Nâng cao chất lượng tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh bắc ninh

  • 67 trang
  • file .docx
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Tài Chính – Ngân Hàng
LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập tại trường Đại học Thương Mại, em đã học tập
và tiếp thu được nhiều kiến thức quý báu từ các thầy cô truyền đạt. Em xin gửi lời
cảm ơn đến cán bộ giảng viên ở trường cũng như quý thầy cô trong Khoa Tài chính
Ngân hàng đã truyền đạt những kiến thức chuyên môn và những lời chỉ dậy ân cần
trong suốt thời gian em học tại trường. Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn cô giáo
Th.S Đặng Thị Minh Nguyệt đã nhiệt tình hướng dẫn trong quá trình em thực hiện
bài khóa luận với đề tài: “Nâng cao chất lượng tín dụng Doanh nghiệp nhỏ và vừa
tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Bắc Ninh”.
Em xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn chi nhánh Bắc Ninh đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ em trong
quá trình em thực tập tại quý cơ quan. Thời gian thực tập tuy ngắn nhưng đã trang
bị cho em những kiến thức quý báu về lĩnh vực ngân hàng.
Tuy nhiên, do hạn chế về kiến thức cũng như thời gian thực tập nên bài khóa
luận không tránh khỏi những sai sót. Vì vậy, em kính mong được sự nhiệt tình đóng
góp ý kiến của quý thầy cô cùng quý cơ quan để bài khóa luận được hoàn thiện và
có ý nghĩa thực tế hơn.
Em xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày…..tháng……năm………..
Sinh viên thực hiện
GVHD: Th.S Đặng Thị Minh Nguyệt Bùi Tùng – 46H1
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Tài Chính – Ngân Hàng
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1. Mục tiêu tổng quát 2
2.2. Mục tiêu cụ thể 2
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2
4. Phương pháp nghiên cứu 2
5. Kết cấu khóa luận 3
CHƯƠNG I 4
NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG
TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNNVV TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1. Khái quát chung về Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế 4
1.1.1. Khái niệm về Doanh nghiệp nhỏ và vừa 4
1.1.2. Đặc điểm của Doanh nghiệp nhỏ và vừa 5
1.1.3. Vai trò của Doanh nghiệp nhỏ và vừa 6
1.2. Hoạt động cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại 7
1.2.1. Khái niệm cho vay, cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa 7
1.2.2. Đặc điểm cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa so với các đối tượng khác...........8
1.2.3. Quy trình cho vay 9
1.3. Chất lượng hoạt động cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng thương
mại 10
1.3.1.Sự cần thiết phải đánh giá chất lượng cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa
10
1.3.2. Khái niệm chất lượng hoạt động cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa 11
1.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa.............12
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng Doanh nghiệp nhỏ và vừa
12
1.4.1. Các nhân tố bên trong.....................................................................................12
1.4.2. Các nhân tố bên ngoài....................................................................................15
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG
TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH BẮC NINH
18
2.1. Tổng quan về Doanh nghiệp nhỏ tại tỉnh Bắc Ninh 18
2.1.1. Tình hình phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Bắc Ninh 18
GVHD: Th.S Đặng Thị Minh Nguyệt Bùi Tùng – 46H1
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Tài Chính – Ngân Hàng
2.2. Thực trạng tín dụng Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn chi nhánh Bắc Ninh 19
2.2.1. Khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Bắc
Ninh 19
2.3. Thực trạng hoạt động cho vay đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Bắc Ninh..............................25
2.3.1. Hoạt động cho vay chung của Chi nhánh.......................................................25
CHƯƠNG III. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN CHI NHÁNH BẮC NINH 44
3.1. Đánh giá về chất lượng hoạt động vay đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa của
Chi nhánh..................................................................................................................44
3.1.1. Kết quả đạt được.............................................................................................44
3.1.2. Hạn chế...........................................................................................................44
3.1.3. Nguyên nhân...................................................................................................45
3.2. Định hướng về nâng cao chất lượng về hoạt động cho vay Doanh nghiệp nhỏ
và vừa của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Bắc Ninh..48
3.3. Các giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển hoạt động cho vay DNNVV của
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Bắc Ninh....................49
3.3.1. Đổi mới và hoàn thiện cơ chế cho vay đối với DNNVV 49
3.3.2. Nhanh chóng thu hồi các khoản nợ quá hạn, nợ xấu của các DNNVV. Tăng
cường công tác quản lý dư nợ cho vay DNNVV.......................................................51
3.3.3. Nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng.............................................................52
3.3.4. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định tín dụng.........................................53
3.4. Một số kiến nghị...............................................................................................54
3.4.1. Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước........................................................54
3.4.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước...............................................................55
3.4.3. Kiến nghị với các DNNVV..............................................................................56
GVHD: Th.S Đặng Thị Minh Nguyệt Bùi Tùng – 46H1
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Tài Chính – Ngân Hàng
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
Bảng 1.1 Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy mô về vốn và 4
số lao động
Bảng 2.1 Chỉ tiêu tài chính của Chi nhánh giai đoạn 211-2013 25
Bảng 2.2 Kết quả hoạt động của Chi nhánh giai đoạn 2011-2013 27
Bảng 2.3 Cơ cấu dư nợ cho vay theo thời hạn vay 29
Bảng 2.4 Dư nợ cho vay DNNVV chia theo thời hạn vay 32
Bảng 2.5 Dư nợ cho vay đối với DNNVV theo lĩnh vực kinh tế 34
Bảng 2.6 Cơ cấu dư nợ cho vay DNNVV theo thành phần kinh tế 35
Bảng 2.7 Bảng số liệu về phân loại nợ cho vay DNNVV theo nhóm 36
Bảng 2.8 Tỷ lệ nợ quá hạn phân theo thời hạn vay 40
Bảng 2.9 Tình hình nợ xấu các khoản vay của DNNVV 42
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
STT Tên biểu đồ Trang
Biểu đồ 2.1 Tổng nguồn vốn huy động của Chi nhánh 26
Biểu đồ 2.2 Tình hình tăng trưởng dư nợ cho vay 28
Biểu đồ 2.3 Cơ cấu dư nợ cho vay theo đối tượng 30
Biểu đồ 2.4 Dư nợ cho vay DNNVV 31
Biểu đồ 2.5 Cơ cấu dư nợ cho vay DNNVV theo lĩnh vực kinh tế 33
Biểu đồ 2.6 Thu lãi từ hoạt động cho vay DNNVV 38
Biểu đồ 2.7 Dư nợ quá hạn cho vay DNNVV 39
Biểu đồ 2.8 Chỉ tiêu dự phòng rủi ro cho vay DNNVV 41
Biểu đồ 2.9 Tỷ lệ nợ xấu cho vay DNNVV 43
Biểu đồ 2.10 Tỷ trọng các nhóm nợ trong nợ xấu DNNVV 44
Biểu đồ 2.11 Nợ xấu DNNVV theo thời hạn vay 45
GVHD: Th.S Đặng Thị Minh Nguyệt Bùi Tùng – 46H1
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Tài Chính – Ngân Hàng
DANH MỤC SƠ ĐỒ
ST Tên sơ đồ Trang
T
1 Tổ chức bộ máy Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1
chi nhánh Bắc Ninh
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1 BĐS Bất động sản
2 Cty TNHH Công ty Trách nhiệm hữu hạn
3 DN Doanh nghiệp
4 DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa
5 NH Ngân hàng
6 NHNN Ngân hàng Nhà nước
7 NHNo&PTNT Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
8 NHTM Ngân hàng thương mại
9 HĐQT Hội đồng quản trị
10 TSĐB Tài sản đảm bảo
11 KH Khách hàng
GVHD: Th.S Đặng Thị Minh Nguyệt Bùi Tùng – 46H1
Khóa luận tốt nghiệp 1 Khoa Tài Chính – Ngân Hàng
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, trên địa bàn Thành phố Bắc Ninh nói riêng và Tỉnh
Bắc Ninh nói chung số lượng DNNVV không ngừng tăng lên và dần khẳng định
mình trong nền kinh tế của Tỉnh. Hàng năm DNNVV đóng góp 40% GDP của tỉnh,
cùng với đó DNNVV đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế đặc biệt với tỉnh
đang phát triển kinh tế như tỉnh Bắc Ninh. Chính vì vậy tỉnh Bắc Ninh luôn có các
chính sách ưu đãi với các DNNVV nhằm thúc đẩy thành phần kinh tế này phát
triển, nâng cao hiệu quả kinh doanh và cạnh tranh trên thị trường trong nước và
quốc tế.
Nhận thức được điều này, trong thời gian qua các NHTM trên địa bàn Thành
phố Bắc Ninh đã chú trọng quan tâm đến các DN này. Nhất là khi cạnh tranh giữa
các ngân hàng càng trở nên khốc liệt thì việc nhắm đến DNNVV như là một đối
tượng khách hàng đầy tiềm năng và là chiến lược phát triển tất yếu đối với NHTM.
Tuy nhiên việc tiếp cận đến nguồn vốn để tiến hành các hoạt động kinh doanh sản
xuất gặp nhiều khó khăn và hạn chế đồng thời chất lượng tín dụng các khoản vay
với các DNNVV còn chưa hiệu quả. Chính vì thế loại hình tín dụng đối với các DN
này của các NHTM cần được cải thiện và chú ý nhằm nâng cao chất lượng các
khoản vay và khích thích các DN hoạt động được hiệu quả.
Tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Bắc Ninh vấn
đề hoạt động tín dụng đặc biệt là hoạt động cho vay đối với DNNVV trong thời
gian qua vẫn chưa đạt được chỉ tiêu đề ra của chi nhánh. Xét về quy mô cũng như
tiềm lực hoạt động tín dụng đối với DNNVV còn chưa thực sự xứng tầm với quy
mô và sự phát triển của chi nhánh trong hệ thống Agribank.
Từ những vấn đề nêu trên, em quyết định lựa chọn đề tài “Nâng cao chất
lượng tín dụng Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn chí nhánh Bắc Ninh” làm đề tài Khóa luận tốt nghiệp cho mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
GVHD: Th.S Đặng Thị Minh Nguyệt Bùi Tùng – 46H1
Khóa luận tốt nghiệp 2 Khoa Tài Chính – Ngân Hàng
2.1. Mục tiêu tổng quát
Hệ thống hóa lý luận về hoạt động tín dụng đối với DNNVV tại hệ thống
ngân hàng thương mại, làm rõ thực trạng về hoạt động tín dụng đối với DNNVV tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Bắc Ninh. Trên cơ sở đó
đưa ra một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng đối với
DNNVV.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về NHTM, hoạt động tín dụng NHTM.
- Phân tích và đánh giá về tình hình hoạt động chung, hiệu quả hoạt tín dụng
của NHNo&PTNT - chi nhánh Bắc Ninh.
- Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị để nâng cao chất lượng tín dụng
DNNVV tại NHNo&PTNT - chi nhánh Bắc Ninh.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng: Chất lượng tín dụng DNNVV tại NHNo&PTNT - Chi nhánh Bắc
Ninh. Tuy nhiên trong phạm vi khóa luận tốt nghiệp em chỉ nghiên cứu về chất
lượng tín dụng trong hoạt động cho vay đối với DNNVV tại NHNo&PTNT – chi
nhánh Bắc Ninh.
Phạm vi: Đề tài tập trung nghiên cứu, tìm hiểu cơ sở lý luận, những vấn đề
về hoạt động và chất lượng tín dụng đối với DNNVV tại NHNo&PTNT - chi nhánh
Bắc Ninh trong 3 năm 2011-2013.
4. Phương pháp nghiên cứu
Khi nghiên cứu mỗi chương, các phương pháp nghiên cứu khác nhau sẽ được
sử dụng để phù hợp với các vấn đề cần giải quyết ở mỗi chương. Cụ thể như sau:
Chương 1: Sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết
- Các cơ sở lý thuyết liên quan đến chủ đề nghiên cứu;
- Số liệu thống kê;
- Chủ trương, chính sách, văn bản, thông tư liên quan đến nội dung nghiên
cứu.
Chương 2: Sử dụng phương pháp nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu thực tiễn và
nghiên cứu toán học
GVHD: Th.S Đặng Thị Minh Nguyệt Bùi Tùng – 46H1
Khóa luận tốt nghiệp 3 Khoa Tài Chính – Ngân Hàng
- Để giới thiệu về chi nhánh: dựa trên các kết quả nghiên cứu cụ thể đã thực
hiện tại chi nhánh.
- Để đánh giá tình hình kinh doanh của chi nhánh, trong đó có hoạt động tín
dụng.
+ Thu thập dữ liệu thứ cấp: từ báo cáo tài chính, số liệu thống kê của ngân
hàng và chi nhánh, các sách báo, tạp chí, tài liệu chuyên ngành.
+ Xử lý dữ liệu thứ cấp: tính toán các chỉ số, vẽ bảng biểu bằng phần mềm
Microsoft Excel.
Chương 3: Sử dụng phương pháp nghiên cứu lý thuyết và nghiên cứu thực tiễn.
- Các giải pháp, đề xuất, kiến nghị phù hợp với điều kiện của chi nhánh lấy từ
các kết quả nghiên cứu cụ thể đã được công bố.
- Quan sát hoạt động của chi nhánh, của cả ngân hàng và của ngân hàng khác
để đưa ra giải pháp phù hợp với chi nhánh.
Bên cạnh những phương pháp trên tác giả còn sử dụng những phương pháp
truyền thống như duy vật lịch sử, thống kê, mô tả, so sánh và phân tích đặc biệt là
phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối theo thời gian.
5. Kết cấu khóa luận
Ngoài các mục như danh mục các từ viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo,
các danh mục bảng biểu, biểu đồ… Khóa luận được chia làm 3 chương:
CHƯƠNG I: Những lý luận cơ bản về hoạt động cho vay và chất lượng hoạt động
cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương
CHƯƠNG II: Thực trạng hoạt động cho vay và chất lượng hoạt động cho vay
Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi
nhánh Bắc Ninh
CHƯƠNG III: Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay Doanh nghiệp
nhỏ và vừa tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Bắc Ninh
GVHD: Th.S Đặng Thị Minh Nguyệt Bùi Tùng – 46H1
Khóa luận tốt nghiệp 4 Khoa Tài Chính – Ngân Hàng
CHƯƠNG I
NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY VÀ CHẤT
LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Khái quát chung về Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế
1.1.1. Khái niệm về Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Doanh nghiệp có thể được hiểu một cách chung nhất là tổ chức kinh tế được
thành lập nhằm sản xuất, cung ứng sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ trên thị trường.
Theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển DNNVV được
Chính phủ ban hành ngày 30/6/2009 thay thế Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23
tháng 11 năm 2001 của Chính phủ đã đưa ra định nghĩa về DNNVV tại Điều 3 của
Nghị Đinh: “DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định
pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn
từ 10 tỷ trở xuống (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong
bảng cân đối kế toán của DN) hoặc số lao động bình quân năm không quá 300
người (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên).”
Ngoài ra theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển doanh
nghiệp nhỏ và vừa được chia thành hai cấp: nhỏ và vừa theo quy mô tổng nguồn
vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế
toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm, cụ thể như trên bảng 1:
Bảng số 1.1: Phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy mô về vốn và số lao động
Quy mô Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa
Tổng nguồn Số lao động Tổng nguồn Số lao động
vốn (người) vốn (người)
Khu vực
(tỷ VNĐ) (tỷ VNĐ)
Nông, lâm nghiệp &
<20 10-200 20 - 100 200-300
thủy sản
Công nghiệp và xây
<20 10-200 20 - 100 200-300
dựng
Thương mại và dịch
<10 10-50 10-50 50-100
vụ
GVHD: Th.S Đặng Thị Minh Nguyệt Bùi Tùng – 46H1
Khóa luận tốt nghiệp 5 Khoa Tài Chính – Ngân Hàng
1.1.2. Đặc điểm của Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Thứ nhất, DNNVV có quy mô hoạt động nhỏ, cơ cấu tổ chức đơn giản, linh
hoạt dễ thích ứng với sự thay đổi của thị trường. Doanh nghiệp nhỏ và vửa có số
vốn đăng kí là dưới 10 tỷ đồng và số lượng lao động trung bình không quá 300
người. Do đó, có thể nói quy mô hoạt động của những doanh nghiệp này là không
lớn khi so sánh trong tương quan nền kinh tế. Bộ máy quản lý gọn nhẹ, quy mô vốn
nhỏ, cơ sở vật chất không lớn...nên các DNNVV có thể dễ dàng thực hiện chuyên
môn hóa nhằm đáp ứng như cầu ngày càng cao của thị trường. Mặt khác các
DNNVV có khả năng phản ứng nhanh trước những biến động của thị trường, có thể
chuyển đổi hoặc thu hẹp quy mô sản xuất cho phù hợp với nhu cầu trên thị trường.
Thứ hai, năng lực tài chính thấp. Vốn luôn là khó khăn lớn nhất đối với sự
phát triển của DNNVV. Khi mới thành lập, phần lớn các DNNVV thường gặp phải
vấn đề về vốn. Các nhà đầu tư, các tổ chức tài chính thường e ngại khi tài trợ cho
các doanh nghiệp này bởi các DNNVV chưa có uy tín trên thị trường cạnh tranh,
chưa tạo lập được khả năng trả nợ. Vốn chủ sở hữu thấp, năng lực tài chính chưa
cao, nếu chưa tạo được năng lực bằng uy tín kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn thì
doanh nghiệp rất khó tìm được người bảo lãnh cho mình trong quan hệ tín dụng. Vì
thế DNNVV rất khó tiếp cận nguồn vốn tín dụng của các Ngân hàng thương mại.
Thứ ba, DNNVV hiện nay đã chú trọng đổi mới công nghệ nhưng còn tương
đối lạc hậu, không đồng bộ. Hầu hết các DNNVV ở Việt Nam đều sử dụng công
nghệ lạc hậu từ nhiều năm về trước nên sản phẩm làm ra thường có giá trị công
nghệ thấp, hàm lượng chất xám ít, giá trị thương mại và sức cạnh tranh kém so với
sản phẩm cùng loại của các quốc gia trong khu vực và trên thế giới. Mặc dù cá
DNNVV tại Việt Nam đang cố gắng cải tiến công cụ lao động, máy móc thiết bị
song do nguyên nhân chính là năng lực tài chính thấp nên việc đầu tư còn nhỏ lẻ,
chưa đồng bộ.
Thứ tư, trình độ quản lý của chủ DNNVV bị hạn chế, thiếu thông tin và khó
có khả năng thu hút các nhà quản lý và lao động giỏi. Phần lớn các DNNVV được
GVHD: Th.S Đặng Thị Minh Nguyệt Bùi Tùng – 46H1
Khóa luận tốt nghiệp 6 Khoa Tài Chính – Ngân Hàng
thành lập do sự góp vốn của những người có vốn và chính họ kiêm luôn vai trò quản
lý. Các nhà quản lý doanh nghiệp chưa được đào tạo, thiếu sự hiểu biết đầy đủ về
quản lý doanh nghiệp trong khi điều kiện hội nhập và cạnh tranh ngày một diễn ra sau
rộng trên toàn thế giới, điều này dễ dẫn đến sự bị động và lúng túng cho các nhà
quản lý. Hơn nữa do quy mô sản xuất nhỏ, sản phẩm tiêu thụ không nhiều, các
DNNVV khó có thể trả lương cao cho người lao động nên khó có khả năng thu hút
những người lao động có trình độ chuyên môn cao trong sản xuất kinh doanh và
quản lý điều hành doanh nghiệp.
Thứ năm, khả năng cạnh tranh thấp. Do đặc điểm lượng vốn hoạt động nhỏ,
thêm vào đó khả năng tiếp cận các nguồn tài chính khác là thấp nên các doanh
nghiệp vừa và nhỏ thường gặp khó khăn trong việc mở rộng quy mô hoạt động,
triển khai các dự án lớn, đầu tư sản xuất mới. Điều này làm giảm tính cạnh tranh
của sản phẩm. Cũng vì lý do vốn mà các doanh nghiệp này có nhiều hạn chế trong
việc marketing, quảng cáo sản phẩm, nắm bắt thông tin thị trường...Những điều này
đã hạn chế khả năng chiếm lĩnh thị trường, cũng như việc phát triển doanh nghiệp,
do đó mà sức cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường thấp.
1.1.3. Vai trò của Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Vai trò của các DNNVV không chỉ thể hiện ở giá trị kinh tế mà các doanh
nghiệp này đóng góp mà còn thể hiện ở việc tạo công ăn việc làm, xóa đói giảm
nghèo và giảm bớt khoảng cách giữa các vùng trong cả nước. Cụ thể là:
Thứ nhất, DNNVV tạo công ăn việc làm và thu nhập cho người lao động.
Việc làm là một trong những vấn đề cấp bách của nước ta hiện nay. Theo dự báo, từ
nay cho đến năm 2015, mặc dù dân số đã tăng chậm nhưng do nguồn lao động vẫn
tăng nhanh nên sẽ tạo ra sức ép rất lớn cho vấn đề giải quyết việc làm. Trên thực tế,
toàn bộ DNNN trong thời gian qua mỗi năm chỉ thu hút được khoảng 1,6 triệu lao
động trong khi các DNNVV tạo ra khoảng 50-80% việc làm trong khu vực công
nghiệp - dịch vụ. Sự phát triển của các DNNVV cũng giúp tác động tới cơ cấu lao
động, tạo sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng tích cực.
GVHD: Th.S Đặng Thị Minh Nguyệt Bùi Tùng – 46H1
Khóa luận tốt nghiệp 7 Khoa Tài Chính – Ngân Hàng
Thứ hai, DNNVV góp phần khai thác và tận dụng các nguồn lực xã hội. Hiện
nay, còn rất nhiều tiềm năng trong các bộ phận dân cư mà chúng ta chưa khai thác
được hết như tiềm năng về trí tuệ, tay nghề, vốn … Khu vực DNNVV thu hút được
một lượng vốn lớn trong dân cư do tính chất nhỏ lẻ, dễ phân tán, đi sâu vào từng
ngõ ngách, bản làng. Do yêu cầu về số lượng vốn ban đầu không nhiều nên có thể
tận dụng được số vốn của bản thân, vay gia đình, bạn bè, kể cả vay của các tổ chức
tín dụng. Do dễ khởi sự và đòi hỏi vốn đầu tư DNNVV có vai trò rất quan trọng
trong việc thu hút các nguồn vốn nhỏ lẻ, nhàn rỗi trong dân để đầu tư, tiến hành
hoạt động sản xuất kinh doanh.
Thứ ba, DNNVV góp phần hỗ trợ hoạt động của các doanh nghiệp lớn. Một
trong những kết quả quan trọng trong thúc đẩy phát triển DNNVV là chúng ta đã
tạo được mối liên kết giữa các DNNVV với các DN lớn, các Tổng công ty của Nhà
nước, các Tập đoàn kinh tế xuyên quốc gia của nước ngoài đang hoạt động tại nước
ta. Tuy mối quan hệ này mới chỉ được xác lập bước đầu như: cung ứng nguyên vật
liệu, hợp đồng phụ,... nhưng đã tạo ra được mạng lưới vệ tinh phân phối. Mối quan
hệ này có những tác động tích cực qua lại, rõ ràng có lợi cho cả hai bên và đặc biệt
là làm lợi cho đất nước, góp phần phát triển kinh tế.
Tóm lại, DNNVV có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của đất
nước trên mọi mặt kinh tế – xã hội. Do đó, duy trì sự ổn định và phát triển của các
DNNVV là điều kiện cần thiết cho quá trình phát triển của mỗi quốc gia.
1.2. Hoạt động cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại
1.2.1. Khái niệm cho vay, cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Hoạt động tín dụng là hoạt động kinh doanh chủ yếu đem lại nguồn thu lớn
nhất cho các NHTM. Khái niệm tín dụng đã xuất hiện từ lâu và rộng khắp trên thế
giới và Việt Nam, Theo cách hiểu hiện nay thì tín dụng là quan hệ vay mượn vốn
lẫn nhau dựa trên sự tin tưởng số vốn đó được hoàn lại vào một thời điểm trong
tương lai.
Theo quyết định số 127/2005/QĐ – NHNN của Thống đốc NHNN về việc
ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với KH, cho vay là một hình
GVHD: Th.S Đặng Thị Minh Nguyệt Bùi Tùng – 46H1
Khóa luận tốt nghiệp 8 Khoa Tài Chính – Ngân Hàng
thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho KH sử dụng một khoản tiền để
sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn
trả cả gốc và lãi.
Cho vay DNNVV là hình thức cho vay mà theo đó NHTM cho DNNVV sử
dụng một khoản tiền để dùng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với
nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi.
Khái niệm cho vay DNNVV là cơ sở trong việc phân loại các phương thức
cho vay cũng như xác định đối tượng KH vay vốn của NHTM.
1.2.2. Đặc điểm cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa so với các đối tượng khác
Quy mô hợp đồng cho vay thường nhỏ nhưng ngân hàng vẫn phải thực hiện
các thủ tục cho vay bao gồm tất cả các công đoạn như tìm hiểu thông tin về khách
hàng, thẩm định trước khi cho vay…làm tăng chi phí vay. Doanh nghiệp không
những phải trả lãi suất cho vay theo qui định mà còn phải trả cả chi phí của tất cả
những thủ tục cho vay trên, dẫn tới hệ quả là lãi suất vay thực tế của DNNVV thậm
chí còn cao hơn lãi suất cho vay của các Doanh nghiệp lớn. Trong khi các Doanh
nghiệp nhỏ và vừa mới là đối tượng cần được hỗ trợ lãi suất do còn nhiều khó khăn
về vốn.
Số lượng các DNNVV trong nền kinh tế chiếm phần đông, nhu cầu vay vốn
lại lớn nên số lượng các món vay nhiều. Mặt khác, do đặc thù kinh doanh, các
DNNVV có quan hệ trao đổi, mua bán với bạn hàng liên tục, mỗi món hàng có giá
trị không nhiều nhưng do có nhu cầu vay vốn nên doanh nghiệp có thể tạo nhiều
tiểu khoản riêng biệt tại ngân hàng, gây nhiều khó khăn trong việc quản lý các tài
khoản cho vay của cán bộ tín dụng. Vì thế mà cho vay đối với DNNVV đòi hỏi cán
bộ tín dụng phải là người có kinh nghiệm, có cách sắp xếp , quản lý các món vay
một cách hợp lý, hạn chế sai sót gây ảnh hưởng đến chất lượng cho vay.
Do vốn chủ sở hữu thấp, năng lực quản lý yếu kém, cho vay DNNVV luôn
tiềm ẩn rủi ro cao trong mỗi món vay. Hơn nữa, doanh nghiệp còn rất hạn chế trong
việc đưa ra những phương án kinh doanh có tính khả thi cao, các báo cáo tài chính
GVHD: Th.S Đặng Thị Minh Nguyệt Bùi Tùng – 46H1
Khóa luận tốt nghiệp 9 Khoa Tài Chính – Ngân Hàng
thì không minh bạch, không đủ sức thuyết phục các ngân hàng, đây chính là những
nguyên nhân khiến cho ngân hàng ít tin tưởng giao vốn cho DNNVV.
Cho vay DNNVV thường được coi là khá rủi ro cho ngân hàng, nhất là trong
bối cảnh kinh tế khó khăn như hiện nay. Tuy nhiên, ngành ngân hàng thế giới đang
nhận định “cung cấp tín dụng cho DNNVV là một trong những phương thức cốt yếu
để các tổ chức tài chính đóng góp vào việc xây dựng nền kinh tế bền vững”, bởi vì
nó không chỉ mang lại lợi ích cho DN mà còn tăng được lợi nhuận từ các nghiệp vụ
ngân hàng với DNNVV.cho ngân hàng và nền kinh tế nói chung.
Chất lượng cho vay không chỉ là kết quả của một quá trình kết hợp các hoạt
động của các bộ phận, các tổ chức khác nhau trong hệ thống Ngân hàng mà còn thể
hiện mối quan hệ giữa ngân hàng và doanh nghiệp, cũng như hiệu quả hoạt động
của doanh nghiệp. Chất lượng cho vay là một khái niệm không
1.2.3. Quy trình cho vay
Hầu hết các NHTM đều thiết kế cho mình quy trình cho vay cụ thể, bao gồm
nhiều bước đi khác nhau và quy trình cho vay DNNVV cũng nằm trong quy trình cho
vay chung được thực hiện theo một trình tự 7 bước:
B1: Hướng dẫn KH lập hồ sơ xin vay : lập hồ sơ xin vay được thực hiện ngay
sau khi cán bộ tín dụng tiếp xúc với khách hàng có nhu cầu vay vốn. Tùy theo mối
quan hệ của khách hàng với NH, loại cho vay yêu cầu và quy mô vốn vay, cán bộ tín
dụng hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ với những thông tin yêu cầu khác nhau.
B2: Tiếp nhận, phân tích và thẩm định hồ sơ : Phân tích và thẩm định cho vay
là phân tích tình hình thực tế và tiềm năng tài chính của khách hàng, thẩm định tính
khả thi của dự án và các phương án sử dụng vốn vay, khả năng hoàn trả, thu hồi vốn
vay, tính hợp pháp của tài sản thế chấp cầm cố.
B3: Quyết định và ký hợp đồng tín dụng : NH căn cứ vào kết quả của quá
trình phân tích và thẩm định ở khâu trước để quyết định có cho vay hay không. Sau
khi ra quyết định tín dụng, nếu chấp thuận cho vay thì cán bộ tín dụng sẽ hướng dẫn
khách hàng ký kết hợp đồng tín dụng.
B4: Giải ngân : là khâu tiếp theo sau khi hợp đồng tín dụng được ký kết. Đó
GVHD: Th.S Đặng Thị Minh Nguyệt Bùi Tùng – 46H1
Khóa luận tốt nghiệp 10 Khoa Tài Chính – Ngân Hàng
chính là hình thức cấp phát tiền vay cho khách hàng trên cơ sở mức hay hạn mức tín
dụng đã cam kết trong hợp đồng.
B5: Kiểm tra giám sát tiền vay : Nhân viên tín dụng thường xuyên phải kiểm
tra, giám sát việc sử dụng vốn vay thực tế của khách hàng, hiện trạng tài sản đảm bảo,
tình hình tài chính của khách hàng để đảm bảo khả năng thu nợ.
B6: Thu nợ gốc và lãi, xử lý những phát sinh : Cán bộ tín dụng xem xét yêu
cầu trả nợ trước hạn của khách hàng hoặc yêu cầu khách hàng thanh toán lãi vay theo
cam kết của hợp đồng tín dụng, cùng nợ thanh toán nợ khi đến hạn theo hợp đồng tín
dụng đã ký kết.
B7: Thanh lý hợp đồng tín dụng : Nếu hết hạn hợp đồng tín dụng mà khách
hàng đã hoàn tất thanh toán nợ và lãi thì NH và khách hàng làm thủ tục thanh lý hợp
đồng, giải chấp tài sản và lưu hồ sơ vay vốn của khách hàng vào kho lưu trữ.
1.3. Chất lượng hoạt động cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng
thương mại
1.3.1. Khái niệm chất lượng hoạt động cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Quan hệ cho vay có sự tham gia của hai chủ thể ngân hàng và khách hàng,
mối quan hệ này được đặt trong sự vận động chung của nền kinh tế xã hội. Vì thế sẽ
thật phiến diện khi xem xét chất lượng cho vay của ngân hàng chỉ từ góc độ của
ngân hàng hay khách hàng. Việc xem xét chất lượng cho vay phải có sự đánh giá từ
nhiều góc độ khác nhau: từ phía ngân hàng, khách hàng và nền kinh tế.
Xét từ góc độ ngân hàng thì chất lượng cho vay thể hiện ở mức độ an toàn và
khả năng sinh lời của ngân hàng do hoạt động này mang lại. Khi cho vay, điều mà
ngân hàng quan tâm là khoản vay đó phải được đảm bảo an toàn, sử dụng đúng mục
đích, phù hợp với chính sách tín dụng của ngân hàng, được hoàn trả cả gốc và lãi
đúng hạn, đem lại lợi nhuận cho ngân hàng với chi phí nghiệp vụ thấp, tăng khả
năng cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường.
Xét từ góc độ khách hàng, một khoản tín dụng được khách hàng đánh giá là
tốt khi nó thoả mãn được nhu cầu của họ. Mức độ thoả mãn của khách hàng thể hiện
ở chỗ khoản tín dụng đó được cung ứng một cách đầy đủ, kịp thời đáp ứng nhu cầu
GVHD: Th.S Đặng Thị Minh Nguyệt Bùi Tùng – 46H1
Khóa luận tốt nghiệp 11 Khoa Tài Chính – Ngân Hàng
vốn của họ với lãi suất, kỳ hạn, phương thức giải ngân, thu nợ hợp lý, các thủ tục
vay vốn được tiến hành nhanh gọn, tiết kiệm thời gian và chi phí.
Xét từ góc độ nền kinh tế – xã hội, chất lượng cho vay là khả năng đáp ứng
những mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trong lĩnh vực mà khoản tín dụng ngân
hàng tham gia hoạt động .Chất lượng các khoản tín dụng tốt đồng nghĩa với việc sản
xuất kinh doanh có hiệu quả, sản phẩm cung ứng với chất lượng tốt và giá thành
hợp lý, đáp ứng nhu cầu trong nước, một phần cho xuất khẩu và có sức cạnh
tranh trên thị trường góp phần thúc đẩytăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm
cho người lao động, ngoài ra nó còn thể hiện tính an toàn cao của hoạt động ngân
hàng, nâng cao khả năng thanh toán, chi trả và hạn chế được rủi ro.
1.3.2. Sự cần thiết phải đánh giá chất lượng cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Thứ nhất, việc đánh giá hiệu quả cho vay này giúp ngân hàng đánh giá được
mức độ rủi ro và khả năng sinh lời của các khoản cho vay DNVVN. Từ đó ngân
hàng đưa ra các giải pháp nhằm tăng doanh thu và lợi nhuận và tránh được những
rủi ro do hoạt động cho vay DNVVN đem lại.
Thứ hai, giúp ngân hàng có những điều chỉnh trong quy trình vay vốn, điều
kiện vay vốn và chính sách ưu đãi về lãi suất phù hợp hơn để khuyến khích các
DNVVN sử dụng các sản phẩm dịch vụ của mình từ đó nâng cao năng lực cạnh
tranh trên thị trường tài chính.
Thứ ba, khi việc đánh giá chất lượng hoạt động cho vay DNVVN đã là tiền
đề để nâng cao chất lượng của hoạt động này, giúp cho các DNVVN sẽ tiếp cận
được nguồn vốn ngân hàng thuận lợi hơn. Điều này không chỉ mang lại hiệu quả
cho doanh nghiệp nói riêng, mà còn cho các NHTM và cả nền kinh tế nói chung.
Do đó, việc đánh giá hiệu quả cho vay DNVVN là rất cần thiết, bởi lẽ các
DNVVN là bộ phận khách hàng có tiềm năng rất lớn đối với NHTM nói riêng và có
ý nghĩa quan trọng trong nền kinh tế của quốc gia nói chung. Chính vì vậy, việc
đánh giá hoạt động cho vay sẽ đưa ra được một kết luận về chất lượng của hoạt
động này ở các NHTM, từ đó tìm ra được những thiếu sót còn tồn tại, lấy đó làm
GVHD: Th.S Đặng Thị Minh Nguyệt Bùi Tùng – 46H1
Khóa luận tốt nghiệp 12 Khoa Tài Chính – Ngân Hàng
tiền đề tìm cách khắc phục và nâng cao chất lượng của hoạt động cho vay DNVVN
trong tương lai.
1.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động cho vay Doanh nghiệp nhỏ và
vừa.
Thực tế chất lượng hoạt động tín dụng là một khái niệm tương đối và không
có một chỉ tiêu tổng hợp nào để phản ánh nó một cách chính xác. Để đánh giá chất
lượng tín dụng của một NHTM, người ta dùng một tập hợp các chỉ tiêu khác nhau.
Về cơ bản, chất lượng tín dụng của một NHTM được biểu hiện qua hai nhóm: nhóm
chỉ tiêu định tính và nhóm chỉ tiêu định lượng.
1.3.3.1. Nhóm chỉ tiêu định lượng
Đây là các chỉ tiêu có ý nghĩa rất quan trọng trong việc đánh giá chất lượng
cho vay của một NHTM. Vì thế, những số liệu được sử dụng để tính toán các chỉ
tiêu này cần phải đảm bảo tính chính xác và đầy đủ.
 Chỉ tiêu lãi từ hoạt động cho vay DNNVV
T h u l ã it ừ c h o vay DNNVV =T h u n h ậ p t ừ l ã i v à−C h i p hí t ừ l ã i v à
c á c k h o ả n t ươ ng đ ươ ng c á c k h o ả n t ươ ng đ ươ ng
Chỉ tiêu này cho thấy mức lợi nhuận mà NH đạt được khi cho vay DNNVV.
NH trả lãi cho các khoản tiền mà NH huy động, đi vay nên NH cần phải tận dụng
hết các khoản vốn này để tạo ra lợi nhuận và bù đắp được chi phí lãi của mình.
Chính vì vậy chỉ tiêu này phản ánh rõ mục đích và hiệu quả sử dụng vốn của NH.
Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ việc sử dụng vốn của NH là có hiệu quả.
 Chỉ tiêu nợ quá hạn cho vay DNNVV
Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ban hành ngày 22/04/2005 thì nợ quá
hạn của DNNVV là những khoản cho vay đến hạn mà KH không trả được số tiền
trong hợp đồng tín dụng, tiền lãi của số tiền đó và không được NH gia hạn. Hay nợ
quá hạn còn được định nghĩa là những khoản nợ mà thời gian tồn tại của nó vượt
quá thời gian cho vay theo thỏa thuận giữa NH và KH cộng với khoảng thời gian đã
được gia hạn thêm nếu KH yêu cầu.
GVHD: Th.S Đặng Thị Minh Nguyệt Bùi Tùng – 46H1
Khóa luận tốt nghiệp 13 Khoa Tài Chính – Ngân Hàng
T ổ ng d ư n ợ qu á h ạ n c h o vay DNNVV
T ỷ l ệ n ợ qu á h ạ n c h o vay DNNVV ¿
T ổ ng d ư n ợ c h o vay DNNVV
Ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn cho vay DNNVV thấp sẽ được đánh giá là có
chất lượng cho vay cao và ngược lại nếu tỷ lệ nợ quá hạn cao sẽ bị đánh giá là chất
lượng cho vay thấp.
Đây có thể nói là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá chất
lượng cho vay của NH. Vì trong nền kinh tế thị trường nhiều biến động, rủi ro thì
nợ quá hạn của NH luôn tồn tại tất yếu, khó có thể tránh khỏi. Tỷ lệ nợ quá hạn
DNNVV cho biết tỷ trọng các khoản nợ quá hạn DNNVV trong tổng dư nợ cho vay
DNNVV của NH. Việc có quá nhiều các khoản nợ quá hạn DNNVV hay tỷ trọng
của khoản mục này càng cao sẽ càng làm giảm thu nhập, kéo dài thời gian thu hồi
vốn của NH trong một khoảng thời gian nhất định, và thậm chí có thể xảy ra tình
trạng xấu nhất là mất vốn, NH cho vay mà không thu hồi được vốn của mình. Từ đó
làm giảm hiệu quả khoản vay và lợi nhuận của NH. NH có tỷ lệ nợ quá hạn cho vay
DNNVV cao sẽ bị đánh giá là chất lượng cho vay thấp. Vậy nên, để đảm bảo an
toàn vốn, khả năng sinh lời và tăng khả năng cạnh tranh NH phải cố gắng giảm
thiểu tỷ lệ nợ quá hạn.
 Chỉ tiêu tỷ lệdự phòng rủi ro cho vay DNNVV
Dự phòng rủi ro được nêu trong quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ban hành
ngày 22/04/2005 của Ngân hàng Nhà nước. Theo đó:
Dự phòng rủi ro là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất
có thể xảy ra do KH của tổ chức tín dụng không thực hiện nghĩa vụ theo cam kết.
Dự phòng rủi ro được tính theo dư nợ gốc và hạch toán vào chi phí hoạt động của tổ
chức tín dụng.
Dự phòng rủi ro cho vay DNNVV
Tỷ lệ dự phòng rủi ro cho vay DNNVV =
Tổng dư nợ cho vay DNNVV
Tỷ lệ dự phòng rủi ro cho vay DNNVV là khoản tiền được trích lập trên một
đồng vốn cho vay để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra khi DNNVV không
thực hiện nghĩa vụ cam kết. Tỷ lệ này càng nhỏ càng tốt cho NH.
GVHD: Th.S Đặng Thị Minh Nguyệt Bùi Tùng – 46H1
Khóa luận tốt nghiệp 14 Khoa Tài Chính – Ngân Hàng
 Chỉ tiêu tỷ lệnợ xấu cho vay DNVVV
Nợ xấu là khoản nợ được phân loại từ nhóm 3 đến nhóm 5 theo quyết định
493/2005/QĐ-NHNN ban hàng ngày 22/04/2005 của Ngân hàng Nhà nước. Chỉ tiêu
nợ xấu càng cao thì khả năng rủi ro mất vốn của NH càng lớn, ảnh hưởng đến chất
lượng cho vay DNNVV của NH đó.
Nợ xấu cho vay DNNVV
Tỷ lệ nợ xấu cho vay DNNVV =
Tổng dư nợ cho vay DNNVV
1.3.3.2. Nhóm chỉ tiêu định tính
Trong quá trình đánh giá hoạt động cho vay DNNVV, ngoài những chỉ tiêu có
thể lượng hoá được như các chỉ tiêu định lượng thì còn có rất nhiều yếu tố, chỉ tiêu
mà chúng ta không dùng các công thức để có thể lượng hoá được. Đó là các chỉ tiêu
định tính. Các chỉ tiêu định tính trong quy chế, chế độ, thể lệ tín dụng, qua mức độ
thoả mãn của KH đối với sản phẩm của NH, hay độ tín nhiệm của KH đối với NH.
Thứ nhất, chất lượng cho vay thể hiện ở sự thỏa mãn nhu cầu vốn của các
DNNVV. Điều này được biểu hiện bằng việc các DNNVV có được đáp ứng vốn
một cách kịp thời, nhanh chóng và thuận tiện hay không? Mỗi DN khác nhau có
nhu cầu vay vốn, thời hạn vay và phương thức vay khác nhau. Do vậy, các NH cần
đưa ra được các phương thức cho vay đa dạng và phù hợp với từng nhu cầu của các
DN với một quy trình cho vay khoa học, chi tiết, rõ ràng nhưng phải nhanh chóng,
tiết kiệm được thời gian và chi phí.
Thứ hai, chất lượng cho vay thể hiện ở việc chấp hành các bước cụ thể trong
quy trình tín dụng : đây là việc làm cơ bản mà theo nguyên tắc là không thể bỏ qua
bất kỳ một khâu nào. Nó là cơ sở pháp lý đảm bảo cho món vay được an toàn, hiệu
quả, đúng quy trình.
Nhóm chỉ tiêu định tính trên đây đã có thể phản ánh một phần của hiệu quả
hoạt động cho vay DNNVV. Những chỉ tiêu này cũng chỉ đóng góp một phần trong
việc đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay DNNVV, muốn xem xét cụ thể, cẩn thận,
mang tính toàn thiện để có thể nhận định hoạt động cho vay thì chúng ta vẫn chủ
yếu sử dụng các chỉ tiêu định lượng.
GVHD: Th.S Đặng Thị Minh Nguyệt Bùi Tùng – 46H1
Khóa luận tốt nghiệp 15 Khoa Tài Chính – Ngân Hàng
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động cho vay Doanh nghiệp
nhỏ và vừa
Có nhiều yếu tố làm ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng DNNVV của
NHTM, có thể xuất phát từ phía NH hoặc KH, hoặc cũng có thể do những nhân tố
bên ngoài tác động.
1.4.1. Các nhân tố bên trong
1.4.1.1. Chiến lược kinh doanh của ngân hàng
Trong nền kinh tế hiện nay, quá trình cạnh tranh càng ngày càng trở nên gay
gắt, mỗi NH phải xây dựng cho mình một phương châm, chiến lược kinh doanh
đúng đắn và hiệu quả nhằm khai thác tốt nhất tiềm lực hiện có và có thể thích ứng
tốt với những biến đổi của môi trường kinh doanh ngày càng gay gắt hiện nay. Chỉ
như vậy mới tạo điều kiện để hoạt động tín dụng của NH nói chung và hoạt động
cho vay DNNVV nói riêng đạt được hiệu quả.
1.4.1.2. Chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng của một NHTM được xem như là kim chỉ nam trong
hoạt động cho vay của NH đó và chính sách cho vay DNNVV cũng nằm trong
khuôn khổ chính sách tín dụng của NH. Khi mà NH có một chính sách tín dụng
đúng đắn, đồng bộ, khoa học và thống nhất thì nó sẽ xác định cho các cán bộ tín
dụng một phương hướng đúng đắn khi thực hiện nhiệm vụ của mình từ đó nâng cao
được hiệu quả của hoạt động cho vay. Tuy nhiên, khi chính sách tín dụng đặt ra
không đầy đủ, đúng đắn, khoa học sẽ tạo ra một định hướng lệch lạc cho họat động
tín dụng, dẫn đến việc cấp tín dụng không đúng đối tượng, không đúng mục đích
hoặc tạo ra khe hở cho người sử dụng vốn và từ đó sẽ không đem lại hiệu quả kinh
tế thậm chí dẫn đến rủi ro tín dụng.
1.4.1.3. Chất lượng và tính đa dạng của các hình thức cho vay
Đây là một nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động cho vay của NH. Một
NH sẽ ít có khả năng lớn mạnh, khả năng mở rộng cho vay nếu những sản phẩm
GVHD: Th.S Đặng Thị Minh Nguyệt Bùi Tùng – 46H1