Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn Trường Tiến Lợi

  • 128 trang
  • file .pdf
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ
…………/………… ……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
ĐẬU THANH HẢI
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH
CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
TRƢỜNG TIẾN LỢI
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2016
i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ
…………/………… ……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
ĐẬU THANH HẢI
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH
CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
TRƢỜNG TIẾN LỢI
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN HOÀNG HIỂN
THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2016
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi do thầy giáo,
Tiến sỹ Nguyễn Hoàng Hiển trực tiếp giúp đỡ và hƣớng dẫn. Các nội dung, tƣ
liệu, tài liệu đƣợc sử dụng trong luận văn có cơ sở thực tiễn và xuất xứ rõ
ràng.
Tôi cũng xin cam đoan rằng những kết quả nghiên cứu, những nỗ lực
trong quá trình triển khai thực hiện đề tài cũng nhƣ những nội dung đƣợc nêu
trong đề tài tại Công ty TNHH Trƣờng Tiến Lợi là có thật và chƣa từng đƣợc
công bố trong bất kỳ một tài liệu khoa học nào.
Thừa Thiên Huế, ngày 27 tháng 9 năm 2016
Tác giả luận văn
Đậu Thanh Hải
iii
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hƣớng dẫn khoa học, Tiến sỹ
Nguyễn Hoàng Hiển đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình hoàn
thành luận văn thạc sỹ này.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo của Học viện Hành
chính Quốc gia đã nhiệt tình, giúp đỡ và hỗ trợ em trong quá trình học tập và
nghiên cứu. Tôi cũng xin cảm ơn sự quan tâm tạo điều kiện giúp đỡ của đồng
nghiệp công tác tại Sở Kế hoạch - Đầu tƣ, Sở Tài chính, Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh Quảng Bình, các Tập đoàn, công ty tại Quảng Bình: Tập đoàn
XDTH Trƣờng Thịnh, Sơn Hải, Công ty Thế Thịnh, lãnh đạo Công ty TNHH
Trƣờng Tiến Lợi .v.v. đã giúp đỡ tôi có đƣợc những tài liệu quý trong quá
trình nghiên cứu.
Xin cảm ơn lãnh đạo Sở Nội vụ tỉnh Quảng Bình và gia đình, các bạn
bè, đồng nghiệp đã quan tâm động viên, chia sẻ trong quá trình học tập,
nghiên cứu và hoàn thiện bản luận văn này.
Một lần nữa, xin trân trọng cảm ơn!
Thừa Thiên Huế, ngày 27 tháng 9 năm 2016
Tác giả luận văn
Đậu Thanh Hải
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................................... iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................................viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................................... ix
MỞ ĐẦU ............................................................................................................................... 1
Chƣơng 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN KINH DOANH CỦA CÁC CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN.................. 6
1.1. Tổng quan về vốn kinh doanh của doanh nghiệp và công ty Trách nhiệm hữu hạn ...... 6
1.1.1. Khái niệm về vốn kinh doanh ...................................................................................... 6
1.1.2. Đặc trƣng của vốn kinh doanh ..................................................................................... 7
1.1.3. Vai trò vốn kinh doanh ................................................................................................ 9
1.1.4. Phân loại vốn kinh doanh........................................................................................... 10
1.1.5. Nguồn hình thành vốn kinh doanh trong doanh nghiệp............................................. 15
1.1.6. Vốn kinh doanh của các Công ty Trách nhiệm hữu hạn ............................................ 20
1.1.7. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của các Công ty Trách
nhiệm hữu hạn ..................................................................................................................... 20
1.2. Hiệu quả sử dụng vốn của các Công ty Trách nhiệm hữu hạn ..................................... 21
1.2.1. Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của các Công ty Trách nhiệm hữu
hạn ........................................................................................................................................ 21
1.2.2. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong Công ty Trách nhiệm
hữu hạn ................................................................................................................................ 22
1.2.3. Hệ thống các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ............................ 24
1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của các Công ty Trách
nhiệm hữu hạn ..................................................................................................................... 28
1.3.1. Những nhân tố khách quan ........................................................................................ 28
1.3.2. Những nhân tố chủ quan ............................................................................................ 30
1.4. Kinh nghiệm đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở một số doanh nghiệp và bài
học cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn Trƣờng Tiến Lợi .................................................... 33
1.4.1. Kinh nghiệm đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Trách nhiệm
hữu hạn Tập đoàn Sơn Hải .................................................................................................. 33
v
1.4.2. Kinh nghiệm đánh giá của Tập đoàn Trƣờng Thịnh .................................................. 34
TÓM TẮT CHƢƠNG 1......................................................................................................... 35
Chƣơng 2: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG
TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TRƢỜNG TIẾN LỢI ............................................... 36
2.1. Tổng quan về Công ty Trách nhiệm hữu hạn Trƣờng Tiến Lợi ................................... 36
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty .......................................................... 36
2.1.2. Chức năng nhiệm vụ của công ty............................................................................... 37
2.1.3. Đặc điểm sản phẩm và tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty ............................. 37
2.1.4. Những thuận lợi và khó khăn của công ty ................................................................. 39
2.1.5. Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty ............................................ 41
2.2. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Trách
nhiệm hữu hạn Trƣờng Tiến Lợi ......................................................................................... 45
2.3. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Trƣờng
Tiến Lợi ............................................................................................................................... 47
2.3.1. Tình hình vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của công ty ............................. 47
2.3.2. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty .......................................................... 53
2.3.3. Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lƣu động ................................................ 58
2.3.4. Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn cố định ................................................... 66
2.3.5. Phân tích khả năng thanh toán lãi nợ vay .................................................................. 72
2.3.6. Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng lao động ........................................................ 73
2.3.7. Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Trách nhiệm hữu
hạn Trƣờng Tiến Lợi ............................................................................................................ 76
2.4. Ý nghĩa của việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Trách nhiệm
hữu hạn Trƣờng Tiến Lợi .................................................................................................... 80
TÓM TẮT CHƢƠNG 2......................................................................................................... 82
Chƣơng 3: ĐỊNH HƢỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN TRƢỜNG
TIẾN LỢI ............................................................................................................................ 83
3.1. Định hƣớng phát triển của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Trƣờng Tiến Lợi ............... 83
3.1.1. Bối cảnh trong nƣớc và quốc tế ................................................................................. 83
3.1.2. Định hƣớng và mục tiêu phát triển của công ty trong thời gian tới ........................... 86
vi
3.2. Những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Trách nhiệm
hữu hạn Trƣờng Tiến Lợi .................................................................................................... 87
3.2.1. Nhóm giải pháp chung nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty ..... 88
3.2.2. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lƣu động ........................................ 94
3.2.3. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định .......................................... 98
3.3. Một số kiến nghị, đề xuất............................................................................................ 103
3.3.1. Về phía Nhà nƣớc .................................................................................................... 103
3.3.2. Đối với chủ đầu tƣ ................................................................................................... 105
TÓM TẮT CHƢƠNG 3....................................................................................................... 108
KẾT LUẬN........................................................................................................................ 109
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................... 111
PHỤ LỤC .......................................................................................................................... 113
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Giải nghĩa
CPXDCB: Chi phí xây dựng cơ bản
SXKD: Sản xuất kinh doanh
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
TSCĐ: Tài sản cố định
TSDH: Tài sản dài hạn
TSLĐ: Tài sản lƣu động
TSNH: Tài sản ngắn hạn
VCĐ: Vốn cố định
VCSH: Vốn chủ sở hữu
VKD: Vốn kinh doanh
VLĐ: Vốn lƣu động
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu bảng Tên bảng Trang
BẢNG 2.1. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh các năm 2013 – 2015. 42
BẢNG 2.2. Tình hình biến động quy mô và cơ cấu vốn kinh doanh. 48
BẢNG 2.3. Tình hình biến động quy mô và cơ cấu nguồn vốn kinh doanh. 51
BẢNG 2.4. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty qua các năm. 54
BẢNG 2.5. Quy mô và cơ cấu vốn lƣu động. 59
BẢNG 2.6. Tốc độ luân chuyển vốn lƣu động. 62
BẢNG 2.7. Tỷ suất lợi nhuận vốn lƣu động. 65
BẢNG 2.8. Quy mô và cơ cấu vốn cố định. 67
BẢNG 2.9. Hiệu quả sử dụng vốn cố định. 70
BẢNG 2.10 Khả năng thanh toán lãi vay 72
BẢNG 2.11 Đặc điểm, cơ cấu lao động trong Công ty 73
BẢNG 2.12 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động 75
ix
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài luận văn
Khủng hoảng kinh tế thế giới diễn ra vào năm 2008 đã gây ảnh hƣởng
nghiêm trọng đối với nền kinh tế của nhiều nƣớc trên thế giới, thậm chí đến
nay nhiều quốc gia vẫn đang phải nỗ lực hết mình vật lộn với những khó khăn
mà nó để lại.
Với cơ sở lý luận về vốn kinh doanh là một trong những điều kiện đầu
tiên và quan trọng nhất để các doanh nghiệp có thể thực hiện đƣợc các hoạt
động sản xuất kinh doanh của mình, đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng
vốn sao cho có hiệu quả trong điều kiện thị trƣờng cạnh tranh gay gắt nhƣ
hiện nay.
Trong thực tiễn, việc sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp vẫn
còn một số hạn chế, biểu hiện nhƣ việc quản lý, sử dụng vốn chủ sở hữu còn
bất cập, xác định cơ cấu vốn chƣa hợp lý, phân bổ vốn nơi thừa nơi thiếu, dẫn
đến lƣợng vốn kinh doanh của doanh nghiệp còn bị sử dụng một cách lãng
phí, kém hiệu quả.
Trƣớc tình hình đó, vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
của các doanh nghiệp đƣợc nhà quản lý hết sức quan tâm, bởi đây chính là
vấn đề then chốt nhằm đảm bảo cho sự tồn tại và nâng cao lợi ích của doanh
nghiệp. Trong điều kiện hiện nay, để có thể đứng vững và phát triển, đòi hỏi
mỗi doanh nghiệp phải tự khẳng định với nhiều quyết sách đúng, trong đó
việc sử dụng vốn kinh doanh của mình sao cho phù hợp và đem lại lợi ích cao
nhất cho doanh nghiệp đóng một vai trò không nhỏ.
Với mong muốn đóng góp một phần kiến thức của bản thân trong nhận
định tình hình kinh tế nói chung để từ đó phân tích, đề ra những giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty TNHH Trƣờng
1
Tiến Lợi đã trở thành động lực thúc đẩy để bản thân chọn đề tài “Nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Trách nhiệm hữu hạn
Trƣờng Tiến Lợi” để nghiên cứu, hoàn thiện luận văn thạc sĩ của mình.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài.
Qua tìm hiểu, tác giả tìm thấy một số luận văn thạc sĩ viết về đề tài nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nhƣ sau:
- Luận văn thạc sĩ: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
Công ty cổ phần xây dựng điện VNECO 8” của Hà Thị Kim Duyên, học viên
trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân, năm 2011.
- Luận văn thạc sĩ: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại tổng
công ty cổ phần bảo hiểm bƣu điện” của Luyện Thị Thanh Hà, Học viện Công
nghệ bƣu chính viễn thông, năm 2013.
- Luận văn thạc sĩ: “ Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại tập
đoàn FPT” của Trần Thị Huyền Trang, Học viên Tài chính, năm 2013.
Các luận văn nói trên đều nghiên cứu về đề tài nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp nói chung. Tuy nhiên, giai đoạn hiện
nay nền kinh tế đã có những phát triển mới khác với hoàn cảnh thực hiện các
luận văn nói trên. Do đó, vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
cũng có những nét đặc trƣng khác nhau với tình hình mỗi doanh nghiệp khác
nhau và tại các giai đoạn phát triển khác nhau của thị trƣờng, nhất là tại
Quảng Bình.
Chính vì vậy, tác giả chọn đề tài trên là không trùng lặp với những công
trình đã công bố.
3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
- Mục đích:
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh của doanh nghiệp, luận văn phải làm rõ thực trạng và đề xuất những
2
giải pháp kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
doanh nghiệp.
+ Về mặt lý luận: Nghiên cứu, góp phần hoàn thiện lý luận về nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và doanh
nghiệp xây lắp nói riêng trong điều kiện nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị
trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa.
+ Về mặt thực tiễn: Đánh giá đúng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
trong 3 năm, từ năm 2013 đến năm 2014, 2015; đề xuất những giải pháp chủ
yếu mang tính hệ thống và khả thi nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh của Công ty TNHH Trƣờng Tiến Lợi.
- Nhiệm vụ:
+ Về lý luận: Nghiên cứu lý luận về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp xây lắp nói
riêng trong điều kiện nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trƣờng định hƣớng
xã hội chủ nghĩa.
+ Về thực trạng và đánh giá thực trạng: Khảo sát, phân tích số liệu thực
tế về thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH Trƣờng
Tiến Lợi. Từ đó đánh giá những kết quả đạt đƣợc và những hạn chế trong sử
dụng vốn kinh doanh của công ty.
+ Về giải pháp và kiến nghị: Trên cơ sở đánh giá thực trạng để rút ra giải
pháp, kiến nghị, đề xuất để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cho
công ty trong thời gian tới.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
- Đối tượng nghiên cứu:
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty TNHH Trƣờng Tiến Lợi
(Có địa chỉ tại: 82 Lý Thƣờng Kiệt, Thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình).
3
Đối tƣợng nghiên cứu về lý luận của đề tài là lý luận về nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp
xây lắp nói riêng.
- Phạm vi nghiên cứu:
Không gian nghiên cứu: Đề tài đƣợc nghiên cứu tại công ty TNHH
Trƣờng Tiến Lợi.
Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
của công ty TNHH Trƣờng Tiến Lợi trong giai đoạn 2013-2015.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu của luận văn
- Phương pháp luận:
Dựa trên phƣơng pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ
nghĩa duy vật lịch sử làm phƣơng pháp luận cơ bản.
- Phương pháp nghiên cứu:
+ Về định tính: sử dụng phƣơng pháp thăm dò, thu thập dữ liệu qua
nghiên cứu tình huống, phỏng vấn, quan sát, mô tả định tính về tình hình sử
dụng vốn kinh doanh của Công ty.
+ Về định lƣợng: Thu thập số liệu, hệ thống, thống kê khảo cứu, tính
toán và phân tích số liệu thực tế về sử dụng vốn kinh doanh của Công ty. Trên
cơ sở số liệu lƣợng hóa các chỉ tiêu để nhận xét ý nghĩa của các số liệu định
lƣợng thu thập đƣợc.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Với đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Trƣờng Tiến Lợi”, tác giả mong muốn đƣa ra
những giải pháp khoa học và phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh tại
Công ty TNHH Trƣờng Tiến Lợi.
- Phân tích, đánh giá và rút ra những nhận xét, kết luận mang tính tổng
kết thực tiễn về thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty
4
TNHH Trƣờng Tiến Lợi. Nêu rõ nguyên nhân và những vấn đề cần phải giải
quyết.
- Đề xuất một hệ thống các giải pháp đồng bộ có cơ sở khoa học và
thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty
TNHH Trƣờng Tiến Lợi.
7. Kết cấu của luận văn
Căn cứ vào các vấn đề trên, bố cục của đề tài ngoài phần mở đầu, kết
luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc kết cấu gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở khoa học về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh của các Công ty Trách nhiệm hữu hạn.
Chƣơng 2: Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty
Trách nhiệm hữu hạn Trƣờng Tiến Lợi.
Chƣơng 3: Định hƣớng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn kinh doanh của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Trƣờng Tiến Lợi.
5
Chương 1:
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ VỐN KINH DOANH
VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH
CỦA CÁC CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
1.1. Tổng quan về vốn kinh doanh của doanh nghiệp và công ty
Trách nhiệm hữu hạn
1.1.1. Khái niệm về vốn kinh doanh
Vốn có vai trò hết sức quan trọng đến sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung. Do vậy, từ trƣớc đến nay có rất
nhiều quan niệm về vốn, ở mỗi một hoàn cảnh kinh tế khác nhau thì
có những quan niệm khác nhau về vốn.
Dƣới góc độ các yếu tố sản xuất, vốn là giá trị đem lại giá trị thặng dƣ,
là đầu vào của quá trình sản suất. Nhận định trên về vốn có tầm khái quát lớn
vì nó bao hàm đầy đủ bản chất và vai trò của vốn. Bản chất của vốn là giá trị,
mặc dù nó đƣợc thể hiện dƣới nhiều hình thức khác nhau: tài sản cố định,
nguyên vật liệu, tiền công... Tuy nhiên, do hạn chế về trình độ phát triển của
nền kinh tế, khái niệm trên chỉ bó hẹp về vốn trong khu vực sản xuất vật chất
và cho rằng chỉ có quá trình sản xuất mới tạo ra giá trị thặng dƣ cho nền kinh
tế.
P.A.Samuelson, đại diện tiêu biểu của học thuyết tăng trƣởng kinh tế
hiện đại, coi đất đai và lao động là các yếu tố ban đầu sơ khai còn vốn và
hàng hoá chỉ là kết quả của sản xuất. Vốn bao gồm các loại hàng hoá lâu bền
đƣợc sản xuất ra và đƣợc sử dụng nhƣ các đầu vào hữu ích trong quá trình sản
xuất sau đó. Một số hàng hoá vốn có thể tồn tại trong vài năm, trong khi đó
một số khác có thể tồn tại trong một thế kỷ hoặc lâu hơn. Đặc điểm cơ bản
nhất của hàng hoá vốn thể hiện ở chỗ chúng vừa là sản phẩm đầu ra vừa là
6
yếu tố đầu vào trong sản xuất. Về bản chất vốn là phƣơng pháp sản xuất gián
tiếp tốn thời gian.
David Begg trong cuốn “Kinh tế học” ông đã đƣa ra hai định nghĩa về
vốn là: Vốn hiện vật và vốn tài chính của doanh nghiệp. Vốn hiện vật là dự
trữ các hàng hoá đã sản xuất ra để sản xuất các hàng hoá khác. Vốn tài chính
là các giấy tờ có giá và tiền mặt của doanh nghiệp. Nhƣ vậy, đã có sự đồng
nhất vốn với tài sản của doanh nghiệp trong định nghĩa của David Begg.
Mặt khác, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh
nghiệp đều phải có các yếu tố cơ bản là tƣ liệu lao động, đối tƣợng lao động
và sức lao động. Trong điều kiện nền kinh tế thị trƣờng, để có đƣợc các yếu tố
đó doanh nghiệp phải bỏ ra một số vốn tiền tệ nhất định, phù hợp với quy mô
và điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp. Số vốn tiền tệ ứng trƣớc để đầu tƣ
mua sắm, hình thành tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp đƣợc gọi là vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền ứng trƣớc mà
doanh nghiệp bỏ ra để đầu tƣ hình thành các tài sản cần thiết cho
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nói cách khác,
vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ
tài sản hữu hình và tài sản vô hình đƣợc đầu tƣ vào kinh doanh
nhằm mục đích sinh lời. [19, tr. 25]
1.1.2. Đặc trưng của vốn kinh doanh
Để quản lý và sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp một cách
hợp lý và hiệu quả đòi hỏi nhà quản trị cần nhận thức đúng đắn và đầy đủ các
đặc trƣng của vốn kinh doanh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Vốn kinh doanh trong doanh nghiệp có các đặc trƣng cơ bản sau:
Thứ nhất: Vốn kinh doanh đƣợc biểu hiện bằng một lƣợng giá trị thực
tế của các tài sản hữu hình và vô hình dùng để sản xuất ra một lƣợng giá trị
7
thực các sản phẩm khác. Vốn chính là biểu hiện về mặt giá trị của các loại tài
sản nhƣ: máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, hàng hoá, bằng phát minh sáng
chế, lợi thế kinh doanh... trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Do đó, không thể có vốn mà không có tài sản hoặc ngƣợc lại. Song,
chỉ những tài sản có giá trị và giá trị sử dụng phục vụ cho quá trình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp mới đƣợc coi là vốn.
Thứ hai: Vốn kinh doanh phải vận động sinh lời, đạt đƣợc mục tiêu
kinh doanh của doanh nghiệp. Ban đầu vốn đƣợc biểu hiện bằng một lƣợng
tiền nhất định nhƣng để tiền trở thành vốn thì chúng ta phải đƣa chúng vào
hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong quá trình vận động vốn kinh doanh tồn
tại dƣới nhiều hình thức vật chất khác nhau và trở về hình thái biểu hiện ban
đầu sau một vòng tuần hoàn.
Thứ ba: Vốn kinh doanh phải đƣợc tập trung tích tụ thành một lƣợng
nhất định mới có thể phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh. Điều này đòi
hỏi doanh nghiệp phải biết tận dụng và khai thác mọi nguồn vốn có thể huy
động để đầu tƣ vào hoạt động kinh doanh của mình.
Thứ tƣ: Vốn kinh doanh có giá trị về mặt thời gian, nhất là trong nền
kinh tế thị trƣờng nhƣ hiện nay thì điều này thể hiện rất rõ, vốn của doanh
nghiệp luôn chịu ảnh hƣởng của các nhân tố nhƣ lạm phát, sự biến động của
giá cả, tiến bộ khoa học kỹ thuật... nên giá trị của vốn kinh doanh tại các thời
điểm khác nhau là khác nhau.
Thứ năm: Vốn kinh doanh phải gắn với chủ sở hữu. Mỗi loại vốn bao
giờ cũng gắn với một chủ sở hữu nhất định. Ngƣời sử dụng vốn chƣa chắc đã
là ngƣời sở hữu vốn, do có sự tách biệt giữa quyền sở hữu vốn và quyền sử
dụng vốn. Điều này đòi hỏi mỗi ngƣời sử dụng vốn phải có trách nhiệm với
đồng vốn mình nắm giữ và sử dụng.
8
Thứ sáu: Vốn kinh doanh đƣợc coi là một hàng hóa đặc biệt, tức là vốn
kinh doanh cũng có sự thống nhất giữa hai thuộc tính là giá trị và giá trị sử
dụng.
1.1.3. Vai trò vốn kinh doanh
Vốn là một phạm trù kinh tế, là điều kiện tiên quyết cho bất cứ doanh
nghiệp, ngành nghề kinh tế kỹ thuật, dịch vụ nào trong nền kinh tế. Để tiến
hành hoạt động kinh doanh đƣợc, doanh nghiệp cần phải nắm giữ một lƣợng
vốn nhất định nào đó. Số vốn này thể hiện giá trị toàn bộ tài sản và
các nguồn lực của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh. Vốn kinh doanh
có vai trò quyết định trong việc thành lập, hoạt động và phát triển của doanh
nghiệp. Cụ thể:
- Vốn kinh doanh của các doanh nghiệp có vai trò quyết định trong việc
thành lập, hoạt động, phát triển của từng loại hình doanh nghiệp theo luật
định. Nó là điều kiện tiên quyết, quan trọng nhất cho sự ra đời, tồn tại và phát
triển của các doanh nghiệp. Tuỳ theo nguồn của vốn kinh doanh, cũng nhƣ
phƣơng thức huy động vốn mà doanh nghiệp có tên là công ty cổ phần, công
ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tƣ nhân, doanh nghiệp nhà nƣớc, doanh
nghiệp liên doanh…
- Vốn kinh doanh là một trong số những tiêu thức để phân loại quy mô
của doanh nghiệp, xếp loại doanh nghiệp vào loại lớn, nhỏ hay trung bình và
là một trong những tiềm năng quan trọng để doanh nghiệp sử dụng hiệu quả
các nguồn lực hiện có và tƣơng lai về sức lao động, nguồn cung ứng hàng
hoá, mở rộng và phát triển thị trƣờng, mở rộng lƣu thông hàng hoá. Bởi vậy
các doanh nhân thƣờng ví “buôn tài không bằng dài vốn”.
- Trong cơ chế kinh doanh mới, trong điều kiện mở rộng quyền tự chủ,
tự chịu trách nhiệm trong sản suất kinh doanh. Vốn kinh doanh bao giờ cũng
là cơ sở, là tiền đề để doanh nghiệp tính toán hoạch định các chiến lƣợc và kế
9
hoạch kinh doanh. Nó cũng là chất keo để chắp nối, kết dính các quá trình và
quan hệ kinh tế và đồng thời nó cũng là “dầu nhờn” bôi trơn cho cỗ máy kinh
tế vận động có hiệu quả.
- Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là yếu tố giá trị, nó chỉ phát huy
đƣợc tác dụng khi bảo tồn đƣợc và tăng lên đƣợc sau mỗi chu kỳ kinh doanh.
Nếu vốn không đƣợc bảo toàn và tăng lên sau mỗi chu kỳ kinh doanh thì vốn
đã bị thiệt hại, đó là hiện tƣợng mất vốn. Sự thiệt hại lớn sẽ dẫn đến doanh
nghiệp mất khả năng thanh toán sẽ làm cho doanh nghiệp bị phá sản, tức là
vốn kinh doanh đã bị sử dụng một cách lãng phí, không hiệu quả.
- Vốn kinh doanh là điều kiện duy trì sản xuất, đổi mới thiết bị công
nghệ, mở rộng sản xuất và nâng cao chất lƣợng sản phẩm, tăng thu nhập cho
ngƣời lao động. Đồng thời, vốn kinh doanh có vai trò nhƣ một đòn bẩy, thúc
đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phát triển, là điều kiện
để tạo lợi thế cạnh tranh, khẳng định vai trò của doanh nghiệp trên thị trƣờng.
- Vốn kinh doanh là công cụ phản ánh và đánh giá quá trình vận động
của tài sản, kiểm tra, giám sát quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
thông qua các chỉ tiêu tài chính. Qua đó, nhà quản trị doanh nghiệp biết đƣợc
thực trạng kinh doanh, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, phát hiện các
tồn tại, tìm ra nguyên nhân và đƣa ra các biện pháp khắc phục.
1.1.4. Phân loại vốn kinh doanh
Có nhiều giác độ khác nhau để xem xét vốn sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Đôi khi nó đƣợc khắc hoạ trong luật kinh tế nhƣ là vốn pháp
định và vốn điều lệ. Một số khác theo nhu cầu nghiên cứu đứng trên giác độ
hình thành vốn lại thể hiện vốn gồm có vốn đầu tƣ ban đầu, vốn bổ sung, vốn
liên doanh và vốn đi vay. Sở dĩ tồn tại nhiều cách tiếp cận khác nhau là xuất
phát từ sự khác nhau về triển vọng hay quan điểm sử dụng. Với bài luận văn
này, tác giả sử dụng quan điểm làm quyết định về vốn qua con mắt quản trị
10
vốn ở công ty sản xuất. Với quan điểm đó, vốn đƣợc xem xét trên giác độ đặc
điểm luân chuyển của vốn. Quan tâm đến vấn đề này chúng ta cần chú ý đến
vốn cố định và vốn lƣu động.
1.1.4.1. Vốn cố định
* Khái niệm và đặc điểm vốn cố định:
Vốn cố định là một bộ phận của vốn kinh doanh, vốn cố định là toàn bộ
số tiền ứng trƣớc mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tƣ hình thành nên các TSCĐ
dùng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nói cách
khác, vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của các TSCĐ trong doanh nghiệp.
Tài sản cố định của doanh nghiệp là những tƣ liệu lao động chủ
yếu, có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều
chu kì sản xuất kinh doanh nhƣng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất
ban đầu, đồng thời giá trị của nó đƣợc chuyển dịch dần từng phần
vào giá trị của sản phẩm trong các chu kì sản xuất. [19, tr. 29]
Theo quy định hiện hành ở nƣớc ta các tƣ liệu lao động đƣợc coi là
TSCĐ phải có giá trị từ 30 triệu đồng và thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên.
Các tƣ liệu lao động không đủ các tiêu chuẩn trên đƣợc gọi là các công cụ lao
động nhỏ, đƣợc mua sắm bằng nguồn vốn lƣu động của doanh nghiệp. Với
những tiêu chuẩn nhƣ vậy thì hoàn toàn bình thƣờng với đặc điểm hình thái
vật chất của tài sản cố định giữ nguyên trong thời gian dài. Tài sản cố định
thƣờng đƣợc sử dụng nhiều lần, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và chỉ
tăng lên khi có xây dựng cơ bản mới hoặc mua sắm. Qua quá trình sử dụng,
tài sản cố định hao mòn dần dƣới hai dạng là hao mòn hữu hình và hao mòn
vô hình. Hao mòn vô hình chủ yếu do tiến bộ khoa học công nghệ mới và
năng suất lao động xã hội tăng lên quyết định. Hao mòn hữu hình phụ thuộc
vào mức độ sử dụng khẩn trƣơng tài sản cố định và các điều kiện ảnh hƣởng
tới độ bền lâu của tài sản cố định nhƣ chế độ quản lý sử dụng, bảo dƣỡng,
11