Nâng cao chất lượng cho vay trung và dài hạn tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tây đô

  • 69 trang
  • file .pdf
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG CHO VAY
TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH TÂY ĐÔ
SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN THỊ MINH HẢI
MÃ SINH VIÊN : A20714
NGÀNH : NGÂN HÀNG
HÀ NỘI – 2015
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG CHO VAY
TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH TÂY ĐÔ
Giáo viên hƣớng dẫn : Ths. Ngô Khánh Huyền
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Minh Hải
Mã sinh viên : A20714
Ngành : Ngân Hàng
HÀ NỘI – 2015
Thang Long University Library
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô
Th.s Ngô Khánh Huyền đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình hoàn thiện
Khóa luận tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô trong khoa Kinh tế - Quản lý cũng như
các Thầy, Cô khác trong trường Đại học Thăng Long đã tận tình truyền đạt những kiến
thức bổ ích trong những năm em học tập tại trường. Với những kiến thức tiếp thu
được, đó không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu và hoàn thiện Khóa luận này
mà còn là hành trang vững chắc để em có được thành công trong cuộc sống.
Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Tây Đô đã cho em cơ hội và tạo điều kiện thuận
lợi để em thực tập tại chi nhánh.
Cuối cùng em xin kính chúc quý Thầy, Cô và các Cô, Chú, Anh, Chị công tác tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Tây Đô luôn dồi
dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công hơn nữa trong sự nghiệp và trong cuộc sống.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Nguyễn Thị Minh Hải
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ
trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người
khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được
trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
(Ký và ghi rõ họ và tên)
Nguyễn Thị Minh Hải
Thang Long University Library
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƢƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƢỢNG CHO VAY TRUNG VÀ
DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ........................................................1
1.1. Tổng quan về ngân hàng thƣơng mại ............................................................... 1
1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại ........................................................... 1
1.1.2. Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại ............................... 1
1.2. Cho vay trung và dài hạn của ngân hàng thƣơng mại ....................................3
1.2.1. h i niệm ho va trung và ài hạn ........................................................3
1.2.2. Đ đi m ho va trung và ài hạn..........................................................4
1.2.3. Vai trò của cho vay trung và dài hạn .......................................................5
1.2.4. gu n t hung trong ho va trung và ài hạn .................................7
1.2.5. Điều iện ho va v n trung và ài hạn ..................................................7
1.2.6. Một s hình thứ ho va trung và ài hạn .............................................9
1.2.7. u tr nh ủa ho va trung và ài hạn ................................................10
1.3. Chất ƣ ng ho va tr ng và ài hạn tại ngân hàng thƣơng mại ................13
1.3.1. h i niệm h t ư ng ho va trung và ài hạn ...................................13
1.3.2. h ti u đ nh gi h t ư ng ho va trung ài hạn.....................13
1.3.3. nhân t nh hư ng t i h t ư ng ho va trung và ài hạn ủa
ngân hàng thương mại ........................................................................................21
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNGTHÔN VIỆT
NAM - CHI NHÁNH TÂY ĐÔ ..................................................................................26
2.1. Giới thiệ về ngân hàng N ng nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam -
hi nhánh Tâ Đ ....................................................................................................26
2.1.1. u tr nh h nh thành và ph t tri n ngân hàng ng nghiệp và Phát
tri n Nông thôn Việt Nam – hi nh nh Tâ Đ .................................................26
2.1.2. ơ u tổ chức, chứ năng nhiệm vụ của ngân hàng Nông nghiệp và
Phát tri n Nông thôn Việt am hi nh nh Tâ Đ ...........................................27
2.1.3. Một s kết qu hoạt động inh oanh ủa ngân hàng ng nghiệp và
Phát tri n Nông thôn Việt am hi nh nh Tâ Đ giai đoạn 2012 - 2014 ......29
2.2. Thực trạng chất ƣ ng cho vay trung và dài hạn tại ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam hi nhánh Tâ Đ ............................ 36
2.2.1. s n ph m ho va trung ài hạn p ụng tại gri an hi nh nh
Tâ Đ .................................................................................................................36
2.2.3. oanh s ho va trung và ài hạn .......................................................38
2.2.4. oanh s thu n trung và ài hạn ủa hi nh nh ................................ 39
2.2.5. ư n cho vay trung và dài hạn............................................................. 41
2.2.6. Tình hình n quá hạn cho vay trung và dài hạn ..................................42
2.2.7. Tình hình n x u cho vay trung và dài hạn ..........................................43
2.2.8. Trích lập dự phòng rủi ro .......................................................................44
2.2.9. Vòng quay v n cho vay trung và dài hạn ..............................................44
2.2.10. L i nhuận t hoạt động ho va trung ài hạn ...................................45
2.2.11. Ch tiêu tài s n đ m b o .........................................................................46
2.3. Đánh giá hất ƣ ng ho va tr ng ài hạn tại ngân hàng Agri an hi
nhánh Tâ Đ ..........................................................................................................47
2.3.1. h ng ết qu đạt đư .........................................................................47
2.3.2. ột s t n tại........................................................................................... 47
2.3.3. Nguyên nhân ........................................................................................... 48
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG CHO VAY TRUNG VÀ
DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM CHI NHÁNH TÂY ĐÔ ..........................................................................51
3.1. Định hƣớng phát triển hoạt động cho vay trung và dài hạn của ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam hi nhánh Tâ Đ trong thời
gian tới ......................................................................................................................51
3.1.1. Định hư ng chung .................................................................................51
3.1.2. Định hư ng cụ th ..................................................................................51
3.2. Giải pháp nâng cao chất ƣ ng cho vay trung và dài hạn tại ngân hàng
Agri an hi nhánh Tâ Đ ...................................................................................52
3.2.1. Đa ạng hóa hình thứ hu động v n ...................................................52
3.2.2. Nâng cao ch t ư ng cán bộ tín dụng ...................................................53
3.2.3. Chuyên môn hóa cán bộ th m định theo t ng ngành nghề ĩnh vực
đầu tư .................................................................................................................54
3.2.4. Tăng ường hoạt động phòng ng a, xử lý hiệu qu n quá hạn, n
x u trung và dài hạn ............................................................................................ 54
3.2.5. Đ y mạnh công tác ki m tra, ki m soát .................................................54
3.2.6. Hoàn thiện thông tin khách hàng .......................................................... 55
3.2.7. Bổ sung ơ s vật ch t, kỹ thuật hiện đại ..............................................55
3.2.8. Phát tri n hoạt động marketing ngân hàng ..........................................56
3.3. Một số kiến nghị nâng cao chất ƣ ng cho vay trung và dài hạn tại ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam hi nhánh Tâ Đ ........56
3.3.1. Kiến nghị v i NHNo&PTNN Việt Nam ................................................56
3.3.2. Kiến nghị v i ngân hàng nhà nư c .......................................................57
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Thang Long University Library
DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệ viết tắt Tên đầ đủ
NHNN Ngân hàng nhà nước
NHTM Ngân hàng thương mại
NQH Nợ quá hạn
TCKT Tổ chức kinh tế
TDH Trung và dài hạn
TSCĐ Tài sản cố định
TSĐB Tài sản đảm bảo
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ ĐỒ THỊ, CÔNG THỨC
Bảng 2.1. Tình hình huy động vốn của chi nhánh Tây Đô...........................................30
Bảng 2.2. Tình hình hoạt động cho vay của chi nhánh Tây Đô ....................................33
Bảng 2.3. Kết quả kinh doanh Agribank chi nhánh Tây Đô .........................................35
Bảng 2.4. Doanh số cho vay trung và dài hạn của chi nhánh ........................................38
Bảng 2.5. Tình hình doanh số thu nợ cho vay TDH của chi nhánh .............................. 40
Bảng 2.6. Tốc độ tăng trưởng doanh số thu nợ cho vay TDH của chi nhánh ...............41
Bảng 2.7. Tình hình dư nợ cho vay trung và dài hạn của chi nhánh ............................. 41
Bảng 2.8. Tỷ trọng dư nợ cho vay TDH của chi nhánh ................................................41
Bảng 2.9. Tình hình nợ quá hạn cho vay trung và dài hạn của chi nhánh ....................42
Bảng 2.10. Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay trung và dài hạn của chi nhánh .......................... 43
Bảng 2.11. Tình hình nợ xấu cho vay trung và dài hạn của chi nhánh ........................43
Bảng 2.12. Dự phòng rủi ro cho vay trung và dài hạn của chi nhánh ........................... 44
Bảng 2.13. Vòng quay vốn cho vay trung dài hạn của chi nhánh .................................44
Bảng 2.14. Tình hình lợi nhuận cho vay của chi nhánh ................................................45
Bảng 2.15. Tỷ lệ dư nợ cho vay trung và dài hạn có TSĐB của chi nhánh ..................46
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức điều hành tại chi nhánh ........................................................28
Thang Long University Library
LỜI MỞ ĐẦU
Lý do lựa chọn đề tài
Ngân hàng là một trong những mắt xích quan trọng cấu thành nên sự vận động
nhịp nhàng của nền kinh tế. Có thể nói hoạt động ngân hàng là huyết mạch của nền
kinh tế. Trong các hoạt động của ngân hàng thì cho vay là hoạt động cơ bản và truyền
thống, có vai trò quan trọng tạo ra nguồn thu chủ yếu cho ngân hàng, giúp ngân hàng
sử dụng nguồn vốn huy động một cách hiệu quả nhất. Xuất phát từ thực tế đó, cho vay
trung và dài hạn (TDH) trở thành một lĩnh vực tiềm năng mà tất cả các ngân hàng đều
hướng tới.
Hoạt động cho vay có ý nghĩa đặc biệt trong việc đánh giá sức mạnh tài chính, tự
chủ tài chính trong lĩnh vực kinh doanh của ngân hàng. Tuy nhiên, hoạt động này
trong các ngân hàng thương mại (NHTM) còn nhiều bất cập. Chính vì lẽ đó mà việc
nghiên cứu tìm ra các giải pháp nâng cao chất lượng cho vay TDH sẽ góp phần quyết
định tới hiệu quả kinh doanh của ngân hàng. Nhận thức được tầm quan trọng và cấp
thiết của vấn đề trên, em đã chọn đề tài “ Nâng cao ch t ư ng cho vay trung và dài
hạn tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát tri n Nông thôn Việt Nam chi nhánh Tây
Đ ” để làm đề tài tốt nghiệp với mong muốn góp phần nâng cao chất lượng cho vay
TDH nói riêng cũng như hoạt động kinh doanh của Agribank chi nhánh Tây Đô nói
chung trong những năm tới.
Mục tiêu nghiên cứu
 Làm rõ thêm lý luận về chất lượng cho vay TDH
 Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng cho vay TDH tại ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) chi nhánh Tây Đô.
 Nhận biết những điểm còn tồn tại và đưa ra giải pháp nhằm nâng cao chất lượng
cho vay TDH tại ngân hàng Agribank chi nhánh Tây Đô trong thời gian tới.
Đ i tư ng và phạm vi nghiên cứu
 Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Chất lượng cho vay TDH tại ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Tây Đô.
 Phạm vi nghiên cứu của đề tài: ngân hàng Agribank chi nhánh Tây Đô giai đoạn
năm 2012-2014.
Phương ph p nghiên cứu
Đề tài sử dụng nhiều phương pháp nhưng tập trung chủ yếu vào các phương
pháp sau:
 Phương pháp thống kê
 Phương pháp phân tích tỷ lệ
 Phương pháp phân tích tổng hợp
 Phương pháp so sánh
Kết c u của khóa luận
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục từ viết tắt, danh mục sơ đồ, và bảng biểu,
nội dung khóa luận bao gồm ba chương:
hương 1: Lý luận chung về chất ƣ ng cho vay trung và dài hạn của ngân
hàng thƣơng mại.
hương 2: Thực trạng hoạt động cho vay trung và dài hạn tại ngân hàng
Agribank chi nhánh Tâ Đ .
hương 3: Giải pháp nâng cao chất ƣ ng cho vay trung và dài hạn tại ngân
hàng Agri an hi nhánh Tâ Đ .
Thang Long University Library
CHƢƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƢỢNG CHO VAY TRUNG VÀ
DÀI HẠN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Tổng quan về ngân hàng thƣơng mại
1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại
NHTM đã hình thành, tồn tại và phát triển qua hàng trăm năm, điều này gắn liền
với sự phát triển của kinh tế hàng hóa. Ngược lại, kinh tế hàng hóa phát triển mạnh mẽ
đến giai đoạn đỉnh cao trong nền kinh tế thị trường thì hoạt động NHTM cũng ngày
càng hoàn thiện. Cho đến thời điểm này có rất nhiều khái niệm về NHTM với những
cách nhìn nhận, diễn giải khác nhau tùy thuộc vào phong tục tập quán kinh doanh và
luật pháp của mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ.
Theo luật ngân hàng của Pháp (1941) thì ngân hàng được định nghĩa: “Ngân
hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở nào đó thường xuyên nhận của công
chúng dưới hình thức ký thác, hay hình thức khác số tiền mà họ dùng cho chính họ vào
nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính.”
Còn luật pháp Ấn Độ (1959) đã nêu: “ Ngân hàng thương mại là cơ sở nhận các
khoản ký thác để cho vay hay tài trợ và đầu tư.”
Ở Việt Nam, theo Luật các Tổ chức tín dụng có hiệu lực từ ngày 16 tháng 06
năm 2010 nêu tại điều 4 mục 3: “ Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được
thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định
của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”. Trong đó, tại điều 4 mục 12 nêu rõ: “hoạt
động ngân hàng là hoạt động kinh doanh và cung ứng thường xuyên một hoặc một số
nhiệm vụ như: nhận tiền gửi, cung cấp dịch vụ tín dụng, dịch vụ thanh toán”.
Như vậy thông qua một số khái niệm về NHTM, có thể hiểu NHTM là một loại
hình doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trên lĩnh vực tài chính – tiền tệ với mục tiêu vì
lợi nhuận. NHTM cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản là nhận
tiền gửi, cho vay, cung ứng các dịch vụ thanh toán cho khách hàng và một số hoạt
động tài chính sinh lời khác. Ngoài ra, NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ tài chính
nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội. Nhờ hệ thống này mà
các nguồn tiền vốn nhàn rỗi sẽ được huy động, tạo lập nguồn vốn tín dụng to lớn để có
thể cho vay từ đó phát triển kinh tế.
1.1.2. Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại
Hoạt động hu động v n: Huy động vốn là hoạt động cơ bản, tạo ra nguồn vốn
chủ yếu, mang tính chất sống còn của NHTM, NHTM huy động vốn qua những cách
sau:
 Nhận tiền gửi của cá nhân và tổ chức kinh tế: Các loại tiền gửi ngân hàng huy
động như: tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm,…
1
 Phát hành giấy tờ có giá: NHTM được quyền phát hành giấy tờ có giá thông qua
các hình thức như: trái phiếu, kỳ phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi,..
Để huy động vốn NHTM có thể đi vay các tổ chức tín dụng trên trị trường, vay
NHTM khác hoặc vay ngân hàng trung ương để bổ sung nguồn vốn đáp ứng nhu cầu
thanh toán của mình.
Hoạt động sử dụng v n: Hệ thống NHTM cung cấp khối lượng vốn tín dụng rất
lớn cho nền kinh tế, thông qua các hình thức:
Cho vay (cho vay ngắn – trung - dài hạn): Cho vay là hình thức cấp tín dụng,
theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử
dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên
tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
Chiết khấu giấy tờ có giá: Chiết khấu là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu
quyền truy đòi các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng
trước khi đến hạn thanh toán.
Cho thuê tài chính: Là hình thức tài trợ tín dụng cho doanh nghiệp thông qua
việc cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác. Doanh
nghiệp được sử dụng tài sản và thanh toán dần tiền thuê trong suột thời gian đã được
thỏa thuận trong hợp đồng thuê.
Bảo lãnh: Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng
cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính
thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ
nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng theo
thỏa thuận.
Bao thanh toán: là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên mua hàng
thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thu hoặc các khoản
phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo hợp đồng mua,
bán hàng hóa.
Góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp và tổ chức tín dụng khác.
Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ: Đây là hoạt động mang tính đặc thù
của NHTM, giúp các giao dịch được thông suốt, thuận lợi, bao gồm:
 Mở tài khoản giao dịch cho các pháp nhân trong và ngoài nước;
 Thực hiện dịch vụ thanh toán trong và ngoài nước;
 Thực hiện nghiệp vụ ngân quỹ: thu, phát tiền mặt, kiểm đếm…
 Tham gia thanh toán bù trừ giữa các NHTM và tham gia hệ thống thanh toán
quốc tế khi được sự cho phép của ngân hàng trung ương;
2
Thang Long University Library
 Cung ứng các phương tiện thanh toán cho khách hàng: Séc, ủy nhiệm thu, ủy
nhiệm chi…
 Thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ.
Các hoạt động khác
 Nhận bảo quản vật có giá trị;
 Mua bán các loại giấy tờ có giá trên thị trường;
 Thực hiện các nghiệp vụ ủy thác và đại lý;
 Cung ứng các dịch vụ bảo quản, cầm đồ, cho thuê kết sắt;
 Cung ứng các dịch vụ tư vấn về tài chính, tiền tệ;
1.2. Cho vay trung và dài hạn của ngân hàng thƣơng mại
1.2.1. h i niệm ho va trung và dài hạn
Theo PGS.TS. Mai Văn Bạn (2009), “Cho vay của NHTM là việc chuyển
nhượng tạm thời một lượng giá trị từ NHTM sang cho khách hàng vay sau một thời
gian nhất định quay trở lại NHTM với lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu. Hay
có thể hiểu cho vay của NHTM là quan hệ giữa một bên là người cho vay bằng cách
chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên người vay để sử dụng trong một thời gian nhất
định với cam kết của người vay là hoàn trả cả gốc và lãi khi đến hạn”.
Điều 16 khoản 4 - Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 đã nêu: “Cho vay là hình
thức cấp tín dụng theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một
khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa
thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”.
Như vậy, cho vay là hình thức quan hệ giữa hai đối tượng : người đi vay và
người cho vay, trong đó người cho vay nhượng lại quyền sử dụng vốn cho người đi
vay dựa trên sự tín nhiệm và theo nguyên tắc có hoàn trả gốc và lãi sau một thời gian
nhất định. Sự hoàn trả này không chỉ bảo tồn về mặt giá trị mà vốn vay còn được tăng
thêm dưới hình thức lợi tức, ở đây quá trình vận động mang tính chất hoàn trả của cho
vay là biểu hiện đặc trưng nhất về sự khác biệt giữa cho vay và hình thức kinh tế khác.
Từ những định nghĩa nêu trên, có thể khái quát về cho vay trung và dài hạn của
ngân hàng thương mại là một hình thức cấp tín dụng phản ánh một giao dịch về tài sản
(tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay là ngân hàng (các tổ chức tín dụng) và bên đi
vay là cá nhân, doanh nghiệp, chủ thể sản xuất kinh doanh, trong đó bên cho vay
chuyển tài sản cho bên đi vay sử dụng vào mục đích đầu tư, tiêu dùng phát triển sản
xuất kinh doanh của mình trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có
trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện cả gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh
toán. Thời gian cho vay trên 12 tháng thì được tính vào khoản cho vay trung và dài hạn.
3
1.2.2. Đ đi m ho va trung và ài hạn
Vốn đầ tƣ ớn, thời gian dài, thu hồi vốn chậm
Nếu như cho vay ngắn hạn tài trợ chủ yếu cho các tài sản lưu động của doanh
nghiệp và được hoàn trả trong thời hạn ngắn (dưới 1 năm) thì cho vay TDH phần lớn
tài trợ cho bất động sản, công cụ lao động hay đổi mới công nghệ, cho vay mua xe trả
góp của khách hàng có thời gian vay từ một năm trở lên. Đối với những khoản cho vay
TDH này thì nguồn trả nợ (gồm trả nợ gốc và lãi) chủ yếu dựa vào khấu hao và lợi
nhuận của dự án đầu tư. Trong khi đó, các dự án để thi công và đưa vào hoạt động
được thực hiện trong thời gian dài, cần số lượng vốn bỏ ra đầu tư lớn. Vì vậy, hoạt
động thu hồi vốn của ngân hàng diễn ra chậm.
Rủi ro cao
Rủi ro cao vì một khoản cho vay trung và dài hạn có quy mô vốn đầu tư lớn, thời
gian đầu tư kéo dài, thu hồi vốn chậm. Hơn nữa, có rất nhiều yếu tố khách quan và yếu
tố chủ quan khó lòng tránh được ảnh hưởng đến kết quả của một dự án đầu tư. Trong
khi khả năng phân tích của ngân hàng về các yếu tố trên là hạn chế, từ đó việc xác
định các loại rủi ro gặp khó khăn, các ngân hàng cũng không thể khắc phục được hết
các rủi ro này. Mặt khác, các khoản cho vay TDH có thời gian đầu tư dài sẽ chịu tác
động rất nhiều từ sự thay đổi trong môi trường kinh tế: về chính sách, về thị trường,
thiên tai khiến cho dự án bị thua lỗ hoặc không có khả năng thu hồi vốn.
L i nhuận từ các khoản cho vay trung và dài hạn là lớn
Bù lại mức độ rủi ro cao của các dự án đầu tư trung và dài hạn thì lợi nhuận kì
vọng do dự án đó đem lại cho chủ đầu tư là lớn. Trong thực tế cho thấy, các khoản cho
vay TDH của ngân hàng thương mại mang lại cho cho chủ đầu tư nói chung và cho
ngân hàng nói riêng các khoản thu nhập lớn, chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh thu
của ngân hàng. Đặc điểm này vừa là để bù đắp cho những chi phí của việc huy động
vốn từ những nguồn vốn huy động của ngân hàng, vừa là động lực thực hiên khoản
cho vay TDH đối với các chủ đầu tư. Do rủi ro cao dẫn đến yêu cầu lãi suất cho vay
của ngân hàng cao, điều này mang lại lợi nhuận lớn.
Lãi suất cho vay trung và dài hạn cao
Về cơ bản, khoản đầu tư có kỳ hạn càng dài thì rủi ro càng lớn. Vì thế lãi suất
cho vay trung dài hạn thường cao hơn lãi suất cho vay ngắn hạn. Lãi suất cho vay
TDH cao và có thể biến đổi. Lãi suất cho vay được xác định tuỳ vào dự án, ngành
nghề, lĩnh vực đầu tư, chính sách của ngân hàng cũng như sự thoả thuận giữa ngân
hàng và khách hàng. Lãi suất cho vay được tính theo lãi suất cố định hoặc lãi suất biến
động. Lãi suất cố định là lãi suất giữ nguyên không thay đổi trong suốt thời kỳ thực
hiện hợp đồng. Lãi suất biến đổi là lãi suất có thể thay đổi lên xuống trong thời hạn
4
Thang Long University Library
vay. Trong cho vay TDH, phần lớn các ngân hàng sử dụng lãi suất biến đổi để tránh
rủi ro cho ngân hàng và người vay khi lãi suất trên thị trường biến động.
1.2.3. Vai trò của cho vay trung và dài hạn
Đối với nền kinh tế
Thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn, điều hòa lượng cung cầu về vốn
trong nền kinh tế.
Với chức năng trung gian tài chính, các NHTM tập trung các nguồn vốn nhàn rỗi
trong nền kinh tế và cho vay đối với các đối tượng có nhu cầu về vốn. Điều đó được
thể hiện rõ trong hoạt động cho vay TDH của ngân hàng. Cho vay TDH giúp các
doanh nghiệp nói riêng và cả nền kinh tế nói chung hoạt động một cách liền mạch
không ngắt quãng và là một kênh truyền dẫn vốn có hiệu quả. Thông qua cho vay
TDH mà các chủ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, đổi mới công nghệ, góp phần đẩy
nhanh quá trình tái sản xuất mở rộng, đầu tư phát triển của nền kinh tế. Hoạt động cho
vay thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh chu chuyển tiền tệ, thúc đẩy tái sản xuất
mở rộng.
Tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế đối ngoại.
Trong điều kiện hiện nay nền kinh tế mở, cho vay TDH đã trở thành một trong
những phương tiện nối liền kinh tế các nước với nhau dưới các hình thức: cho vay tài
trợ xuất nhập khẩu, cho vay hỗ trợ phát triển, cho vay viện trợ…Nâng cao chất lượng
cho vay là nhiệm vụ có ý nghĩa với sự phát triển kinh tế trong cả hiện tại và tương lai.
Đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước thì nhu cầu về vốn là rất
lớn. Vì vậy, thông qua nghiệp vụ cho vay trung và dài hạn của ngân hàng các nước có
thể vay vốn của nhau để đầu tư các dự án, cùng nhau phát triển và mối quan hệ các
nước ngày càng khăng khít hơn.
Đối với doanh nghiệp
Là nguồn tài trợ lâu dài giúp doanh nghiệp có điều kiện mở rộng quy mô sản
xuất, mở rộng thị trường.
Bất cứ doanh nghiệp nào cũng muốn mở rộng thị trường hoạt động của mình,
muốn vậy doanh nghiệp cần mở rộng sản xuất. Mở rộng sản xuất không phải hoạt
động thực hiện dễ dàng, đó là hoạt động lâu dài và cần nguồn vốn dài hạn. Không phải
doanh nghiệp nào cũng có đủ vốn để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh. Vì vậy
nhu cầu vốn để mở rộng sản xuất kinh đối với doanh nghiệp là cần thiết. Cho vay TDH
của ngân hàng với đặc điểm đặc thù là thời gian vay dài, vốn vay lớn được các doanh
nghiệp ưa thích hơn cả.
Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đổi mới công nghệ, thay đổi cơ cấu sản xuất.
5
Cho vay TDH giúp doanh nghiệp có nguồn vốn để thích ứng kịp thời với sự biến
đổi của thị trường, tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoạt động hiệu quả. Để đáp ứng
nhu cầu của thị trường về lâu dài, doanh nghiệp phải chú trọng đến mở rộng sản xuất,
xây dựng nhà xưởng, mua sắm máy móc, đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản
phẩm và phải giảm chi phí xuống mức tối thiểu. Nhưng ở Việt Nam hiện nay doanh
nghiệp chưa tích lũy được nhiều vốn, tâm lý đầu tư trực tiếp của công chúng vào
doanh nghiệp còn hạn chế. Việc vay vốn TDH ở NHTM sẽ làm cho doanh nghiệp có
thể tự chủ và có khả năng kiểm soát độc lập hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp mình mà không phải chia sẻ quyền kiểm soát cho các cổ đông nếu huy động
vốn bằng phát hành cổ phiếu.
Là trợ thủ đắc lực của doanh nghiệp trong nắm bắt cơ hội kinh doanh.
Các doanh nghiệp muốn nắm bắt cơ hội kinh doanh thì phải cần có vốn. Muốn có
vốn các doanh nghiệp có thể vay vốn ngân hàng để mở rộng sản xuất, gia tăng sản
lượng tạo cơ hội chiếm lĩnh thị trường. Khi doanh nghiệp đi vay vốn TDH của ngân
hàng sẽ có thể điều chỉnh được kỳ hạn nợ, có thể trả nợ trước thời hạn. Ngoài ra cho
vay TDH tránh được chi phí phát hành, lệ phí bảo hiểm, lệ phí đăng ký…Việc trả nợ
vốn TDH cũng xây dựng theo một phân chia ổn định khi đó doanh nghiệp có thể tìm
nguồn trả nợ dễ dàng hơn.
Đối với ngân hàng thƣơng mại
Mang lại lợi nhuận cao
Cho vay TDH là hoạt động tạo ra lợi nhuận chủ yếu cho NHTM. Lợi nhuận do
nghiệp vụ này ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu lợi nhuận của ngân hàng.
Một trong những khách hàng quan trọng nhất của ngân hàng không ai khác chính là
các doanh nghiệp.
Duy trì và tạo ra khách hàng trong tương lai
Tạo vị thế trên thị trường, mở rộng phạm vi hoạt động của ngân hàng trong môi
trường cạnh tranh gay gắt. Mặt khác, phát triển cho vay TDH là công cụ cạnh tranh lợi
hại, bởi lẽ các khách hàng được vay vốn TDH của ngân hàng có cơ hội đầu tư máy
móc, nhà xưởng, mua xe trả góp, cho con đi du học nước ngoài,…tạo ra được lợi ích
trong tương lai. Đây là mấu chốt quan trọng để duy trì sự phát triển của ngân hàng
cũng như duy trì niềm tin của khách hàng với ngân hàng. Thông qua đó, các khách
hàng giới thiệu bạn bè, người thân về nghiệp vụ cho vay TDH. Điều này vô tình tạo ra
khách hàng trong tương lai cho ngân hàng.
Nâng cao chất lượng cho vay của ngân hàng
Khi ngân hàng đồng ý cho vay TDH với khách hàng nghĩa là ngân hàng muốn
quan hệ lâu dài với khách hàng. Quan hệ lâu dài không chỉ tồn tại ở khoản vay hiện tại
6
Thang Long University Library
mà nhiều khoản vay sau nữa. Ngoài ra, việc phát triển cho vay TDH còn góp phần
thúc đẩy cho vay ngắn hạn và các dịch vụ khác của ngân hàng.
1.2.4. gu n t hung trong ho va trung và ài hạn
Mụ đí h ho va tr ng ài hạn:
Khác với cho vay ngắn hạn, các khoản cho vay trung, dài hạn được NHTM cung
ứng với mục đích đầu tư vào các dự án có thời gian tương đối dài như cho các cá nhân
vay mua nhà, cho con đi du học, sản xuất kinh doanh và đầu tư vào tài sản cố định
(TSCĐ), xây dựng cơ sở vật chất, nhà xưởng, thành lập doanh nghiệp, hoặc mua lại
doanh nghiệp đang hoạt động.
NHTM sẽ cho các doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức tín dụng vay vốn trung, dài
hạn dựa trên 2 nguyên tắc sau:
Sử dụng vốn đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng cho vay.
Doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn, trước khi vay phải trình bày với ngân hàng
mục đích vay vốn, gửi cho ngân hàng các kế hoạch hay dự án về xây dựng hay đầu tư
vào TSCĐ, các tài liệu kế toán để ngân hàng xem xét cho vay. Khi cho vay ngân hàng
cùng doanh nghiệp lập hợp đồng tín dụng vay vốn và doanh nghiệp phải cam kết sử
dụng vốn vay đúng mục đích và điều này được ghi trong hợp đồng vay vốn.
Sau khi đã nhận được vốn vay, doanh nghiệp phải sử dụng đúng mục đích như đã
cam kết. Ngân hàng có trách nhiệm kiểm soát việc sử dụng vốn của doanh nghiệp, nếu
doanh nghiệp sử dụng vốn vay sai mục đích ngân hàng phải áp dụng các biện pháp,
chế tài thích hợp nhằm ngăn ngừa rủi ro có thể xảy ra cho ngân hàng.
Phải hoàn trả tiền gốc và lãi vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng cho vay.
Hoàn trả là thuộc tính vốn có của tín dụng, sự hoàn trả là mối quan tâm hàng đầu
của các ngân hàng khi cho vay. Thu hồi nợ cả gốc và lãi đúng hạn là cơ sở để các
NHTM tồn tại và phát triển.
Nguồn vốn cho vay của ngân hàng chủ yếu là nguồn vốn huy động, ngân hàng là
người “đi vay để cho vay”. Ngân hàng phải đảm bảo hoàn trả đầy đủ, kịp thời cho
người gửi khi họ có nhu cầu rút tiền. Vì vậy, ngân hàng đòi hỏi người vay vốn phải
hoàn trả cho ngân hàng đúng hạn. Nếu ngân hàng không thu hồi hoặc không thu hồi
đúng hạn các khoản cho vay thì có khả năng dẫn đến mất khả năng thanh toán.
1.2.5. Điều iện cho va v n trung và ài hạn
Để có thể vay vốn, khách hàng cần phải lập hồ sơ vay vốn và gửi tới ngân hàng.
Hồ sơ vay vốn của khách hàng bao gồm: giấy đề nghị vay vốn, tài tiệu chứng minh
năng lực pháp lý, các tài liệu thuyết minh vay vốn như các dự án đầu tư, tổng dự toán,
quyết định phê duyệt, hiệu quả dự án, báo cáo tài chính, hợp đồng cầm cố, thế chấp,...
7
Ngân hàng sẽ xem xét và quyết định cho vay đối với các khách hàng có đầy đủ
các điều kiện:
Thứ nhất, khách hàng có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và
chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.
Quan hệ cho vay giữa ngân hàng với khách hàng là quan hệ được pháp luật bảo
vệ. Vì vậy nó phải được lập trên cơ sở quy định của luật pháp. Do đó các chủ thể tham
gia quan hệ phải có đủ tư cách pháp lý. Trong quan hệ cho vay sẽ phát sinh sự chuyển
giao và giao dịch về tài sản do đó có sự xác nhận của các bên tham gia theo đúng quy
định của luật pháp.
Thứ hai, mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
Vốn vay phải được sử dụng hợp pháp tức là không vi phạm pháp luật và mục
đích sử dụng vốn vay phù hợp với đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp, tổ chức kinh
tế. Vì vậy, khi khách hàng sử dụng vốn bất hợp pháp thì các tài sản đó sẽ bị phong tỏa
hoặc bị tịch thu từ đó ảnh hưởng tới khả năng hoàn trả gốc và lãi cho ngân hàng.
Ngoài ra khi vốn vay sử dụng bất hợp pháp thì tư cách pháp lý của khách hàng có thể
bị mất đi đo đó ảnh hưởng tới quan hệ cho vay hợp pháp giữa ngân hàng và khách
hàng.
Thứ ba, khách hàng có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
Khách hàng có tình hình tài chính lành mạnh tức là khách hàng đó có khả năng
quản lý tốt, chứng minh được sự phát triển ổn định nguồn thu nhập hiện tại của bản
than, đảm bảo cho cam kết hoàn trả tiền vay đúng hạn.
Thứ tư, khách hàng có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, các dịch
vụ tốt và hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù
hợp với quy định của pháp luật.
Khách hàng phải có phương án hợp lý vì bản chất của NHTM là tổ chức kinh
doanh trong đó việc cho vay phải đảm bảo các nguyên tắc sinh lời cơ bản. Do đó dự án
và phương án mà ngân hàng tài trợ vốn phải đảm bảo tính phù hợp và tính sinh lời.
Trong hoạt động cho vay của NHTM, nguồn thu từ phương án, dự án vay vốn
được coi là nguồn thu “thứ nhất” đảm bảo an toàn vốn cũng như phát triển liên tục của
khách hàng và ngân hàng.
Thứ năm, khách hàng phải thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy
định của Chính phủ và hướng dẫn của ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Đảm bảo tiền vay là công cụ bảo đảm trong việc thực hiện trách nhiệm và nghĩa
vụ của khách hàng trong quan hệ vay vốn.
8
Thang Long University Library
Đảm bảo tiền vay cũng cung cấp nguồn thanh toán “thứ hai” cho NHTM (trong
trường hợp khách hàng không trả được khoản vay).
1.2.6. Một s hình thức cho vay trung và ài hạn
Cho vay theo dự án đầ tƣ (DAĐT):
Xét về mặt hình thức thì dự án đầu tư là tập hồ sơ, tài liệu trình bày một cách chi
tiết và có hệ thống một chương trình hoạt động và các chi phí tương ứng để đạt mục
tiêu nhất định trong tương lai. Các khoản cho vay dự án có thể được thế chấp trên cơ
sở bảo lãnh theo đó người cho vay có thể khôi phục vốn từ những tổ chức thực hiện
bảo lãnh nếu như dự án không trả đúng nợ theo kế hoạch đã định. Tuy nhiên, khoản
vay cũng có thể cung cấp không dựa trên cơ sở, không có người đứng ra bảo lãnh, dự
án tồn tại hay sụp đổ dựa trên chính giá trị của nó. Trong trường hợp này, người cho
vay đối mặt với rủi ro rất lớn và họ yêu cầu một mức lãi suất cao hơn những khoản cho
vay có đảm bảo. Những khoản vay như vậy ngân hàng thường đòi hỏi các tổ chức tài
trợ dự án phải thế chấp tài sản cho đến khi dự án hoàn tất.
Cho thuê tài chính:
Cho thuê tài chính là một hoạt động tín dụng trung, dài hạn thông qua việc cho
thuê máy móc thiết bị, phương tiện vận tải và các động sản khác trên cơ sở hợp đồng
cho thuê giữa bên cho thuê với bên thuê. Bên cho thuê cam kết mua máy móc thiết bị,
phương tiện vận tải và các động sản khác theo yêu cầu của bên thuê và nắm quyền sở
hữu đối với tài sản cho thuê. Bên thuê sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê
trong suốt thời hạn thuê được hai bên thỏa thuận.
Cho thuê tài chính cũng có những đặc trưng riêng biệt. Cụ thể là:
Hình thức cấp tín dụng của cho thuê tài chính là bằng tài sản, người đi thuê chỉ
có quyền sử dụng tài sản, định kỳ thanh toán tiền thuê theo thỏa thuận.
Thời hạn cho thuê thường chiếm phần lớn thời gian hoạt động của tài sản, trong
thời gian này người đi thuê không được hủy ngang hợp đồng. Hết thời hạn của hợp
đồng thuê, người thuê có thể được chuyển nhượng quyền sở hữu tài sản hoặc tiếp tục
thuê theo thỏa thuận của hai bên.
Bên cho thuê dễ dàng kiểm tra việc sử dụng tài sản và đánh giá hiệu quả sử dụng
tài sản thuê, phát hiện sớm những rủi ro tiềm ẩn để có những biện pháp xử lý kịp thời.
Tất cả tài sản cho thuê phải được bảo hiểm trong suốt thời gian cho thuê, việc
mua bảo hiểm phải được thực hiện trên cơ sở hợp đồng bảo hiểm tại một công ty bảo
hiểm được phép hoạt động tại Việt Nam do bên cho thuê chỉ định. Quy trình quản lý
và theo dõi hồ sơ bảo hiểm tài sản cho thuê do giám đốc bên cho thuê quyết định.
9
Cho vay tiêu dùng:
Nhằm giúp người tiêu dùng có nguồn tài chính để trang trải nhu cầu về nhà ở, đồ
dùng gia đình và phương tiện đi lại… NHTM thực hiện cho vay tiêu dùng.
Căn cứ vào các hình thức hoàn trả, cho vay tiêu dùng trong trung và dài hạn gồm:
Cho vay tiêu dùng trả góp:
Loại cho vay này thường áp dụng đối với các khoản vay có giá trị lớn hoặc thu
nhập định kỳ của người vay không đủ khả năng thanh toán hết một lần số nợ vay.
Cho vay tiêu dùng tuần hoàn:
Cho vay tiêu dùng tuần hoàn là khoản cho vay trong đó ngân hàng cho phép
khách hàng sử dụng thẻ tín dụng. Trong thời gian thỏa thuận, căn cứ vào nhu cầu chỉ
tiêu và thu nhập từng kỳ, khách hàng thực hiện vay và trả nợ nhiều kỳ một cách tuần
hoàn theo một hạn mức tín dụng. Hình thức cho vay này có rủi ro tương đối thấp
nhưng có lãi suất cao, tuy nhiên ngân hàng chịu những chi phí cao về dịch vụ và
quản lý.
Cho vay h p vốn:
Cho vay hợp vốn là hình thức cho vay trong đó có từ hai hay nhiều tổ chức tín
dụng tham gia vào một DAĐT hoặc phương án sản xuất kinh doanh của một khách
hàng vay vốn. Bên cho vay hợp vốn là hai hay nhiều tổ chức tín dụng cam kết với
nhau để thực hiện đồng tài trợ cho một dự án. Bên nhận tài trợ là pháp nhân hay tổ
chức có nhu cầu và được bên đồng tài trợ cấp tín dụng để thực hiện dự án.
Cho vay hợp vốn có thể được thực hiện đối với khoản cho vay ngắn hạn cũng
như các khoản cho vay TDH.
Trường hợp có vấn đề phát sinh trong quá trình hợp vốn, các bên tham gia cho
vay hợp vốn cùng thỏa thuận và thống nhất với bên nhận tài trợ để xử lý theo hợp
đồng. Mọi tranh chấp do vi phạm hợp đồng cho vay hợp vốn và hợp đồng tín dụng
được các bên giải quyết trên cơ sở đàm phán thỏa thuận. Trường hợp không giải quyết
được các bên có quyền khởi kiện theo quy định của pháp luật.
1.2.7. u tr nh ủa ho va trung và ài hạn
Hoạt động cho vay mang tính chất phức tạp và có nhiều rủi ro. Để việc quản lý
cho vay một cách dễ dàng, giảm thiểu được rủi ro, các NHTM đều soạn thảo một quy
trình cho vay áp dụng thống nhất trong toàn ngân hàng và các chi nhánh thuộc ngân
hàng mình. Dựa vào quy trình này, các NHTM tiến hành phân tích, thẩm định việc cho
vay, từ đó đưa ra quyết định cho vay đúng đắn. Hoạt động cho vay TDH cũng phải
tuân theo những quy định chung đó, tuy nhiên do đặc điểm của cho vay TDH là có
thời hạn dài, chứa đựng nhiều rủi ro hơn, do vậy việc soạn thảo ra một quy trình cho
10
Thang Long University Library