Nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh bắc hà nội

  • 91 trang
  • file .pdf
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THẺ
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI
SINH VIÊN THỰC HIỆN : PHẠM HỒNG VÂN
MÃ SINH VIÊN : A20635
CHUYÊN NGÀNH : NGÂN HÀNG
HÀ NỘI – 2015
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THẺ
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI
Giáo viên hướng dẫn : Ths. Ngô Khánh Huyền
Sinh viên thực hiện : Phạm Hồng Vân
Mã sinh viên : A20635
Chuyên ngành : Ngân hàng
HÀ NỘI – 2015
Thang Long University Library
LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc đến cô giáo Thạc sỹ Ngô
Khánh Huyền, người đã hướng dẫn và luôn quan tâm, giúp đỡ em tận tình trong suốt
quá trình thực hiện khóa luận này. Bên cạnh đó, em cũng xin được gửi lời cảm ơn và
sự tri ân đến với các thầy cô giáo của trường Đại học Thăng Long đã giảng dạy và
cung cấp cho em nguồn kiến thức cũng như các kỹ năng cần thiết để em vận dụng
hoàn thành khóa luận.
Đồng thời, em cũng xin được gửi lời cảm ơn đến cán bộ nhân viên của Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Bắc Hà Nội đã nhiệt tình giúp
đỡ, tạo điều kiện cho em được học hỏi và làm việc, tiếp xúc với các mảng nghiệp vụ
ngân hàng.
Do trình độ hiểu biết và kiến thức chuyên môn của em còn hạn chế nên trong nội
dung phân tích, các đánh giá cũng như các giải pháp không tránh khỏi những thiếu sót.
Vì vậy, em rất mong các thầy cô quan tâm và góp ý để khóa luận của em được hoàn
thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Phạm Hồng Vân
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ
trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người
khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sửdụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được
trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Phạm Hồng Vân
Thang Long University Library
MỤC LỤC
1.1. Tổng quan về thẻ của ngân hàng thương mại................................................................. 1
1.1.1. Lịch sử ra đời và phát triển của thẻ ngân hàng .................................................. 1
1.1.2. Khái niệm và cấu tạo thẻ ngân hàng ................................................................... 2
1.1.3. Phân loại thẻ ......................................................................................................... 3
1.1.4. Vai trò và tiện ích của thẻ đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng
thương mại ...................................................................................................................... 6
1.2. Dịch vụ thẻ của ngân hàng thương mại.......................................................................... 10
1.2.1. Khái niệm dịch vụ thẻ ......................................................................................... 10
1.2.2. Đặc điểm của dịch vụ thẻ ................................................................................... 10
1.2.3. Các chủ thể tham gia hoạt động dịch vụ thẻ ..................................................... 11
1.2.4. Một số nghiệp vụ của thẻ ngân hàng ................................................................. 13
1.3. Chất lượng dịch vụ thẻ của ngân hàng thương mại .................................................... 15
1.3.1. Khái niệm chất lượng dịch vụ thẻ ...................................................................... 15
1.3.2. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ ......................................... 16
1.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng dịch vụ thẻ ................................................... 17
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ thẻ ................................................... 20
1.4.1. Các nhân tố khách quan ................................................................................... 20
1.4.2. Các nhân tố chủ quan ........................................................................................ 21
2.1. Giới thiệu về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam. 23
2.1.1. Khái quát về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
..................................................................................................................................... 23
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh BIDV Bắc Hà Nội .......... 24
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của chi nhánh ........................................................................... 25
2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh Bắc Hà Nội trong giai đoạn
2012-2014 ...................................................................................................................... 27
2.2. Thực trạng chất lượng dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và
phát triển Việt Nam – chi nhánh Bắc Hà Nội....................................................................... 33
2.2.1. Sự ra đời và phát triển của dịch vụ thẻ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu
tư và Phát triển Việt Nam ............................................................................................. 33
2.2.2. Quy trình phát hành và thanh toán thẻ tại chi nhánh BIDV Bắc
Hà Nội .......................................................................................................................... 35
2.2.3. Sự đa dạng của sản phẩm thẻ và các tiện ích thẻ của BIDV ........................... 38
2.2.4. Sự phát triển của các dịch vụ gia tăn ................................................................ 51
2.3.Đánh giá chất lượng dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và
Phát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Hà Nội trong giai đoạn
2012 - 2014 .................................................................................................................................. 55
2.3.1. Chỉ tiêu định tính ................................................................................................ 55
2.3.2. Chỉ tiêu định lượng ............................................................................................. 58
2.3.3. Một số kết quả đạt được và những hạn chế còn tồn tại.................................... 63
3.1. Định hướng phát triển dịch vụ thẻ Việt Nam trong thời gian tới ........................... 68
3.2. Định hướng nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần
Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Bắc Hà Nội. .................................................. 69
3.3. Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ tại chi nhánh Bắc Hà Nội .................... 71
3.3.1. Đa dạng hóa sản phẩm thẻ gắn liền với phát huy tính tiện ích của dịch vụ thẻ
một cách hiệu quả......................................................................................................... 71
3.3.2. Mở rộng mạng lưới hoạt động .......................................................................... 72
3.3.3. Giải pháp hạn chế rủi ro trong phát hành và thanh toán thẻ .......................... 73
3.3.4. Giải pháp về chất lượng nguồn nhân lực.......................................................... 74
3.3.5. Giải pháp nâng cao chất lượng máy ATM ........................................................ 76
3.3.6. Chính sách giá. ................................................................................................... 76
3.4. Một số kiến nghị đối với Hội sở chính nhằm thực hiện giải pháp nâng cao chất
lượng dịch vụ thẻ. ....................................................................................................................... 76
3.4.1. Tăng hoạt động Marketing một cách thống nhất trên toàn hệ thống ............. .76
3.4.2. Xây dựng chính sách ưu dãi dành khách hàng quan trọng, tiềm năng .......... 77
3.4.3. Đa dạng hóa các sản phẩm thẻ .......................................................................... 77
3.4.4. Tăng cường hợp tác để phát triển mở rộng mạng lưới đơn vị chấp nhận thẻ.77
3.4.5. Tăng cường cán bộ thẻ và tổ chức các khóa đào tạo ........................................ 77
Thang Long University Library
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ
ATM Máy rút tiền tự động
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển
BIDV
Việt Nam
Banknet Công ty cổ phần chuyển mạch tài chính quốc gia
ĐVCNT Đơn vị chấp nhận thẻ
EDC Thiết bị cà thẻ và đọc thẻ điện tử
JCB Tổ chức thẻ quốc tế hàng đầu Nhật Bản
NHTM Ngân hàng thương mại
NHPHT Ngân hàng phát hành thẻ
NHTTT Ngân hàng thanh toán thẻ
PIN Mật mã cá nhân
POS Điểm chấp nhận thanh toán thẻ
Smartlink Công ty cổ phần dịch vụ thẻ Smartlink
TCTQT Tổ chức thẻ quốc tế
TMCP Thương mại Cổ phần
VNBC Công ty cổ phần thẻ thông minh Vina
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Số lượng thẻ nội địa phát hành giai đoạn 2012-2014 .............................. 42
Biểu đồ 2.2. Số lượng thẻ ghi nợ quốc tế phát hành giai đoạn 2013 – 2014 ............... 45
Biểu đồ 2.3. Số lượng thẻ tín dụng quốc tế phát hành giai đoạn 2012 – 2014 ............ 50
Biểu đồ 2.4. Số POS từ năm 2012 -2014 ..................................................................... 52
Biểu đồ 2.5. Số thẻ phát hành và thẻ hủy ..................................................................... 59
Biểu đồ 2.6. Doanh số thanh toán POS của chi nhánh BIDV Bắc Hà Nội .................. 59
Biểu đồ 2.7. Doanh thu từ dịch vụ thẻ .......................................................................... 60
Biểu đồ 2.8. Mạng lưới máy ATM và POS của chi nhánh BIDV Bắc Hà Nội ............ 61
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình ảnh 1.1. Mặt trước của thẻ ..................................................................................... 2
Hình ảnh 1.2. Mặt sau của thẻ ....................................................................................... 2
Hình ảnh 2.1. Thẻ BIDV Vietravel Standard ............................................................... 48
Hình ảnh 2.2. Thẻ BIDV Vietravel Platinum .............................................................. 48
Thang Long University Library
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Một trong những phát minh vĩ đại nhất của con người là tiền tệ. Sự ra đời của
tiền tệ đã đánh dấu một bước phát triển vượt bậc trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống
mà điển hình nhất là trong hoạt động thanh toán trao đổi hàng hoá dịch vụ.
Ngân hàng là trung tâm tiền tệ, tín dụng và thanh toán. Trong đó, nghiệp vụ
thanh toán rất quan trọng và là hoạt động truyền thống của ngân hàng. Cùng với sự
phát triển của khoa học công nghệ, thanh toán từ chỗ mang tính chất giản đơn tới nay
đã ở trình độ cao hơn. Người ta không còn phải mang một khối lượng lớn tiền mặt để
thanh toán mà thay vào đó là việc thực hiện qua ngân hàng với rất nhiều dịch vụ khác
nhau phù hợp với nhu cầu cụ thể của từng khách hàng. Thẻ là một dịch vụ như vậy. So
với các dịch vụ thanh toán khác, thẻ là một dịch vụ tương đối mới. Tuy nhiên, cho đến
nay trên thế giới, dịch vụ thẻ đã trở thành một phần hết sức quan trọng của dịch vụ
ngân hàng nói chung và dịch vụ ngân hàng bán lẻ nói riêng. Các chỉ tiêu về kinh doanh
thẻ liên tục tăng ở mức hai con số hàng năm.
Việt Nam là một thị trường đầy tiềm năng để dịch vụ thẻ phát triển với dân số
trên 90 triệu người trong đó có gần 20 triệu dân sống tại các thành thị. Tuy là một
mảng phát triển nhanh và có nhiều tiềm năng của thị trường tài chính nhưng sau hơn
20 năm phát triển tại Việt Nam, thẻ vẫn chưa có được vị trí mà nó đáng phải có trên thị
trường. Có thể kể ra rất nhiều nguyên nhân cho tình trạng này song một phần quan
trọng là do chất lượng dịch vụ thẻ còn chưa tốt.
Nhận thức được điều này, sau một thời gian thực tập tại Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Hà Nội và được sự chỉ dẫn định
hướng nhiệt tình của các anh chị cán bộ của phòng kinh doanh thẻ, cùng sự hướng dẫn
tận tình của cô giáo Thạc sỹ Ngô Khánh Huyền, em xin chọn đề tài “Nâng cao chất
lượng dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt
Nam chi nhánh Bắc Hà Nội” để thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiê cứu đề tài
 Nghiên cứu những vấn đề cơ bản lý luận về chất lượng dịch vụ thẻ ngân
hàng thương mại
 Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ thẻ tại ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Hà Nội
 Đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ tại
ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Hà Nội
Thang Long University Library
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
 Đối tượng nghiên cứu: Dịch vụ thẻ của ngân hàng thương mại
 Phạm vi nghiên cứu: Chất lượng dịch vụ thẻ tại ngân hàng TMCP Đầu
tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Hà Nội giai đoạn 2012-2014
4. Phương pháp nghiên cứu
Dựa trên cơ sở kết hợp giữa lý luận và thực tiễn. Các phương pháp được sử dụng
trong quá trình viết khóa luận: thống kê, tổng hợp số liệu, tài liệu các loại để so sánh,
phân tích, đánh giá chất lượng dịch vụ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam chi nhánh Bắc Hà Nội.
5. Kết cấu khóa luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu của khóa luận bao gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về dịch vụ thẻ trong hoạt động kinh doanh của ngân
hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng chất lượng dịch vụ thẻ tại Ngân hàng Thương mại Cổ
phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Hà Nội giai đoạn 2012-2014
Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ tại Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bắc Hà Nội
LÝ LUẬN CHUNG VỀ DỊCH VỤ THẺ TRONG HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Tổng quan về thẻ của ngân hàng thương mại
1.1.1. Lịch sử ra đời và phát triển của thẻ ngân hàng
Vào đầu thế kỷ 20, chiếc thẻ thanh toán đầu tiên xuất hiện ở Mỹ, xuất phát từ
thói quen cho khách hàng mua chịu của các chủ tiệm bán lẻ dựa trên uy tín của khách
hàng đối với các tiệm này. Năm 1914, công ty điện báo hàng đầu của Mỹ là Western
Union đã phát hành tấm thẻ bán cho khách hàng của mình để thực hiện những giao
dịch trên thị trường mà người ta tin rằng đó là thẻ thanh toán đầu tiên.
Năm 1946, thẻ ngân hàng đầu tiên ra đời do John Biggins giới thiệu đến những
người hàng xóm của ông tại Brooklyn với tên là “Charg-It”. Bất cứ khi nào người ta
mua hàng của một thương gia địa phương thì khoản phí đó được chuyển tiếp đến
Biggins’ bank. Sau đó, hàng loạt các thẻ mới ra đời như Trip Charge, Golden Key,
Gourmet club, Esquire club…Và cho đến năm 1958, Carde Blanche của hệ thống
khách sạn Hilton & American Express Corporation ra đời và thống lĩnh thị trường thẻ
trên thế giới.
Năm 1960, ngân hàng lớn của Mỹ là Bank of America đã phát hành thẻ Bank
Americard, sau đổi sang tên Visa USA và trở thành tổ chức thẻ quốc tế Visa, có quy
mô lớn nhất trên thế giới. Tiếp đó vào năm 1966, để cạnh tranh với sự thành công của
Bank of America, 14 ngân hàng lớn của Mỹ thành lập Hiệp hội thẻ liên ngân hàng
quốc tế (Interbank Card Association- ICA) và cho ra đời thẻ Master Charge. Vào năm
1979, Master Charge cũng đổi tên thành MasterCard và trở thành tổ chức thẻ quốc tế
lớn thứ 2 trên thế giới. Visa và Master Card đã góp phần đưa thị trường thẻ thanh toán
ngày càng phát triển trên toàn cầu.
Còn tại Việt Nam, chiếc thẻ đầu tiên được chấp nhận là vào năm 1990 khi
Vietcombank kí hợp đồng làm đại lí chi trả thẻ Visa với Ngân hàng Pháp BFCE. Đây
đã là bước khởi đầu cho dịch vụ này phát triển ở Việt Nam.
Ngày nay, thẻ ngân hàng đã có mặt ở khắp nơi trên thế giới với những hình thức
và chủng loại đa dạng, đáp ứng đầy đủ nhu cầu của người tiêu dùng. Cùng với sự phát
triển của 2 tổ chức thẻ quốc tế là Visa và Master, một loạt các tổ chức thẻ mang tính
quốc tế khác nối tiếp xuất hiện như: JCB, American Epress, Eurocard,…Sự phát triển
mạnh mẽ này đã khẳng định xu thế phát triển tất yếu của thẻ. Các ngân hàng và công
ty tài chính luôn tìm cách cải thiện sao cho càng ngày thẻ càng dễ sử dụng và cung cấp
những dịch vụ thanh toán tiện lợi nhất cho người tiêu dùng.
1
Thang Long University Library
1.1.2. Khái niệm và cấu tạo thẻ ngân hàng
Thanh toán bằng thẻ ngân hàng là một phương thức không dùng tiền mặt do ngân
hàng phát hành cho khách hàng. Theo đó, người sử dụng thẻ có thể dùng để thanh toán
tiền hàng hoá dịch vụ tại các đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT) hay rút tiền mặt tại các
ngân hàng đại lý thanh toán thẻ hoặc tại các máy rút tiền tự động (ATM).
Thẻ ngân hàng được làm bằng chất liệu nhựa với 3 lớp ép sát. Thẻ ngân hàng
hình chữ nhật có bốn góc tròn với kích thước chung theo tiêu chuẩn quốc tế là 8,5cm x
5,3cm. Lõi thẻ là nhựa cứng màu trắng, ở giữa có 2 lớp nhựa cán mỏng. Thẻ có giá trị
sử dụng phải luôn được bao phủ bởi một lớp nhũ có màu sắc và hình nền tùy ý nhưng
không được để trắng (White Card). Hai mặt của thẻ chứa đựng những thông tin và ký
hiệu khác nhau, cụ thể là:
 Mặt trước của thẻ gồm:
+ Biểu tượng của thương hiệu thẻ như: Visa, Masterd card, Amex, JCB,…
+ Tên và logo của ngân hàng phát hành thẻ
+ Số thẻ, tên chủ thẻ được in nổi
Ngoài ra, các yếu tố khác như hình của chủ thẻ, hình nổi không gian ba chiều và
chuyển động khi bạn thay đổi góc nhìn, con chip (đối với thẻ thông minh)
 Mặt sau thẻ gồm:
+ Dải băng từ chứa các thông tin đã được mã hoá theo một chuẩn thống nhất
như: số thẻ, ngày hết hạn, các yếu tố kiểm tra an toàn khác.
+ Ô chữ ký dành cho chủ thẻ
Hình ảnh 1.1. Mặt trước của thẻ Hình ảnh 1.2. Mặt sau của thẻ
2
1.1.3. Phân loại thẻ
Hiện nay trên thị trường, thẻ ngân hàng lưu hành rất đa dạng và phong phú. Thẻ
được phân loại dựa trên nhiều tiêu thức khác nhau. Tuy nhiên, việc phân loại chỉ mang
tính tương đối, chủ yếu là để thuận tiện cho công tác phân tích.
Sơ đồ 1.1. Phân loại thẻ
Phạm vị sử Chủ thể phát Đặc tính kỹ Hạn mức tín
Tính chất
dụng hành thuật dụng
Thẻ ghi Thẻ khắc
nợ Thẻ ngân chữ nổi
Thẻ nội Thẻ cao
hàng phát
địa cấp
hành
Thẻ trả Thẻ băng
trước từ
Thẻ liên
Thẻ quốc kết đồng Thẻ
tế Thẻ tín thương thường
hiệu Thẻ chíp
dụng
Phân loại theo phạm vi sử dụng thẻ
Thẻ nội địa là loại thẻ được giới hạn sử dụng trong phạm vi một quốc gia, chủ
yếu là để phục vụ mục đích tiêu dùng. Do vậy, đồng tiền được sử dụng trong giao dịch
mua bán hàng hoá hay rút tiền mặt phải là đồng bản tệ của quốc gia đó. Loại thẻ này
cũng có công dụng như các thẻ khác, nhưng hoạt động của nó đơn giản hơn. Bởi nó
chỉ do một tổ chức hay do một ngân hàng điều hành từ việc tổ chức phát hành đến xử
lý trung gian, thanh toán và việc sử dụng thẻ bị giới hạn trong phạm vi một quốc gia .
Thẻ quốc tế (International Card) là loại thẻ thanh toán không chỉ dùng tại quốc
gia nó được phát hành mà còn được dùng trên phạm vi quốc tế. Nó được hỗ trợ và
quản lí trên toàn thế giới bởi các tổ chức tài chính lớn như Master Card, Visa… hoặc
các công ty điều hành như Amex, JCB, Dinner Club… hoạt động trong một hệ thống
nhất, đồng bộ.
3
Thang Long University Library
Phân loại theo tính chất thanh toán của thẻ
Thẻ ghi nợ (Debit Card) là loại thẻ có quan hệ trực tiếp và gắn với tài khoản tiền
gửi thanh toán của chủ thẻ. Để sử dụng loại thẻ này, chủ thẻ phải có tài khoản hoạt
động thường xuyên tại ngân hàng. Loại thẻ này khi rút tiền tại các máy ATM hay mua
hàng hoá dịch vụ tại các ĐVCNT, giá trị những giao dịch sẽ được trừ ngay lập tức vào
tài khoản của chủ thẻ. Như vậy, người sử dụng thẻ này không phải lưu ký tiền vào tài
khoản đảm bảo thanh toán thẻ, căn cứ để thanh toán là số dư tài khoản tiền gửi của chủ
sở hữu thẻ tại ngân hàng và hạn mức thanh toán tối đa của thẻ do ngân hàng quy định.
Thẻ trả trước (Prepaid Card) là loại thẻ mới được phát triển trên thế giới. Khách
hàng không cần phải thực hiện các thủ tục phát hành thẻ theo yêu cầu của ngân hàng
như điền vào yêu cầu phát hành thẻ, chứng minh tài chính…, họ chỉ cần trả cho ngân
hàng một số tiền sẽ được ngân hàng bán cho một tấm thẻ với mệnh giá tương đương.
Đặc tính của loại thẻ này giống như mọi thẻ bình thường khác, chỉ có điều thẻ này chỉ
được giới hạn trong số tiền có trong thẻ và chi tiêu trong một khoảng thời gian nhất
định tuỳ vào quy định của mỗi ngân hàng, tức là hạn mức thẻ không có tính chất tuần
hoàn. Khi thẻ hết tiền, khách hàng phải nạp tiền vào mới có thể sử dụng tiếp.
Thẻ tín dụng (Credit Card) là loại thẻ được sử dụng phổ biến nhất. Theo đó
người chủ thẻ được sử dụng một hạn mức tín dụng quy định (không phải trả lãi nếu
chủ thẻ hoàn trả số tiền đã sử dụng đúng kỳ hạn) để mua sắm hàng hoá dịch vụ tại
những cơ sở chấp nhận loại thẻ này. Thẻ tín dụng là một phương thức thanh toán
không dùng tiền mặt cho phép người sử dụng khả năng chi tiêu trước trả tiền sau.
Khoảng thời gian từ khi thẻ được dùng để thanh toán hàng hóa, dịch vụ tới lúc chủ thẻ
phải trả tiền cho ngân hàng có độ dài phụ thuộc vào từng loại thẻ tín dụng của các tổ
chức khác nhau. Thời gian này chủ thẻ hoàn toàn được miễn lãi đối với số tiền phát
sinh. Nếu hết thời gian miễn lãi này mà toàn bộ số tiền phát sinh chưa được thanh toán
cho ngân hàng thì chủ thẻ sẽ chịu những khoản phí và lãi chậm trả. Khi toàn bộ số tiền
phát sinh được hoàn trả cho ngân hàng, hạn mức tín dụng của chủ thẻ được khôi phục
như ban đầu. Đây được gọi là tính chất “tuần hoàn” (revolving) của thẻ tín dụng. Các
tổ chức tài chính như ngân hàng hay các công ty tài chính phát hành thẻ tín dụng cho
khách hàng dựa trên uy tín và khả năng đảm bảo chi trả của từng khách hàng. Khả
năng đảm bảo chi trả được xác định dựa trên tổng hợp nhiều thông tin khác nhau như:
thu nhập, tình hình chi tiêu, mối quan hệ sẵn có đối với các tổ chức tài chính, địa vị xã
hội… của khách hàng. Do đó, mỗi khách hàng có những hạn mức tín dụng khác nhau.
Phân loại theo chủ thể phát hành thẻ
Thẻ do ngân hàng phát hành (Bank Card) là loại thẻ mà ngân hàng cho khách
hàng sử dụng linh hoạt số tiền có sẵn trong tài khoản của họ tại ngân hàng hoặc sử
4
dụng một số tiền do ngân hàng cấp tín dụng. Thẻ này được sử dụng rộng rãi nhất hiện
nay, nó không chỉ lưu hành trong một quốc gia mà còn có thể lưu hành trên phạm vi
toàn cầu như Visa, Master Card, JCB,…
Thẻ liên kết đồng thương hiệu là loại thẻ mà ngân hàng liên kết với các công ty,
tổ chức phi ngân hàng nổi tiếng như Dinners club, Amex,… hay đó cũng có thể là các
công ty xăng dầu, các cửa hiệu lớn, các cơ sở kinh doanh để phát hành. Loại thẻ này có
thể là thẻ ghi nợ hoặc thẻ tín dụng, tùy theo sự thỏa thuận hợp tác của các bên. Ngoài
những tiện ích cơ bản như: rút tiền tại ATM, thanh toán tại các POS thì chủ thẻ còn
được hưởng nhiều ưu đãi đặc biệt từ các công ty, tổ chức tham gia liên kết.
Phân loại theo kỹ thuật sản xuất thẻ
Thẻ khắc chữ nổi (Embossing Card) được làm dựa trên công nghệ khắc chữ nổi.
Trên bề mặt thẻ được khắc nổi các thông tin cần thiết. Những tấm thẻ đầu tiên ra đời
đã được sản xuất theo công nghệ này. Ở thời kỳ sơ khai, kỹ thuật sản xuất quá thô sơ
nên thẻ này dễ bị làm giả, không đảm bảo an toàn khi sử dụng. Do đó hiện nay, loại
thẻ này không được sử dụng.
Thẻ băng từ (Magnetic stripe) sản xuất dựa trên kỹ thuật mã hóa từ tính, sử dụng
các thiết bị mang tính công nghệ cao. Mặt sau của thẻ có một dải băng từ màu nâu đen
chứa đựng các thông tin mã hóa. Tuy nhiên sau hơn 20 năm được sử dụng phổ biến thì
đến nay, nó đã bộc lộ một số nhược điểm như: thông tin ghi trên thẻ không tự mã hóa
được, thẻ chỉ mang thông tin cố định, không gian chứa ít dữ liệu, không áp dụng được
kỹ thuật mã hóa, bảo mật thông tin.
Thẻ chip (Smart Card) hay còn gọi là thẻ thông minh. Đây là loại thẻ điện tử có
bộ vi xử lý chip có cấu trúc giống như một máy tính hoàn hảo, được áp dụng công
nghệ thẻ hiện đại và là thế hệ mới nhất của thẻ thanh toán được sử dụng ở nhiều nước
châu Âu, đặc biệt là tại Pháp. Vi mạch điện tử có khả năng lưu trữ thông tin bảo mật
của chủ thẻ như: số dư tài khoản, hạn mức tín dụng và các thông số cần thiết khác. Do
đó, thẻ chip cho phép xử lý online hay được sử dụng tại các ĐVCNT thông qua các
máy chuyên dụng có khả năng đọc thẻ, nhận biêt thẻ và số PIN. Thẻ chip có nhiều loại
với dung lượng bộ nhớ của chip điện tử khác nhau.
Phân loại theo hạn mức tín dụng của thẻ.
Thẻ cao cấp là loại thẻ được phát cho những đối tượng có uy tín, khả năng tài
chính lành mạnh, nhu cầu chi tiêu lớn. Nó cho phép các khoản thấu chi tự động trong
vòng một giới hạn nào đó và có thể rút tiền mặt một cách dễ dàng. Thẻ bao gồm 02
hạng là hạng vàng và hạng bạch kim. Sản phẩm này là một phát triển của thẻ tín dụng
và thanh toán. Loại thẻ này có những điểm khác nhau tuỳ thuộc vào tập quán, trình độ
phát triển của mỗi vùng nhưng đều có điểm chung là hạn mức tín dụng cao.
5
Thang Long University Library
Thẻ thường (Standard Card) là loại thẻ căn bản nhất, phổ biến nhất. Đối tượng
khách hàng của loại thẻ này là những người có thu nhập ở mức trung bình. Hạn mức
tín dụng tối thiểu tuỳ theo quy định của ngân hàng phát hành.
1.1.4. Vai trò và tiện ích của thẻ đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng
thương mại
Đối với ĐVCNT
a) Hưởng ưu đãi từ ngân hàng
Khi chấp nhận thanh toán thẻ, ĐVCNT sẽ nhận được nhiều lợi ích từ chính sách
khách hàng của ngân hàng. Họ không phải bỏ vốn đầu tư mà được ngân hàng cung cấp
các máy móc thiết bị và phương tiện cần thiết khác cho hình thức thanh toán này. Mối
quan hệ mật thiết với ngân hàng còn giúp các ĐVCNT nhận được những khoản ưu đãi
trong các giao dịch khác, đặc biệt là trong quan hệ tín dụng, vay vốn từ ngân hàng.
Ngoài ra, các ĐVCNT được hưởng lợi từ việc ăn chia theo phần trăm doanh số giao
dịch tại các POS, tùy theo quy định của các ngân hàng.
b) Đảm bảo chi trả, tăng vòng quay của vốn, giảm chi phí
Việc chấp nhận thẻ sẽ giúp cho các cơ sở đa dạng hoá các phương thức thanh
toán, giảm tình trạng chậm trả của khách hàng. Số tiền mà các ĐVCNT nhận được có
thể sử dụng ngay vào mục đích quay vòng vốn, giảm các chi phí cơ hội. Đồng thời
việc chấp nhận thẻ thanh toán giúp cho đơn vị tiết kiệm thời gian kiểm đếm, thu giữ
tiền mặt cũng như thời gian giao dịch với khách hàng; tránh được rủi ro mất cắp hay
thu phải tiền giả, qua đó giảm được các chi phí không cần thiết.
c) Tăng doanh số bán hàng và thu hút thêm khách hàng
Khi đời sống của người dân được tăng cao thì đầu tư nước ngoài, du lịch quốc tế
sẽ ngày càng phát triển. Chấp nhận thanh toán thẻ là cung cấp cho khách hàng, đặc
biệt là các nhà đầu tư và khách du lịch một phương tiện chi trả nhanh chóng tiện lợi.
Do vậy, khả năng thu hút khách hàng sẽ tăng lên, nhờ đó doanh số cung ứng hàng hoá
dịch vụ của đơn vị cũng tăng lên. Như vậy thẻ thanh toán tạo cho ĐVCNT khả năng
cạnh tranh cao hơn so với các đơn vị khác.
Đối với nền kinh tế xã hội
a) Tạo môi trường thương mại văn minh, mở rộng hội nhập
Thanh toán bằng thẻ sử dụng những tiến bộ khoa học kĩ thuật hiện đại, do đó sẽ
tạo ra một môi trường thương mại văn minh, hiện đại hơn. Đây cũng chính là một yếu
tố thu hút khách nước ngoài đến sinh sống, đầu tư và du lịch tại đất nước của bạn, vì
sự thuận tiện trong việc trao đổi mua bán, thanh toán bằng nội ngoại tệ.
6
b) Tăng khối lượng chu chuyển, thanh toán trong nền kinh tế
So với các phương tiện thanh toán trong nước và quốc tế khác thì thanh toán
bằng thẻ có tốc độ hoàn thành giao dịch nhanh hơn nhiều. Các yếu tố về thời gian và
khoảng cách đều được rút ngắn, không gây ảnh hưởng lớn cho việc thanh toán. Do
vậy, thẻ thanh toán góp phần tăng cường hoạt động lưu thông tiền tệ, tăng cường vòng
quay của đồng tiền, khơi thông các luồng vốn khác nhau, giúp kiểm soát khối lượng
giao dịch thanh toán của dân cư và của cả nền kinh tế.
c) Giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông
Dịch vụ thẻ ra đời đã tạo điều kiện cho việc thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ
được diễn ra một cách an toàn, hiệu quả, tin cậy và tiết kiệm nhiều thời gian. Qua đó,
niềm tin của người dân đối với hoạt động của hệ thống ngân hàng cũng được củng cố.
Đặc biệt, việc thanh toán bằng thẻ đã làm giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông,
dần dần làm thay đổi thói quen dùng tiền mặt của người dân. Nhờ vậy mà các chi phí
bảo quản, vận chuyển, phát hành tiền cũng như chi phí phòng chống việc sử dụng tiền
giả trong nền kinh tế đã giảm.
d) Tăng hiệu quả quản lý thông qua việc minh bạch hóa các giao dịch kinh tế
Với việc thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt qua thẻ thì toàn bộ các giao
dịch đều được ghi nhận vào hệ thống máy chủ của các ngân hàng, tổ chức phát hành
Điều này tạo tiền đề cho việc quản lý dòng tiền và thực thi chính sách tiền tệ của ngân
hàng nhà nước được triển khai một cách dễ dàng và đạt hiệu quả hơn.
Đối với ngân hàng
a) Tăng doanh thu và lợi nhuận ngân hàng
Thông qua hoạt động kinh doanh thẻ, thu nhập của NHPHT cũng như NHTTT
đều gia tăng nhờ các khoản phí như: phí chiết khấu đại lý chấp nhận thanh toán thẻ,
phí sử dụng thẻ hay phí thường niên, phí thu từ các dịch vụ ngân hàng và đầu tư kèm
theo…Tuy rằng số phí thu được trên mỗi giao dịch là không đáng kể nhưng lượng giao
dịch bằng thẻ hàng ngày có thể lên đến hàng trăm, hàng nghìn giao dịch, do vậy lợi
nhuận thu được từ hoạt động này không phải là nhỏ.
b) Tăng uy tín và danh tiếng ngân hàng
Có thể nói lợi ích mà ngân hàng nhận được còn là uy tín, danh tiếng của ngân
hàng. Trong hoạt động kinh doanh, mà đặc biệt là kinh doanh tiền tệ thì uy tín là điều
tối quan trọng. Nó quyết định sự tồn tại, phát triển cũng như khả năng cạnh tranh của
ngân hàng trong tương lai.
7
Thang Long University Library
c) Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng
Thanh toán bằng thẻ đòi hỏi các ngân hàng không những phải nâng cao trình độ
nhân viên mà còn phải hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị kĩ thuật công nghệ cao
để cung cấp cho khách hàng những điều kiện tốt nhất trong thanh toán, đảm bảo uy tín,
sự an toàn, hiệu quả trong hoạt động của ngân hàng.
d) Đa dạng hoá các loại hình dịch vụ, tăng cường các mối quan hệ trong hoạt
động kinh doanh của ngân hàng
Thứ nhất, thẻ thanh toán ra đời làm phong phú thêm các dịch vụ ngân hàng,
mang đến cho ngân hàng một phương tiện thanh toán đa tiện ích, thoả mãn tốt nhất
nhu cầu của khách hàng. Mặt khác, kinh doanh thẻ tạo cơ hội cho ngân hàng phát triển
các dịch vụ song song như: đầu tư, bảo hiểm cho các sản phẩm hay các dịch vụ liên
quan như kinh doanh ngoại tệ, nhận tiền gửi…
Thứ hai, thông qua hoạt động phát hành và thanh toán thẻ, ngân hàng vừa thu hút
được khách hàng mới làm quen với dịch vụ thẻ và các dịch vụ khác do ngân hàng cung
cấp, vừa giữ được những khách hàng truyền thống. Mối quan hệ với các ĐVCNT cũng
là một thuận lợi giúp cho ngân hàng mở rộng hoạt động cung cấp tín dụng cho đối
tượng là các đơn vị kinh doanh.
Thứ ba, với việc gia nhập các tổ chức thẻ quốc tế như Visa, MasterCard hay trở
thành thành viên của các hiệp hội các ngân hàng thanh toán thẻ sẽ giúp ngân hàng có
được mối quan hệ làm ăn với nhiều ngân hàng và các tổ chức tài chính trong và ngoài
nước. Điều này góp phần tạo điều kiện cho các ngân hàng tăng cường hoạt động kinh
doanh, đồng thời tham gia vào quá trình toàn cầu hoá, hội nhập với cộng động quốc tế.
Đối với chủ thẻ
a) Nhanh chóng và thuận tiện:
Thứ nhất, với kích thước gọn nhẹ, chủ thẻ có thể dễ dàng mang thẻ theo người và
sử dụng thẻ để thanh toán tiền các loại hàng hoá - dịch vụ thông qua một mạng lưới
rộng rãi các ĐVCNT trong và ngoài nước. Chỉ cần một động tác xuất trình thẻ và kí
vào hoá đơn thì coi như việc mua bán đã hoàn tất và chủ thẻ có thể nhận được những
thứ mình cần.
Thứ hai, tính linh hoạt và thuận tiện của thẻ còn thể hiện rõ ràng khi chủ thẻ đi du
lịch hay công tác nước ngoài. Với thẻ thanh toán, chủ thẻ được mua hàng hoá trước trả
tiền sau và tài khoản của chủ thẻ chỉ bị ghi nợ khi nào chủ thẻ thực sự chi tiêu bằng
thẻ. Ngoài ra, chủ thẻ sẽ yên tâm hơn trong thời gian ở nước ngoài khi NHPHT triển
khai các dịch vụ kèm theo như: dịch vụ khách hàng 24/24, dịch vụ trợ giúp toàn cầu,
dịch vụ bảo hiểm lữ hành…
8
Thứ ba, với một tấm thẻ thanh toán trong tay, chủ thẻ sẽ có thể dễ dàng rút tiền
mặt bất cứ lúc nào tại các máy ATM được trang bị ở những nơi công cộng trong và
ngoài nước. Máy ATM còn cung cấp cho chủ thẻ những dịch vụ khác như: trả nợ vay,
chuyển khoản, xem số dư tài khoản…qua các thiết bị điện tử của máy.
Thứ tư, sử dụng thẻ tín dụng có nghĩa là chủ thẻ đang được nhận một khoản tín
dụng tiêu dùng tự động, tức thời. Với hạn mức tín dụng mà ngân hàng cung cấp, chủ
thẻ có điều kiện mở rộng các giao dịch tài chính trong khả năng thu nhập có hạn. Đối
với thẻ ghi nợ, chủ thẻ thậm chí còn được hưởng một mức thấu chi nhất định trên tài
khoản tiền gửi của mình tại ngân hàng.
b) Tiết kiệm và hiệu quả
Thứ nhất, với việc sử dụng thẻ, một cách gián tiếp chủ thẻ đã tiết kiệm được thời
gian và chi phí vận chuyển, kiểm đếm tiền. Giao dịch bằng thẻ diễn ra nhanh gọn cũng
làm giảm thời gian phải bỏ ra cho việc mua sắm hàng hoá dịch vụ, hay thời gian đến
ngân hàng để làm các thủ tục với séc du lịch hoặc các phương tiện thanh toán khác.
Thứ hai, với sao kê hàng tháng do ngân hàng gửi đến, chủ thẻ có thể kiểm soát
được các giao dịch tài chính của mình trong kỳ. Nếu chủ thẻ tín dụng thanh toán đầy
đủ các khoản đã chi tiêu khi có thông báo thì không phải trả lãi ngoài khoản phí
thường niên quy định. Cũng có thể chủ thẻ chấp nhận thanh toán một khoản vừa đủ để
duy trì hạn mức mà ngân hàng cho phép, phần còn lại họ sẵn sàng trả lãi để được sử
dụng số tiền còn nợ vào những mục đích khác có chi phí cơ hội cao hơn.
Thứ ba, đối với những người đi du học thì thẻ thanh toán thực sự đem lại hiệu
quả trong việc chu cấp tiền hàng tháng mà không cần phải tốn nhiều thời gian và thủ
tục như các hình thức khác. Với thẻ kinh doanh, công ty có thể quản lý và kiểm soát
hiệu quả chi tiêu của nhân viên, giảm các khoản tạm ứng công tác phí, thậm chí công
ty còn được cấp ngay một nguồn vốn ngắn hạn mà không cần thủ tục vay vốn.
c) An toàn và được bảo vệ
Thẻ được chế tạo hết sức tinh vi, hiện đại và khó làm giả nên tính an toàn của thẻ
rất cao. Việc so sánh chữ kí mẫu trên thẻ với chữ kí chủ thẻ kết hợp với các thông tin
được mã hoá lưu ở đằng sau thẻ tạo nên một bức tường vững chắc trước nguy cơ bị
người khác lạm dụng. Khi mất thẻ hay lộ số PIN, chủ thẻ có thể thông báo ngay cho
ngân hàng phát hành thẻ để kịp thời phong toả tài khoản thẻ. Với sự phát triển của các
thiết bị kiểm tra hiện đại cũng như sự ra đời của thẻ thông minh, tính an toàn của thẻ
thanh toán sẽ còn tiếp tục được nâng cao.
9
Thang Long University Library