe;
5. quạt gió; 6. động cơ xăng;
7. tay cầm; 8. khung đỡ
80 TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 1 - 2014
C«ng nghiÖp rõng
3.5. Thiết kế truyền động cho quạt gió vòng/phút) nên ta thiết kế truyền thẳng từ động cơ
đến quạt gió, nghĩa là quạt gió được lắp trực tiếp
3.5.1. Xác định tốc độ quay cần thiết của quạt trên trục động cơ (tỷ số truyền động iq =1).
gió [4],[8],[6]
+ Vận tốc góc của quạt gió được xác định 3.6. Sơ bộ tính toán giá thành
theo công thức (15): 3.6.1. Sơ bộ tính toán năng suất của thiết bị
H m .g Dựa vào công nghệ phun thuốc diệt trừ sâu
 = 288 (rad/s) (15)
(r  2  r121 )
2
2 bệnh phá hoại cây lâm nghiệp tầng cao (điển
hình là sâu róm trong rừng thông) đã được lựa
Trong đó:
chọn, ta có thể tính sơ bộ năng suất làm việc
Hm - Áp suất lý thuyết của quạt:
của thiết bị theo công thức (20):
r1 – Bán kính vòng trong quạt, r1 = 0,013 (m)
r2 – Bán kính vòng ngoài quạt, r2 = 0,017 (m) N ca  1000.B.v dichuyen .t ca . = 32000 (m2)
Các góc 1 ,  2 được xác định theo công = 3,2 (ha/ca) (20)
thức (16): Trong đó:
1 B – Bề rộng dải thuốc phun, (m)
1   0,70 và vdichuyen – vận tốc của thiết bị di chuyển khi
1  tg 1 .tg 1
phun, (km/h)
1
2   0,96 (16) tca – thời gian làm việc một ca, (h)
1  tg 2 .tg 2
 - Hệ số sử dụng thời gian
Góc  1 ,  2 chọn theo nhiệm vụ và tính chất của 3.6.2. Sơ bộ tính toán giá thành
0 0
quạt, chọn  1  60 ,  2  35 Tổng chi phí cho một ca máy tính theo công
Góc  1 theo số liệu nghiệm ra đồ thị thức (21):
 1  14 0 M  Mi  Mnl  Ml  Mbh  Mkh  Mbd  Mthuôc  Mlx
Góc  2 theo số liệu thực nghiệm chọn = 1.082.362 (đồng/ca) (21)
Trong đó:
 1  30
- Mnl – Chi phí cho nhiên liệu và dầu bôi
+ Vận tốc vòng của quạt u1 và u2 xác định trơn cho động cơ (đ/ca).
theo công thức: - Ml - Tiền lương công nhân vận hành thiết
u1  .r1 = 288 . 0,13 = 37,44 (m/s) (17) bị (đ/ca).
u 2  .r2 = 288 . 0,17 = 48,96 (m/s) (18) - Mbh - Bảo hiểm xã hội cho công nhân
+ Bề rộng đầu vào của cánh quạt b1: b1 = (đ/ca).
0,13 (m) - Mkh - Chi phí khấu hao sử dụng cho thiết
+ Bề rộng đầu ra của cánh quạt b2: b1 = bị (đ/ca).
0,05 (m) - Mbd - Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị
+ Độ dầy của cánh quạt là: S = 0,005 (m) (đ/ca).
+ Số vòng quay của quạt: - Mthuoc - Chi phí cho mua thuốc bảo vệ thực
60.u1 60.u2 60.37,4 vật (đ/ ca)
nq     2748(vòng/phút) (19)
.d1 .d2 3,14.0,26 - Mlx - Chi phí lãi xuất vay vốn đầu tư thiết
3.5.2. Truyền động cho quạt gió bị (đ/ca)
Từ kết quả tính được số vòng quay cần thiết Vậy giá thành phun thuốc cho 1ha diện tích
rừng thông là:
n 
của quạt gió ( q 2748 vòng/phút). Căn cứ
vào đặc tính kỹ thuật của động cơ GX 160, đặc biệt M ha 
 M i  1.067.362  338,24 (đồng/ha)
N ca 3,2
là tốc độ quay của trục động cơ (nđc = 2500 – 3600
TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LÂM NGHIỆP SỐ 1 - 2014 81