Neu txkttc05 bai4 v1.0015108211

  • 21 trang
  • file .pdf
Bài 4: Kế toán thành lập công ty cổ phần, biến động
vốn góp trong công ty cổ phần
KẾ TOÁN THÀNH LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN, BIẾN
BÀI 4
ĐỘNG VỐN GÓP TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN
Hướng dẫn học
Để học tốt bài này, sinh viên cần tham khảo các phương pháp học sau:
 Học đúng lịch trình của môn học theo tuần, làm các bài luyện tập đầy đủ và tham gia
thảo luận trên diễn đàn.
 Đọc tài liệu:
1. Giáo trình Kế toán công ty, Chủ biên PGS.TS Nguyễn Thị Đông, Nhà xuất bản
Đại học Kinh tế Quốc dân 2006.
2. Bài tập kế toán Công ty Chủ biên PGS.TS Nguyễn Thị Đông, Nhà xuất bản Đại
học Kinh tế Quốc dân 2006.
3. Luật doanh nghiệp.
4. Thông tư 200 của Bộ tài chính ban hành ngày 22/12/2014.
5. Quyết định 48 của Bộ tài chính ban hàng ngày 14/9/2006.
 Sinh viên làm việc theo nhóm và trao đổi với giảng viên trực tiếp tại lớp học hoặc qua email.
 Tham khảo các thông tin từ trang Web môn học.
Nội dung:
Bài này giới thiệu các quy định pháp lý liên quan đến việc thành lập, biến động vốn góp
trong công ty cổ phần, nghiệp. Đồng thời trang bị phương pháp kế toán nghiệp vụ thành
lập công ty cổ phần, tập hợp và phân bổ chi phí thành lập công ty cổ phần, kế toán tăng
giảm vốn trong công ty cổ phần.
Mục tiêu:
 Hiểu được khái niệm, đặc điểm công ty theo luật doanh nghiệp Việt Nam.
 Nắm quy trình kế toán thành lập công ty cổ phần, chi phí thành lập công ty cổ phần,
nghiệp vụ tăng giảm vốn trong công ty cổ phần.
38 TXKTTC05_Bai4_v1.0015108211
Bài 4: Kế toán thành lập công ty cổ phần, biến động
vốn góp trong công ty cổ phần
Tình huống dẫn nhập
Tôi muốn thành lập công ty cổ phần
Tôi và 3 người bạn muốn thành lập công ty cổ phần DDHQ với số vốn cam kết góp như sau:
Công ty cổ phần DDHQ với số vốn điều lệ là 30 tỷ VNĐ, được chia thành 3 triệu cổ phần, mệnh
giá 10.000 VNĐ/cổ phần. Cơ cấu cổ phần đăng ký mua như sau:
Ông Dũng: 1.000.000 cổ phần
Bà Dung: 500.000 cổ phần
Bà Hiếu: 1.000.000 cổ phần
Bà Quỳnh 500.000 cổ phần
1. Chúng tôi cần tiến hành các thủ tục gì để thành lập công ty cổ phần DDHQ?
2. Kế toán việc góp vốn của tôi và 3 người bạn như thế nào?
TXKTTC05_Bai4_v1.0015108211 39
Bài 4: Kế toán thành lập công ty cổ phần, biến động
vốn góp trong công ty cổ phần
4.1. Các quy định kinh tế – pháp lý về thành lập công ty cổ phần
4.1.1. Khái niệm và đặc điểm công ty cổ phần
Theo điều 110 Luật doanh nghiệp ban hành ngày 26/11/2014 về công ty cổ phần:
1. Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không
hạn chế số lượng tối đa;
c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của
doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ
trường hợp quy định tại khoản 3 điều 119 và khoản 1 điều 126 của Luật này.
2. Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp.
3. Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn.
Như vậy công ty cổ phần có đặc điểm:
 Vốn điều lệ được chia thành các phần bằng nhau (cổ phần).
 Hình thức đầu tư: mua cổ phần.
 Người mua cổ phần: cổ đông.
 Số lượng cổ đông: tối thiểu 03.
 Cổ đông: pháp nhân hoặc thể nhân.
 Trách nhiệm của cổ đông: hữu hạn.
 Tư cách pháp nhân đầy đủ.
 Được phát hành các loại chứng khoán.
 Tổ chức công ty: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Giám đốc
(Tổng giám đốc).
4.1.2. Quy trình thành lập công ty
Thành lập công ty gồm các công việc chuẩn bị về thủ tục pháp lý, tổ chức bộ máy
quản lý, huy động vốn và đầu tư ban đầu để công ty có thể ở trạng thái sẵn sàng hoạt
động. Quy trình thành lập công ty thường trải qua các bước:
Bước 1: Thỏa thuận thành lập công ty.
Các thành viên sáng lập công ty họp bàn và cùng nhau ký vào biên bản về việc thành
lập công ty. Trong biên bản này các thành viên thống nhất các nội dung cơ bản để
hình thành công ty:
 Tên công ty, hình thức tổ chức công ty.
 Lĩnh vực hoạt động, ngành nghề kinh doanh.
 Số vốn điều lệ và vốn cam kết góp của từng thành viên.
 Dự kiến cơ cấu tổ chức quản lý.
 Phân công thực hiện kế hoạch thành lập công ty…
40 TXKTTC05_Bai4_v1.0015108211
Bài 4: Kế toán thành lập công ty cổ phần, biến động
vốn góp trong công ty cổ phần
Bước 2: Điều tra nghiên cứu thị trường.
Việc điều tra nghiên cứu thị trường để lập phương án kinh doanh là công việc quan
trọng và cần thiết. Các thông tin thu được qua cuộc điều tra giúp công ty xác định yếu
tố đầu vào của quá trình sản xuất, sản phẩm đầu ra, mẫu mã, số lượng… Để nghiên
cứu thị trường một số công ty tự làm, nhưng phần lớn phải thuê các công ty chuyên
nghiên cứu thị trường như các công ty tư vấn, Marketing thực hiện.
Bước 3: Xây dựng phương án kinh doanh.
Bước 4: Soạn thảo và thông qua điều lệ công ty.
Bước 5: Xin giấy phép kinh doanh.
4.1.3. Thủ tục thành lập công ty
Để thành lập doanh nghiệp, các thành viên sáng lập
phải nộp đủ hồ sơ đăng ký kinh doanh theo quy định
của Luật doanh nghiệp tại cơ quan đăng ký kinh doanh
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương nơi công ty đặt trụ sở chính.
Theo điều 23 Luật doanh nghiệp ban hành ngày
26/11/2014 thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công
ty cổ phần bao gồm:
1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
2. Điều lệ công ty.
3. Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.
4. Bản sao các giấy tờ sau đây:
a) Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực
cá nhân hợp pháp khác của các cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư
nước ngoài là cá nhân;
b) Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu
tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân,
Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác
của người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu
tư nước ngoài là tổ chức.
Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định
của Luật đầu tư.
Điều 24. Nội dung giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
1. Tên doanh nghiệp.
2. Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp; số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có).
3. Ngành, nghề kinh doanh.
4. Vốn điều lệ; vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân.
5. Các loại cổ phần, mệnh giá mỗi loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào
bán của từng loại cổ phần đối với công ty cổ phần.
TXKTTC05_Bai4_v1.0015108211 41
Bài 4: Kế toán thành lập công ty cổ phần, biến động
vốn góp trong công ty cổ phần
6. Thông tin đăng ký thuế.
7. Số lượng lao động.
8. Họ, tên, chữ ký, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số thẻ căn cước công dân, Giấy
chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của chủ
doanh nghiệp tư nhân và thành viên hợp danh.
9. Họ, tên, chữ ký, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số thẻ căn cước công dân, Giấy
chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của
người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu
hạn và công ty cổ phần.
Điều 27. Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp
1. Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền gửi hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp theo quy định tại Luật này cho cơ quan đăng ký kinh doanh.
2. Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem
xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và
cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong
thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ.
Trường hợp từ chối cấp giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho
người thành lập doanh nghiệp biết. Thông báo phải
nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
3. Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, sự phối
hợp liên thông giữa các cơ quan trong cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp, đăng ký lao động, bảo hiểm xã hội và đăng ký doanh nghiệp qua mạng
thông tin điện tử.
Điều 28. Cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các
điều kiện sau đây:
a) Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;
b) Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các điều 38, 39, 40 và
42 của Luật này;
c) Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;
d) Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định pháp luật về phí và lệ phí.
2. Trường hợp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bị mất, bị hủy hoại, bị hư hỏng
hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, doanh nghiệp được cấp lại giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp và phải trả lệ phí theo quy định pháp luật về phí và lệ phí.
Điều 29. Nội dung giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
1. Tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp.
2. Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp.
3. Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh
nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty
cổ phần; của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của chủ doanh
42 TXKTTC05_Bai4_v1.0015108211
Bài 4: Kế toán thành lập công ty cổ phần, biến động
vốn góp trong công ty cổ phần
nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân; họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số thẻ
căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá
nhân hợp pháp khác của thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp và địa chỉ
trụ sở chính của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn.
4. Vốn điều lệ.
Điều 30. Mã số doanh nghiệp
1. Mã số doanh nghiệp là dãy số được tạo bởi hệ thống thông tin quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp, được cấp cho doanh nghiệp khi thành lập và được ghi trên giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp có một mã số duy nhất và
không được sử dụng lại để cấp cho doanh nghiệp khác.
2. Mã số doanh nghiệp được dùng để thực hiện các nghĩa vụ về thuế, thủ tục hành
chính và quyền, nghĩa vụ khác.
Điều 33. Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp sau khi được cấp giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp, phải thông báo công khai
trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp theo trình tự, thủ tục và phải trả phí theo
quy định. Nội dung công bố bao gồm các nội dung
giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các
thông tin sau đây:
a) Ngành, nghề kinh doanh;
b) Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đố i với
công ty cổ phần.
2. Trường hợp thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, những thay đổi tương ứng
phải được thông báo công khai trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp trong thời hạn quy định tại khoản 3 điều này.
3. Thời hạn thông báo công khai các thông tin về doanh nghiệp quy định tại khoản 1
và khoản 2 điều này là 30 ngày, kể từ ngày được công khai.
Điều 34. Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký doanh nghiệp
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp hoặc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, cơ quan đăng ký kinh
doanh phải gửi thông tin đăng ký doanh nghiệp và thay đổi nội dung đăng ký
doanh nghiệp đó cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan quản lý lao động,
cơ quan bảo hiểm xã hội; định kỳ gửi thông tin đăng ký doanh nghiệp và thay đổi
nội dung đăng ký doanh nghiệp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác cùng
cấp, Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi
chung là cấp huyện) nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
2. Tổ chức, cá nhân có quyền đề nghị cơ quan đăng ký kinh doanh cung cấp các
thông tin mà doanh nghiệp phải công khai theo quy định của pháp luật.
3. Cơ quan đăng ký kinh doanh có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ và kịp thời thông tin
theo quy định tại khoản 2 điều này.
4. Chính phủ quy định chi tiết điều này.
TXKTTC05_Bai4_v1.0015108211 43
Bài 4: Kế toán thành lập công ty cổ phần, biến động
vốn góp trong công ty cổ phần
4.1.4. Các loại cổ phần
4.1.4.1. Cổ phần phổ thông
 Bắt buộc phải có trong công ty cổ phần.
 Quyền: tham gia đại hội đồng cổ đông, biểu quyết, nhận cổ tức, chuyển nhượng,
chia tài sản…
 Nghĩa vụ: Góp vốn theo cam kết, liên đới chịu trách nhiệm đối với các nghĩa vụ
của công ty.
Theo điều 113 các loại cổ phần gồm:
1. Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông. Người sở hữu cổ phần phổ thông là
cổ đông phổ thông.
2. Ngoài cổ phần phổ thông, công ty cổ phần có thể
có cổ phần ưu đãi. Người sở hữu cổ phần ưu đãi
gọi là cổ đông ưu đãi. Cổ phần ưu đãi gồm các loại
sau đây:
a) Cổ phần ưu đãi biểu quyết;
b) Cổ phần ưu đãi cổ tức;
c) Cổ phần ưu đãi hoàn lại;
d) Cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định.
3. Chỉ có tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm
giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết. Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ có hiệu
lực trong 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp. Sau thời hạn đó, cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chuyển
đổi thành cổ phần phổ thông.
4. Người được quyền mua cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại và cổ phần
ưu đãi khác do điều lệ công ty quy định hoặc do đại hội đồng cổ đông quyết định.
5. Mỗi cổ phần của cùng một loại đều tạo cho người sở hữu nó các quyền, nghĩa vụ
và lợi ích ngang nhau.
6. Cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi. Cổ phần ưu đãi có
thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo nghị quyết của đại hội đồng cổ đông.
Điều 114. Quyền của cổ đông phổ thông:
1. Cổ đông phổ thông có các quyền sau đây:
a) Tham dự và phát biểu trong các đại hội đồng cổ đông và thực hiện quyền biểu
quyết trực tiếp hoặc thông qua đại diện theo ủy quyền hoặc theo hình thức
khác do pháp luật, điều lệ công ty quy định. Mỗi cổ phần phổ thông có một
phiếu biểu quyết;
b) Nhận cổ tức với mức theo quyết định của đại hội đồng cổ đông;
c) Ưu tiên mua cổ phần mới chào bán tương ứng với tỷ lệ cổ phần phổ thông của
từng cổ đông trong công ty;
d) Tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy
định tại khoản 3 điều 119 và khoản 1 điều 126 của Luật này;
44 TXKTTC05_Bai4_v1.0015108211
Bài 4: Kế toán thành lập công ty cổ phần, biến động
vốn góp trong công ty cổ phần
e) Xem xét, tra cứu và trích lục các thông tin trong danh sách cổ đông có quyền
biểu quyết và yêu cầu sửa đổi các thông tin không chính xác;
f) Xem xét, tra cứu, trích lục hoặc sao chụp điều lệ công ty, biên bản họp đại hội
đồng cổ đông và các nghị quyết của đại hội đồng cổ đông;
g) Khi công ty giải thể hoặc phá sản, được nhận một phần tài sản còn lại tương
ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần tại công ty;
2. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 10% tổng số cổ phần phổ thông trở lên
trong thời hạn liên tục ít nhất 06 tháng hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại
điều lệ công ty có các quyền sau đây:
a) Đề cử người vào hội đồng quản trị và ban kiểm soát;
b) Xem xét và trích lục sổ biên bản và các nghị
quyết của hội đồng quản trị, báo cáo tài chính
giữa năm và hằng năm theo mẫu của hệ thống kế
toán Việt Nam và các báo cáo của ban kiểm soát;
c) Yêu cầu triệu tập họp đại hội đồng cổ đông
trong trường hợp quy định tại khoản 3 điều này;
d) Yêu cầu Ban kiểm soát kiểm tra từng vấn đề cụ
thể liên quan đến quản lý, điều hành hoạt động của công ty khi xét thấy cần
thiết. Yêu cầu phải bằng văn bản; phải có họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch,
số thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng
thực cá nhân hợp pháp khác đối với cổ đông là cá nhân; tên, địa chỉ thường trú,
quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký doanh nghiệp đối với cổ
đông là tổ chức; số lượng cổ phần và thời điểm đăng ký cổ phần của từng cổ
đông, tổng số cổ phần của cả nhóm cổ đông và tỷ lệ sở hữu trong tổng số cổ
phần của công ty; vấn đề cần kiểm tra, mục đích kiểm tra;
e) Các quyền khác theo quy định của Luật này và điều lệ công ty.
3. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều này có quyền yêu cầu
triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông trong các trường hợp sau đây:
a) Hội đồng quản trị vi phạm nghiêm trọng quyền của cổ đông, nghĩa vụ của
người quản lý hoặc ra quyết định vượt quá thẩm quyền được giao;
b) Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị đã vượt quá 06 tháng mà Hội đồng quản trị
mới chưa được bầu thay thế;
c) Trường hợp khác theo quy định của điều lệ công ty.
Yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông phải được lập bằng văn bản và
phải có họ, tên, địa chỉ thường trú, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng
minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cổ
đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập, địa chỉ
trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức; số cổ phần và thời điểm đăng ký cổ
phần của từng cổ đông, tổng số cổ phần của cả nhóm cổ đông và tỷ lệ sở hữu
trong tổng số cổ phần của công ty, căn cứ và lý do yêu cầu triệu tập họp Đại
hội đồng cổ đông. Kèm theo yêu cầu triệu tập họp phải có các tài liệu, chứng
cứ về các vi phạm của Hội đồng quản trị, mức độ vi phạm hoặc về quyết định
vượt quá thẩm quyền.
TXKTTC05_Bai4_v1.0015108211 45
Bài 4: Kế toán thành lập công ty cổ phần, biến động
vốn góp trong công ty cổ phần
4. Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì việc đề cử người vào Hội
đồng quản trị và Ban kiểm soát quy định tại điểm a khoản 2 Điều này được thực
hiện như sau:
a) Các cổ đông phổ thông hợp thành nhóm để đề cử người vào Hội đồng quản trị
và Ban kiểm soát phải thông báo về việc họp nhóm cho các cổ đông dự họp
biết trước khi khai mạc Đại hội đồng cổ đông;
b) Căn cứ số lượng thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, cổ đông hoặc
nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 điều này được quyền đề cử một hoặc một
số người theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông làm ứng cử viên Hội đồng
quản trị và Ban kiểm soát. Trường hợp số ứng cử viên được cổ đông hoặc
nhóm cổ đông đề cử thấp hơn số ứng cử viên mà họ được quyền đề cử theo
quyết định của Đại hội đồng cổ đông thì số ứng cử viên còn lại do Hội đồng
quản trị, Ban kiểm soát và các cổ đông khác đề cử.
5. Các quyền khác theo quy định của Luật này và điều lệ công ty.
4.1.4.2. Cổ phần ưu đãi
 Được hưởng ưu đãi hơn so với cổ phần phổ thông về quyền lợi.
 Có thể bị hạn chế về nghĩa vụ.
Phân loại cổ phần ưu đãi:
 Cổ phần ưu đãi cổ tức có tích luỹ.
 Cổ phần ưu đãi cổ tức không tích luỹ.
 Cổ phần ưu đãi có dự phần.
 Cổ phần ưu đãi biểu quyết.
 Cổ phần ưu đãi hoàn lại.
 Cổ phần ưu đãi có khả năng chuyển đổi.
 Cổ phần ưu đãi kết hợp.
4.2. Kế toán chi phí thành lập công ty cổ phần
Phản ánh chi phí thành lập công ty:
 Nếu chi phí phát sinh nhỏ
Nợ TK 642
Có TK 111, 112, 138, 338
 Nếu chi phí phát sinh lớn
o Tập hợp chi phí phát sinh:
Nợ TK 242
Có TK 111, 112, 138, 338
o Định kỳ phân bổ dần vào chi phí:
Nợ TK 642
Có TK 242
46 TXKTTC05_Bai4_v1.0015108211
Bài 4: Kế toán thành lập công ty cổ phần, biến động
vốn góp trong công ty cổ phần
4.3. Kế toán góp vốn thành lập công ty cổ phần
4.3.1. Tài khoản sử dụng
TK 411 vốn đầu tư của chủ sở hữu được sử dụng để phản ánh vốn góp của các thành
viên trong công ty hợp danh. Tài khoản này được mở chi tiết để theo dõi vốn cam kết
góp, vốn thực góp của từng thành viên. Nội dung kết cấu của tài khoản này như sau:
Bên Nợ: Phán ánh khoản giảm vốn do các thành viên rút vốn, giảm vốn để bù lỗ.
Bên Có: Phản ánh tăng vốn góp của các thành viên và các trường hợp tăng vốn khác.
Số dư bên Có: Phản ánh số vốn góp hiện có của công ty hợp danh.
TK 411 được chi tiết:
TK 4111 Vốn góp của chủ sở hữu: Phản ánh mệnh giá khoản vốn góp của cổ đông
vào công ty cổ phần.
TK 41111 – Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết
TK 41112 – Cổ phiếu ưu đãi
TK 4112 Thặng dư vốn cổ phần: Phản ánh phần chênh lệch giữa giá phát hành và
mệnh giá cổ phần.
TK 4113: Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu
TK 4118 được mở chi tiết:
TK 4118 – Vốn cổ phần đăng ký mua: Phản ánh số vốn các cổ đông đã đăng ký
mua khi công ty cổ phần phát hành, tiểu khoản này được ghi theo mệnh giá cổ
phần.
TK 4118 – Vốn khác: phản ánh sự biến động vốn kinh doanh được hình thành từ
các nguồn khác như biếu tặng, viện trợ…
4.3.2. Phương pháp hạch toán phát hành cổ phần lần đầu
Công ty cổ phần huy động vốn dưới hình thức bán cổ
phần. Căn cứ vào hình thức mà doanh nghiệp phát hành
cổ phần người ta chia làm hai phương thức: phát hành
riêng lẻ và phát hành qua sở giao dịch chứng khoán.
Việc phát hành có thể do công ty tự làm hoặc thông qua
một trung gian (thường là công ty chứng khoán).
Giá phát hành cổ phần có thể khác với mệnh giá ghi
trên cổ phần. Việc phát hành theo giá nào phụ thuộc vào quyết định của Hội đồng
quản trị công ty.
Điều 35. Tài sản góp vốn trong Luật doanh nghiệp ban hành ngày 26/11/2014
1. Tài sản góp vốn có thể là đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị
quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các
tài sản khác có thể định giá được bằng đồng Việt Nam.
2. Quyền sở hữu trí tuệ được sử dụng để góp vốn bao gồm quyền tác giả, quyền liên
quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng
và các quyền sở hữu trí tuệ khác theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. Chỉ
cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp đối với các quyền nói trên mới có quyền
sử dụng các tài sản đó để góp vốn.
TXKTTC05_Bai4_v1.0015108211 47
Bài 4: Kế toán thành lập công ty cổ phần, biến động
vốn góp trong công ty cổ phần
Điều 36. Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn
1. Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ
phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định sau đây:
a) Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc
giá trị quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải
làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó
hoặc quyền sử dụng đất cho công ty tại cơ quan
nhà nước có thẩm quyền.
Việc chuyển quyền sở hữu đối với tài sản góp
vốn không phải chịu lệ phí trước bạ;
b) Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu,
việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc
giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng
biên bản.
Biên bản giao nhận phải ghi rõ tên và địa chỉ trụ sở chính của công ty; họ, tên,
địa chỉ thường trú, số thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ
chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác, số quyết định thành lập hoặc
đăng ký của người góp vốn; loại tài sản và số đơn vị tài sản góp vốn; tổng giá
trị tài sản góp vốn và tỷ lệ của tổng giá trị tài sản đó trong vốn điều lệ của công
ty; ngày giao nhận; chữ ký của người góp vốn hoặc đại diện theo ủy quyền của
người góp vốn và người đại diện theo pháp luật của công ty;
c) Cổ phần hoặc phần vốn góp bằng tài sản không phải là Đồng Việt Nam, ngoại
tệ tự do chuyển đổi, vàng chỉ được coi là thanh toán xong khi quyền sở hữu
hợp pháp đối với tài sản góp vốn đã chuyển sang công ty.
2. Tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân
không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp.
3. Thanh toán mọi hoạt động mua, bán, chuyển nhượng cổ phần và phần vốn góp và
nhận cổ tức của nhà đầu tư nước ngoài đều phải được thực hiện thông qua tài
khoản vốn của nhà đầu tư đó mở tại ngân hàng ở Việt Nam, trừ trường hợp thanh
toán bằng tài sản.
Điều 37. Định giá tài sản góp vốn
1. Tài sản góp vốn không phải là đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng
phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá chuyên
nghiệp định giá và được thể hiện thành đồng Việt Nam.
2. Tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp phải được các thành viên, cổ đông sáng
lập định giá theo nguyên tắc nhất trí hoặc do một tổ chức thẩm định giá chuyên
nghiệp định giá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá thì giá trị
tài sản góp vốn phải được đa số các thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận.
Trường hợp tài sản góp vốn được định giá cao hơn so với giá trị thực tế tại thời
điểm góp vốn thì các thành viên, cổ đông sáng lập cùng liên đới góp thêm bằng số
chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời
điểm kết thúc định giá; đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do cố
ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.
48 TXKTTC05_Bai4_v1.0015108211
Bài 4: Kế toán thành lập công ty cổ phần, biến động
vốn góp trong công ty cổ phần
3. Tài sản góp vốn trong quá trình hoạt động do chủ sở hữu, Hội đồng thành viên đối
với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh, Hội đồng quản trị đối với
công ty cổ phần và người góp vốn thỏa thuận định giá hoặc do một tổ chức thẩm
định giá chuyên nghiệp định giá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá chuyên
nghiệp định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được người góp vốn và doanh
nghiệp chấp thuận.
Trường hợp nếu tài sản góp vốn được định giá cao
hơn giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn thì người
góp vốn, chủ sở hữu, thành viên Hội đồng thành
viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công
ty hợp danh, thành viên Hội đồng quản trị đối với
công ty cổ phần cùng liên đới góp thêm bằng số
chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực
tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời, liên đới chịu
trách nhiệm đối với thiệt hại do việc cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị
thực tế.
Khi phân phối cổ phần cho cổ đông, căn cứ vào giá phát hành, mệnh giá của cổ
phần kế toán ghi nhận số vốn góp đăng ký mua của cổ đông:
Nợ TK 138 : ghi theo giá phát hành
Có TK 4118: ghi theo mệnh giá cổ phần
Có/Nợ TK 4112: Chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu
Khi cổ đông nộp tiền, tài sản để mua cổ phần theo số vốn góp đã đăng ký mua của
cổ đông:
Nợ TK 111: căn cứ ghi sổ là phiếu thu
Nợ TK 112: căn cứ ghi sổ là giấy báo có của ngân hàng nơi công ty mở tài khoản
Nợ TK 152, 153,155,156: căn cứ vào Phiếu nhập kho, Biên bản định giá tài sản
Nợ TK 211,213: Biên bản định giá, Giấy chứng nhận quyền sở hữu
Nợ TK 121,221: Biên bản bàn giao, Biên bản định giá
Có TK 138: Tổng giá trị vốn góp
Khi kết thúc quá trình phát hành lần đầu cổ phần kế toán kết chuyển vốn góp như sau:
Nợ TK 4118: Vốn cổ phần đã góp theo mệnh giá
Có TK 4111: Vốn cổ phần đã góp theo mệnh giá
4.3.3. Phương pháp hạch toán cổ phần thu hồi và tái phát hành
Theo Điều 112. Thanh toán cổ phần đã đăng ký mua khi đăng ký doanh nghiệp:
1. Các cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90
ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp
Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác
ngắn hơn. Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm giám sát, đôn đốc thanh toán đủ và
đúng hạn các cổ phần các cổ đông đã đăng ký mua.
2. Trong thời hạn từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
đến ngày cuối cùng phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua quy định tại
TXKTTC05_Bai4_v1.0015108211 49
Bài 4: Kế toán thành lập công ty cổ phần, biến động
vốn góp trong công ty cổ phần
khoản 1 điều này, số phiếu biểu quyết của các cổ đông được tính theo số cổ phần
phổ thông đã được đăng ký mua, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.
3. Nếu sau thời hạn quy định tại khoản 1 điều này có cổ đông chưa thanh toán hoặc
chỉ thanh toán được một phần số cổ phần đã đăng ký mua, thì thực hiện theo quy
định sau đây:
a) Cổ đông chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua sẽ đương nhiên không
còn là cổ đông của công ty và không được chuyển nhượng quyền mua cổ phần
đó cho người khác;
b) Cổ đông chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua sẽ có quyền biểu quyết,
nhận lợi tức và các quyền khác tương ứng với số cổ phần đã thanh toán; không được
chuyển nhượng quyền mua số cổ phần chưa thanh toán cho người khác;
c) Số cổ phần chưa thanh toán được coi là cổ phần
chưa bán và Hội đồng quản trị được quyền bán;
d) Công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ
bằng giá trị mệnh giá số cổ phần đã được
thanh toán đủ và thay đổi cổ đông sáng lập
trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày kết thúc thời
hạn phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký
mua theo quy định tại khoản 1 điều này.
4. Cổ đông chưa thanh toán hoặc chưa thanh toán đủ
số cổ phần đã đăng ký mua phải chịu trách nhiệm tương ứng với tổng giá trị mệnh
giá cổ phần đã đăng ký mua đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh
trong thời hạn quy định tại khoản 1 điều này. Thành viên Hội đồng quản trị, người
đại diện theo pháp luật phải chịu trách nhiệm liên đới về các thiệt hại phát sinh do
không thực hiện hoặc không thực hiện đúng quy định tại khoản 1 và điểm d khoản
3 điều này.
Việc kế toán nghiệp vụ bỏ góp vốn trong công ty cổ phần:
BT1. Phản ánh số vốn bỏ góp:
Nợ TK 4118: Mệnh giá số vốn đăng ký
Nợ/Có TK 4112: Chênh lệch giá phát hành và mệnh giá số vốn đăng ký
Có TK 138 – Cổ đông (hoặc loại cổ phần): Số vốn bỏ góp
Có TK 338: Số vốn cổ đông bỏ góp đã góp
BT2. Phản ánh số tiền thu từ bán cổ phần của cổ đông bỏ góp:
Nợ TK 111,112: giá bán
Có TK 4111: Mệnh giá
Nợ/Có TK 338, 4112: Chênh lệch
BT3. Phương án tiền phạt, lãi phải thu, chi phí bán cổ phần của cổ đông bỏ góp:
Nợ TK 338: Chi phí thực tế phát sinh
Có TK 111, 112, 331…: chi phí bán cổ phần
Có TK 711: tiền phạt, lãi phải thu
BT4. Thanh toán cho cổ đông bỏ góp:
Nợ TK 338: Số còn lại
Có TK 111, 112…
50 TXKTTC05_Bai4_v1.0015108211
Bài 4: Kế toán thành lập công ty cổ phần, biến động
vốn góp trong công ty cổ phần
4.4. Kế toán biến động vốn góp trong công ty cổ phần
4.4.1. Kế toán biến động tăng vốn góp
Để tăng vốn công ty cổ phần có thể tiến hành nghiệp vụ chào bán cổ phần và phải tuân
thủ Luật doanh nghiệp ban hành ngày 26/11/2014 có hiệu lực 1/7/2015 – Điều 122.
Chào bán cổ phần:
1. Chào bán cổ phần là việc công ty tăng thêm số lượng cổ phần được quyền chào
bán và bán các cổ phần đó trong quá trình hoạt động để tăng vốn điều lệ.
2. Chào bán cổ phần có thể thực hiện theo một trong các hình thức sau đây:
a) Chào bán cho các cổ đông hiện hữu;
b) Chào bán ra công chúng;
c) Chào bán cổ phần riêng lẻ.
3. Chào bán cổ phần ra công chúng, chào bán cổ
phần của công ty cổ phần niêm yết và đại chúng
thực hiện theo các quy định của pháp luật về
chứng khoán.
4. Công ty thực hiện đăng ký thay đổi vốn điều lệ trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày
hoàn thành đợt bán cổ phần.
Phương pháp hạch toán như sau:
Tăng do phát hành cổ phần mới.
Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, công ty cổ phần có thể tiến hành tăng vốn
bằng cách huy động thêm vốn góp của cổ đông hiện hữu hoặc phát hành cổ phần bổ
sung bán ra công chúng. Việc tăng vốn bằng cách phát hành thêm cổ phần được thực
hiện theo quy trình kế toán như sau:
Phản ánh số vốn cổ phần mà cổ đông cam kết góp:
Nợ TK 138: giá phát hành
Nợ (Có)TK 4112: chênh lệch
Có TK 4118: mệnh giá
Khi cổ đông nộp tiền, tài sản để mua cổ phần theo số vốn góp đã đăng ký mua của cổ đông
Nợ TK 111: căn cứ ghi sổ là Phiếu thu
Nợ TK 112: căn cứ ghi sổ là giấy báo có của ngân hàng nơi công ty mở tài khoản
Nợ TK 152, 153, 155, 156: căn cứ vào Phiếu nhập kho, Biên bản định giá tài sản
Nợ TK 211, 213: Biên bản định giá, Giấy chứng nhận quyền sở hữu
Nợ TK 121, 221: Biên bản bàn giao, Biên bản định giá
Có TK 138: Tổng giá trị vốn góp
Kế toán kết chuyển số vốn đăng ký thành số vốn cổ phần khi các cổ đông đã thực hiện
góp vốn
Nợ TK 4118 – Vốn cổ phần đăng ký mua
Có TK 4111 – Vốn cổ phần
Tăng do bổ sung từ các nguồn vốn chủ sở hữu khác
Kế toán phản ánh tăng vốn cổ phần từ các nguồn vốn chủ sở hữu khác
Nợ TK 421, 418…
Có TK 4118
TXKTTC05_Bai4_v1.0015108211 51
Bài 4: Kế toán thành lập công ty cổ phần, biến động
vốn góp trong công ty cổ phần
4.4.2. Kế toán biến động giảm vốn góp
4.4.2.1. Kế toán nghiệp vụ cổ phiếu quỹ
Theo Luật doanh nghiệp ban hành ngày 26/11/2014 có
hiệu lực từ 1/7/2015 – Điều 130. Mua lại cổ phần theo
quyết định của công ty.
Công ty có quyền mua lại không quá 30% tổng số cổ
phần phổ thông đã bán, một phần hoặc toàn bộ cổ phần
ưu đãi cổ tức đã bán theo quy định sau đây:
1. Hội đồng quản trị có quyền quyết định mua lại không quá 10% tổng số cổ phần
của từng loại đã được chào bán trong 12 tháng. Trường hợp khác, việc mua lại cổ
phần do Đại hội đồng cổ đông quyết định;
2. Hội đồng quản trị quyết định giá mua lại cổ phần. Đối với cổ phần phổ thông, giá
mua lại không được cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua lại, trừ trường hợp
quy định tại khoản 3 Điều này. Đối với cổ phần loại khác, nếu Điều lệ công ty
không quy định hoặc công ty và cổ đông có liên quan không có thỏa thuận khác
thì giá mua lại không được thấp hơn giá thị trường;
3. Công ty có thể mua lại cổ phần của từng cổ đông tương ứng với tỷ lệ cổ phần của
họ trong công ty. Trường hợp này, quyết định mua lại cổ phần của công ty phải
được thông báo bằng phương thức bảo đảm đến được tất cả cổ đông trong thời
hạn 30 ngày, kể từ ngày quyết định đó được thông qua. Thông báo phải có tên, địa
chỉ trụ sở chính của công ty, tổng số cổ phần và loại cổ phần được mua lại, giá
mua lại hoặc nguyên tắc định giá mua lại, thủ tục và thời hạn thanh toán, thủ tục
và thời hạn để cổ đông chào bán cổ phần của họ cho công ty.
Cổ đông đồng ý bán lại cổ phần phải gửi chào bán cổ phần của mình bằng phương
thức bảo đảm đến được công ty trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo.
Chào bán phải có họ, tên, địa chỉ thường trú, số Thẻ căn cước công dân, Giấy
chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cổ
đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập, địa chỉ trụ
sở chính của cổ đông là tổ chức; số cổ phần sở hữu và số cổ phần chào bán;
phương thức thanh toán; chữ ký của cổ đông hoặc người đại diện theo pháp luật
của cổ đông. Công ty chỉ mua lại cổ phần được chào bán trong thời hạn nói trên.
Theo Luật doanh nghiệp ban hành ngày 26/11/2014 có hiệu lực từ 1/7/2015 – Điều
131. Điều kiện thanh toán và xử lý các cổ phần được mua lại.
1. Công ty chỉ được quyền thanh toán cổ phần được mua lại cho cổ đông theo quy
định tại Điều 129 và Điều 130 của Luật này nếu ngay sau khi thanh toán hết số cổ
phần được mua lại, công ty vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ
tài sản khác.
2. Cổ phần được mua lại theo quy định tại Điều 129 và Điều 130 của Luật này được
coi là cổ phần chưa bán theo quy định tại khoản 4 Điều 111 của Luật này. Công ty
phải làm thủ tục điều chỉnh giảm vốn điều lệ tương ứng với tổng giá trị mệnh giá
các cổ phần được công ty mua lại trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hoàn thành
việc thanh toán mua lại cổ phần, trừ trường hợp pháp luật về chứng khoán có quy
định khác.
52 TXKTTC05_Bai4_v1.0015108211
Bài 4: Kế toán thành lập công ty cổ phần, biến động
vốn góp trong công ty cổ phần
3. Cổ phiếu xác nhận quyền sở hữu cổ phần đã được mua lại phải được tiêu hủy
ngay sau khi cổ phần tương ứng đã được thanh toán đủ. Chủ tịch Hội đồng quản
trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải liên đới chịu trách nhiệm về thiệt hại do
không tiêu hủy hoặc chậm tiêu hủy cổ phiếu gây ra đối với công ty.
4. Sau khi thanh toán hết số cổ phần mua lại, nếu tổng giá trị tài sản được ghi trong
sổ kế toán của công ty giảm hơn 10% thì công ty phải thông báo cho tất cả các
chủ nợ biết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thanh toán hết số cổ phần mua lại.
Tài khoản sử dụng là TK 419 – Cổ phiếu quỹ với nội
dung kết cấu như sau:
Bên Nợ: Giá mua và chi phí thu thu mua cổ phiếu quỹ
phát sinh trong kỳ.
Bên Có: Giá trị cổ phiếu quỹ đã tái phát hành, hoặc hủy
bỏ, hoặc trả cổ tức bằng cổ phiếu quỹ.
Số dư bên Nợ: Giá trị cổ phiếu quỹ vào thời điểm cuối kỳ.
Giá trị cổ phiếu quỹ được phản ánh trên tài khoản này
theo giá thực tế mua lại bao gồm giá mua lại và các chi
phí liên quan trực tiếp đến việc mua lại cổ phiếu, như phí giao dịch, thông tin…
Trường hợp công ty mua lại cổ phiếu do chính công ty phát hành nhằm mục đích thu
hồi cổ phiếu để hủy bỏ vĩnh viễn ngay khi mua vào thì giá trị cổ phiếu mua vào không
được phản ánh vào TK 419 mà ghi giảm trực tiếp vào vốn đầu tư của chủ sở hữu và
thặng dư vốn cổ phần. Trị giá vốn của cổ phiếu quỹ khi tái phát hành, hoặc khi sử
dụng để trả cổ tức, thưởng… được tính theo phương pháp bình quân gia quyền. Cuối
kì khi lập báo cáo tài chính, giá trị thực tế của cổ phiếu quỹ được ghi giảm nguồn vốn
trên Bảng cân đối kế toán bằng cách ghi số âm (…).
TK 419 không phản ánh giá trị cổ phiếu mà công ty mua của các công ty cổ phần khác
vì mục đích nắm giữ đầu tư.
Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
 Kế toán mua lại cổ phiếu do chính công ty đã phát hành:
o Khi công ty đã hoàn tất các thủ tục mua lại số cổ phiếu do chính công ty phát
hành theo luật định, kế toán thực hiện thủ tục thanh toán tiền cho các cổ đông
theo giá thỏa thuận mua, bán và nhận cổ phiếu về, ghi:
Nợ TK 419 – Cổ phiếu quỹ (giá mua lại cổ phiếu)
Có TK 111, 112
o Trong quá trình mua lại cổ phiếu, khi phát sinh chi phí liên quan trực tiếp đến
việc mua lại cổ phiếu, ghi:
Nợ TK 419 – Cổ phiếu quỹ
Có TK 111, 112
Tái phát hành cổ phiếu quỹ
o Khi tái phát hành cổ phiếu quỹ với giá cao hơn giá mua lại, ghi:
Nợ TK 111, 112 (Tổng giá thanh toán tái phát hành cổ phiếu)
Có TK 419 – Cổ phiếu quỹ (Giá thực tế mua lại cổ phiếu)
Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh (4112) (Số chênh lệch
giữa giá tái phát hành cao hơn giá thực tế mua lại cổ phiếu)
TXKTTC05_Bai4_v1.0015108211 53