Nghiên cứu áp dụng phương pháp sản xuất lúa theo phương pháp thâm canh cải tiến sri tại thành phố hải phòng nhằm xây dựng nền nông nghiệp xanh của thành phố

  • 50 trang
  • file .docx
LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo Trần Anh
Tuấn đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành luận văn này.
Em cũng xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô trong Viện Môi Trường, các
thầy cô đã trực tiếp giảng dạy và truyền đạt những kiến thức chuyên ngành môi
trường, cũng như những kiến thức cơ bản cho em trong suốt những năm học vừa
qua.
Vì khả năng và sự hiểu biết còn có hạn nên đề tài của em không tránh khỏi
còn có nhiều sai sót. Vậy em kính mong các Thầy Cô góp ý để đề tài của em
được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hải Phòng, ngày…..tháng…..năm 20
Sinh viên
Phạm Thị Thùy
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số bảng Tên bảng Trang
2.1 Sản lượng và năng suất lúa của huyện Kiến Thụy 19
giai đoạn từ năm 2008 – 2014
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu Tiếng Việt
BVTV Bảo vệ thực vật
CEA Canh tác nông nghiệp trong môi trường có kiểm soát
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
PTNT Phát triển nông thôn
QĐ - BNN - KHCN Quyết định - Bộ nông nghiệp - Khoa học công nghệ
SRI Hệ thống thâm canh cải tiến
NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ CHẤM PHẢN BIỆN
CÔNG TRÌNH THIẾT KẾ TỐT NGHIỆP
1. Đánh giá chất lượng công trình thiết kế tốt nghiệp về các mặt: thu thập và
phân tích số liệu ban đầu, cơ sở lý luận chọn phương án tối ưu, cách tính toán
chất lượng thuyết minh bản vẽ, giá trị lý luận và thực tiễn của công trình.
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
2. Cho điểm của cán bộ chấm phản biện
(Điểm ghi bằng số và chữ)
Hải Phòng, ngày…..tháng…..năm 20
Học vị, chức vụ, họ tên, chữ ký
của cán bộ chấm đồ án
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU......................................................................................................i
1. Tính cấp thiết của đề tài...............................................................................i
2. Mục đích của đề tài....................................................................................ii
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.................................................................ii
4. Phương pháp nghiên cứu khoa học...............................................................ii
4.1. Phương pháp luận....................................................................................ii
4.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể.................................................................ii
5. Ý nghĩa của đề tài......................................................................................iii
5.1. Ý nghĩa khoa học....................................................................................iii
5.2. Ý nghĩa thực tiễn....................................................................................iii
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NÔNG NGHIỆP XANH..................................1
1.1. Hiện trạng nền nông nghiệp Việt Nam hiện nay...........................................1
1.1.1. Tác động của sản xuất nông nghiệp tới môi trường....................................1
1.1.2. Những ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tới hoạt động sản xuất nông
nghiệp..........................................................................................................3
1.2. Nông nghiệp xanh – nông nghiệp bền vững................................................5
1.2.1. Khái niệm nông nghiệp bền vững............................................................5
1.2.2. Các mục tiêu của nông nghiệp bền vững..................................................5
1.2.3. Nội dung của nông nghiệp bền vững.......................................................7
1.2.4. Các yêu cầu của nông nghiệp bền vững...................................................9
1.2.5. Lợi ích của nông nghiệp bền vững.........................................................11
1.3. Kinh nghiệm về nông nghiệp xanh (nông nghiệp bền vững) trên thế giới và
Việt Nam....................................................................................................12
1.3.1. Kinh nghiệm về nông nghiệp xanh trên thế giới......................................12
1.3.2. Kinh nghiệm về nông nghiệp bền vững ở Việt Nam.................................14
CHƯƠNG II: HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CỦA HUYỆN
KIẾN THỤY VÀ NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
TỚI MÔI TRƯỜNG....................................................................................16
2.1. Hiện trạng phát triển nông nghiệp của thành phố Hải Phòng giai đoạn 2009
- 2014........................................................................................................16
2.2. Hiện trạng sản xuất nông nghiệp của huyện Kiến Thụy...............................17
2.2.1. Điều kiện tự nhiên...............................................................................17
2.2.1.1. Vị trí địa lý......................................................................................17
2.2.1.2. Địa hình, địa chất, thủy văn...............................................................18
2.2.1.3. Khí hậu...........................................................................................18
2.2.2. Hiện trạng sản xuất nông nghiệp huyện Kiến Thụy..................................18
2.3. Những tác động của sản xuất nông nghiệp tới môi trường và những ảnh
hưởng của biến đổi khí hậu tới hoạt động sản xuất nông nghiệp của huyện Kiến
Thụy..........................................................................................................21
2.3.1. Những tác động của sản xuất nông nghiệp tới môi trường........................21
2.3.2. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tới sản xuất nông nghiệp........................22
CHƯƠNG III: NGHIÊN CỨU TRIỂN KHAI PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT
LÚA THEO PHƯƠNG PHÁP THÂM CANH CẢI TIẾN SRI CHO HUYỆN
KIẾN THỤY..............................................................................................23
3.1. Phương pháp thâm canh cải tiến SRI........................................................23
3.1.1. Giới thiệu về hệ thống canh tác lúa cải tiến SRI......................................23
3.1.2. Ưu điểm và hạn chế của phương pháp thâm canh cải tiến SRI so với
phương pháp canh tác lúa truyền thống...........................................................24
3.1.2.1. Ưu điểm của SRI so với phương pháp canh tác truyền thống..................24
3.1.2.2. Những hạn chế còn tồn tại khi triển khai SRI.......................................27
3.1.3. Hiệu quả của phương pháp SRI trong ứng phó với biến đổi khí hậu...........27
3.1.4. Lợi ích từ SRI mang lại.......................................................................28
3.2. Định hướng và nội dung triển khai áp dụng phương pháp thâm canh cải tiến
SRI cho huyện Kiến Thụy.............................................................................30
3.2.1, Mục tiêu và quan điểm triển khai áp dụng phương pháp thâm canh cải tiến
SRI............................................................................................................30
3.2.1.1. Quan điểm triển khai áp dụng phương pháp thâm canh cải tiến SRI........30
3.2.1.2. Mục tiêu của việc triển khai áp dụng phương pháp SRI.........................31
3.2.2. Định hướng và nội dung triển khai áp dụng phương pháp thâm canh cải
tiến SRI......................................................................................................32
3.3. Quy trình triển khai áp dụng hệ thống canh tác cải tiến SRI cho huyện Kiến
Thụy..........................................................................................................32
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ...........................................................................37
1. Kết luận..................................................................................................37
2. Kiến nghị................................................................................................37
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................40
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Môi trường có vai trò đặc biệt quan trọng đối với đời sống của con người
và sinh vật. Trong những năm qua tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế ngày càng
phát triển mạnh và kéo theo nó chính là nhu cầu sử dụng, khai thác tài nguyên
thiên nhiên ngày càng tăng cao. Tình trạng khai thác và sử dụng quá mức đã làm
cho nguồn tài nguyên bị cạn kiệt và không thể tái sinh trong tương lai, làm gia
tăng các vấn đề môi trường như: gia tăng các loại khí thải gây hiệu ứng nhà
kính, sự nóng lên của trái đất, số cơn bão xuất hiện trong một năm ngày càng
nhiều và có mức độ tàn phá ngày càng nghiêm trọng, lũ lụt, hạn hán xảy ra
thường xuyên… Vì vậy, bảo vệ môi trường cũng chính là bảo vệ cuộc sống của
mỗi chúng ta và đây cũng là vấn đề cấp bách nhất hiện nay, nó không chỉ là
trách nhiệm riêng của mỗi tổ chức hay cá nhân nào mà nó là trách nhiệm chung
của toàn nhân loại.
Cũng như các thành phố khác ở Việt Nam, một trong các vấn đề về môi
trường mà Hải Phòng cần giải quyết đó chính là hoạt động canh tác lúa trong
sản xuất nông nghiệp của thành phố. Hoạt động nông nghiệp không gây ra các
vấn đề ô nhiễm môi trường nghiêm trọng như hoạt động công nghiệp nhưng nó
cũng là một trong những nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường đất và
nước. Diện tích đất nông nghiệp ngày nay đang ngày càng bị thu hẹp nhưng bên
cạnh đó nhu cầu về lương thực, thực phẩm của con người lại ngày càng lớn, vì
vậy việc tăng năng suất cây trồng là rất cần thiết. Nhưng để cây trồng đạt năng
suất cao người dân lại sử dụng rất nhiều các loại phân bón, thuốc trừ sâu, hóa
chất bảo vệ thực vật… với dư lượng lớn, phần lớn các chất này cây trồng không
hấp thụ hết và nó còn tồn lưu trong môi trường đất gây ô nhiễm môi trường
nghiêm trọng. Để giải quyết vấn đề này tôi đã lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu áp
dụng phương pháp sản xuất lúa theo phương pháp thâm canh cải tiến SRI
tại thành phố Hải Phòng nhằm xây dựng nền nông nghiệp xanh của thành
phố” với mong muốn đưa vào áp dụng một phương pháp canh tác lúa mới vừa
đạt được hiệu quả năng suất cao mà lại vừa bảo vệ được môi trường góp phần
xây dựng nên nền nông nghiệp xanh của thành phố.
i
2. Mục đích của đề tài
“Nghiên cứu áp dụng phương pháp sản xuất lúa theo phương pháp thâm
canh cải tiến SRI tại thành phố Hải Phòng nhằm xây dựng nền nông nghiệp
xanh của thành phố”.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Hoạt động sản xuất lúa tại Huyện Kiến Thụy – TP Hải Phòng
Đối tượng nghiên cứu là phương pháp sản xuất lúa thâm canh cải tiến SRI.
- Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi nghiên cứu của đề tài: trên địa bàn huyện Kiến Thụy, thành phố
Hải Phòng.
4. Phương pháp nghiên cứu khoa học
4.1. Phương pháp luận
Hoạt động sản xuất nông nghiệp hiện nay ở Hải Phòng và cụ thể là ở huyện
Kiến Thụy chưa đạt được hiệu quả cao, phương pháp canh tác còn theo kiểu
canh tác truyền thống. Bên cạnh đó, hoạt động canh tác lúa còn gây ra rất nhiều
các vấn đề ô nhiễm môi trường.
Vì vậy phải nghiên cứu và đưa vào áp dụng một phương pháp thâm canh
cải tiến mới nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao và bảo vệ môi trường, bảo đảm
nền nông nghiệp luôn phát triển bền vững.
4.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể
Trong điều kiện và thời gian cho phép, tôi đã lựa chọn các nguồn hỗ trợ
sau:
- Thu thập và chọn lọc các số liệu về hiện trạng nông nghiệp của thành phố
Hải Phòng.
- Tìm hiểu và thu thập tài liệu về phương pháp thâm canh cải tiến SRI đã
được áp dụng ở địa phương và các tỉnh khác.
ii
5. Ý nghĩa của đề tài
5.1. Ý nghĩa khoa học
- Thu thập được các cơ sở dữ liệu về phương pháp thâm canh cải tiến SRI.
- Đề xuất phương án triển khai áp dụng phương pháp thâm canh cải tiến
SRI cho huyện Kiến Thụy.
5.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Nâng cao được năng suất lúa cho người nông dân khi áp dụng phương
pháp canh tác này.
- Giảm thiểu được các vấn đề ô nhiễm môi trường phát sinh từ hoạt động
sản xuất nông nghiệp.
iii
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ NÔNG NGHIỆP XANH
1.1. Hiện trạng nền nông nghiệp Việt Nam hiện nay
Kinh tế Việt Nam bao gồm các ngành: công nghiệp, nông nghiệp, thương
mại, dịch vụ nhưng trong đó nông nghiệp là ngành có sức lan tỏa lớn nhất, có
tính kết nối rất cao với nhiều ngành kinh tế khác. Nông nghiệp cung cấp đầu vào
cho công nghiệp chế biến thực phẩm, chế biến xuất khẩu; đồng thời, sử dụng sản
phẩm của các ngành công nghiệp và dịch vụ, như: nhiên liệu, phân bón, hóa
chất, máy móc cơ khí, năng lượng, tín dụng, bảo hiểm... Ngoài ra, nông nghiệp
còn liên quan mật thiết đến sức mua của dân cư và sự phát triển thị trường trong
nước. Với 50% lực lượng lao động cả nước đang làm việc trong lĩnh vực nông
nghiệp và 70% dân số sống ở nông thôn, mức thu nhập trong nông nghiệp sẽ có
ảnh hưởng rất lớn đến sức cầu của thị trường nội địa và tiềm năng đầu tư dài
hạn. Nông nghiệp Việt Nam đã đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đảm
bảo an ninh lương thực, tạo việc làm và thu nhập cho trước hết là khoảng 70%
dân cư, là nhân tố quyết định xóa đói giảm nghèo, góp phần phát triển kinh tế
đất nước và ổn định chính trị - xã hội của đất nước.
1.1.1. Tác động của sản xuất nông nghiệp tới môi trường
Nông nghiệp hiện nay cũng là nguyên nhân chính gây ra nhiều vấn đề về
môi trường nghiêm trọng do việc sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật bừa
bãi, bỏ trống khâu xử lý chất thải chăn nuôi…
Trong canh tác lúa nước, việc lạm dụng quá mức các loại thuốc bảo vệ thực
vật và phân bón hóa học đã và đang làm phát thải một lượng lớn khí thải ra
ngoài môi trường khoảng 60%, gây ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu, ảnh
hưởng không nhỏ tới cuộc sống của con người. Việc lạm dụng các loại phân bón
làm dư thừa một lượng lớn phân bón tồn dư trong đất gây ô nhiễm đất và làm
phát thải khí oxit nito (N2O), ruộng lúa nước luôn phải duy trì tình trạng ngập
nước trong toàn bộ quá trình canh tác sẽ làm phát thải khí metan (CH 4), đốt cháy
các phế phẩm của cây lúa sẽ làm phát sinh khí cacbonic (CO 2). Các loại khí thải
này là nguyên nhân chính gây ra hiệu ứng nhà kính hiện nay và dẫn đến khí hậu
bị biến đổi.
1
Ở nước ta, hàng năm sản xuất hàng triệu tấn phân lân từ các nhà máy lớn
(Supephotphat Lâm Thao, Long Thành, Đồng Nai, Văn Điển và Ninh Bình). Dự
báo năm 2015, lượng phân bón sử dụng ở nước ta sẽ lên đến trên 3,5 triệu tấn.
Việc lạm dụng các loại phân bón hóa học với mục đích để tăng năng suất
cây trồng đã để lại hậu quả nghiêm trọng đó chính là một lượng lớn phân bón
cây trồng không thể chuyển hóa được hết đã tồn dư lại trong môi trường đất,
điều này đã làm cho môi trường đất bị suy thoái, ô nhiễm và nó còn làm ô nhiễm
nguồn nước mặt khi các loại phân bón này thấm sâu vào trong lòng đất. Nhìn
chung thì lượng phân bón hóa học được sử dụng trong hoạt động sản xuất nông
nghiệp còn ở mức trung bình cho một ha gieo trồng, đối với hoạt động canh tác
lúa thì lượng phân bón hóa học được sử dụng bình quân là từ 150 - 180 kg/ha.
Các loại phân bón thường được sử dụng đó chính là: phân đạm, phân lân, phân
kali, phân bón tổng hợp NPK. Các loại phân bón này được sử dụng nhiều đã gây
sức ép lớn đến môi trường nông nghiệp do: sử dụng không đúng kỹ thuật nên
hiệu quả của phân bón đối với cây trồng đạt được không cao; giữa các loại phân
bón không được sử dụng cân đối, chủ yếu người dân chỉ sử dụng phân đạm để
bón cho cây; chất lượng các loại phân bón này cũng không đảm bảo.
Đối với phân lân, khi bón quá nhiều phân lân cho cây sẽ làm tăng hàm
lượng Flo trong đất do trong phân lân có chứa khoảng 1,5% khối lượng phân
bón là Flo, khi hàm lượng Flo trong đất đạt tới 10 mg/1kg đất thì đất sẽ bị ô
nhiễm. Flo có trong đất sẽ được thực vật tích lũy gây độc cho con người và động
vật khi sử dụng các loại thực vật này, đồng thời Flo cũng kìm hãm hoạt động
của một số enzyme, ngăn quá trình quang hợp và tổng hợp protein ở thực vật.
Đối với phân đạm, cây trồng chỉ có thể sử dụng tối đa từ 40 - 60% lượng
phân được bón, phần còn lại sẽ nằm lại trong đất và gây ô nhiễm đất. Khi bón
quá nhiều phân đạm sẽ làm tăng hàm lượng nitrat có trong nông sản và khi hàm
lượng nitrat này đủ cao sẽ có thể gây ung thư cho con người khi sử dụng.
Việc bón thúc đạm sẽ làm cho hàm lượng nitrat tích lũy trên mặt đất và làm
giảm chất lượng nước. Khi bón đạm cho cây trồng từ phân khoáng và phân hữu
cơ thì sẽ có một lượng khí thải đưa vào không khí. Trước hết là khí NH 3 làm ô
nhiễm môi trường không khí, ngoài ra còn khí NO2 làm ảnh hưởng đến tầng
ozon, thường số lượng khí N2O sản sinh ra từ phân bón là 15%.
2
Ngoài ra, hiện tượng thừa đạm sẽ làm cho bộ phận của cây, nhất là các cơ
quan sinh trưởng sẽ phát triển mạnh, tạo thêm nguồn thức ăn cho nhiều loài vi
sinh vật gây hại. Đạm thừa làm cho vỏ tế bào cây trở nên mỏng, tạo điều kiện dễ
dàng cho một số loài vi sinh vật gây bệnh xâm nhập, kích thích một số loài vi
sinh vật trong đất xâm nhập vào rễ và gây hại cho cây. Sâu bệnh xuất hiện nhiều
làm số lần phun thuốc tăng theo cũng làm ô nhiễm môi trường.
Do nguồn nguyên liệu và quá trình sản xuất nên các loại phân hóa học có
khi chứa các kim loại nặng, các kim loại này được cây trồng hấp thụ và tích lũy
trong sản phẩm. Người và gia súc dùng sản phẩm chứa các kim loại này lâu
ngày sẽ bị nhiễm độc.
Phân vô cơ có nhiều tác dụng, đó là yếu tố thật cần thiết cho thâm canh
tăng năng suất, thiếu phân vô cơ sẽ không thể cho năng suất cây trồng cao. Tuy
nhiên, điều quan trọng là phải sử dụng đúng kỹ thuật vì hầu hết các trường hợp
gây ra hậu quả không tốt do phân bón là do sử dụng không đúng kỹ thuật.
Trong phân chuồng, phân bắc chưa hoai mục có chứa nhiều mầm bệnh cho
người và gia súc và còn có thể gây hại cho rễ cây vì thế bón phân chuồng khi
chưa hoai mục sẽ phản tác dụng.
1.1.2. Những ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tới hoạt động sản xuất nông
nghiệp
Biến đổi khí hậu ngày càng tác động xấu đến sản xuất nông nghiệp. Các
hiện tượng thời tiết cực đoan như mưa, bão gây ra lũ lụt làm thiệt hại tới sản
lượng của các cây lương thực; nước biển dâng cao làm xâm nhập mặn sâu hơn
vào nội địa. Bên cạnh đó, hạn hán cũng là một trong những nguyên nhân gây
thiệt hại cho nông nghiệp. Suy thoái môi trường nước cùng sự khắc nghiệt của
thời tiết, khí hậu đã dẫn đến bùng phát rất nhiều dịch bệnh thủy sản nguy hiểm.
Điều này gây tác động xấu đến môi trường, làm tăng mức độ ô nhiễm và suy
yếu, cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Việt Nam có lịch sử lâu dài đối phó với thiên tai và có nhiều biện pháp ứng
phó khi có thiên tai xảy ra. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, biến đổi khí
hậu khiến nhiệt độ trung bình năm tăng khoảng 0,10C/ thập kỷ, mực nước biển
dâng cao, lượng mưa tăng vào mùa mưa gây nên lũ lớn và giảm vào mùa khô
3
gây nên hạn hán, tần suất thiên tai ngày càng cao đã gây thiệt hại cho nhiều vùng
ở Việt Nam.
Biến đổi khí hậu đã gây ảnh hưởng trực tiếp đến việc phát triển kinh tế ở
các cùng ven biển Việt Nam. Biến đổi khí hậu mà cụ thể là mực nước biển dâng
cao còn làm cho tình trạng xâm nhập mặn ở các vùng ven biển ngày càng trở
nên nghiêm trọng hơn, nó đã trở thành một trong những vấn đề nan giải tại một
số địa phương. Đồng bằng sông Cửu Long với 1,77 triệu ha đất nhiễm mặn,
chiếm 45% diện tích và đây cũng là địa phương có diện tích đất nhiễm mặn lớn
nhất. Nếu như mực nước biển tiếp tục dâng cao lên 30cm theo kịch bản biến đổi
khí hậu năm 2050 thì những khu vực nông nghiệp quan trọng như: đồng bằng
sông Cửu Long và một số khu vực ở đồng bằng sông Hồng, nơi cung cấp sản
lượng lúa gạo xuất khẩu lớn nhất cả nước, sẽ bị xâm nhập mặn và kèm theo mất
đất canh tác. Nếu tình trạng này xảy ra, nó sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến an
ninh lương thực quốc gia. Ngoài ra, nếu mực nước biển dâng cao, các trại nuôi
trồng thuỷ sản phải di dời, diện tích rừng ngập mặn giảm sẽ làm mất nơi cư trú
của các sinh vật nước ngọt.
Biến đổi khí hậu khiến cho thiên tai như lũ lụt, bão xuất hiện với tần suất
nhiều hơn, xâm mặn, hạn hán và bão, cả nền nông nghiệp lẫn các hệ sinh thái
thiên nhiên chắc chắn còn bị ảnh hưởng do nhiệt độ tăng tối thiểu, số ngày có
nhiệt độ dưới 200C giảm đi (0 - 50 ngày vào năm 2070) và số ngày có nhiệt độ
trên 250C tăng lên (0 - 80 ngày vào năm 2070). Sự thay đổi này sẽ ảnh hưởng
xấu đến các thời kỳ sinh trưởng, thời vụ và phân bố cây trồng, làm tăng hoạt
động của sâu hại và vi-rút. Theo dự báo, biến đổi khí hậu sẽ làm sản lượng lúa
hè thu giảm từ 3 - 6% vào năm 2070 so với giai đoạn 1960 - 1998, sản lượng vụ
lúa đông xuân có thể giảm tới 17% vào năm 2070 đối với miền Bắc, giảm 8%
vào năm 2070 đối với miền Nam, sản lượng ngô đông xuân có thể giảm 4% ở
miền Trung và 9% ở miền Nam [8].
Từ những tác động của sản xuất nông nghiệp tới môi trường và những ảnh
hưởng của biến đổi khí hậu tới hoạt động sản xuất nông nghiệp đòi hỏi nền
nông nghiệp Việt Nam phải hướng tới và phát triển một nền nông nghiệp bền
vững.
4
1.2. Nông nghiệp xanh – nông nghiệp bền vững
1.2.1. Khái niệm nông nghiệp bền vững
Nông nghiệp bền vững theo định nghĩa của Bill Mollison (sách Đại cương
về nông nghiệp bền vững - Nhà xuất bản nông nghiệp 1994) là: “một hệ thống,
nhờ đó con người có thể tồn tại được, sử dụng nguồn lương thực và tài nguyên
phong phú trong thiên nhiên mà không liên tục huỷ diệt sự sống trên trái đất”.
Nông nghiệp bền vững theo định nghĩa của từ điển đa dạng sinh học và
phát triển bền vững (nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật - Hà Nội - 2001) là:
“Phương pháp trồng trọt và chăn nuôi dựa vào việc bón phân hữu cơ, bảo vệ đất
màu, bảo vệ nước, hạn chế sâu bệnh bằng biện pháp sinh học và sử dụng ở mức
ít nhất năng suất hóa thạch không tái tạo” [1].
1.2.2. Các mục tiêu của nông nghiệp bền vững
- Sản phẩm nông nghiệp ngày càng đạt được năng suất cao hơn, chất lượng
và sản lượng tốt hơn đáp ứng đầy đủ mọi nhu cầu của con người.
Để thực hiện được mục tiêu này thì cần phải tiến hành chiến lược công
nghiệp hóa hiện đại hóa trong nông nghiệp, áp dụng mọi tiến bộ trong khoa học
công nghệ vào sản xuất nhằm mục đích đạt được năng suất cao nhất. Hạn chế
mọi mâu thuẫn có thể xảy ra trong việc thực hiện mục tiêu phát triển nông
nghiệp bền vững, tìm ra được những giải pháp tốt nhất để không những phát
triển hài hòa trong nông nghiệp mà còn tạo mọi điều kiện tốt nhất hỗ trợ, bổ
sung lẫn nhau để đạt được hiệu quả cao nhất có thể.
- Các sản phẩm được sản xuất từ nền nông nghiệp bền vững phải có chất
lượng cao và đảm bảo độ an toàn. Sản phẩm của nông nghệp bền vững phải đảm
bảo độ an toàn sạch sẽ tức là sản phẩm không chứa các loại chất độc hại đối với
cơ thể con người như: các loại hóa chất bảo vệ thực vật, các loại phân bón hóa
học, các loại chất độc, kim loại nặng, không chứa các loại vi sinh vật gây bệnh
vượt quá mức độ cho phép.
Sản phẩm của nông nghiệp bền vững phải có chất lượng cao tức là sản
phẩm phải đảm bảo có chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng, giàu vitamin, hàm
lượng protein cao, chất lượng sản phẩm phải ngon, hình thức phải đẹp. Chất
lượng sản phẩm phải đáp ứng được các tiêu chuẩn của quốc tế.
5
Để đáp ứng được mục tiêu này thì nền nông nghiệp bền vững cần phải có
nội dung phát triển phù hợp với nền nông nghiệp sạch, nông nghiệp chất lượng
cao.
- Không ngừng phát triển các loại tài nguyên được sử dụng trong nông
nghiệp như đất, nước, tài nguyên sinh vật…
Đất sử dụng trong nông nghiệp ngày càng có nhiều chất dinh dưỡng, tăng
độ phì nhiêu cho đất. Hạn chế tình trạng đất bị xói mòn, phèn hóa, mặn hóa, bạc
màu, sa mạc hóa…
Cung cấp đầy đủ nguồn nước cho nông nghiệp, hạn chế tình trạng ngập úng
và hạn hán. Đảm bảo nguồn nước ngày càng trong sạch và dồi dào.
Các loài sinh vật luôn hoạt động tích cực và hiệu quả nhất, đảm bảo các
chu trình vận chuyển vật chất luôn diễn ra ổn định và nhanh chóng. Tài nguyên
sinh vật ngày càng phong phú cả về số lượng loài và khối lượng cá thể. Không
ngừng duy trì và phát triển các nguồn gen quý hiếm.
Các sản phẩm có giá trị kinh tế và có năng suất cao được tạo ra ngày càng
nhiều từ hệ sinh thái nông nghiệp.
Mục tiêu này chỉ có thể đạt được khi nông nghiệp bền vững kết hợp với
nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp sinh học, nông nghiệp hữu cơ.
- Phát triển môi trường sinh thái bền vững, bảo vệ môi trường sống trong
lành cũng như môi trường sản xuất sạch không bị ô nhiễm.
Nông nghiệp bền vững đảm bảo các loại phân bón, hóa chất bảo vệ thực vật
được sử dụng đúng liều lượng, đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường đất,
nước, không khí. Phân bón được sử dụng chủ yếu là phân bón hữu cơ và phân
hữu cơ này đã hoai mục trước khi sử dụng làm phân bón cho cây trồng. Các loại
phế phẩm dư thừa trong nông nghiệp sẽ được tận dụng hết và đảm bảo không để
tình trạng thải bỏ quá nhiều các phế phẩm ra ngoài môi trường gây ô nhiễm.
Ứng dụng rộng rãi các kỹ thuật tiên tiến nhất trong sản xuất nông nghiệp,
đảm bảo môi trường nông nghiệp luôn trong sạch không bị ô nhiễm.
- Nông nghiệp bền vững đảm bảo cuộc sống của người dân luôn lo đủ,
phấn đấu không ngừng nâng cao thu nhập cho mọi người.
6
Do người nông dân là lực lượng chính trong sản xuất nông nghiệp nên
nông nghiệp bền vững chỉ có thể thực hiện được khi đảm bảo đời sống của
người dân luôn lo đủ và không ngừng được nâng cao. Khi cuộc sống của họ
được đảm bảo, họ được thỏa mãn mọi nhu cầu về vật chất và tinh thần thì họ
mới có thể thực hiện tốt các mục tiêu của phát triển nông nghiệp bền vững đã
đưa ra [5].
1.2.3. Nội dung của nông nghiệp bền vững
- Áp dụng rộng rãi các quy trình công nghệ an toàn trong sản xuất.
Lựa chọn giống cây trồng hợp lý phù hợp với điều kiện của từng địa
phương. Giống cây trồng được lựa chọn phải đảm bảo đầy đủ các yêu cầu của
việc phát triển nông nghiệp bền vững như: đảm bảo phải đạt được hiệu quả kinh
tế cao, duy trì và phát triển không ngừng các nguồn tài nguyên được sử dụng
trong nông nghiệp, đảm bảo thu nhập cho người dân.
Thực hiện tốt kỹ thuật làm đất, làm đất trong nông nghiệp bền vững cần
phải đảm bảo:
+ Đất phải tơi, xốp; có chứa đủ các chất dinh dưỡng để cung cấp cho cây
trồng.
+ Đất phì nhiêu; hạn chế các tình trạng rửa trôi, xói mòn, đất bị biến đổi về
tính chất…
+ Loại bỏ các mầm mống sâu bệnh có thể gây hại cho cây trồng còn tồn tại
trong đất.
+ Làm đất đúng thời vụ, các thao tác trong công việc làm đất phải đúng kỹ
thuật tránh gây ra những tác động không tốt cho cây sau khi trồng.
Gieo trồng đúng thời vụ, đảm bảo mật độ cây trồng trên diện tích đất là phù
hợp nhất. Gieo trồng đúng thời vụ, mật độ thích hợp sẽ tạo điều kiện tốt nhất để
cây trồng có thể phát triển và đạt được năng suất cao nhất, hạn chế sự phát sinh
của sâu bệnh.
Bón phân phải cân đối, phù hợp với nhu cầu của từng loại cây trồng. Tránh
việc lạm dụng bón phân quá nhiều vừa không đạt hiệu quả mà lại vừa có thể tạo
điều kiện cho các loại sâu bệnh có thể phát triển làm hại cây trồng và gây ô
nhiễm môi trường. Bón phân quá nhiều cây trồng sẽ không chuyển hóa được hết
7
mà nó sẽ tồn lưu trong đất gây ô nhiễm môi trường, đặc biệt là phân đạm có thể
làm tăng hàm lượng nitrat có trong nông sản làm cho chất lượng nông sản kém
đi và còn làm ảnh hưởng tới sức khỏe của người sử dụng.
Nguồn nước cung cấp cho hoạt động sản xuất nông nghiệp phải sạch,
không bị ô nhiễm, không chứa các chất độc hại. Nước tưới cho cây trồng phải
phù hợp với nhu cầu của cây, tránh tình trạng sử dụng lãng phí nguồn nước.
Hạn chế việc sử dụng các loại hóa chất bảo vệ thực vật, các loại thuốc này
không chỉ tiêu diệt sâu bệnh mà nó còn tiêu diệt cả ngững loại côn trùng có ích
sống xung quanh, nó còn ảnh hưởng đến cả chất lượng nông sản, ảnh hưởng cả
đến sức khỏe của con người khi họ phun thuốc trừ sâu. Hóa chất bảo vệ thực vật
sẽ làm giảm sự đa dạng sinh học nông nghiệp, vì vậy nông nghiệp bền vững
khuyến khích sử dụng các loại thuốc sinh học trong phòng trừ sâu bệnh hại.
- Lựa chọn, bảo quản, sử dụng vật tư nông nghiệp an toàn.
Vật tư nông nghiệp có vai trò to lớn trong việc tạo ra năng suất, chất lượng
nông sản và bảo vệ, phát triển tài nguyên, môi trường. Vật tư nông nghiệp chính
là giống cây trồng, các loại phân bón, thuốc bảo vệ thực vật.
Giống cây trồng được lựa chọn phải có đặc điểm tốt nhất, đảm bảo cây
trồng đạt được năng suất cao, chất lượng tốt khi thu hoạch nhằm duy trì nền
nông nghiệp bền vững. Phải lựa chọn giống cây phù hợp với đặc điểm thổ
nhưỡng, khí hậu của địa phương có như vậy thì cây mới cho năng suất cao nhất,
tránh việc lựa chọn giống cây không phù hợp sẽ làm giảm năng suất, phát sinh
nhiều loại sâu bệnh gây hại, …
Phân bón sử dụng phải đảm bảo chất lượng tốt, không nên sử dụng các loại
phân bón kém chất lượng, khi sử dụng loại phân bón kém chất lượng vừa không
cung cấp đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng mà lại còn tốn kém
nhiều chi phí đầu tư khi mua phân bón, còn gây ô nhiễm môi trường nghiêm
trọng.
Phân bón được sử dụng cũng phải tuân theo một tỷ lệ hợp lý phù hợp với
nhu cầu dinh dưỡng của từng loại cây trồng trong từng giai đoạn phát triển khác
nhau.
Thuốc bảo vệ thực vật cũng phải được lựa chọn kỹ lưỡng trước khi sử
dụng. Liều lượng thuốc được sử dụng phải vừa đủ, không nên phun thuốc bảo vệ
8
thực vật để phòng sâu bệnh vì như vậy sẽ ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng
của cây và còn gây ô nhiễm môi trường đất [5] .
1.2.4. Các yêu cầu của nông nghiệp bền vững
- Đáp ứng được yêu cầu nhiều mặt của xã hội đang ngày càng tăng cao về
các sản phẩm công nghiệp.
Nông nghiệp bền vững trước hết phải đảm bảo sự bền vững cho toàn bộ các
hoạt động sản xuất, cho sự bền vững của toàn bộ nền kinh tế. Sự bền vững của
nông nghiệp không thể tách rời khỏi sự bền vững của đất nước.
Để đảm bảo cho sự bền vững của sản xuất trong quá trình phát triển bền
vững, nông nghiệp bền vững cần tạo được năng suất, sản lượng cây trồng, vật
nuôi cao để đáp ứng nhu cầu của toàn xã hội về lương thực - thực phẩm, về các
sản phẩm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. Nông nghiệp bền vững còn
phải đảm bảo sản xuất ra những loại nông sản đạt chất lượng cao đáp ứng yêu
cầu của người tiêu dùng về chất bổ, hương thơm, chất dinh dưỡng, tính ăn
ngon... về các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đối với nông sản nguyên liệu. Mặt khác,
nông nghiệp bền vững cần đạt được yêu cầu tạo ra khối lượng nông sản lớn với
giá thành hạ.
- Đảm bảo an toàn cho sức khỏe của người nông dân, an toàn cho sức khỏe
của người sử dụng.
Nông nghiệp bền vững trước hết cần bảo vệ tốt sức khỏe cho người nông
dân trong quá trình sản xuất. Trong điều kiện nền khoa học đang ngày càng phát
triển như hiện nay thì các loại giống cây trồng đột biến gen đang được sử dụng
khá phổ biến nên khi lựa chọn các loại giống này cần phải chú ý đảm bảo chúng
không mang những mầm bệnh gây hại cho con người trong quá trình gieo trồng.
Thực hiện các quy trình sản xuất an toàn, người nông dân cần được trang bị
đầy đủ các vật dụng bảo hộ cần thiết khi sử dụng phân bón, hóa chất bảo vệ thực
vật.
Đảm bảo an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng tức là nông nghiệp bền
vững phải là nền nông nghiệp sạch, sản phẩm của nông nghiệp bền vững phải
sạch, không chứa các loại chất độc hại, không có các mầm bệnh bên trong sản
phẩm gây ảnh hưởng tới sức khỏe người sử dụng.
9
- Đảm bảo phát triển bền vững cho đời sống xã hội trong nông thôn. Nông
nghiệp bền vững là một hoạt động mang tính cộng đồng, không thể thực hiện có
kết quả ở từng hộ nông dân riêng lẻ.
Nông nghiệp bền vững cần phải mang lại lợi nhuận cao nhất cho người sản
xuất, không ngừng khuyến khích họ phát triển bền vững. Nếu như để phát triển
bền vững mà họ lại bị giảm sản lượng, lợi nhuận họ thu được từ nông nghiệp
bền vững không cao thì họ sẽ không thể tiếp tục thực hiện được nữa vì nó có thể
đe dọa đến chất lượng cuộc sống của họ trong tương lai. Vì vậy nông nghiệp bền
vững chỉ có thể thực hiện được khi lợi nhuận của người nông dân không ngừng
tăng cao.
Tiến hành sản xuất nông nghiệp bền vững có thể làm nảy sinh một số tranh
chấp trong nông thôn tranh chấp về nguồn nước, về thu gom và xử lý phế thải,
về tiến hành phòng trừ sâu bệnh, về sử dụng phân bón, về thời vụ gieo trồng...
Nông nghiệp bền vững chỉ có thể đạt hiệu quả khi các hộ nông dân đoàn kết với
nhau, giúp đỡ, tương trợ lẫn nhau cùng phát triển.
Nông nghiệp bền vững cần phải đảm bảo được vấn đề an ninh lương thực
của khu vực, quốc gia và toàn cầu. Nông nghiệp bền vững không chỉ phải tạo ra
các sản phẩm sạch, không gây độc hại cho sức khỏe của người tiêu dùng mà nó
còn phải đảm bảo sản lượng đạt được là cao nhất, đảm bảo cung cấp đầy đủ
lương thực cho mọi người dân trong khu vực, kể cả những người sống ở vùng xa
xôi, hẻo lánh, khu vực cằn cỗi nhất cũng có đầy đủ lương thực để duy trì cuộc
sống.
- Nông nghiệp bền vững cần tạo được sự an toàn cho các nguồn tài nguyên
thiên nhiên.
Cần tìm mọi cách sử dụng hợp lý với hiệu quả cao nhất các nguồn tài
nguyên thiên nhiên, trước hết là các dạng được sử dụng trực tiếp trong nông
nghiệp như: đất nông lâm nghiệp, các nguồn nước mặt, nước mưa, các giống cây
trồng và gia súc, các yếu tố khí hậu. Yêu cầu này ngày càng được đáp ứng tốt
cùng với việc ứng dụng ngày càng nhiều, ngày càng rộng rãi các tiến bộ của
khoa học và công nghệ.
Đi đôi với việc sử dụng hợp lý và có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên
nhiên, nông nghiệp bền vững còn phải thực hiện yêu cầu là ngăn ngừa sự suy
10