Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại nhà máy cơ khí quang minh

  • 77 trang
  • file .pdf
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN
NGẮN HẠN TẠI NHÀ MÁY CƠ KHÍ
QUANG MINH
SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN LAN ANH
MÃ SINH VIÊN : A19681
CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH
HÀ NỘI – 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN
NGẮN HẠN TẠI NHÀ MÁY CƠ KHÍ
QUANG MINH
Giáo viên hƣớng dẫn : Ths. Đỗ Trƣờng Sơn
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Lan Anh
Mã sinh viên : A19681
Chuyên ngành : Tài chính
HÀ NỘI – 2015
Thang Long University Library
LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sác đối với thầy giáo Đỗ
Trường Sơn đã nhiệt tình hướng dẫn em hoàn thành khóa luận này. Đồng thời em cũng
xin cảm ơn các bác, cô chú và anh chị trong Nhà máy cơ khí Quang Minh đã tận tình
giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Trong quá trình thực tập, cũng như là trong quá trình làm bài khóa luận, khó
tránh khỏi sai sót, rất mong các Thầy, Cô bỏ qua. Đồng thời do trình độ lý luận cũng
như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài khóa luận không thể tránh khỏi những
thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của Thầy, Cô để em học thêm được
nhiều kinh nghiệm và sẽ hoàn thiện bài khóa luận tốt nghiệp hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Lan Anh
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ
trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người
khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được
trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Nguyễn Lan Anh
Thang Long University Library
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH
Bảng 2. 1 Bảng cân đối kế toán của Nhà máy cơ khí Quang Minh năm 2012 – 2014 .29
Bảng 2. 2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Nhà máy năm 2012 – 2014 ...................34
Bảng 2. 3 Khả năng thanh toán của Nhà máy ...............................................................38
Bảng 2. 4 Tình hình quản lý các khoản phải thu ...........................................................40
Bảng 2. 5 Tình hình quản lý hàng tồn kho ....................................................................41
Bảng 2. 6 Tình hình quản lý tiền mặt ............................................................................43
Bảng 2. 7 Cơ cấu tài sản ngắn hạn của Nhà máy ..........................................................44
Bảng 2. 8 Khả năng sinh lời ..........................................................................................47
Bảng 2. 9 Khả năng quản lý tài sản của Nhà máy .........................................................48
Bảng 2. 10 Các chỉ tiêu đánh giá chung về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn giai đoạn
năm 2012 – 2014 ...........................................................................................................49
Bảng 3. 1Phân loại hàng tồn kho trong Nhà máy ..........................................................59
Biểu đồ 2. 1 Cơ cấu tỷ trọng tài sản của Nhà máy giai đoạn năm 2012 – 2014 ...........28
Biểu đồ 2. 2 Tỷ trọng các khoản mục trong tài sản dài hạn của Nhà máy ....................30
Biểu đồ 2. 3 Tỷ trọng nguồn vốn của Nhà máy ............................................................31
Biểu đồ 2. 4 Cơ cấu tỷ trọng các khoản mục trong tài sản ngắn hạn ............................37
Biểu đồ 2. 5 Cơ cấu tài sản ngắn hạn ............................................................................45
Sơ đồ 2. 1 Cơ cấu tổ chức của Nhà máy cơ khí Quang Minh .......................................25
Hình 1. 1 Chính sách quản lý tài sản ngắn hạn cấp tiếp ................................................10
Hình 1. 2 Chính sách quản lý tài sản ngắn hạn thận trọng ............................................10
Hình 1. 3 Quản lý tài sản ngắn hạn dung hòa ................................................................11
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ
GVHB Giá vốn hàng bán
GTGT Giá trị gia tăng
TSCĐ Tài sản cố định
TSNH Tài sản ngắn hạn
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
SXKD Sản xuất kinh doanh
Thang Long University Library
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN
HẠN CỦA DOANH NGHIỆP ......................................................................................1
1.1 Tài sản trong doanh nghiệp ............................................................................1
1.1.1 Khái niệm tài sản ngắn hạn .......................................................................1
1.1.2 Đặc điểm tài sản ngắn hạn ........................................................................2
1.1.3 Vai trò của tài sản ngắn hạn .....................................................................3
1.1.4 Phân loại tài sản ngắn hạn ........................................................................4
1.2 Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp .............................8
1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn.........................................8
1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn .............8
1.2.3 Chính sách quản lý tài sản ngắn hạn .......................................................9
1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn ....................11
1.2.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh
nghiệp ...................................................................................................................14
1.3 Các nhân tố ảnh hƣởng tới hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong
doanh nghiệp.............................................................................................................19
1.3.1 Các nhân tố khách quan ..........................................................................19
1.3.2 Các nhân tố chủ quan ..............................................................................21
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI
NHÀ MÁY CƠ KHÍ QUANG MINH ........................................................................24
2.1 Tổng quan về Nhà máy cơ khí Quang Minh ...............................................24
2.1.1 Khái quát về Nhà máy cơ khí Quang Minh ............................................24
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Nhà máy cơ khí Quang Minh .................................25
2.1.3 Khái quát về ngành nghề kinh doanh của Nhà máy cơ khí Quang Minh
...................................................................................................................27
2.2 Tình hình sản xuất kinh doanh tại Nhà máy cơ khí Quang Minh ............27
2.2.1 Tình hình tài sản – nguồn vốn của Nhà máy cơ khí Quang Minh .......27
2.2.2 Tình hình sản xuất kinh doanh của Nhà máy cơ khí Quang Minh giai
đoạn năm 2012 – 2014 ...........................................................................................32
2.2.3 Tình hình tài sản ngắn hạn của Nhà máy ..............................................36
2.3 Thực trạng sử dụng tài sản ngắn hạn và hiệu quả sử dụng tài sản ngắn
hạn tại Nhà máy cơ khí Quang Minh .....................................................................43
2.3.1 Thực trạng tài sản ngắn hạn của Nhà máy năm 2012 – 2014...............43
2.3.2 Phân tích chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Nhà
máy ...................................................................................................................46
2.4 Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Nhà máy cơ
khí Quang Minh .......................................................................................................50
2.4.1 Kết quả đạt được.......................................................................................51
2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân .........................................................................51
CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI
SẢN NGẮN HẠN TẠI NHÀ MÁY CƠ KHÍ QUANG MINH ................................56
3.1 Định hƣớng phát triển của Nhà máy cơ khí Quang Minh trong thời gian
tới ..........................................................................................................................56
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại
Nhà máy cơ khí Quang Minh ..................................................................................57
3.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tiền mặt .......................................57
3.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hàng tồn kho............................................58
3.2.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả các khoản phải thu của khách hàng ......60
3.2.4 Các giải pháp khác ...................................................................................62
3.3 Kiến nghị .........................................................................................................63
KẾT LUẬN ..................................................................................................................65
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................66
PHỤ LỤC .....................................................................................................................67
Thang Long University Library
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong thời kỳ kinh tế hiện nay, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được
thì đòi hỏi doanh nghiệp phải có tiềm lực về tài chính, trong đó có tài sản ngắn hạn. Ở
mỗi doanh nghiệp, tương ứng với từng lĩnh vực hoạt động kinh doanh khác nhau thì sẽ
có cơ cấu và nguồn tài sản ngắn hạn khác nhau. Nó phù hợp với quy mô và khả năng
hoạt động của từng công ty.
Việc doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường với xu thế hội nhập,
đối thủ cạnh tranh của các doanh nghiệp không chỉ là các doanh nghiệp trong nước mà
còn là các doanh nghiệp nước ngoài. Chính vì thế việc tăng lợi nhuận cho doanh
nghiệp trở nên khó thực hiện hơn. Để có thể nắm bắt được những cơ hội và vượt lên
thách thức, đứng vững trong cạnh tranh, các doanh nghiệp phải đưa ra được những
quyết định đúng đắn về vấn đề tạo lập quản lý vốn nói chung và tài sản ngắn hạn nói
riêng sao cho có hiệu quả nhất nhằm đem lại lợi nhuận nhiều nhất cho doanh nghiệp.
Từ quá trình đổi mới cơ chế quản lý của các doanh nghiệp Việt Nam cũng cho
thấy, doanh nghiệp nào xây dựng và thực thi tốt chính sách quản lý và sử dụng hiệu
quả tài sản ngắn hạn thì doanh nghiệp đó sẽ có lợi nhuận cao, sản phẩm mới cạnh
tranh. Hiện nay, công tác sử dụng tài sản ngắn hạn của các doanh nghiệp còn nhiều
hạn chế, hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn chưa cao. Do đó, việc nâng cao hiệu quả sử
dụng tài sản ngắn hạn trong các doanh nghiệp là vấn đề hết sức cần thiết, quan trọng,
nó quyết định đến sự sống còn của mỗi doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản
ngắn hạn và có cơ hội được thực tập tại Nhà máy cơ khí Quang Minh, em đã chọn đề
tài:“Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Nhà máy cơ khí Quang Minh”
làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Thứ nhất: Khái quát một số vấn đề lý luận về tài sản ngắn hạn và hiệu quả sử
dụng tài sản ngắn hạn.
Thứ hai: Phân tích thực trạng sử dụng tài sản ngắn hạn tại Nhà máy cơ khí
Quang Minh và đánh giá tình hình sử dụng tài sản ngắn hạn tại Nhà máy.
Thứ ba: Tìm ra những tồn tại trong quá trình sử dụng tài sản ngắn hạn tại Nhà
máy cơ khí Quang Minh, đồng thời đưa ra các giải pháp cụ thể và có tính khả thi để
nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Nhà máy.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Về đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn tại Nhà máy cơ
khí Quang Minh.
- Về không gian: Nhà máy cơ khí Quang Minh.
- Về thời gian: Giai đoạn từ năm 2012 – 2014
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu trong khóa luận là phương pháp so sánh, phân
tích báo cáo tài chính theo chiều ngang, phân tích theo chiều dọc, phân tích tỷ lệ, tổng
hợp dựa trên các số liệu thu thập được và tình hình thực tế tại Nhà máy.
5. Kết cấu của khóa luận
Ngoài lời mở đầu và kết luận, khóa luận tốt nghiệp bao gồm 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh
nghiệp.
Chƣơng 2: Thực trạng sử dụng tài sản ngắn hạn tại Nhà máy cơ khí Quang
Minh.
Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn
hạn tại Nhà máy cơ khí Quang Minh.
Thang Long University Library
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN NGẮN
HẠN CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Tài sản trong doanh nghiệp
Trong nền kinh tế quốc dân, mỗi doanh nghiệp được coi là một tế bào của nền
kinh tế với nhiệm vụ chính là thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra
các sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ cung cấp cho xã hội. Để tiến hành các hoạt
động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp cần có 3 yếu tố là: đối tượng lao động, tư liệu
lao động và sức lao động. Bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng cần phải có
các tài sản ngắn hạn, lượng tiền ucng ứng trước để thỏa mãn nhu cầu về tài sản ngắn
hạn. Tài sản ngắn hạn thường được luân chuyển trong quá trình sản xuất kinh doanh,
bao gồm tài sản bằng tiền, các chứng khoán có tính thanh khoản cao, các khoản phải
thu và dự trữ tồn kho.
Trong các doanh nghiệp người ta thường chia tài sản ngắn hạn thành hai loại tài
sản ngắn hạn sản xuất và tài sản ngắn hạn lưu thông. Tài sản ngắn hạn trong sản xuất
bao gồm các nguyên liệu, phụ tùng thay thế, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang trong
quá trình dự trữ sản xuất hoặc chế biến. Còn tài sản ngắn hạn lưu thông khác bao gồm
các sản phẩm, thành phẩm chờ tiêu thụ, các loại tiền mặt, các khoản chi phí chờ kết
chuyển, chi phí trả trước...trong quá trình sản xuất kinh doanh tài sản ngắn hạn sản
xuất và tài sản ngắn hạn lưu thông luôn vận động thay thế và chuyển hóa lẫn nhau đảm
bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục.
Tài sản là khái niệm gọi chung cho các của cải, vật chất được dùng vào mục
đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đáp ứng mực tiêu quan trọng nhất đó
là tối đa hóa giá trị tài sản thuộc chủ sở hữu. Tài sản bao gồm tài sản ngắn hạn và tài
sản dài hạn, mỗi loại chiếm một vị trí quan trọng trong cơ cấu tài chính của doanh
nghiệp. Tài sản dài hạn có đặc điểm là tốc độ thu hồi vốn chậm, khi kết thúc thời hạn
tính khấu hao thì thu hồi toàn bộ vốn đầu tư. Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, tài
sản dài hạn có thời gian sử dụng, luân chuyển hoặc thu hồi dài hơn 1 năm và có giá trị
lớn hơn 30 triệu đồng, còn lại là tài sản ngắn hạn.
1.1.1 Khái niệm tài sản ngắn hạn
Theo PGS.TS Lưu Thị Hương, Giáo trình Tài chính doanh nghiệp – nhà xuất
bản Đại học Kinh tế Quốc dân thì: “Tài sản ngắn hạn là những tài sản thường xuyên
1
luân chuyển trong quá trình kinh doanh. Trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp,
tài sản ngắn hạn được thể hiện ở các bộ phận tiền mặt, các chứng khoán thanh khoản
cao, phải thu và dự trữ tồn kho”.
Theo GS.Ngô Thế Chi, PTS.Đoàn Xuân Tiến và PTS.Vương Đình Huệ, Giáo
trình Phân tích tài chính doanh nghiệp, NXB Tài chính Hà Hội năm 2010, tài sản ngắn
hạn được định nghĩa: “Tài sản ngắn hạn là tiền, các khoản tương đương tiền và các tài
sản khác có thể chuyển đổi thành tiền, hoặc có thể bán hay sử dụng trong vòng một
năm hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp. Tài sản ngắn hạn
phản ánh tổng giá trị tiền, các khoản tương đương tiền và các tài sản ngắn hạn kháccó
đến thời điểm báo cáo”.
Như vậy, tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp là những khoản mục có khả năng
chuyển đổi dễ dàng và là mắt xích quan trọng trong quá trình tạo ra doanh thu. Tuy là
yếu tố tồn tại trong ngắn hạn đúng như tên gọi nhưng nếu có phát sinh trục trặc sẽ ảnh
hưởng đến quá trình hoạt động của công ty.
Như vậy tài sản ngắn hạn được định nghĩa như sau: “Tài sản ngắn hạn là biểu
hiện bằng tiền giá trị những tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp mà trên thời
gian sử dụng thu hồi luân chuyển thường là một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh. Tài
sản ngắn hạn của doanh nghiệp có thể tồn tại dưới nhiều hình thái tiền, hiện vật dưới
dạng đầu tư ngắn hạn hoặc các khoản nợ phải thu”.
1.1.2 Đặc điểm tài sản ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn được hình thành từ nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp:
Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh tài sản ngắn hạn luôn vận hành, thay
thế và chuyển hóa cho nhau qua các công đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh.
Thứ nhất: Tài sản ngắn hạn có thời gian quay vòng ngắn: Không như đầu tư tài
sản cố định, các khoản đầu tư cho tài sản ngắn hạn thường có thể hủy bỏ bất cứ thời
điểm nào mà không phải chịu chi phí tốn kém. Điều đó có được là do tài sản ngắn hạn
phải đáp ứng nhanh dưới sự biến động của doanh số và sản xuất. Nhưng ngược lại tài
sản ngắn hạn chịu phụ thuộc vào mỗi dao động mang tính mùa vụ và chu kỳ.
Toàn bộ giá trị được chuyển một lần vào thành phẩm và thu hồi thông qua
doanh thu bán hàng: Do TSNH được hình thành từ nguồn vốn của doanh nghiệp nhằm
đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thường xuyên, liên tục, toàn
2
Thang Long University Library
bộ giá trị của TSNH được chuyển vào lưu thông và từ trong lưu thông toàn bộ giá trị
của chúng được hoàn lại một lần sau một chu kỳ kinh doanh.
Thứ hai: Tài sản ngắn hạn tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau: TSNH tham
gia vào tất cả các khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh. Do đó TSNH cần tồn tại
dưới nhiều hình thức khác nhau để đáp ứng cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra
liên tục, thuận tiện.
Thứ ba: Tài sản ngắn hạn được phân bổ trong tất cả các khâu: TSNH phục vụ
cho toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh. Do đó khi tham gia vào quá trình sản xuất
kinh doanh TSNH phải được phân bổ vào tất cả các khâu và luôn vận hành, thay thế,
chuyển hóa cho nhau qua các công đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh.
Thứ tư: Tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao: Do TSNH có thể chuyển đổi
thành tiền mặt dễ dàng, thuận lợi cho việc chi tiêu hay thanh toán. Nó còn đặc trưng
bởi số lượng giao dịch lớn.
Trong TSNH thì tiền mặt có tính thanh khoản cao nhất, luôn luôn dùng được
trực tiếp để thanh toán, lưu thông, tích trữ.
Tài sản ngắn hạn dễ dàng chuyển hóa từ dạng vật chất sang tiền tệ dễ dàng mà
không phải chịu chi phí lớn.
1.1.3 Vai trò của tài sản ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn đống vai trò rất quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp. Tài sản ngắn hạn là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp có thể kinh
doanh, sản xuất thuận lợi.
TSNH giúp hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vận hành liên tục,
không bị gián đoạn. Tài sản ngắn hạn còn hỗ trợ thanh toán cho các giao dịch có độ trễ
về thời gian. Điều này xuất hiện trong quá trình sản xuất, marketing và thu tiền. Do
các giao dịch diễn ra không đồng thời, nhiều hoạt động tác động đến nhu cầu vốn lưu
động như lưu trữ hàng tồn kho, áp dụng các chính sách hỗ trợ bán hàng, chiết khấu
thanh toán dễ khuyến khích khách hàng thanh toán sớm, giảm thời gian chuyển tiền
khi thu hồi nợ.
TSNH giúp doanh nghiệp đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp cần dự trữ tài sản ngắn hạn để đáp ứng cho các chi phí giao dịch. Chi
phí giao dịch bao gồm phí dịch vụ cho việc mua bán chứng khoán, các khoản lỗ tiền
tàng do phải bán gấp các tài sản trong khi có thể kiếm lời nhiều hơn nếu có thêm thời
3
gian. Chính vì vậy mà doanh nghiệp luôn phải dự trữ một lượng tiền hoặc chứng
khoán khả thị đủ để đảm bảo khả năng thanh toán, đây cũng là loại tài sản có tính
thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi thành tiền mặt nhanh chóng với chi phí thấp
đáp ứng cho các mục tiêu ngắn hạn. Trong các trường hợp cần phải chi trả các chi phí
liên quan đến pháp luật, chi phí gián tiếp trong quản lý. Những chi phí này rất lớn nên
nhà quản lý thường xem chúng như những áp lực tài chính và có xu hướng dự trữ một
lượng lớn tài sản có tính thanh khoản cao để đảm bảo khả năng thanh toán ngay cả khi
việc này đem lại ít lợi nhuận hơn so với đầu tư tài sản dài hạn.
Không phải bỗng nhiên mà các nhà quản lý doanh nghiệp chú ý tới việc sử
dụng một cách hợp lý và tối đa hiệu quả nguồn tài sản ngắn hạn, tài sản ngắn hạn đã và
đang đóng vai trò là mối quan tâm cấp thiết của các doanh nghiệp hiện nay. Việc
TSNH của công ty được sử dụng có hiệu quả hay không được ghi chép trong hồ sơ tín
dụng thương mại, các khách hàng, đối tác dựa vào đó để đưa ra đánh giá xem có hợp
tác hay không. Các công ty dựa vào mức độ thương mại của doanh nghiệp đang xem
xét để đưa ra những quyết định chắc chắn, bao gồm việc bán hàng, cho vay, cho thuê,
tăng nợ tín dụng, tiêu thụ giúp hàng tồn kho với giá cạnh tranh...
1.1.4 Phân loại tài sản ngắn hạn
Trong quá trình quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói
chung và quản lý tài chính nói riêng, tuỳ theo yêu cầu quản lý và dựa trên tính chất vận
động của tài sản ngắn hạn, người ta có thể phân loại tài sản ngắn hạn như sau:
- Phân loại theo vai trò của tài sản ngắn hạn trong quá trình sản xuất kinh
doanh
Tài sản ngắn hạn trong khâu dự trữ:
Nguyên vật liệu chính: Nguyên vật liệu khi tham gia vào sản xuất, chúng cấu
tạo nên thực thể sản phẩm.
Nguyên vật liệu phụ: Nguyên vật liệu không đóng vai trò chủ yếu tạo nên sản
phẩm, góp phần làm cho sản phẩm bền đẹp hơn.
Nhiên liệu, phụ tùng thay thế: Nhiên liệu, phụ tùng thay thế sử dụng trong quá
trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp.
Công cụ, dụng cụ: Tư liệu lao động tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất chung
có giá trị thấp, không đủ tiêu chuẩn trở thành tài sản cố định.
Tài sản nằm trong khâu sản xuất:
4
Thang Long University Library
Sản phẩm dở dang: toàn bộ những sản phẩm chưa chế tạo xong, còn nằm trên
dây chuyền hoặc trong kho.
Bán thành phẩm: Sản phẩm dở dang đã kết thúc một vài quy trình biến đổi
nhưng cần được biến đổi tiếp qua một vài quy trình mới trở thành sản phẩm.
Chi phí chờ kết chuyển: các chi phí liên quan đến nhiều kỳ sản xuất kinh doanh,
được phân bổ vào chi phí sản xuất các kỳ nhằm đảm bảo giá thành ổn định.
Tài sản ngắn hạn trong khâu lưu động
Thành phẩm: tổng số sản phẩm đã hoàn thành, nhập kho và chờ tiêu thụ.
Hàng hóa mua ngoài: hàng hóa được mua từ bên ngoài doanh nghiệp.
Hàng hóa gửi bán: các sản phẩm được gửi bán tại đại lý nhưng chưa được
khách hàng chấp nhận.
Tiền: bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, các khoản ký
cược, ký quỹ, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn...
Các khoản vốn dùng trong thanh toán: bao gồm các khoản phải thu khách hàng,
tạm ứng phát sinh trong quá trình mua bán...
Hình thức phân loại này cho ta biết vai trò của các tài sản, dựa vào đó, nhà quản
lý điều chỉnh cơ cấu tài sản hợp lý và có biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn trong doanh nghiệp.
- Phân loại theo quá trình tuần hoàn và chu chuyển vốn
Căn cứ vào quá trình tuần hoàn và chu chuyển vốn, tài sản ngắn hạn được chia
thành:
Tài sản ngắn hạn dự trữ: là toàn bộ tài sản ngắn hạn tồn tại trong khâu dự trữ
của doanh nghiệp mà không tính đến hình thái biểu hiện của chúng, bao gồm: tiền mặt
tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, hàng mua đang đi đường, nguyên nhiên
vật liệu tồn kho, công cụ dụng cụ trong kho, hàng gửi gia công, trả trước cho người
bán.
Tài sản ngắn hạn sản xuất: là toàn bộ tài sản ngắn hạn tồn tại trong khâu sản
xuất của doanh nghiệp, bao gồm: giá trị bán thành phẩm, các chi phí sản xuất kinh
doanh dở dang, chi phí trả trước, chi phí chờ kết chuyển, các khoản chi phí khác phục
vụ cho quá trình sản xuất…
5
Tài sản ngắn hạn lưu thông: là toàn bộ tài sản ngắn hạn tồn tại trong khâu lưu
thông của doanh nghiệp, bao gồm: thành phẩm tồn kho, hàng gửi bán, các khoản nợ
phải thu của khách hàng.
Theo cách phân loại này giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp xác định được
các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình luân chuyển của tài sản ngắn hạn để đưa ra biện
pháp quản lý thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng chúng một cách cao nhất.
- Phân loại dựa trên các khoản mục trên bảng CĐKT
Căn cứ vào các khoản mục trong bảng cân đối kế toán tài sản ngắn hạn bao
gồm: tiền, các khoản đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho và tài sản
ngắn hạn khác.
Tiền mặt
Tiền mặt được hiểu là tiền tồn quỹ, tiền trên tài khoản thanh toán của doanh
nghiệp ở ngân hàng.
Nó được sử dụng để trả lương, mua nguyên vật liệu, mua tài sản cố định, trả
tiền thuế, trả nợ.
Tiền mặt bản thân nó là loại tài sản không sinh lãi, do vậy trong quản lý tiền
mặt thì việc tối thiểu hoá lượng tiền mặt phải giữ là mục tiêu quan trọng nhất.
Các khoản đầu tư ngắn hạn
Mục tiêu của các doanh nghiệp là việc sử dụng các loại tài sản sao cho hiệu quả
nhất. Các loại chứng khoán gần như tiền mặt giữ vai trò như một “bước đệm” cho tiền
mặt vì nếu số dư tiền mặt nhiều doanh nghiệp có thể đầu tư vào chứng khoán có khả
năng thanh khoản cao, nhưng khi cần thiết cũng có thể chuyển đổi chúng sang tiền mặt
một cách dễ dàng và ít tốn kém chi phí. Do đó trong quản trị tài chính người ta sử
dụng chứng khoán có khả năng thanh khoản cao để duy trì tiền mặt ở mức độ mong
muốn.
Các khoản phải thu
Trong nền kinh tế thị trường việc mua bán chịu là một việc không thể thiếu.
Các doanh nghiệp bán hàng song có thể không nhận được ngay tiền hàng lúc bán mà
nhận sau một thời gian xác định do hai bên thoả thuận hình thành nên các khoản phải
thu của doanh nghiệp.
Việc cho các doanh nghiệp khác nợ như vậy chính là hình thức tín dụng thương
mại. Với hình thức này có thể làm cho doanh nghiệp đứng vững trên thị trường và trở
6
Thang Long University Library
nên giàu có nhưng cũng không tránh khỏi những rủi ro trong hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp.
Khoản phải thu giữ một vai trò quan trọng bởi nếu các nhà quản lý không cân
đối giữa các khoản phải thu thì doanh nghiệp sẽ gặp phải những khó khăn thậm chí dễ
dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh toán.
Hàng tồn kho
Trong quá trình luân chuyển của vốn lưu động phục vụ cho sản xuất, kinh
doanh thì việc tồn tại vật tư hàng hoá dự trữ, tồn kho là những bước đệm cần thiết cho
quá trình hoạt động bình thường của doanh nghiệp.
Hàng hoá tồn kho có ba loại: nguyên vật liệu thô phục vụ cho quá trình sản
xuất, kinh doanh; sản phẩm dở dang và thành phẩm. Các doanh nghiệp không thể tiến
hành sản xuất đến đâu mua hàng đến đó mà cần phải có nguyên vật liệu dự trữ.
Nguyên vật liệu dự trữ không trực tiếp tạo ra lợi nhuận nhưng nó có vai trò rất
lớn để cho quá trình sản xuất kinh doanh tiến hành được bình thường. Tuy nhiên nếu
doanh nghiệp dự trữ quá nhiều sẽ tốn kém chi phí, ứ đọng vốn thậm chí nếu sản phẩm
khó bảo quản có thể bị hư hỏng, ngược lại nếu dự trữ quá ít sẽ làm cho quá trình sản
xuất kinh doanh bị gián đoạn, các khâu tiếp theo sẽ không thể tiếp tục được nữa đồng
thời với việc không hoàn thành được kế hoạch sản xuất.
Tồn kho trong quá trình sản xuất là các loại nguyên liệu nằm tại từng công đoạn
của dây truyền sản xuất. Thông thường quá trình sản xuất của các doanh nghiệp được
chia thành nhiều công đoạn, giữa những công đoạn này bao giờ cũng tồn tại những bán
thành phẩm.
Đây là những bước đệm nhỏ để quá trình sản xuất được liên tục. Nếu dây
truyền sản xuất càng dài và càng có nhiều công đoạn thì tồn kho trong quá trình sản
xuất sẽ càng lớn.
Khi tiến hành sản xuất xong hầu hết các doanh nghiệp chưa thể tiêu thụ hết sản
phẩm. Phần thì do có “độ trễ” nhất định giữa các sản xuất và tiêu dùng, phần phải có
đủ lô hàng mới xuất được... Những doanh nghiệp mà sản xuất mang tính thời vụ và có
quy trình chế tạo tốn nhiều thời gian thì dự trữ, tồn kho sản phẩm sẽ lớn.
Do đó để đảm bảo cho sự ổn định sản xuất, doanh nghiệp phải duy trì một
lượng hàng tồn kho dự trữ an toàn và tuỳ thuộc vào loại hình doanh nghiệp mà mức dự
trữ an toàn khác nhau.
7
1.2 Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
Hiệu quả theo nghĩa chung nhất được hiểu là những lợi ích về mặt kinh tế và xã
hội do một hoạt động nào đó mang lại hay nói cách khác hiệu quả gồm hai mặt: Hiệu
quả kinh tế và hiệu quả xã hội.
Hiệu quả kinh tế (hiệu quả kinh doanh) là một phạm trù kinh tế nó phản ánh
trình độ sử dụng các nguồn nhân tài, vật lực của doanh nghiệp hoặc xã hội để đạt được
hiệu quả kinh doanh cao nhất với chi phí thấp nhất, hay nói cách khác: hiệu quả kinh tế
đó là sự so sánh giữa kết quả đầu ra với yếu tố đầu vào hoặc giữa kết quả với chi phí
gắn liền với hoạt động kinh doanh nào đó
Kết quả
Hiệu quả kinh doanh =
Chi phí
Hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh
trình độ, năng lực khai thác và sử dụng tài sản của doanh nghiệp vào hoạt động sản
xuất kinh doanh nhằm mục đích tối đa hoá lợi ích và tối thiểu hoá chi phí.
Với mỗi doanh nghiệp sự cân đối về tài sản cũng phải khác nhau, nếu như các
doanh nghiệp về lĩnh vực chế biến hay công nghiệp nặng thì (tỷ lệ) tài sản cố định
chiếm một tỷ lệ rất cao trong tổng giá trị tài sản, ngược lại với các doanh nghiệp lĩnh
vực thương mại thì tài sản ngắn hạn lại chiếm đa số.
Đối với các doanh nghiệp xây dựng thì tài sản ngắn hạn đóng một vai trò hết
sức quan trọng, các nhà quản lý luôn phải cân nhắc làm sao sử dụng các loại tài sản
ngắn hạn một cách hiệu quả.
Như vậy ta có thể hiểu: Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là một phạm trù kinh
tế phản ánh tình hình sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp để đạt hiệu quả cao
nhất trong kinh doanh với chi phí thấp nhất có thể.
1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là một trong những chỉ tiêu tổng hợp dùng
để đánh giá chất lượng công tác quản lý và sử dụng tài sản kinh doanh nói chung của
doanh nghiệp. Thông qua chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn cho phép
các nhà quản trị tài chính của doanh nghiệp đề ra các biện pháp, các chính sách quyết
định đúng đắn, phù hợp để quản lý tài sản nói chung và tài sản ngắn hạn nói riêng
8
Thang Long University Library
ngày càng có hiệu quả trong tương lai từ đó nâng cao lợi nhuận trong hoạt động sản
xuất kinh doanh có hiệu quả. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn
hạn của các doanh nghiệp được thể hiện:
- Do sự tác động của cơ chế mới, cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà
nước. Kinh tế thị trường theo đuổi một mục đích lớn và cốt yếu là lợi nhuận và lợi
nhuận ngày càng cao. Tiền đề của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trong các
doanh nghiệp là vốn, đặc biệt là tài sản ngắn hạn, đồng vốn sản xuất kinh doanh phải
có khả năng sinh lời mới là vấn đề cốt lõi liên quan trực tiếp đến sự tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp bởi nếu thiếu thì mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp sẽ bị ngừng trệ.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn có ý nghĩa hết sức quan trọng đối
với quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Giờ đây người định
đoạt số phận của doanh nghiệp chính là thị trường mà không phải ai khác, song Nhà
nước cũng có vai trò nhất định của nó. Nếu sử dụng tài sản ngắn hạn hiệu quả thì việc
đáp ứng nhu cầu thị trường là điều không khó khăn đối với doanh nghiệp nữa.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn cũng là một nội dung cạnh tranh
giữa các doanh nghiệp, trong giai đoạn cạnh tranh gay gắt hiện nay thì điều này càng
được khẳng định chắc chắn hơn. Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được thì
điều kiện tiên quyết không thể thiếu được là doanh nghiệp phải xem xét vấn đề chất
lượng sản phẩm, mẫu mã sản phẩm và phải quan tâm đến hiệu quả sản xuất kinh
doanh, vẫn đề này quyết định lớn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Tóm lại, việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp là
một tất yếu trong cơ chế thị trường cạnh tranh gay gắt. Nó góp phần nâng cao khả
năng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, mở rộng quy mô hoạt động sản
xuất, tăng nhanh tốc độ hoạt động của doanh nghiệp nhằm đem lại cho doanh nghiệp
lợi nhuận và lợi nhuận ngày càng cao, góp phần tăng trưởng kinh tế xã hội.
1.2.3 Chính sách quản lý tài sản ngắn hạn
Mỗi doanh nghiệp có thể chọn lựa một chính sách tài sản ngắn hạn riêng và
việc quản lý tài sản ngắn hạn tại mỗi doanh nghiệp sẽ mang những đặc điểm rất khác
nhau. Thông qua thay đổi cấu trúc tài sản và nợ, công ty có thể làm thay đổi chính sách
tài sản ngắn hạn một cách đáng kể.
9
Hình 1. 1 Chính sách quản lý tài sản ngắn hạn cấp tiếp
TSNH
NVNH
TSDH
TSLĐ NVDH
(Nguồn: Giáo trình tài chính doanh nghiệp)
Quản lý tài sản ngắn hạn theo trường phái cấp tiến đồng nghĩa với việc duy trì
tỷ trọng tài sản ngắn hạn thấp.
Đặc điểm của quản lý tài sản theo trường phái cấp tiến:
Mức tài sản ngắn hạn thấp nhưng được quản lý cấp tiến và có hiệu quả: Công ty
chỉ giữ một mức tối thiểu tiền và chứng khoán khả thị và dựa vào sự quản lý hiệu quả
và khả năng vay ngắn hạn để đáp ứng các nhu cầu bất thường. Lập luận tương tự như
vậy thì khoản hàng lưu kho và phải thu khách hàng của công ty cũng mang giá trị thấp
hơn.
Chi phí huy động thấp hơn do các khoản phải thu khách hàng ở mức thấp nên
chi phí quản lý cũng ở mức thấp.
Sự ổn định của nguồn vốn không cao bởi lẽ nguồn vốn huy động chủ yếu từ
nguồn ngắn hạn (thời gian sử dụng <1 năm).
Khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty không được đảm bảo.
Đem lại nguồn thu nhập cao do chi phí quản lý, chi phí lãi vay, chi phí lưu
kho,...đều thấp làm cho EBIT cao hơn. Tuy nhiên, nó cũng mang lại những rủi ro lớn
cho công ty.
Hình 1. 2 Chính sách quản lý tài sản ngắn hạn thận trọng
TSDH
NVDH
TSNH
TSLĐ
NVNH
(Nguồn: Giáo trình tài chính doanh nghiệp)
10
Thang Long University Library