Nâng cao hiệu quả tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại ngân hàng eximbank chi nhánh hà nội

  • 65 trang
  • file .doc
MỤC LỤC
MỤC LỤC........................................................................................................1
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT......................................................................3
DANH MỤC BẢNG, BIỂU............................................................................4
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................5
CHƯƠNG 1......................................................................................................8
TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG........................8
TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU CỦA NHTM.............................................8
1.1. Hoạt động tín dụng của NHTM..........................................................................8
1.1.1. Khái niệm.......................................................................................................8
1.1.2. Phân loại........................................................................................................8
1.1.2.1. Căn cứ vào thời hạn tín dụng.................................................8
1.1.2.2. Căn cứ vào hình thức tài trợ tín dụng....................................9
1.1.2.3. Căn cứ vào tài sản đảm bảo.................................................10
1.1.2.4. Căn cứ vào mức độ rủi ro....................................................11
1.1.2.5. Phân loại khác......................................................................11
1.2. Hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu của NHTM................................11
1.2.1. Khái niệm.....................................................................................................11
1.2.2. Vai trò của hoạt động tín dụng tài trợ XNK...............................................12
1.2.2.1. Đối với NHTM....................................................................12
1.2.2.2. Đối với doanh nghiệp...........................................................13
1.2.2.3. Đối với nền kinh tế đất nước................................................14
1.2.3. Các hình thức tín dụng tài trợ XNK...........................................................15
1.2.3.1. Tín dụng tài trợ xuất khẩu....................................................15
1.2.3.2. Tín dụng tài trợ nhập khẩu...................................................18
1.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng tài trợ XNK................................20
1.2.4.1. Doanh số cho vay tài trợ XNK............................................20
1.2.4.2. Doanh số thu nợ...................................................................20
1.2.4.3. Dư nợ...................................................................................20
1.2.4.4. Nợ quá hạn...........................................................................21
1.2.4.5. Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động và tổng nguồn vốn..............21
1.2.4.6. Hệ số thu nợ.........................................................................22
1.2.4.7. Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ.........................................22
1.2.4.8. Tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động TD XNK trên tổng lợi nhuận 22
CHƯƠNG 2....................................................................................................23
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ XNK TẠI
EXIMBANK CHI NHÁNH HÀ NỘI..........................................................23
2.1. Tổng quan về NHTMCP XNK Eximbank chi nhánh Hà Nội.............................23
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển......................................................................23
2.1.2. Các hoạt động cơ bản của Eximbank Hà Nội...........................................24
2.1.3. Đánh giá về tình hình kinh doanh của NHTMCP xuất nhập khẩu Eximbank
chi nhánh Hà Nội........................................................................................................26
2.1.3.1. Hoạt động huy động vốn......................................................26
2.1.3.2. Hoạt động sử dụng vốn........................................................27
2.1.3.3. Kết quả kinh doanh..............................................................30
1
2.1.4. Nhận xét chung về Ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt
Nam Eximbank chi nhánh Hà Nội.............................................................................31
2.1.3.1. Điểm mạnh...............................................................................31
2.1.3.2. Điểm yếu..................................................................................32
2.1.3.3. Cơ hội – Thách thức.................................................................32
2.2. Phân tích hiệu quả tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại Ngân hàng Eximbank
chi nhánh Hà Nội............................................................................................................33
2.2.1. Quy trình thực hiện nghiệp vụ tín dụng tài trợ XNK................................33
2.2.1.1. Tiếp nhận hồ sơ xin vay.......................................................33
2.2.1.2. Nghiên cứu và thẩm định hồ sơ xin vay..............................34
2.2.2. Thực trạng hoạt động tín dụng tài trợ XNK tại Eximbank chi nhánh Hà Nội
36
2.2.2.1. Khái quát tình hình xuất nhập khẩu của Việt Nam..............36
2.2.2.2. Thực trạng hoạt động tín dụng tài trợ XNK tại ngân hàng
Eximbank chi nhánh Hà Nội.................................................................38
2.2.3. Đánh giá chung về tình hình hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại
Eximbank chi nhánh Hà Nội......................................................................................51
2.2.3.1. Những thành tựu đã đạt được...................................................51
2.2.3.2. Một số điểm hạn chế................................................................52
2.2.2.3. Nguyên nhân của các điểm hạn chế.....................................53
CHƯƠNG 3....................................................................................................57
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG TÀI TRỢ XUẤT NHẬP
KHẨU TẠI EXIMBANK CHI NHÁNH HÀ NỘI.....................................57
3.1. Định hướng phát triển hoạt động tín dụng của Ngân hàng Eximbank chi nhánh
Hà Nội..............................................................................................................................57
3.1.1. Định hướng nâng cao hiệu quả tín dụng...................................................57
3.2.2. Định hướng nâng cao hiệu quả tín dụng tài trợ XNK....................................60
3.2. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng tài trợ XNK...........................61
3.2.1. Biện pháp mở rộng và thu hút nguồn vốn huy động.................................61
3.2.2. Đa dạng hoá các hình thức tín dụng tài trợ XNK.....................................62
3.2.3. Mở rộng đối tượng cho vay tín dụng tài trợ XNK......................................64
3.2.4. Hạn chế rủi ro tín dụng tài trợ XNK..........................................................64
3.2.5. Cải tiến thủ tục, quy trình cho vay.............................................................66
3.2.6. Nâng cao chất lượng phục vụ và trình độ cán bộ tín dụng.......................67
3.2.7. Đổi mới công nghệ......................................................................................68
3.3. Một số kiến nghị.................................................................................................69
KẾT LUẬN....................................................................................................71
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................73
2
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DNNN : Doanh nghiệp Nhà nước
DNTN : Doanh nghiệp Tư nhân
DSCV : Doanh số cho vay
DSTN : Doanh số thu nợ
LN : Lợi nhuận
NH : Ngân hàng
NHTM : Ngân hàng thương mại
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
XNK : Xuất nhập khẩu
3
DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn tại Eximbank Hà Nội
Bảng 2.2: Hoạt động sử dụng vốn của Eximbank Hà Nội
Bảng 2.3: Báo cáo khách hàng có quan hệ tín dụng
Bảng 2.4: Báo cáo hoạt động kinh doanh ngoại tệ
Bảng 2.5: Báo cáo kết quả kinh doanh
Bảng 2.6: Doanh số tín dụng tài trợ XNK theo thời hạn tín dụng
Bảng 2.7: Doanh số thu nợ tín dụng tài trợ XNK
Bảng 2.8: Hệ số thu nợ tín dụng tài trợ XNK
Bảng 2.9: Dư nợ tín dụng tài trợ XNK theo thời hạn tín dụng
Bảng 2.10: Dư nợ tín dụng tài trợ XNK theo thành phần khách hàng
Bảng 2.11: Dư nợ tín dụng tài trợ XNK trên tổng nguồn vốn và vốn huy động
Bảng 2.12: Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn tín dụng tài trợ XNK
Bảng 2.13: Tỷ lệ LN từ hoạt động TD XNK trên tổng LN
Biểu đồ 2.1: Doanh số cho vay tài trợ XNK
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu tín dụng tài trợ XNK theo thời hạn
Biểu đồ 2.3: Doanh số thu nợ tín dụng tài trợ XNK
Biểu đồ 2.4: Dư nợ tín dụng tài trợ XNK
Biểu đồ 2.5: Nợ quá hạn tín dụng tài trợ XNK
4
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Sự phát triển ngày càng đa dạng và hoàn thiện của hệ thống ngân hàng
thương mại cổ phần trong bối cảnh toàn cầu hoá hiện nay đã có tác động lớn,
thúc đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, tạo tiền đề cho quá trình mở cửa và
hội nhập. Nhờ hoạt động của hệ thống ngân hàng mà nhu cầu về vốn để duy trì
và mở rộng quy mô sản xuất của các thành phần kinh tế trong xã hội luôn được
đáp ứng kịp thời, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn
ra một cách nhanh chóng và hiệu quả.
Việc mở cửa hội nhập với nền kinh tế Thế giới, đặc biệt là sự kiện Việt
Nam gia nhập tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) sẽ mang lại nhiều hơn nữa
những cơ hội cho hệ thống ngân hàng thương mại nói chung và ngân hàng
TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam Eximbank chi nhánh Hà Nội nói riêng. Đồng
thời cũng đặt ra những thách thức, thậm chí là nguy cơ bị thâu tóm, sáp nhập và
phải rút khỏi thị trường nếu không đủ sức cạnh tranh với hệ thống ngân hàng
nước ngoài.
Với định hướng vươn lên trở thành một tập đoàn tài chính – ngân hàng
mạnh của Việt Nam, Eximbank luôn cố gắng tranh thủ thời cơ, tận dụng cơ hội,
khắc phục những điểm yếu và phát huy lợi thế so sánh nhằm nâng cao vị thế và
năng lực cạnh tranh, phát triển nhanh thị phần - mở rộng quy mô hoạt động một
cách hiệu quả và bền vững.
Có thể nói lĩnh vực dịch vụ ngân hàng dành cho các doanh nghiệp là thế
mạnh truyền thống của Eximbank. Thời gian vừa qua, Ngân hàng đặc biệt chú
trọng đẩy mạnh cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, tài trợ xuất nhập
khẩu, triển khai nghiệp vụ xuất nhập khẩu trọn gói nhằm tạo điều kiện tăng
trưởng tín dụng gắn liền với tăng trưởng tài trợ và thanh toán xuất nhập khẩu.
Từ chủ trương này, hoạt động tín dụng nói chung và tín dụng tài trợ XNK nói
riêng của Eximbank chi nhánh Hà Nội cũng đạt được mức tăng trưởng khá khả
quan, đóng góp vào sự phát triển nhanh chóng của toàn hệ thống. Tuy nhiên, yêu
5
cầu đặt ra là việc mở rộng quy mô hoạt động phải đi đôi với việc đảm bảo hiệu
quả cao, tăng trưởng bền vững. ...
Với những lý do như trên, em đã quyết định chọn đề tài “Nâng cao hiệu
quả tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại ngân hàng Eximbank chi nhánh Hà
Nội” làm luận văn tốt nghiệp của mình sau một thời gian thực tập tại Chi nhánh.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại ngân hàng
Eximbank chi nhánh Hà Nội. Từ đó, phát hiện ra những mặt hạn chế và đề xuất
những giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả tín dụng nói chung
và hiệu quả tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu nói riêng của Eximbank Hà Nội.
3. Phương pháp nghiên cứu
Việc phân tích đánh giá được thực hiện thông qua:
- Phương pháp thu thập thông tin: Từ các số liệu báo cáo do Chi nhánh
cung cấp, tham khảo các sách chuyên ngành, thông tin từ báo, tạp chí, và chuyên
đề tốt nghiệp của các khoá trước...
- Phương pháp quan sát: quan sát tình hình thực tế công tác tín dụng tại
Chi nhánh nhằm nắm bắt những kiến thức cơ bản liên quan đến nghiệp vụ tín
dụng của ngân hàng.
- Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn trực tiếp các cán bộ tín dụng của
ngân hàng để tìm hiểu thực tế.
- Phương pháp phân tích, so sánh số liệu theo chỉ tiêu tuyệt đối và tương
đối. Từ đó đưa ra những nhận xét, kết luận về hoạt động tín dụng tài trợ xuất
nhập khẩu của Chi nhánh.
4. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài được giới hạn trong phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian:
Đề tài được thực hiện tại ngân hàng Eximbank chi nhánh Hà Nội.
- Về thời gian:
Đề tài sử dụng các số liệu về hoạt động của Chi nhánh, cùng các số liệu
liên quan trong 3 năm liên tiếp 2005, 2006 và 2007.
6
- Nội dung nghiên cứu:
Hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu của ngân hàng Eximbank chi
nhánh Hà Nội.
7
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
TÀI TRỢ XUẤT NHẬP KHẨU CỦA NHTM
1.1. Hoạt động tín dụng của NHTM
1.1.1. Khái niệm
Theo Luật các Tổ chức tín dụng 2004, hoạt động tín dụng là việc tổ chức
tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để cấp tín dụng.
Như vậy, khái niệm hoạt động tín dụng của ngân hàng được hiểu là việc
ngân hàng thoả thuận với khách hàng cho phép họ sử dụng một khoản tiền từ
nguồn vốn tự có và nguồn vốn huy động của ngân hàng, với nguyên tắc có hoàn
trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân
hàng và các nghiệp khác.
1.1.2. Phân loại
1.1.2.1. Căn cứ vào thời hạn tín dụng
Dựa vào tiêu thức này, các khoản tín dụng được chia thành 3 loại:
- Thứ nhất là tín dụng ngắn hạn: là những khoản tín dụng có thời hạn từ 12
tháng trở xuống, dùng để tài trợ cho các loại tài sản lưu động
- Thứ hai là tín dụng trung hạn: là những khoản tín dụng có thời hạn từ trên
1 năm đến 5năm, tài trợ cho các tài sản cố định hữu hình như phương tiện
vận tải, một số cây trồng vật nuôi, trang thiết bị chóng hao mòn.
- Thứ ba là tín dụng dài hạn: là những khoản tín dụng có thời hạn trên 5
năm, tài trợ cho các công trình xây dựng như nhà cửa, sân bay, cầu,
đường, máy móc thiết bị có giá trị lớn, thường có thời gian sử dụng lâu
dài.
Phân chia tín dụng theo thời gian có ý nghĩa rất quan trọng đối với ngân
hàng vì thời gian có liên quan mật thiết đến tính an toàn và khả năng sinh lời của
tài sản. Tuy nhiên, việc xác định thời gian cũng chỉ mang tính chất tương đối, vì
có nhiều khoản cho vay không xác định trước được thời gian một cách chính
xác.
8
Tại các ngân hàng thương mại, tỷ trọng tín dụng ngắn hạn thường cao hơn
tín dụng trung và dài hạn. Các ngân hàng chủ yếu tài trợ cho tài sản lưu động
của khách hàng. Tỷ trọng tín dụng trung và dài hạn thường thấp hơn, do có rủi
ro cao hơn, và nguồn vốn dùng để tài trợ cho các khoản tín dụng đó cũng đắt và
khan hiếm hơn.
1.1.2.2. Căn cứ vào hình thức tài trợ tín dụng
Theo Luật Các tổ chức tín dụng Việt Nam, hoạt động tín dụng bao gồm:
cho vay, cho thuê tài chính, chiết khấu, bảo lãnh và một số hoạt động khác do
Ngân hàng Nhà nước quy định.
- Cho vay: là việc ngân hàng đưa tiền cho khách hàng với cam kết khách
hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định.
- Chiết khấu thương phiếu: là việc ngân hàng ứng trước tiền cho khách
hàng tương ứng với giá trị của thương phiếu trừ đi phần thu nhập của
ngân hàng để sở hữu một thương phiếu chưa đến hạn (hoặc một giấy nhận
nợ)
- Cho thuê tài chính: là việc ngân hàng bỏ tiền mua tài sản để cho khách
hàng thuê theo những thỏa thuận nhất định. Sau khoảng thời gian đó,
khách hàng phải trả cả gốc và lãi cho ngân hàng.
- Bảo lãnh: là việc ngân hàng cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính hộ
khách hàng của mình. Trường hợp này, ngân hàng tuy không phải xuất
tiền ra, xong ngân hàng đã cho khách hàng sử dụng uy tín của mình để thu
lợi. Bảo lãnh được ghi vào tài sản ngoại bảng, đó là giá trị mà ngân hàng
cam kết trả thay khách hàng của mình. Sau khi ngân hàng thực hiện chi
trả thì phần bảo lãnh đó sẽ được ghi vào tài sản nội bảng.
1.1.2.3. Căn cứ vào tài sản đảm bảo
Về nguyên tắc thì mọi khoản tín dụng của ngân hàng đều phải có đảm
bảo. Tuy nhiên, ngân hàng chỉ ghi vào hợp đồng loại tài sản mà ngân hàng có
thể bán đi để thu hồi nợ nếu khách hàng không trả được nợ. Cam kết đảm bảo là
cam kết của người nhận tín dụng về việc dùng tài sản mà mình đang sở hữu hoặc
sử dụng hoặc khả năng trả nợ của người thứ ba để trả nợ cho ngân hàng.
9
Tín dụng không cần tài sản đảm bảo có thể được cấp cho các khách hàng
có uy tín, thường là khách hàng làm ăn thường xuyên có lãi, tình hình tài chính
lành mạnh, ít xảy ra tình trạng nợ nần dây dưa hoặc món vay là tương đối nhỏ so
với vốn của người vay. Các khoản cho vay theo chỉ thị của Chính phủ mà Chính
phủ yêu cầu, không cần tài sản đảm bảo. Các khoản cho vay đối với các tổ chức
tài chính lớn, các công ty lớn hoặc những khoản cho vay trong thời gian ngắn
mà ngân hàng có khả năng giám sát khách hàng... cũng có thể không cần tài sản
đảm bảo.
1.1.2.4. Căn cứ vào mức độ rủi ro
Để phân loại theo tiêu thức này, ngân hàng cần nghiên cứu các mức độ,
các căn cứ để chia loại rủi ro. Thông thường, các ngân hàng chia tín dụng thành
các loại có độ an toàn cao, khá, trung bình và thấp.
Việc phân loại tín dụng theo mức độ rủi ro, giúp các ngân hàng thường
xuyên đánh giá lại các khoản mục tín dụng, trích lập dự phòng cho các khoản tín
dụng rủi ro cao và đánh giá chất lượng tín dụng.
1.1.2.5. Phân loại khác
Ngoài các cách như trên, ngân hàng còn có thể dựa vào một số tiêu thức
khác để phân loại các khoản tín dụng. Ví dụ như: phân loại theo thành phần kinh
tế (công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ...); theo đối tượng tín dụng (tài sản lưu
động, tài sản cố định...); theo mục đích (sản xuất, tiêu dùng...)
Các cách phân loại đa dạng như trên giúp cho phép ngân hàng dễ dàng hơn
trong việc theo dõi mức độ rủi ro và sinh lợi gắn liền với những lĩnh vực tài trợ
để có chính sách lãi suất, bảo đảm, hạn mức và chính sách mở rộng phù hợp và
linh hoạt hơn.
1.2. Hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu của NHTM
1.2.1. Khái niệm
Hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu của ngân hàng là việc ngân
hàng thoả thuận với khách hàng, cho phép họ sử dụng một khoản tiền từ nguồn
vốn tự có và nguồn vốn huy động của ngân hàng, với nguyên tắc có hoàn trả để
thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu.
10
1.2.2. Vai trò của hoạt động tín dụng tài trợ XNK
1.2.2.1. Đối với NHTM
Tín dụng tài trợ XNK của NHTM là hình thức tài trợ thương mại có kỳ
hạn gắn liền với thời gian thực hiện thương vụ., đối tượng tài trợ là các doanh
nghiệp XNK trực tiếp hoặc uỷ thác. Giá trị tài trợ thường ở mức vừa và lớn. Tài
trợ của NH trong lĩnh vực XNK là hình thức cho vay mang lại hiệu quả cao, an
toàn, đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích và thời gian thu hồi vốn nhanh, bởi
vì:
- Thời gian tài trợ ngắn hạn, do gắn liền với thời gian thực hiện thương vụ.
Thời gian thực hiện thương vụ đối với người xuất khẩu là thời gian kể từ
lúc gom hàng, xuất đi cho đến khi nhận được tiền thanh toán của người
mua. Đối với người nhập khẩu, thời gian này là kể từ khi nhận hàng tại
cảng đến khi bán hết hàng và thu tiền về. Kỳ hạn tài trợ ngắn phù hợp với
kỳ hạn huy động vốn của các NHTM thường là dưới một năm. Điều này
giúp NH tránh được các rủi ro thanh khoản
- Tài trợ XNK đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích. Đồng vốn tài trợ gắn
liền với từng thương vụ. Trong nhiều trường hợp, số vốn tài trợ được
thanh toán thẳng cho bên thứ ba, mà không qua bên xin tài trợ (như
trường hợp thanh toán tiền hàng nhập khẩu, thanh toán tiền nguyên vật
liệu cho các đại lý gom hàng cho người xuất khẩu...). Như vậy, việc làm
này tránh được tình trạng người xin tài trợ sử dụng vốn sai mục đích, hạn
chế được rủi ro tín dụng
- Tài trợ XNK góp phần nâng cao tính an toàn cho NH thông qua việc quản
lý thu các nguồn thanh toán. Đối với người xuất khẩu, khi NH chuyển bộ
chứng từ giao hàng để đồi tiền người nhập khẩu nước ngoài đã chỉ định
việc thanh toán tiền hàng phải thông qua tài khoản của người xuất khẩu
mở tại NH. Còn đối với người nhập khẩu, trong trường hợp có tài trợ, NH
sẽ buộc người nhập khẩu phải tập trung tiền bán hàng vào tài khoản mở
tại NH. Do đó, nguồn thu để trả các khoản tài trợ được NH quản lý hết
11
sức chặt chẽ, tránh được tình trạng xoay vốn của doanh nghiệp trong thời
gian vốn tạm thời nhàn rỗi, dễ xảy ra rủi ro.
- Hiệu quả của NH trong tài trợ XNK thể hiện thông qua lãi suất. Có nhiều
loại lãi suất trong quá trình tài trợ, như: lãi cho vay thanh toán, lãi chiết
khấu chứng từ, lãi vay bắt buộc (bằng mức lãi quá hạn)... Tiền lãi thu cao
vì thường giá trị tài trợ ở mức vừa và lớn. Ngoài ra, thông qua tài trợ
XNK, NH còn mở rộng được các quan hệ với các DN và NH nước ngoài,
nâng cao uy tín NH trên trường quốc tế.
1.2.2.2. Đối với doanh nghiệp
- Tài trợ XNK của NH giúp DN thực hiện được những thương vụ lớn. Do
đặc điểm của vận chuyển hàng hải, các mặt hàng thiết yếu như phân bón,
sắt thép, gạo, bột mì... thường hai bên mua bán với số lượng nguyên tài
hàng (từ 10.000 đến 20.000 tấn) nhằm tiết kiệm chi phí vận chuyển, thuận
lợi trong công tác giao nhận nên kéo theo giá trị lô hàng cũng rất lớn.
Trong trường hợp này, vốn lưu động của DN không đủ để chuẩn bị hàng
xuất hoặc thanh toán tiền hàng. Tài trợ NH cho XNK là giải pháp giúp
DN thực hiện được những hợp đồng như vậy.
- Trong quá trình đàm phán, thương lượng, ký kết hợp đồng ngoại thương,
nếu DN trước đó đã thông qua NH về việc tài trợ và thanh toán quốc tế,
có nghĩa là DN đã xác định NH phục vụ mình, thì sẽ tạo được lợi thế
trong quá trình này. Vì hợp đồng ngoại thương được thực hiện thông qua
NH phục vụ người mua và người bán, đã thoả thuận trước với NH nghĩa
là DN đã xác định được năng lực thực hiện hợp đồng. Điều này có ý
nghĩa quan trọng trong tiến trình thương lượng, đàm phán.
- Tài trợ XNK làm tăng hiệu quả của DN trong quá trình thực hiện hợp
đồng: thông qua tài trợ của NH, DN nhận được vốn để thực hiện thương
vụ. Đối với DN xuất khẩu, vốn tài trợ giúp DN thu mua hàng đúng thời
vụ, gia công chế biến và giao hàng đúng thời điểm. Đối với DN nhập
khẩu thì vốn tài trợ của NH giúp DN mua được những lô hàng lớn, với giá
12
thấp. Cả hai trường hợp đó đều giúp DN đạt hiệu quả cao khi thực hiện
thương vụ.
- NHTM tuy ít thực hiện tài trợ các dự án tầm cỡ quốc gia như xây dựng
nhà máy, bến cảng, đường sá... do giá trị dự án quá lớn và do đặc điểm
chu chuyển nguồn vốn huy động trong NH không thể đáp ứng. Tuy nhiên,
NH vẫn thường tham gia tài trợ các dự án với quy mô nhỏ và vừa, thời
gian thu hồi vốn không quá dài như thay đổi dây chuyền công nghệ, máy
móc thiết bị, tạo điều kiện cho DN phát triển quy mô sản xuất, tăng năng
suất lao động, hạ giá thành sản phẩm.
- Tài trợ của NH giúp DN nâng cao uy tín trên thị trường quốc tế: thông
qua tài trợ của NH mà DN thực hiện được những thương vụ lớn trôi chảy,
quan hệ được với những khách hàng tầm cỡ thế giới, từ đó nâng cao uy
tín của DN trên thị trường thế giới
1.2.2.3. Đối với nền kinh tế đất nước
- Tài trợ XNK của NHTM tạo điều kiện cho hàng hoá XNK lưu thông trôi
chảy. Thông qua tài trợ của NH, hàng hoá xuất nhập theo yêu cầu của thị
trường được thực hiện thường xuyên, liên tục góp phần tăng tính năng
động của nền kinh tế, ổn định thị trường
- Tài trợ XNK của NH tạo điều kiện cho DN phát triển, tăng hiệu quả sản
xuất kinh doanh, làm động cơ thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Thông qua
tài trợ XNK của NH mà DN có điều kiện thay đổi dây chuyền công nghệ
máy móc thiết bị nhằm tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm.
Sự phát triển của các DN nói riêng đã có những tác động tích cực đến sự
phát triển của nền kinh tế nói chung.
1.2.3. Các hình thức tín dụng tài trợ XNK
Để phân loại tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu có thể căn cứ vào các tiêu
thức khác nhau, như: căn cứ vào phương thức thanh toán (L/C, nhờ thu kèm
chứng từ), căn cứ vào cơ sở hối phiếu (chiết khấu hối phiếu, chấp nhận hối
phiếu), căn cứ vào thời hạn cho vay (tín dụng ngắn, trung và dài hạn) hoặc căn
cứ vào tài sản đảm bảo.... Tuy nhiên, để tiện cho quá trình phân tích, em xin
13
được đề cập tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu dưới hai hình thức: tín dụng tài trợ
xuất khẩu và tín dụng tài trợ nhập khẩu.
1.2.3.1. Tín dụng tài trợ xuất khẩu
Hiện nay, để tài trợ xuất khẩu các NHTM thường cho vay bằng đồng Việt
Nam hoặc ngoại tệ để thu mua hàng xuất khẩu. Việc tài trợ xuất khẩu hiện nay
được áp dụng cụ thể dưới các hình thức như sau:
1. Tài trợ vốn lưu động để thu mua, chế biến, sản xuất hàng xuất khẩu
theo đúng L/C quy định, hợp đồng ngoại thương đã ký kết, đơn đặt hàng.
Hình thức tài trợ này được tiến hành trước khi giao hàng và thường được
áp dụng trong trường hợp ngân hàng tài trợ đồng thời là ngân hàng thanh toán
cho L/C xuất. Để giám sát và kiểm soát chặc chẽ tình hình sử dụng vốn vay
đúng mục đích, các ngân hàng thường thực hiện tài trợ như sau:
- Khi đến vay, ngân hàng yêu cầu nhà xuất khẩu phải có một số vốn nhất
định cộng thêm với số tiền vay ngân hàng, để thu mua hàng hoá, chế biến,
sản xuất hàng xuất khẩu, hàng hoá sẽ làm tài sản đảm bảo để tiếp tục vay
và được nhập tại kho ngân hàng, hoặc nhập kho mà trước đó ngân hàng và
nhà xuất khẩu đã thoả thuận và đồng ý, dưới sự giám sát của ngân hàng,
nếu muốn xuất hàng ra kho phải được sự đồng ý của ngân hàng. Ngân
hàng tiếp tục cho vay, khách hàng sẽ dùng số tiền đó để mua hàng, chế
biến sản xuất hàng hoá, cứ như vậy cho đến khi bằng 100% giá trị hàng
xuất. Thông thường, ngân hàng chỉ tài trợ khoảng 70% giá trị lô hàng xuất
khẩu.
- Sau khi giao hàng xong, nhà xuất khẩu lập bộ chứng từ phù hợp với
những điều kiện quy định trong L/C nộp vào ngân hàng để xin thanh toán
tiền. Trên hối phiếu đòi nợ thì ngân hàng sẽ là người hưởng lợi trực tiếp.
Ngân hàng kiểm tra bộ chứng từ trước khi chuyển ra nước ngoài đòi nợ
ngân hàng mở L/C. Khi nhận được điện chuyển tiền từ phía ngân hàng mở
L/C, ngân hàng thông báo L/C ghi Có trên tài khoản cho vay để thu nợ.
- Trường hợp ngân hàng tài trợ không phải là ngân hàng thông báo cũng
không phải là ngân hàng thanh toán, thì rủi rủi ro có thể xảy ra nếu doanh
14
nghiệp được tài trợ không xuất được hàng hoặc xuất được hàng nhưng lại
gặp rủi ro trong giao nhận hàng hay thanh toán, hoặc khách hàng không
dùng số tiền trên vào đúng mục đích như đã cam kết với ngân hàng.
2. Tài trợ vốn trong thanh toán hàng xuất khẩu
Trong khoảng thời gian từ lúc giao hàng, nộp bộ chứng từ vào ngân hàng
thông báo L/C cho đến khi được ghi Có trên tài khoản, nếu nhà xuất khẩu cần
tiền, có thể thương lượng bộ chứng từ để chiết khấu hoặc ứng trước tiền tại ngân
hàng đã được chỉ định rõ trong L/C hoặc bất kỳ ngân hàng nào. Hình thức tài trợ
này được thực hiện sau khi giao hàng. Để đảm bảo cho khoản tín dụng thu hồi
nợ dễ dàng nhanh chóng, NHTM thường yêu cầu các L/C xuất của khách hàng
phải được thông báo qua ngân hàng. Ngân hàng tài trợ đồng thời là ngân hàng
thông báo hoặc là ngân hàng thanh toán L/C, được thể hiện qua các hình thức:
- Chiết khấu chứng từ hàng xuất khẩu
Có hai hình thức chiết khấu sau:
 Chiết khấu truy đòi: là hình thức chiết khấu mà ngân hàng sau khi thanh
toán tiền cho nhà xuất khẩu, có quyền truy đòi tiền nếu bộ chứng từ không
được thanh toán.
 Chiết khấu miễn truy đòi: là hình thức chiết khấu mà ngân hàng sau khi
thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu không có quyền truy đòi tiền nếu bộ
chứng từ không được thanh toán.
Hiện nay, hầu hết các ngân hàng thực hiện hình thức chiết khấu truy đòi.
- Ứng trước tiền thanh toán tiền hàng xuất khẩu
Trường hợp bộ chứng từ có những sai sót, ngân hàng không đồng ý chiết
khấu thì nhà xuất khẩu có thể yêu cầu ngân hàng ứng trước tiền hàng, thường thì
tỷ lệ đó vào khoảng 50 – 60% giá trị hàng xuất.
Ngân hàng thực hiện thu nợ bằng cách gửi bộ chứng từ ra nước ngoài để
đòi nợ, trong vòng 60 ngày kể từ ngày gửi chứng từ đòi tiền mà không nhận
được báo Có của ngân hàng nước ngoài thì ngân hàng tự động ghi Nợ tài khoản
tiền gửi của khách hàng. Trường hợp tài khoản của khách hàng không đủ tiền
trong vòng 7 ngày làm việc thì ngân hàng sẽ chuyển số tiền chiết khấu, hoặc ứng
15
trước sang nợ quá hạn. Khi được thanh toán từ phía ngân hàng nước ngoài, ngân
hàng sẽ thực hiện khấu trừ trực tiếp khoản tiền vay cùng các chi phí liên quan.
1.2.3.2. Tín dụng tài trợ nhập khẩu
Trong tài trợ nhập khẩu, NHTM thường cho khách hàng vay bằng ngoại
tệ để nhập nguyên vật liệu, vật tư, hàng hoá máy móc thiết bị, công nghệ... Rất
hiếm khi ngân hàng cho vay bằng tiền đồng, vì khi thanh toán hàng nhập, khách
hàng phải đổi từ tiền đồng sang ngoại tệ, như vậy sẽ mất một khoản tiền do
chênh lệch tỷ giá mua, bán của ngân hàng.
NHTM thực hiện tài trợ nhập khẩu với các hình thức chủ yếu như sau:
1. Mở L/C thanh toán hàng nhập khẩu
Đây là một trong những hình thức tài trợ của ngân hàng dành cho
các nhà nhập khẩu. Để được mở L/C tại các NHTM, khách hàng phải thoả
mãn những điều kiện về giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu, mặt hàng
nhập khẩu, tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính ổn định,...
Sau khi kiểm tra hồ sơ mở L/C sẽ được chuyển qua phòng tín dụng
thẩm định để đánh giá tình hình tài chính, tư cách pháp nhân mặt hàng nhập
khẩu trên thị trường, thẩm định tài sản thế chấp.
Trên cơ sở thẩm định ngân hàng sẽ ra quyết định mức ký quỹ L/C.
Ký quỹ L/C được xem là một hình thức bắt buộc tại NHTM, nhằm đảm bảo
khách hàng nhận hàng và thanh toán L/C.
Việc ký quỹ L/C được thực hiện bằng cách trích tài khoản ngoại tệ
của khách hàng để chuyển vào tài khoản ký quỹ thanh toán L/C, theo quy
định hiện nay thì số tiền ký quỹ được hưởng lãi bằng với lãi tiền gửi thanh
toán. Nếu số dư trên tài khoản ngoại tệ của khách hàng không còn đủ hoặc
đối với các đơn vị nhập uỷ thác thì có thể kèm đơn xin mua ngoại tệ nộp tiền
đồng để mua ngoại tệ ký quỹ hoặc có thể làm đơn xin vay ngoại tệ ký quỹ
L/C. Tuy nhiên, hiện nay ở nước ta hình thức cho vay ký quỹ L/C còn rất hạn
chế.
2. Cho vay thanh toán bộ chứng từ hàng nhập
16
Đặc điểm của phương thức thanh toán bằng L/C là ngân hàng chỉ
căn cứ vào bộ chứng từ, không dựa vào hàng hoá, vì thế ngân hàng mở L/C
phải kiểm tra bộ chứng từ hết sức cẩn thận. Khi mọi điều kiện đã được thoả
mãn, ngân hàng sẽ thanh toán tiền (với trường hợp L/C trả ngay) hoặc ký
chấp nhận thanh toán hối phiếu (trường hợp L/C trả chậm).
Đối với nhà nhập khẩu thì hàng vừa cập bến, họ phải nộp tiền cho
ngân hàng để thanh toán cho nhà xuất khẩu, thì mới nhận được chứng từ
nhận hàng, bán hàng và thu hồi vốn. Khoảng thời gian đó là khá dài, do vậy
nhà nhập khẩu cần có khoản tài trợ của ngân hàng để thanh toán hàng nhập
khẩu. Khi đó, ngân hàng sẽ tiến hành thẩm định tính toán hiệu quả sử dụng
vốn vay và khả năng tài chính, khả năng trả nợ, thế chấp tài sản, để quyết
định.
3. Nghiệp vụ bảo lãnh – tái bảo lãnh
Hiện nay, các ngân hàng thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh cho các doanh
nghiệp và tái bảo lãnh cho các ngân hàng khác. Nghiệp vụ bảo lãnh có rất nhiều
hình thức khác nhau, như: bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh tham gia đấu thầu, bảo
lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh đặt cọc... Trong đó, bảo lãnh vay vốn là hình
thức chủ yếu tại các ngân hàng. Ở nước ta, bảo lãnh phần lớn là để tài trợ cho
các nhà nhập khẩu vay vốn, được thực hiện dưới các hình thức:
- Phát hành thư bảo lãnh
- Mở L/C trả chậm
- Ký bảo lãnh trên hối phiếu (Bill of exchange) nhận nợ nước ngoài
- Ký bảo lãnh lệnh phiếu (Promissory Note) nhận nợ nước ngoài
- Ký xác nhận bảo lãnh ngay trên giấy nhận nợ do khách hàng (vay nợ) lập
nhận nợ nước ngoài.
Hai hình thức bảo lãnh vay vốn bằng phát hành thư bảo lãnh và bảo lãnh
bằng cách phát hành L/C trả chậm là hai hình thức phổ biến ở nước ta hiện nay.
Còn đối với nghiệp vụ tái bảo lãnh thì hình thức duy nhất hiện nay là phát
hành thư bảo lãnh.
17
Các hình thức đa dạng kể trên cho thấy mức độ phát triển của hoạt động
của tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu. Nhờ sự trợ giúp linh hoạt của các hình thức
đó mà các doanh nghiệp xuất nhập khẩu có thể tranh thủ được những cơ hội hợp
tác kinh doanh, đồng thời giảm thiểu được những rủi ro trong giao dịch mua bán
giữa các nước với nhau.
1.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng tài trợ XNK
1.2.4.1. Doanh số cho vay tài trợ XNK
Đây là chỉ tiêu phản ánh các khoản tín dụng mà ngân hàng đã cung cấp
cho khách hàng trong một khoảng thời gian xác định, không kể món vay đó đã
thu hồi về hay chưa. Doanh số cho vay thường được xác định theo tháng, quý,
năm.
1.2.4.2. Doanh số thu nợ
Là toàn bộ các món nợ mà ngân hàng đã thu về từ các khoản cho vay của
ngân hàng kể cả năm hiện tại và những năm trước đó.
1.2.4.3. Dư nợ
Là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm xác định nào đó ngân hàng hiện
còn cho vay bao nhiêu, đồng thời đây cũng là khoản mà ngân hàng cần phải thu
về.
1.2.4.4. Nợ quá hạn
Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ khi đến hạn mà khách hàng không trả
được cho ngân hàng, do không có nguyên nhân chính đáng, ngân hàng phải
chuyển từ tài khoản dư nợ sang nợ quá hạn. Đây là chỉ tiêu phản ánh chất lượng
của nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng.
1.2.4.5. Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động và tổng nguồn vốn
- Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động
 Chỉ tiêu này đánh giá khả năng sử dụng vốn huy động vào việc cho vay
vốn. Thông thường khi nguồn vốn huy động ở ngân hàng chiếm tỷ lệ thấp
so với tổng nguồn vốn thì dư nợ sẽ gấp nhiều lần so với vốn huy động.
Nếu ngân hàng sử dụng vốn cho vay phần lớn từ nguồn vốn tự có thì sẽ
không hiệu quả bằng việc sử dụng nguồn vốn huy động được. Do vậy, tỷ
18
lệ này càng gần 1 thì càng tốt cho hoạt động của ngân hàng. Nói cách
khác, khi đó, ngân hàng đã sử dụng vốn huy động một cách có hiệu quả.
 Công thức tính:
Dư nợ TD XNK
Tỷ lệ dư nợ TD XNK / vốn huy động = ────────── x 100%
Vốn huy động
- Tỷ lệ dư nợ trên tổng nguồn vốn
 Chỉ tiêu này cho biết tỷ trọng đầu tư vào cho vay của ngân hàng so với
tổng nguồn vốn, hay là dư nợ cho vay chiếm bao nhiêu phần trăm trong
tổng nguồn vốn sử dụng của ngân hàng.
 Công thức tính:
Dư nợ TD XNK
Tỷ lệ dư nợ TD XNK / tổng nguồn vốn = ─────────── x 100%
Tổng nguồn vốn
1.2.4.6. Hệ số thu nợ
- Phản ánh mối quan hệ giữa doanh số cho vay XNK và doanh số thu nợ tín
dụng tài trợ XNK
- Công thức:
Doanh số thu nợ TD XNK
Hệ số thu nợ TD XNK = ─────────────────────
Doanh số cho vay tài trợ XNK
1.2.4.7. Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ
- Chỉ tiêu này nói lên chất lượng tín dụng của một ngân hàng. Nếu tại một
thời điểm nhất định nào đó tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ lớn thì nó
phản ánh chất lượng nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng là kém, rủi ro tín
dụng cao và ngược lại.
- Công thức:
Nợ quá hạn TD XNK
Tỷ lệ nợ quá hạn TD XNK = ─────────────── x 100%
Tổng dư nợ TD XNK
19
1.2.4.8. Tỷ lệ lợi nhuận từ hoạt động TD XNK trên tổng lợi nhuận
- Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đóng góp của hoạt động TD tài trợ XNK
trong tổng lợi nhuận của ngân hàng.
- Công thức:
LN từ hoạt động TD XNK
Tỷ lệ lợi nhuận TD XNK = ────────────────────── x 100%
Tổng LN
20