Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ bảo trì và sửa chữa xe máy tại các đại lý của yamaha tại đăk lăk.

  • 26 trang
  • file .pdf
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN TRUNG HIẾU
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG SỬ DỤNG
DỊCH VỤ BẢO TRÌ VÀ SỬA CHỮA XE MÁY TẠI
CÁC ĐẠI LÝ CỦA YAMAHA TẠI ĐĂK LĂK
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.05
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng – Năm 2014
Công trình đƣợc hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS. Trƣơng Bá Thanh
Phản biện 1: PGS.TS Nguyễn Trƣờng Sơn
Phản biện 2: PGS.TS Trần Đình Thao
Luận văn đã đƣợc bảo vệ trƣớc Hội đồng chấm Luận
văn tốt nghiệp thạc sĩ Quản trị kinh doanh họp tại Đại học Đà
Nẵng vào ngày 02 tháng 11 năm 2014
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thƣ viện trƣờng Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thị trƣờng xe máy của nƣớc ta đƣợc dự báo sắp tiến tới ngƣỡng bão
hòa. Trên thị trƣờng đang diễn ra sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa
các hãng xe lớn nhƣ Yamaha, Suzuki, SYM, Honda, Piagio… Các hãng
không chỉ đƣa ra thị trƣờng những dòng sản phẩm mới mà còn bắt đầu
cạnh tranh nhau ở các dịch vụ chăm sóc sau bán hàng trong đó có dịch
vụ sửa chữa, bảo trì.
Sự hài lòng của khách hàng là một yếu tố hết sức quan trọng, nó
giúp cho các Đại lý của Yamaha nâng cao đƣợc vị thế cạnh tranh trên
thị trƣờng. Để có thể đáp ứng tốt hơn nhu cầu sửa chữa, bảo trì xe máy
cho khách hàng, tạo ra một phong cách chuyên nghiệp trong dịch vụ
sửa chữa xe máy thì việc tiến hành nghiên cứu, nhận diện các yếu tố tác
động đến sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ sửa chữa, bảo
trì là một việc làm cần thiết, trên cơ sở đó có các biện pháp nhằm nâng
cao hơn nữa chất lƣợng phục vụ, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách
hàng. Với việc nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng
đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ bảo trì và sửa
chữa xe máy tại các Đại lý của Yamaha tại Đăk Lăk” tác giả hi vọng
có thể tìm ra lời giải đáp cho vấn đề trên.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Xác định các nhân tố chính ảnh hƣởng đến sự hài lòng của khách
hàng khi sử dụng dịch vụ sửa chữa, bảo trì xe máy tại các đại lý của
Yamaha.
Xây dựng mô hình nghiên cứu, tiến hành đo lƣờng, phân tích và
đánh giá tác động của từng nhân tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng của
khách hàng khi sử dụng dịch vụ sửa chữa, bảo trì xe máy tại các đại lý
của Yamaha. Trên cơ sở đó gợi ý một số giải pháp nhằm nâng cao chất
lƣợng dịch vụ đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng
2
3. Phạm vi nghiên cứu
Không gian nghiên cứu: Nghiên cứu đƣợc thực hiện tại 09 đại lý
của Yamaha trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk bao gồm các huyện: Krông
Năng, Ea Kar, Ea H’leo, Krông Păc, Buôn Hồ, CƣMgar và thành phố
Buôn Ma Thuột (phụ lục 3).
Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 03/2013 đến tháng 12/2013.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
4.1 Phƣơng pháp định tính
Phỏng vấn, đối thoại với nhân viên của đại lý, thảo luận với khách
hàng để có thể khám phá, xây dựng và hiệu chỉnh thang đo các nhân tố
tác động đến sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ sửa chữa,
bảo trì xe máy tại các đại lý của Yamaha.
4.2 Phƣơng pháp định lƣợng
Xây dựng bảng câu hỏi và tiến hành phỏng vấn trực tiếp thông qua
bảng câu hỏi để thu thập thông tin từ khách hàng.
Phân tích mối quan hệ hồi qui giữa sự hài lòng của khách hàng và
các thành phần của chất lƣợng dịch vụ, giá cảm nhận để xác định các
nhân tố có ảnh hƣởng quan trọng đến sự hài lòng của khách hàng.
5. Cấu trúc luận văn
- Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng
đến sự hài lòng của khách hàng.
- Chƣơng 2: Thiết kế nghiên cứu
- Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu
- Chƣơng 4: Hàm ý chính sách và kiến nghị
6. Ý nghĩa của đề tài
7. Tổng quan tài liệu nghiên của đề tài
3
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH
HƢỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÕNG CỦA KHÁCH HÀNG
1.1 SỰ HÀI LÕNG CỦA KHÁCH HÀNG
1.1.1 Khái niệm
Sự hài lòng của khách hàng là một cấu trúc phức tạp. Nó đƣợc định
nghĩa theo nhiều cách khác nhau. Sự hài lòng của khách hàng đƣợc
định nghĩa là cảm giác thích hay không thích việc sử dụng dịch vụ
trong một tình huống cụ thể.
Theo Oliver sự hài lòng đƣợc định nghĩa là sự đáp ứng mang lại
cảm giác thích thú. Sự hài lòng đƣợc xác định từ hỗn hợp của cả hai
tình cảm (cảm xúc) và cách tiếp cận nhận thức là "thực hiện phản ứng
của ngƣời tiêu dùng.
1.1.2 Mục tiêu đo lƣờng sự hài lòng
- Để biết đƣợc ý kiến đánh giá một cách khách quan, mang tính
định lƣợng hiện nay của khách hàng.
- Để xác định xem khách hàng tiếp nhận một cách thiện chí hay
không đối với những dịch vụ cụ thể.
- Để đề xuất cách thức tổ chức hợp lý hơn.
- Để lắng nghe nguyên văn ý kiến của khách hàng.
- Để xác định đƣợc những mong đợi và yêu cầu về chất lƣợng của
khách hàng.
- Để giúp dự đoán đƣợc những thay đổi trong ý kiến của khách
hàng.
1.1.3 Phân loại sự hài lòng của khách hàng
Sự hài lòng của khách hàng đƣợc phân thành 3 loại:
- Hài lòng tích cực: đƣợc thể hiện thông qua các nhu cầu sử dụng
dịch vụ ngày một tăng lên.
4
- Hài lòng ổn định: khách hàng cảm thấy thoải mái và hài lòng với
những gì đang diễn ra, thƣờng không muốn có sự thay đổi trong cách
cung cấp dịch vụ của tổ chức.
- Hài lòng thụ động: nhóm khách hàng này ít tin tƣởng vào tổ chức
và họ cho rằng rất khó để tổ chức có thể cải thiện đƣợc chất lƣợng dịch
vụ và thay đổi theo yêu cầu cảu mình.
1.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÕNG CỦA
KHÁCH HÀNG
1.2.1 Giá cảm nhận
Zeithaml (1988): giá cảm nhận và giá mục tiêu đều là nhân tố
chính để ngƣời tiêu dùng đánh giá chất lƣợng.
Khách hàng không nhất thiết sẽ mua sản phẩm có chất lƣợng cao
nhất, hay mua sản phẩm có giá cao nhất mà họ sẽ mua những sản phẩm
đem lại cho họ sự hài lòng cao nhất. Do đó giá cảm nhận mới là yếu tố
tác động đến sự hài lòng của khách hàng.
1.2.2 Chất lƣợng dịch vụ
a. Khái niệm chất lượng dịch vụ
Chất lƣợng dịch vụ là mức độ mà một dịch vụ đáp ứng đƣợc nhu
cầu và sự mong đợi của khách hàng (Lewis & Mitchell, 1990;
Asubonteng & ctg, 1996; Wisniewski & Donnelly, 1996).
Chất lƣợng dịch vụ là dịch vụ đáp ứng đƣợc sự mong đợi của khách
hàng và làm thỏa mãn nhu cầu của họ (Edvardsson, Thomsson &
Ovretveit (1994)).
Parasuraman & ctg (1985, 1988): chất lƣợng dịch vụ là khoảng
cách giữa sự mong đợi của khách hàng và nhận thức của họ khi đã sử
dụng qua dịch vụ.
b. Đo lường chất lượng dịch vụ:
Parasuraman & ctg (1985): chất lƣợng dịch vụ có thể đƣợc xác định
thông qua việc đo lƣờng sự chênh lệch giữa mức độ kỳ vọng và giá trị
cảm nhận thật sự của khách hàng về dịch vụ đó.
5
Kurtz và Clow (1998): mức kỳ vọng của khách hàng phụ thuộc vào
rất nhiều yếu tố khác nhau và đƣợc chia thành ba nhóm chính: các yếu
tố bên trong, các yếu tố bên ngoài, nhà cung cấp.
c. Mô hình đo lường chất lượng dịch vụ
 Mô hình năm khoảng cách chất lƣợng dịch vụ của
Parasuraman (1985).
Theo Parasuraman và các đồng sự, để đánh giá chất lƣợng dịch vụ
chúng ta phải xem xét khoảng cách giữa giữa chất lƣợng kỳ vọng và
dịch vụ mà khách hàng nhận đƣợc. Parasuraman và các đồng sự cũng
đƣa ra mô hình 5 khoảng cách chất lƣợng dịch vụ.
 Mô hình chất lƣợng dịch vụ hai thành phần của Gronross
(1984)
Gronroos (1984) cũng đề nghị hai lĩnh vực của chất lƣợng dịch vụ,
đó là (1) chất lƣợng kỹ thuật và (2) chất lƣợng chức năng. Chất lƣợng
kỹ thuật miêu tả dịch vụ đƣợc cung cấp nhƣ thế nào, nó xác định nhận
thức của khách hàng dựa trên các tƣơng tác diễn ra trong quá trình cung
cấp dịch vụ. Chất lƣợng chức năng là kết quả của thực hiện dịch vụ
hoặc những gì mà khách hàng nhận đƣợc sau khi tiêu dùng dịch vụ
 Mô hình chất lƣợng dịch vụ phân cấp
Theo Brady & Cronin (2001), mô hình chất lƣợng dịch vụ bao gồm
nhiều cấp dựa vào ba thành phần chính: chất lƣợng tƣơng tác, chất
lƣợng môi trƣờng vật chất và chất lƣợng kết quả.
 Mô hình SERVQUAL (Parasuraman, Zeithmal &Berry,1988)
SERVQUAL đƣợc xây dựng dựa trên đánh giá sự khác biệt giữa sự
mong đợi của ngƣời tiêu dùng về dịch vụ và nhận thức của họ về kết
quả của dịch vụ.
1.2.3 Mối quan hệ giữa chất lƣợng dịch vụ, giá cảm nhận và sự
hài lòng của khách hàng
Sultan & Simpson M.C (2000) cho rằng sự hài lòng của khách hàng
và chất lƣợng dịch vụ là hai khái niệm khác biệt.
6
Pollack (2009): Chất lƣợng dịch vụ có ảnh hƣởng trực tiếp, tích cực
đến sự hài lòng của khách hàng.
Nghiên cứu của Bei & Chiao (2001) trong lĩnh vực bảo trì xe hơi:
Cảm nhận chất lƣợng sản phẩm, cảm nhận chất lƣợng dịch vụ, và giá
cảm nhận ảnh hƣởng tích cực đến sự hài lòng của khách hàng.
7
CHƢƠNG 1
THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
2.1. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ NGHỊ VÀ CÁC GIẢ THUYẾT
2.1.1 Mô hình nghiên cứu đề nghị
Chất lƣợng
tƣơng tác
Chât lƣợng môi Chất lƣợng Sự hài lòng
trƣờng vật chất của khách
dịch vụ
hàng
Chất lƣợng
kết quả
Giá cảm nhận
2.1.2 Các giả thuyết
H1: Chất lƣợng tƣơng tác có tác động tích cực đến sự hài lòng của
khách hàng.
H2: Chất lƣợng môi trƣờng vật chất có tác động tích cực đến sự hài
lòng của khách hàng.
H3: Chất lƣợng kết quả có tác động tích cực đến sự hài lòng của
khách hàng.
H4: Giá cảm nhận có tác động tích cực đến sự hài lòng của khách
hàng.
8
2.2 Quy trình nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết Thang đo Nghiên cứu sơ bộ:
nháp thảo luận nhóm,
phỏng vấn
Nghiên cứu chính Thang đo Hiệu chỉnh thang
thức chính thức đo
Kiểm định thang đo Kiểm tra Cronbach
Alpha
Phân tích nhân tố Trọng số nhân tố EFA
Phƣơng sai trích
Điều chỉnh
mô hình
Phân tích hồi quy
2.3 LẤY MẪU NGHIÊN CỨU
Do điều kiện có hạn nên trong nghiên cứu này phƣơng pháp chọn
mẫu phi xác suất với hình thức chọn mẫu thuận tiện đƣợc sử dụng. Tiến
9
hành phỏng vấn trực tiếp với khách hàng tại các đại lý của Yamaha trên
địa bàn tỉnh Đăk Lăk.
2.4 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.4.1 Nghiên cứu định tính
Mục đích của nghiên cứu định tính là tìm ra những nhân tố cấu
thành sự hài lòng của khách hàng, đồng thời xây dựng bộ thang đo phù
hợp với đề tài nghiên cứu và thực tiễn tại các Đại lý của Yamaha trên
địa bàn tỉnh Đăk Lăk.
2.4.2 Nghiên cứu định lƣợng
Nghiên cứu định lƣợng đƣợc thực hiện thông qua phỏng vấn trực
tiếp khách hàng sử dụng dịch vụ sữa chữa và bảo trì xe máy tại Đăk
Lăk qua bảng câu hỏi chi tiết nhằm đánh giá các thang đo và kiểm định
mô hình lý thuyết cùng các giả thuyết đã đặt ra.
2.5 THIẾT KẾ CÁC THANG ĐO
Nội dung của các thang đo đƣợc sử dụng trong nghiên cứu nhƣ sau:
2.5.1 Thang đo chất lƣợng dịch vụ
Thang đo chất lƣợng dịch vụ bao gồm ba thành phần:
a. Chất lượng tương tác
- Thành phần thái độ
- Thành phần hành vi
- Thành phần kỹ năng tay nghề
b. Chất lượng môi trường vật chất
- Thành phần môi trường làm việc
- Thành phần thiết kế
- Thành phần nhân tố xã hội
c. Thành phần chất lượng kết quả
- Thành phần thời gian chờ
- Thành phần chất lượng kỹ thuật của dịch vụ
- Thành phần sự trải nghiệm
10
2.5.2 Thang đo giá cảm nhận
Thang đo giá cảm nhận đƣợc xây dựng dựa trên thang đo về giá
cảm nhận của Cheng, Lai & Yeung (2008) [23, tr.34]. Tác giả đã hiệu
chỉnh lại cho phù hợp với bối cảnh nghiên cứu.
2.5.3 Thang đo sự hài lòng
Cũng nhƣ thang đo về giá cảm nhận, thang đo sự hài lòng trong
nghiên cứu này cũng dựa trên thang đo về sự hài lòng của Cheng, Lai &
Yeung (2008) [23, tr.34]. Đƣợc hiệu chỉnh cho phù hợp với bối cảnh
nghiên cứu.
2.6 THIẾT KẾ PHIẾU KHẢO SÁT
Phiếu khảo sát gồm 2 phần.
Phần 1:Nội dung đánh giá
Phần 2: Thông tin cá nhân
2.7 MÃ HÓA DỮ LIỆU
2.7.1 Thang đo chất lƣợng dịch vụ
Dựa trên quan điểm của khách hàng và thang đo của Brady &
Cronin (2001), thang đo chất lƣợng dịch vụ đƣợc chia thành 03 thành
phần với 28 biến quan sát nhƣ sau:
Ký hiệu Câu hỏi các biến quan sát
CLTT Chất lƣợng tƣơng tác
Tôi tin rằng thái độ làm việc của nhân viên đại lý thân
CLTT1
thiện
Thái độ của nhân viên đại lý cho thấy họ sẵn sàng giải
CLTT2
đáp những thắc mắc của tôi
Thái độ của nhân viên đại lý cho thấy họ hiểu nhu cầu
CLTT3
của tôi
11
Ký hiệu Câu hỏi các biến quan sát
Nhân viên đại lý tƣ vấn đầy đủ các vấn đề mà xe tôi
CLTT4
gặp phải trƣớc khi sửa chữa
Tôi tin nhân viên đại lý thực hiện việc sửa chữa xe của
CLTT5
tôi một cách trung thực
CLTT6 Nhân viên đại lý làm việc với tác phong nhanh nhẹn
Tôi cho là nhân viên đại lý đã sửa xe tôi đúng nhƣ
CLTT7
những gì tôi mong đợi
Tôi tin tƣởng vào tay nghề sửa chữa xe của nhân viên
CLTT8
đại lý
Các thắc mắc của tôi đƣợc nhân viên giải đáp một
CLTT9
cách nhanh chóng
Nhân viên đại lý hiểu rằng tôi tin tƣởng vào tay nghề
CLTT10
của họ hơn nhân viên của các đại lý tự do
MTVC Chất lƣợng môi trƣờng vật chất
Không gian làm việc của đại lý mang lại cho tôi sự
MTVC1
thoải mái
Cơ sở vật chất của đại lý đáp ứng tốt các yêu cầu sửa
MTVC2
xe của tôi
Đại lý luôn cố gắng tạo ra bầu không khí thoải mái
MTVC3
cho tôi
Cách bố trí của đại lý sửa xe tạo ấn tƣợng rất tốt đối
MTVC4
với tôi
Bố trí của đại lý phục vụ đúng mục đích đến sửa xe
MTVC5
của khách hàng
MTVC6 Đại lý đã chủ động tạo ra sự tiện nghi cho tôi (nƣớc
12
Ký hiệu Câu hỏi các biến quan sát
uống, ti vi, báo..) trong lúc tôi ngồi chờ
Tôi nhận thấy rằng cũng có nhiều khách hàng khác
MTVC7
đánh giá tốt dịch vụ của đại lý
Đại lý dù có đông khách nhƣng vẫn đảm bảo chất
MTVC8
lƣợng trong việc sửa chữa xe cho tôi
Đại lý hiểu đƣợc rằng chất lƣợng dịch vụ tốt sẽ giúp
MTVC9
tôi hài lòng về họ
CLKQ Thành phần chất lƣợng kết quả
CLKQ1 Tôi thấy rằng thời gian sửa xe ở đại lý là hợp lý
Nhân viên luôn cố gắng để thời gian chờ của tôi ở
CLKQ2
mức thấp nhất
Tôi cho là đại lý sửa xe hiểu thời gian chờ là quan
CLKQ3
trọng đối với mình
CLKQ4 Tôi hài lòng với chất lƣợng sửa xe của đại lý
Tôi thích đại lý vì nó đã cung cấp các dịch vụ sửa
CLKQ5
chữa mà tôi mong muốn
Tôi cho là đại lý biết những gì mà khách hàng cần khi
CLKQ6
họ tìm đến với đại lý
Tôi luôn luôn có trải nghiệm tốt do dịch vụ sửa chữa
CLKQ7
xe của đại lý mang lại
Đại lý luôn cố gắng tạo cảm giác tốt cho tôi sửa xe ở
CLKQ8
đây
Tôi cho là đại lý biết việc tạo cho khách hàng có trải
CLKQ9
nghiệm tốt là rất quan trọng
13
2.7.2 Thang đo giá cảm nhận
Dựa trên quan điểm của khách hàng và thang đo của Cheng, Lai &
Yeung (2008), thang đo giá cảm nhận đƣợc tác gải điều chỉnh bao gồm
03 biến quan sát nhƣ sau:
Ký hiệu Câu hỏi các biến quan sát
GCN Giá cảm nhận
GCN1 Giá sửa chữa của đại lý đƣa ra là phù hợp
GCN2 Giá phụ tùng, linh kiện thay thế đại lý đƣa ra là hợp lý
GCN3 Số tiền tôi bỏ ra để sửa chữa tại đại lý là xứng đáng
2.7.3 Thang đo sự hài lòng
Dựa trên quan điểm của khách hàng và thang đo của Cheng, Lai &
Yeung (2008), thang đo sự hài lòng bao gồm 03 biến quan sát nhƣ sau:
2.8 TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ THANG ĐO
2.8.1 Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha
2.8.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA
14
CHƢƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 KẾT QUẢ THU THẬP DỮ LIỆU
Với 420 phiếu phát ra, sau khi tiến hành sàng lọc để loại bỏ những
phiếu không hợp lệ, kết quả thu đƣợc 300 phiếu hợp lệ. Các phiếu điều
tra hợp lệ này sẽ đƣợc nhập liệu để tiến hành phân tích ở phần sau.
3.2 MÔ TẢ MẪU KHẢO SÁT
3.2.1 Phân bố mẫu theo giới tính
3.2.2 Phân bố mẫu theo nhóm tuổi
3.2.3 Phân bố mẫu theo nghề nghiệp
3.2.4 Phân bố mẫu theo thu nhập
3.3 ĐÁNH GIÁ THANG ĐO
3.3.1 Hệ số tin cậy Cronbach alpha
Kết quả phân tích Conbach alpha của thang đo trong nghiên cứu
cho thấy hệ số Cronbach alpha của các thang đo đều đạt yêu cầu, thấp
nhất là 0.772 (>0.6). Xem xét hệ số tƣơng quan biến - tổng thấy rằng
các hệ số này đều >0.3. Nhƣ vậy tất cả các thang đo đều đạt yêu cầu về
hệ số tin cậy Cronbach alpha và chúng sẽ đƣợc sử dụng trong phân tích
EFA tiếp theo.
3.3.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA
a. Thang đo chất lượng dịch vụ
Thang đo chất lƣợng dịch vụ là một thang đo đa hƣớng bao gồm ba
thành phần: chất lƣợng tƣơng tác, chất lƣợng môi trƣờng vật chất và
chất lƣợng kết quả. Tiến hành phân tích EFA, phƣơng pháp trích
Principal Component Analsyis (PCA) với phép quay Varimax đƣợc sử
dụng để đánh giá thang đo này:
- Kiểm định Bartlett trong phân tích kết quả nghiên cứu có Sig = 0
(<5%). Do vậy các biến quan sát trong tổng thể có tƣơng quan với
15
nhau. Mặt khác hệ số KMO trong kiểm định KMO bằng 0.954 (>0.5),
điều này cho thấy phân tích nhân tố là thích hợp.
b. Thang đo giá cảm nhận
Trong thang đo giá cảm nhận của khách hàng sau khi tiến hành
phân tích EFA gồm 3 biến quan sát GCN1, GCN2, GCN3. Chỉ có 1
nhân tố đƣợc rút ra và đặt tên nhân tố này là giá cảm nhận, ký hiệu
GCN. Hệ số tải đều lớn hơn 0.5 nên các biến quan sát đều quan trọng
trong nhân tố. Trong kiểm định Bartllet ta thấy Sig = 0 cho thấy các
biến quan sát trong tổng thể có tƣơng quan với nhau, và hệ số KMO
=0.746 (>0.5) chứng tỏ phân tích nhân tố là phù hợp.
c. Thang đo sự hài lòng
Tiến hành phân tích EFA cho nhân tố sự hài lòng của khách hàng
với 3 biến quan sát SHL1, SHL2, SHL3 ta thấy rút ra đƣợc 1 nhân tố.
Đặt tên là sự hài lòng, ký hiệu SHL. Hệ số tải của các biến đều lớn hơn
0.5 cho nên các biến quan sát đều quan trọng trong nhân tố. Hệ số
KMO =0.721 (>0.5) và Sig trong kiểm định Bartllet = 0 cho thấy các
biến quan sát trong tổng thể là có tƣơng quan với nhau, phân tích nhân
tố ở đây là phù hợp.
3.4 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC
Theo phân tích nhân tố khám phá EFA phần trên, một số biến của
các nhân tố tách riêng ra, từ mô hình 4 nhân tố ban đầu thành mô hình 5
nhân tố.
16
Chất lƣợng dịch vụ
Chất lƣợng môi
trƣờng vật chất H1
Chất lƣợng tƣơng tác H2
Sự hài lòng
H3-1
Chất lƣợng kết quả
H3-2
Sự trải nghiệm
H4
Giá cảm nhận
3.5 KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
3.5.1 Phân tích tƣơng quan
Để đánh giá môi tƣơng quan tuyến tính này chúng ta hãy xem xét
kết quả thống kê hệ số tƣơng quan Pearson.
Kết quả nghiên cứu cho thấy hệ số tƣơng quan giữa SHL và các
biến độc lập còn lại đều từ 0.643 trở lên cho nên các biến độc lập này
có thể đƣa vào mô hình để giải thích cho biến SHL.
17
3.5.2 Phân tích hồi qui
Phƣơng trình hồi qui bội biểu diễn mối quan hệ giữa các nhân tố và
sự hài lòng của khách hàng có dạng nhƣ sau:
Y = β0 + β1X1 + β2X2 + β3X3 + β4X4+ β5X5
Dựa vào kết quả phân tích hồi quy ở trên, tác giả kết luận: Có 5
nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ bảo
trì và sửa chữa xe máy tại các đại lý của Yamaha tại Đắk Lắk, đó là:
MÔI TRƢỜNG VẬT CHẤT, CHẤT LƢỢNG TƢƠNG TÁC, CHẤT
LƢỢNG KẾT QUẢ, CHẤT LƢỢNG TRẢI NGHIỆM, GIÁ CẢM
NHẬN. Trong 5 nhân tố trên, nhân tố GIÁ CẢM NHẬN có tác động
lớn nhất đến sự hài lòng của khách hàng với hệ số hồi quy là 0,295. Kết
quả hồi quy đƣợc biểu diễn dƣới dạng toán học nhƣ sau:
SỰ HÀI LÒNG = 0.266 x MÔI TRƯỜNG VẬT CHẤT + 0.219 x
CHẤT LƯỢNG TƯƠNG TÁC + 0.110 CHẤT LƯỢNG KẾT QUẢ +
0.107 x CHẤT LƯỢNG CẢM NHẬN + 0.295 x GIÁ CẢM NHẬN.
3.5.3 Phân tích phƣơng sai một yếu tố ANOVA
a. Kiểm định sự hài lòng theo giới tính
Giá trị Sig trong kiểm định t bằng 0.744 >0.05, vì vậy ta kết luận
rằng: ở độ tin cậy 95% không có sự khác biệt về sự hài lòng giữa nam
và nữ khi sử dụng dịch vụ sửa chữa, bảo trì xe máy tại các đại lý của
Yamaha trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk.
b. Kiểm định sự hài lòng theo nhóm tuổi
Trong bảng ANOVA ta lại thấy Sig = 0.558 >0.05. Có thể kết luận:
không có sự khác biệt về sự hài lòng của khách hàng thuộc các nhóm
tuổi khác nhau khi sử dụng dịch vụ sửa chữa, bảo trì xe máy tại các đại
lý của Yamaha trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk.
c. Kiểm định sự hài lòng theo nghề nghiệp
Trong bảng ANOVA ta thấy Sig = 0.308 >0.05 nên kết luận: không
có sự khác biệt về sự hài lòng của các khách hàng có nghề nghiệp khác
18
nhau khi sử dụng dịch vụ sửa chữa, bảo trì xe máy tại các đại lý của
Yamaha trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk.
3.5.3.4 Kiểm định sự hài lòng theo thu nhập
Trong bảng ANOVA ta thấy Sig = 0.040<0.05 cho thấy với độ tin
cậy 95% thì có thể nói có sự khác biệt về sự hài lòng giữa các khách
hàng có thu nhập khác nhau khi sử dụng dịch vụ sửa chữa, bảo trì xe
máy tại các đại lý của Yamaha trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk.