Nền văn hoá việt nam đậm đà bản sắc dân tộc

  • 10 trang
  • file .docx
A : Phần mở đầu
Chúng ta biết rằng kinh tế , khoa học kỹ thuật , công nghệ là thước đo
đánh giá trình độ phát triển củat mỗi quốc gia . Tuy nhiên mỗi yếu tố này vốn
chỉ là những điện kiện quan trọng để thực hiện ý tưởng của con người là có
được cuộc sống văn minh , no đủ . Lịch sử phát triển nhân loạI cho thấy ,
cùng sự phát triển của trình độ sản xuất là quấ trình phát triển của văn hoá .
Quá trình phát triển văn hoá là một tất yếu , và quá trình này luôn thay đổi .
Để có thể phát triển văn hoá cần phảI biết tiếp thu chọn lọc , đồng thời phảI
biết phát huy bản sắc dân tộc . Làm động lực thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ
của nền kinh tế – xã hội .
Qua hàng trăn năm lịch sử , cùng với sự thay đổi của các phương thức
sản xuất , nền văn hoá nước ta cũng có những bước chuyển đổi khá mạnh mẽ
dựa vào nền tảng có sẵn là bản sắc dân tộc . Mặc cho bao thăng trần biến đổi ,
từ chiến trnh cho tới đô hộ , nền văn háo Việt nâm vẫn giữ được sắn tháI riêng
cho mình . Trong thời đạI ngày nay , cùng với sự phát triển để hoà nhập cùng
thế giới . Vấn đề phát triển văn hoá Việt nam đang là vấn đề cấp bách , rất
được Đảng và toàn đan quan tân .
Với mong muốn tìm hiểu thên về sự hình thành và phát triển của nền văn
hoá Việt Nam . Em đã chọn “nền văn hoá Việt Nam đậm đà bản sắc dân
tộc “ làm đề tàI tiểu luận môn triết học Mác – Lênin . Trong tiểu luận này bao
gồm các nội dung sau.
+điều tất yếu của việc xây dựng nền văn hoá đậm đầ bản sắc dân tộc
+kế thừa và phát huy truyền thống văn hoá dân tộc
+quan hệ giữa bản sắc – tính hiện đạI của nền văn hoá
+thực trạng và biện pháp xây dựng nền văn hoá Việt Nam đậm đà bản
sắc dân tộc
Em rất mong thầy cô giáo tạo điều kiện giúp đỡ em để các bài tiểu luận
làn sau của em làm đưọc tốt hơn
1
B – Nội dung
Trước hết để có thể viết được về nền văn hoá Việt Nam em sẽ dùng cách lý
luận phủ định biện chứng để trình bày . sau đây là những lý luận của nội dung như
đã nêu
I.Lý luận chung
1. KháI niện phủ định biện chứng
Quy luật phủ định của phủ định là mộtb trong ba quy luật cơ bản của phép
biện chứng duy vật . Nó nói nên khuynh hướng phát triển theo đường xoáy chôn ốc
của các sự vật hiện tượng .
Thế giới vật chất vận động và phát triển không ngừng là một dạng nào đó của
vật chất được sinh ra tồn tạI mất đI và được thay thế bằng dạng khác . Đó là sự phủ
định không thể thiếu trong quá trình vận động và phát triển Mac nói: “ khong có
lĩnh vực nào có thể có sự phát triển nếu như không phủ định những hình thức tồn
tạI có từ trước “
2. Đặc điển của phủ định biện chứng
*Tính khách quan : phương pháp biện chứng khẳng định rằng nguyên nhân
sự phủ định của cáI mới ra đời thay thế cáI cũ nằm ngay trong bản thân sự vật , nó
là kết quả của những mâu thuẫn được giảI quyết trong bản thân mỗi sự vật . Vì vậy
, sự phủ định là có tính khách quan là một yếu tố tất yếu của sự phát triển .
*Tính kế thừa : phủ định biện chứng là kết quả của sự tự thân phát triển trên
cơ sở giảI thích những mâu thuẫn vốn có của các sự vật hiện tượng cho nên cáI
mới ra đời không thể lfa sự phủ định tuyệt đối , đoạn tuyệt siêu hình đối với cáI cũ
mà là một sư jphủ định có tính kế thừa .
2
II. Cơ sở thực tiễn
1. Điều tất yếu của việc xây dựng nền văn hoá Việt Nam đậm đà bản sắc dân
tộc .
Suốt 4000 dựng nước và dữ nước , dân tộc ta đã chứng minh rằng lịch sử của
chúng ta là sự cố keets cộng đồng . Vì lý do đó chúng ta phảI tiến hành những cuộc
kháng chiến chống âm mưu của các thế lực “đồng hoá “ nền văn hoá nước ta và đã
tạo nên sức mạnh cho công cuộc mở rộng bờ cõi lâu dàI . Bên cạnh đó , sự cố kết
cộng đồng trong lịch sử hiện đạI chống thực dân , đế quốc đã bảo toàn được bản
sắc dân tộc đồng thời tiếp thu thên những văn hoá
nhân loạI .
Trong thời đạI ngày nay đang cần tiến cùngthế giới chúng ta phảI cùng lúc
vừa đẩy mạnh hội nhập kinh tế vừa phảI dữ gìn và phát huy được bản sắc dân tộc .
Để có thể đI sâu tìm hiểu vấn đề này , ta xét những khía cạnh cụ thể.
a. Bản sắc văn hoá dân tộc là gì ?
Có thể nói , nếu như con người là tác phẩm vĩ đạI của tạo hoá chính là “đứa
con cưng “ dô con người tạo ra . đó là đặc điển chung nhất của loàI người trên toàn
thế giới . Nằm trong cáI chung đó là cáI riêng của từng dân tộc mà không thể
không nói đến Việt Nam .
Nền văn hoá dân tộc trước hết phảI gấn với mỗi dân tộc là diện mạo và mang
tâm hồn dân tộc . biểu hiện của diện mạo dân tộc chính là bản sắc dân tộc , hay bản
sắc dân tộc theer hiện ở văn hoá dân tộc . nó bao gồm những giá trị yêu nước , ý trí
tự cường , tự tôn dân tộc , tinh thầng đoàn kết , …
Bản sắc dân tộc là cốt nõi của tinh thần sáng tạo dân tộc nó được truyền từ
đờib này qua đời khác làm đẹp thêm cho cuộc sống . đó là sự đúc kết trong lịch sử
hình thành và phát triển của dân tộc .
3
Nói tóm lạI , bản sắc riêng của văn hoá dân tộc Việt Nam là tổng hợp các giá
trị tinh thần của dân tộc tiêu biểu là lòng yêu quê hương đất nước , tinh thần bất
khuất cho độc lập tự do …bản sắc dân tộc bao gồm sự thống nất trong tính đa dạng
của nền văn hoá Việt Nam .
b. Kế thừa và phát huy truyền thống để xây dựng nền văn hoá mang đặc
trưng riêng phù hợp với bối canhr hiện nay .
Cùng xu hướng phát triển chung của nhân loạI – thời đạI hội nhập chúng ta
không thể không tiến theo sự phát triển đó . Vì vậy , cùng với việc thúc đẩy mạnh
công nghiệp hoá hiện đạI hoá đồng thời chúng ta cũng phảI đòi hỏi nền văn hoá có
một diện mạo mới phù hợp nhưng vẫn phảI bdữ đựơc bản sắc chủ đạo của dân tộc .
Vì vậy, xu hướng chung của nền văn hoá nước ta đặt ra là tiếp tục phát huy chủ
nghĩa yêu nước và truyền thống đoàn kết dân tộc , ý thức độc lập tự chủ , xây dựng
bảo vệ Tổ quốc , xây dựng nền văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc cần tiếp thu có
chọn lọc tinh hao văn hoá của nhân loạI đẩy mạnh văn hoá đI sâu vào lòng người
vào mọi hoạt động đời sống xã hội vào mọi lĩnh vực sinh hoạt …
Để xây dựng đất nước sstiến lên CNXH chỉ có thể đẩy mạnh đất nước bằng
con đường công nghiệp hoá , hiện đạI hoá . Quá trình đòi hỏi ta phảI thay đổi cách
nghĩ , lối sống cho phù hợp theo phong tác công nghiệp hoá là điều rát cần thiết đó
cũng là phát triển đất nước . Nhưng cũng không thể thiếu những nguy cơ mà chủ
nghĩa đế quốc luôn là thù địch . Kẻ thù luôn có ý đồ du nhập vào nước ta nối sống
buông thả , thiếu đạo đức …nhằm loạI bỏ nền văn hoá lâu đời của nước ta . Đứng
trước thử thách đó chúng ta phảI có cách nhìn nhận hết sức đúng đắn về bản sắc
dân tộc mình . Từ đó có sự tiếp thu chọn lọc
Làm cơ sở phát huy vốn cổ truyền thống mà vốn cổ chíng là nền văn hoá
trọng nghĩa , trọng tình . Do bản chất nông nghiệp ăn sâu vào mỗi người dân đồng
thời nó là nền văn hoá thống nhất trong sự đa dạng đủ để đưa nước ta hoà nhập vào
nền văn hoá thế giới .
4
c. Mối quan hệ giữa bản sắc với tính hiện đạI của nền văn hoá nước ta :
PhảI nhận định rằng mối quan hệ giữa bản sắc dân tộc và tính hiện đạI là mối
quan hệ hữu cơ không thể tách rời . Nó có tính quyết định tới sự phồn vinh của văn
hoá mỗi dân tộc . Trong thực tế chúng ta đã gặp những tấm gương cũng như những
bàI học quý giá về quy luật này như ở Trung Quốc , Nhật Bản …điều này càng
khẳng định thêm rằng ; phảI biêt hội nhập và phát huy bản sắc dân tộc nếu không
ta sẽ bị tụt hậu .
Trở lạI với vấn đề văn hoá nước ta trong suốt quá trình thành lập . đầu tiên là
nền văn hoá Văn Lang Âu Lạc , nền văn hó lúa nước , làng xã . Văn hoá Việt Nam
quả thực không đơn thuần chỉ có vậy mà còn có cả yếu tố nho giáo , phật giáo , đạo
giáo thậm chí cả vaen hoá phương Tây như của Pháp , Nga …tất cả những yếu tố
trên phần nào đã được chuyển hoá để phục vụ cho bản sắc văn hoá dân tộc . Điều
này chứng tỏ ta đã biết tiếp thu văn hoá một cách chọn lọc để góp phần hình thành
bản sắc phong phú trong văn hoá dân tộc Việt Nam .
Đặc biệt nói đến văn hoá Việt Nam phảI nói đến sự tiếp thu chủ nghĩa Mac-
Lênin với tư tưởng mặc dù rất khác với điều kiện ở VIệt Nam nhưng với tính khoa
học nhân văn và nhân loạI của nó khi vào Việt Nam , đã làm nên cuộc cách mạng
lớn về thế giới quan và nhân sinh quan ở con người Việt Nam . Góp phần tạo nên
nền văn hoá Việt Nam hiện đạI và tiến bộ .
Tốm lạI , văn hoá truyền thống của Việt Nam là một nền văn hoá đa dân tộc
xuất phát từ nền văn minh lúa nước . bên cạnh những cái hay , cáI đẹp nền văn hoá
của chúng ta chưa thoát khỏi những cáI lạc hậu , cổ hủ . Vì vậy , để đáp ứng cho xu
thế hiện nay thì tạo dựng mối quan hệ giữa bản sắc và tính hiện đạI cho văn hoá
Việt Nam là điều tất yếu .
2. Hiện thực nền văn hoá Việt Nam
5
a. Thành tựu
Trong điều kiện hiện nay đất nước ta đI lên XHCN , trảI qua hơn 10 năm đoỏi
mới cùng những thay đổi tích cực của nền kinh tế xẫ hội , văn hoá Việt Nam cũng
đã đạt được những thành tựu đáng kể .
Trước tiên phảI xét đến lĩnh vực tư tưởng lối sống và đạo đức – trong lĩnh vực
này chúng ta đI theo con đường chủ nghĩa Mac- Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh .
Đây chính là con đường đúng đắn mà từ đây đã vậnh dubngj và phát triển sáng tạo
cho nền văn hoá dân tộc . Có thể coi đây là kkiim chỉ nam cho hành động của
Đảng và Cách Mạng nước ta phát triển đúng hướng .
Nhờ đó mà ý thức rèn luyện phấn đấu cho lý tưởng của Đảng được nâng cao
lên . Nhiều nhân tố mới về giá trị văn hoá và chuẩn mực đạo đức được hình thành .
không khí dân chủ ra tăng nhiều việc lamg hướng về cội nguồn trở thành việc làm
quần chúng .
Sự nghiệp giáo dục , khoa học kỹ thuật , văn học nghệ thuật thu được rất
nhiều thành quả .
Trình đọ dân chúng nâng cao , học vấn của thế hệ trẻ mở rộng các hoạt động
sáng tạo có bước phát triển mới . Nhiều bộ môn nghệ thuật truyền thống được giữ
gìn như : hội hoạ , sơn mầi , tuồng , cảI lương … nngoàI ra còn có thêm nhiều tácc
phẩm về đề tàI cách mạng kháng chiến hay công cuộc đổi mới . Số lượng và chất
lượng giới văn nghệ sĩ ngày một nâng cao và có xu thế dân tộc . Quan điển sáng
tác phục vụ cho đông đảo quần chúng nhân dân , văn học nghệ thuật cho dân tộc
thiểu số cũng được quan tâm đáng kể .
Quan hệ hợp tác quốc tế được chú trọng , thông tin đạI chúng phát triển nhanh
cả về số lượng và chất lượng như : ĐàI , Báo , Tivi , Internet… điều này dần khẳng
định vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế , nền văn hoá trong nước càng có
điều kiện tiếp thu tinh hoa văn hoá thế giới . Đồng thời cũng có thể giới thiệu bạn
bè các nước trên trường quốc tế .
6
b. Hạn chế
Bên cạnh những chuyển biến tích cực nền kinh tế nước ta còn vấp phảI một số
hạn chế nhất định
Trước hết , là tiêu cực phát sinh do quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế
hàng hoấ dẫn đến coi nhẹ truyền thống đạo đức , làm cho nối sống thực dụng ngày
một lớn dần . Nhịp sống tất bật của công nghiệp hoá , hiện đạI hoá dẫn đến tình
cảm mặn mà trong mỗi gia đình mất dần đI . Vì lợi nhuận lớn lên , nhiều kẻ đã
phát sinh hành vi coi nhẹ pháp luật , bỏ qua danh dự và phẩm giá con người
Quan trọng hơn cả là sự thiếu tin tưpửng hay nói cách khác là sự giao động
niền tin vào đảng vào nhà nước của người dân . Bởi trong xu thế đất nước đang
chuyển đổi thì lạI chứng kiến sự tan rã của một số nước XHCN.
Tệ nạn “ xính ngoạI “ dẫn đến nhiều tệ nạn xã hội khác như : ma tuý , mạI
dâm …
Bên cạnh đó , phảI nói tới bộ phận cán bộ Đảng viên suy tháI với thói quan
liêu của quyền lực , tham nhũng , làm tổn thương lòng tin vào Đảng và Nhà nước
cũng như Nhân dân .
Trong lĩnh vực giáo dục , đào tạo , văn học nghệ thuật xuất hiện nhiều tiêu
cực , sự suy thoáI đạo lý quan hệ thầy trò , bạn bè , môI trường sư phạm ngày một
xuống cấp , lối sống thiếu lý tưởng , thiếu hoàI bão , nghiện ngập … ở một số học
sinh , sinh viên , coi nhẹ một số môn thẩm mỹ và chính trị .
Trong văn học nghệ thuật vì phảI chạy theo xu hướng “ thương mạI hoá “ đã
làm cho chất lượng không đảm bảo thậm chí thiếu lành mạnh . Do vụ lợi , bon
chen nên không ít nhà văn , nhà báo đã tâng bốc quá đáng , hay né tránh đI một sự
thật .
Về lĩnh vực giao lưu và thông tin với nước ngoàI gia tăng quá nhanh khiến
cho việc kiểm soát hết sức khó khăn . nhiều thông tin mang nội dung tiêu cực có
kích động đã xâm nhập nhằn làm bạI văn hoá nước ta …
7
Trong công tác thể chế văn hoá còn chậm và thiếu nghiêm minh . Việc khen
thưởng và kỷ luật tiến hành rất chậm .
c . Nguyên nhân thành tựu và hạn chế
*Nguyên nhân thành tựu .
Là sự kết hợp giữa vai trò lãnh đạo chỉ đạo của Đảng sự quản lý Nhà nước và
sự tham gia chấp hành của nhân dân .
Nhờ những chính sách sáng suốt của Đảng và Nhà nước nên nền kinh tế đã
vượt qua được những cơn hoạn nạn .
*Nguyên nhân ghạn chế
*Nguyên nhân khách quan
Do sự suy sụp của Liên Xô dẫn đến báo động về tư tưởng của mọi người .
Do các thế lực thù địch ráo riết chống phá trên mọi lĩnh vực .
Do nước ta còn nghèo nhu cầu về văn hoá lớn nhưng chưa đáp ứng đủ vì thiếu
thốn về vật chất .
Nguyên nhân chủ quan
Do tập chung vào phát triển kinh tế nên chưa nhận thức rõ vai trò của văn hoá
do nội bộ Đảng chưa vững mạnh , các phần tử xấu chưa được nghiêm trị làm suy
sụp lòng tin của nhân dân .
Chưa có cơ chế chính sách phát huy nội lực của nhân dân , phong trào quần
chúng chưa được động viên cổ vũ .
3. Biện pháp xây dwngj nền văn hoá Việt Nam hiện đạI
a. Nhìn nhận ở góc độ chung
Xây dựng con người Việt Nam trong giai đoạn này phảI có đầy đủ tàI đức và
lòng yêu nước .
Xây dựng môI trường văn hoà lành mạnh ngay từ cấp cơ sở .
8