Nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông nghiệp việt nam phòng giao dịch đông cứu

  • 117 trang
  • file .pdf
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY DOANH NGHIỆP
VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM –
PHÕNG GIAO DỊCH ĐÔNG CỨU
SINH VIÊN THỰC HIỆN: NGUYỄN THỊ THẢO NGUYÊN
MÃ SINH VIÊN : A20989
CHUYÊN NGÀNH : NGÂN HÀNG
HÀ NỘI – 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY DOANH NGHIỆP
VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM –
PHÕNG GIAO DỊCH ĐÔNG CỨU
Giáo viên hƣớng dẫn : TS. Nguyễn Thị Thúy
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thảo Nguyên
Mã sinh viên : A20989
Chuyên ngành : Ngân hàng
HÀ NỘI – 2015
Thang Long University Library
LỜI CẢM ƠN
Trải qua thời gian học tập tại trường Đại học Thăng Long, được sự chỉ dạy nhiệt
tình của các giảng viên trong trường đã đến lúc những kiến thức của em được vận
dụng vào thực tiễn công việc. Em lựa chọn làm khoá luận tốt nghiệp để tổng hợp lại
toàn bộ những kiến thức của mình. Đề tài của em là “Nâng cao hiệu quả cho vay
doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt
Nam – Phòng giao dịch Đông Cứu”. Trong quá trình làm khoá luận, em đã nhận được
rất nhiều sự giúp đỡ từ thầy cô. Em xin cảm ơn giảng viên hướng dẫn - TS. Nguyễn
Thị Thúy đã nhiệt tình hướng dẫn em hoàn thành tốt khoá luận của mình. Em xin cảm
ơn ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Phòng giao dịch Đông
Cứu đã cho em cơ hội thực tập, làm việc để nghiên cứu để đưa ra những giải pháp, góp
ý cho phòng giao dịch Đông Cứu. Em xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị làm
việc tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Phòng giao dịch Đông Cứu,
đặc biệt các anh chị cán bộ tín dụng, giám đốc Nguyễn Văn Sơn cùng giảng viên
hướng dẫn đã giúp em hoàn thành bài khóa luận này. Do thời gian có hạn cùng với
kiến thức chưa được hoàn thiện, khoá luận của em còn những hạn chế về năng lực và
những thiếu sót trong quá trình nghiên cứu. Em xin lắng nghe và tiếp thu những ý kiến
của giáo viên phản biện để hoàn thiện, bổ sung kiến thức còn thiếu sót.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 26 tháng 10 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Thị Thảo Nguyên
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ
trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người
khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được
trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Nguyễn Thị Thảo Nguyên
Thang Long University Library
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY DOANH NGHIỆP
VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ...............................................1
1.1. Tổng quan về doanh nghiệp vừa và nhỏ ............................................................... 1
1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ ...................................................................1
1.1.2. Đặc điểm doanh nghiệp vừa và nhỏ ....................................................................2
1.1.3. Phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ ....................................................................5
1.1.4. Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ ..................................................................7
1.2. Tổng quan về cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng thƣơng mại .7
1.2.1. Khái niệm cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại .......7
1.2.2. Nguyên tắc cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ ....................................................8
1.2.3. Điều kiện cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ ......................................................8
1.2.4. Các hình thức cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại 9
1.2.4.1. Hình thức cho vay theo món (từng lần) .............................................................. 9
1.2.4.2. Hình thức cho vay theo hạn mức tín dụng ........................................................ 10
1.2.4.3. Hình thức cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng. ..10
1.2.4.4. Hình thức cho vay theo dự án đầu tư ............................................................... 11
1.2.4.5. Hình thức cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng ........................................11
1.2.4.6. Hình thức cho vay trả góp ................................................................................11
1.2.4.7. Hình thức cho vay luân chuyển vốn ..................................................................11
1.2.4.8. Cho vay theo hạn mức thấu chi ........................................................................12
1.2.5. Quy trình cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại ........12
1.3. Hiệu quả cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thƣơng mại .........14
1.3.1. Khái niệm hiệu quả cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng
thương mại ...............................................................................................................14
1.3.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của
Ngân hàng thương mại ................................................................................................ 15
1.3.2.1. Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ .............................................................. 15
1.3.2.2. Đối với các Ngân hàng thương mại ..................................................................16
1.3.2.3. Đối với nền kinh tế ............................................................................................ 17
1.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân
hàng thương mại ..........................................................................................................17
1.3.3.1. Các chỉ tiêu định tính ........................................................................................ 17
1.3.3.2. Các chỉ tiêu định lượng ....................................................................................18
1.3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của
Ngân hàng thương mại ................................................................................................ 24
1.3.4.1. Nhân tố kiểm soát được ....................................................................................24
1.3.4.2. Nhân tố không kiểm soát được .........................................................................30
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA
VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM – PHÕNG GIAO DỊCH ĐÔNG CỨU ..................................................33
2.1. Khái quát về ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam –
Phòng giao dịch Đông Cứu ......................................................................................... 33
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển .......................................................................33
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt
Nam – Phòng giao dịch Đông Cứu..............................................................................34
2.1.3. Nhiệm vụ cơ bản các phòng ban ........................................................................36
2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn Việt Nam – Phòng giao dịch Đông Cứu. ...................................................37
2.1.4.1. Kết quả huy động vốn ....................................................................................... 37
2.1.4.2. Hoạt động sử dụng vốn (chủ yếu là cho vay) ...................................................43
2.1.4.3. Hoạt động kinh doanh khác ..............................................................................47
2.1.4.4. Kết quả hoạt động kinh doanh ..........................................................................48
2.2. Thực trạng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn Việt Nam- Phòng giao dịch Đông Cứu ..................................51
2.2.1. Cơ sở pháp lý .......................................................................................................51
2.2.2. Đối tượng và hình thức cho vay .........................................................................53
2.2.3. Nguyên tắc cho vay ............................................................................................. 54
2.2.4. Điều kiện cho vay ............................................................................................... 55
2.2.5. Quy trình cho vay ................................................................................................ 56
2.2.6. Kết quả cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng nông nghiệp và Phát
triển nông thôn Việt Nam – Phòng giao dịch Đông Cứu ...........................................60
2.3. Thực trạng hiệu quả cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Phòng giao dịch Đông Cứu...............67
Thang Long University Library
2.3.1.1. Các chỉ tiêu định tính ........................................................................................ 67
2.3.1.2. Các chỉ tiêu định lượng ....................................................................................68
2.4. Đánh giá thực trạng hiệu quả cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Phòng giao dịch Đông Cứu ...79
2.4.1. Các mặt đã đạt được ........................................................................................... 79
2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân....................................................................................81
2.4.2.1. Hạn chế .............................................................................................................81
2.4.2.2. Nguyên nhân .....................................................................................................82
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY DOANH
NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM – PHÕNG GIAO DỊCH ĐÔNG CỨU ........................ 85
3.1. Định hƣớng hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn Việt Nam – Phòng giao dịch Đông Cứu ..................................................85
3.2. Định hƣớng trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Phòng giao dịch Đông Cứu...............87
3.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Phòng giao dịch
Đông Cứu......................................................................................................................88
3.3.1. Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ, trong đó có quy trình kiểm soát cho vay
doanh nghiệp vừa và nhỏ ............................................................................................. 88
3.3.2. Nâng cao chú trọng công tác đào tạo cán bộ tín dụng .....................................89
3.3.3. Tăng cường hiệu quả công tác thẩm định trước khi cho vay ........................... 90
3.3.4. Tăng cường hiệu quả công tác giám sát thu nợ, xử lý nợ ................................ 91
3.3.5. Nâng cao hoạt động Marketing..........................................................................93
3.3.6. Nâng cao hiệu quả công tác quản lý, xử lý tài sản đảm bảo ............................ 94
3.3.7. Tăng cường sự phối hợp giữa ngân hàng với các cơ quan tư pháp, đặc biệt là
cơ quan thi hành án trong công tác xử lý tài sản đảm bảo ........................................95
3.3.8. Hoàn thiện chính sách với khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ .................96
3.4. Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ
tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Phòng giao dịch
Đông Cứu......................................................................................................................96
3.4.1. Kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ với Hội
sở chính ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam ......................96
3.4.2. Kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ với
Ngân hàng nhà nước....................................................................................................97
3.4.3. Kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ với
Chính phủ ...............................................................................................................98
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Thang Long University Library
DANH MỤC VIẾT TẮT
AMC Công ty quản lý và khai thác tài sản
CIC Trung tâm thông tin tín dụng
DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ
NHTM Ngân hàng thương mại
NHTW Ngân hàng trung ương
PGD Phòng giao dịch
TCTD Tổ chức tín dụng
TGĐ Tổng giám đốc
TSĐB Tài sản đảm bảo
UBND Ủy ban nhân dân
VAMC Công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng
VCSH Vốn chủ sở hữu
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Bảng 1.1 Bảng phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ theo số lao động, khu vực và tổng
nguồn vốn .....................................................................................................................6
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam
Phòng giao dịch Đông Cứu. .......................................................................................... 35
Bảng 2.1 Bảng kết quả nguồn vốn huy động phân theo loại tiền ..................................37
Bảng 2.2 Kết quả nguồn vốn huy động từ nền kinh tế ..................................................38
Bảng 2.3 Tỷ trọng tiền gửi theo nền kinh tế trong tổng vốn huy động ......................... 40
Bảng 2.4 Kết quả nguồn vốn huy động phân theo kì hạn .............................................40
Biểu đồ 2.1 Tỷ trọng nguồn vốn huy động phân theo kì hạn của ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam-Phòng Giao dịch Đông Cứu ....................... 42
Bảng 2.5. Kết quả hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn Việt Nam-Phòng Giao dịch Đông Cứu (chủ yếu là cho vay) ....................... 43
Biểu đồ 2.2 Tỷ trọng doanh số cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn trong tổng doanh số
cho vay ...................................................................................................................45
Biểu đồ 2.3 Tỷ trọng thu nợ ngắn hạn, trung dài hạn trong tổng thu nợ. ......................46
Bảng 2.6. Báo cáo kết quả kinh doanh các năm 2012-2014 của Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam-Phòng giao dịch Đông Cứu. ......................50
Bảng 2.7 Tình hình cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng nông nghiệp và
Phát triển nông thôn Việt Nam – Phòng giao dịch Đông Cứu ......................................61
Bảng 2.8 Bảng thu lãi cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ .............................................65
Biểu đồ 2.4 Số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ có quan hệ với ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn Việt Nam – Phòng giao dịch Đông Cứu. ................................ 66
Bảng 2.9. Tỷ suất lợi nhuận từ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ ............................... 68
Bảng 2.10. Tỷ trọng doanh số cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ ................................ 69
Bảng 2.11. Tỷ trọng doanh số thu nợ doanh nghiệp vừa và nhỏ ...................................70
Bảng 2.12. Vòng quay vốn cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ .....................................70
Bảng 2.13. Hệ số thu nợ doanh nghiệp vừa và nhỏ ....................................................... 71
Bảng 2.14. Tỷ trọng dư nợ ngắn hạn cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ ......................72
Bảng 2.15 Tỷ trọng dư nợ trung và dài hạn cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ ...........72
Bảng 2.16 Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ....................................73
Bảng 2.17. Tỷ lệ nợ quá hạn có khả năng thu hồi cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ ..74
Thang Long University Library
Bảng 2.18. Tỷ lệ nợ quá hạn không có khả năng thu hồi cho vay doanh nghiệp vừa và
nhỏ ...................................................................................................................75
Bảng 2.19. Tỷ lệ nợ xấu cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ .........................................75
Bảng 2.20.Quy mô cơ cấu tài sản có ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Việt Nam - Phòng giao dịch Đông Cứu ........................................................................76
Bảng 2.21. Hệ số rủi ro cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ...........................................77
Bảng 2.22.Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ ..............77
Bảng 2.23. Tỷ lệ xử lý nợ doanh nghiệp vừa và nhỏ ....................................................78
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Maynard Keynes, nhà kinh tế học nổi tiếng người Mĩ, tác giả của nhiều cuốn
sách kinh tế có giá trị vĩ đại đã từng nói: “Phát minh tinh xảo mà vĩ đại nhất trong lịch
sử hàng ngàn năm phát triển của loài người là thị trường tài chính tiền tệ. Chỉ có điều,
sau khi phát minh thần kì này ra đời trên thế giới đã diễn ra bao nhiêu tấn bi hài kịch
xoay quanh nó, và câu chuyện thần tiên về sự đổi đời chỉ sau một đêm mãi mãi là giấc
mơ của bất kì ai.” [1]
Quả đúng vậy, sự ra đời của thị trường tài chính được xem như một điều thần kì
giúp nền kinh tế thế giới cũng như từng quốc gia bước sang trang mới. Ngân hàng
được coi như một hạt nhân quan trọng trong thị trường tài chính ảnh hưởng đến toàn
bộ nền kinh tế quốc gia và toàn cầu, do đó mỗi quốc gia đặc biệt quan tâm đến sức
khỏe cũng như sự phát triển vững mạnh của hạt nhân này. Ngân hàng thương mại
được coi là trung gian tài chính, là cầu dẫn vốn, thu hút vốn từ nơi nhàn rỗi, chuyển
đến những nơi có nhu cầu về vốn. Và nếu coi nền kinh tế như hệ tuần hoàn thì hệ
thống ngân hàng được ví như trái tim trong hệ tuần hoàn đó. Ngân hàng với chức năng
trung gian tín dụng, thúc đẩy quá trình tích lũy tập trung vốn và luân chuyển vốn trong
nền kinh tế cũng giống như trái tim co bóp vận chuyển máu tới các cơ quan trong cơ
thể. Thông qua hoạt động cho vay của ngân hàng, vốn trên thị trường được sử dụng
một cách có hiệu quả hơn. Ngân hàng tạo ra cơ hội cho các chủ thể trong nền kinh tế
có điều kiện phát triển, mở rộng sản xuất kinh doanh, tạo công ăn việc làm cho hàng
nghìn lao động, để tiền lại sinh ra tiền một liên tục và tuần hoàn, nền kinh tế cũng từ
đó mà vận động phát triển theo.
Nhắc đến các chủ thể trong nền kinh tế phải kể đến các doanh nghiệp vừa và nhỏ,
một bộ phận nhỏ so với số lượng dân số trên thế giới song có vai trò quan trọng, đặc
biệt là ở các nước đang phát triển như Việt Nam tiềm lực về kinh tế chưa cao song
hướng tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ khu vực nông lâm ngư nghiệp sang khu vực
công nghiệp và xây dựng, khu vực dịch vụ. Ở Việt Nam các doanh nghiệp vừa và nhỏ
tạo công việc cho hàng nghìn lao động địa phương, góp phần tích cực vào quá trình
sản xuất, thương mại, thúc đẩy nền kinh tế phát triển theo hướng công nghiệp hóa,
hiện đại hóa. Tuy nhiên theo số liệu của Tổng cục thống kê từ năm 2010, ảnh hưởng
của khó khăn kinh tế trong nước đã khiến tỉ lệ doanh nghiệp thua lỗ, chủ yếu là doanh
nghiệp vừa và nhỏ tăng đáng kể, từ 25,14% năm 2010 lên 65,8% vào hết tháng 9/2013.
Điều này khiến các ngân hàng thương mại cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn
không thu hồi được nợ gốc và lãi, ảnh hưởng tới doanh thu, lợi nhuận cũng như khả
năng thanh khoản của ngân hàng, gia tăng tỷ lệ nợ xấu. Cho nên ngân hàng cần thật
thận trọng trong hoạt động cho vay của mình để đảm bảo nguyên tắc an toàn, sinh lời
Thang Long University Library
bởi trong hoạt động ngân hàng, cho vay là hoạt động có mức độ rủi ro lớn nhất so với
các hoạt động khác như bảo lãnh, chiết khấu. Rủi ro càng nhiều thì lợi nhuận càng cao
mà ngân hàng thương mại lại hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận trong đó cho vay cũng là
hoạt động mang lại nguồn thu nhập lớn nhất cho các ngân hàng thương mại, đặc biệt là
các ngân hàng thương mại ở Việt Nam.
Mặt khác theo báo cáo kế hoạch sắp xếp doanh nghiệp nhà nước và phát triển
doanh nghiệp vừa và nhỏ năm 2015 kinh tế - xã hội nửa đầu năm 2014 diễn ra trong
bối cảnh thế giới tiếp tục có nhiều diễn biến phức tạp cả về kinh tế và chính trị. Một số
nền kinh tế lớn được kỳ vọng tăng trưởng khá nhưng vẫn đang đối mặt với nhiều yếu
tố rủi ro về việc điều chỉnh chính sách tiền tệ và những yếu tố không bền vững trong
chính sách tài chính công dài hạn. Tăng trưởng của nền kinh tế mới nổi vẫn còn nhiều
bất ổn.Sự phục hồi kinh tế các nước trong khu vực đồng Euro vẫn còn yếu.
Trong nước, tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp còn những khó
khăn và áp lực: sức mua của thị trường thấp; khả năng hấp thụ vốn của nền kinh tế
chưa cao; sức ép nợ xấu còn nặng nề; hàng hóa trong nước tiêu thụ chậm... Tín dụng
tăng trưởng thấp, tiếp cận tín dụng của doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa được cải thiện
Tăng trưởng tín dụng của nền kinh tế tính đến tháng 6/2014 chỉ tăng 3,52% so với cuối
năm 2013.Trong đó, tín dụng cho khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ chỉ tăng 2%,
chiếm tỷ trọng khoảng 25% tổng dư nợ cho vay nền kinh tế. Tình hình này cho thấy
doanh nghiệp chưa hoàn toàn bước qua thời kì khó khăn. Nhu cầu tín dụng cho sản
xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và nền kinh tế còn thấp do còn khó khăn về vấn
đề giải quyết nợ xấu, hàng tồn kho và sức cầu thấp của nền kinh tế.
Trong 7 tháng đầu năm 2014, cả nước có gần 42.400 doanh nghiệp đăng ký thành
lập mới với tổng vốn đăng ký là 262,4 nghìn tỷ đồng, giảm 7% về số doanh nghiệp và
tăng 17,8% về vốn đăng ký so với cùng kỳ năm 2013. Vốn đăng ký bình quân một
doanh nghiệp thành lập mới trong 7 tháng là 6,2 tỷ đồng, tăng 26,7% so với cùng kỳ
năm 2013. Quá trình sàng lọc, đào thải doanh nghiệp diễn ra khá mạnh trong cả nước.
Số doanh nghiệp gặp khó khăn buộc phải giải thể, tạm ngừng hoạt động trong 7 tháng
là 37.612 doanh nghiệp, tăng 9,8% so với cùng kỳ năm 2013. Kết quả sản xuất kinh
doanh của các doanh nghiệp chưa có nhiều cải thiện. Theo báo cáo của 51/63 tỉnh,
thành phố (không bao gồm thành phố Hồ Chí Minh): có đến 44,7% (97.000) doanh
nghiệp kinh doanh thua lỗ trong tổng số 217.000 doanh nghiệp còn hoạt động. Năm
2014, một số địa phương có tình hình cải thiện về chỉ số doanh nghiệp lỗ/lãi so với
năm 2013 là: Bắc Ninh, Hà Tĩnh, Sóc Trăng.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Phòng giao dịch
Đông Cứu thành lập khá muộn vào năm 2009 tại xã Đông Cứu, huyện Gia Bình, tỉnh
Bắc Ninh, ngân hàng nhận thức và tập trung vào lĩnh vực then chốt, đó là phục vụ nhu
cầu nội tại của người dân xã Đông Cứu và đặc biệt là nhu cầu về vốn của các doanh
nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn xã. Trong hoạt động của ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn Việt Nam nói chung, phòng giao dịch Đông Cứu nói riêng, hoạt
động cho vay nói chung và cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ đóng vai trò then
chốt, mang lại nguồn lợi nhuận chính cho ngân hàng. Tuy nhiên, cho vay đối với
doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng tiềm ẩn rất nhiều rủi ro, do đó nâng cao hiệu quả cho
vay doanh nghiệp vừa và nhỏ là yêu cầu cấp thiết đang đặt ra đối với ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Phòng giao dịch Đông Cứu.
Nhận thấy tính cấp thiết của vấn đề này, cùng với quá trình thực tập và quan sát
thực tế tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Phòng giao
dịch Đông Cứu em đã quyết định chọn đề tài: Nâng cao hiệu quả cho vay doanh
nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
– Phòng giao dịch Đông Cứu làm đề tài khóa luận tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
Trình bày những lí luận cơ bản về hiệu quả cho vay doanh nhiệp vừa và nhỏ tại
Ngân hàng thương mại. Dựa trên thực trạng hiệu quả cho vay doanh nghiệp vừa và
nhỏ đánh giá hiệu quả cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp
và phát triển nông thôn Việt Nam – Phòng giao dịch Đông Cứu rút ra được hạn chế và
nguyên nhân của hạn chế đó. Từ đó đưa ra được giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao
hiệu quả cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn Việt Nam – Phòng giao dịch Đông Cứu.
3. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ
Phạm vi nghiên cứu:
 Về không gian: nghiên cứu được thực hiện tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát
triển nông thôn Việt Nam – Phòng giao dịch Đông Cứu, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc
Ninh
 Về thời gian: nghiên cứu số liệu được cung cấp trong 3 năm, năm 2012, năm
2013 và năm 2014.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu: Bằng cách thu thập các số liệu thông tin từ báo
cáo tài chính, số liệu tình hình huy động vốn và cho vay trong 3 năm gần đây của ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Phòng giao dịch Đông Cứu. Sử
dụng các phương pháp thống kê, phân tích, so sánh cùng với việc đưa ra các chỉ tiêu
định tính, định lượng để đánh giá hiệu quả cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Phòng giao dịch Đông Cứu.
Phân tích thực trạng hiệu quả cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông
Thang Long University Library
nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Phòng giao dịch Đông Cứu, huyện Gia
Bình, tỉnh Bắc Ninh để đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay doanh nghiệp vừa
và nhỏ.
5. Kết cấu của khóa luận
Ngoài lời mở đầu; lời kết; danh mục viết tắt; danh mục sơ đồ, bảng biểu, tài liệu
tham khảo khóa luận được kết cấu gồm ba chương:
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về hiệu quả cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân
hàng thƣơng mại
Chƣơng 2. Thực trạng hiệu quả cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Phòng giao dịch Đông Cứu
Chƣơng 3. Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Phòng giao dịch
Đông Cứu
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY DOANH NGHIỆP
VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Tổng quan về doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ
Nhiều chuyên gia kinh tế ở Việt Nam cho rằng khái niệm doanh nghiệp vừa và
nhỏ ở Việt Nam và sau đó là khái niệm doanh nghiệp nhỏ và cực nhỏ được du nhập từ
nước ngoài vào Việt Nam bắt nguồn từ cụm từ SMEs (Small and medium enterprises).
Theo cộng đồng Châu Âu (EU), doanh nghiệp vừa và nhỏ là một công ty độc lập có ít
hơn 250 lao động và/hoặc doanh thu hàng năm không quá 40 triệu Euro hoặc tổng tài
sản trên bảng cân đối kế toán không quá 27 triệu Euro.Theo Quỹ phát triển khu vực
Châu Âu (European Regional Development Fund Grant), doanh nghiệp vừa và nhỏ là
những công ty sử dụng ít hơn 250 người, có doanh thu nhỏ hơn 50 triệu Euro hoặc
tổng tài sản trên bảng cân đối kế toán không quá 43 triệu Euro, và không bị sở hữu quá
25% bởi một chủ thể không phải là doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Định nghĩa doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và cực nhỏ trước tiên
phải dựa vào quy mô của doanh nghiệp. Thông thường đó là tiêu chí về số nhân công,
vốn đăng kí, doanh thu,…các tiêu chí này thay đổi theo từng quốc gia, từng chương
trình phát triển khác nhau.
Theo điều 3 Nghị định số 90/2001/NĐ-CP của chính phủ ngày 23 tháng 11 năm
2001 về trợ giúp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ theo đó định nghĩa: Doanh
nghiệp vừa và nhỏ là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo
pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình
hàng năm không quá 300 người. Căn cứ vào tình hình kinh tế - xã hội cụ thể của
ngành, địa phương, trong quá trình thực hiện các biện pháp, chương trình trợ giúp có
thể linh hoạt áp dụng đồng thời cả hai chỉ tiêu vốn và lao động hoặc một trong hai chỉ
tiêu nói trên.
Còn theo khoản 1 Điều 3 nghị định 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển doanh
nghiệp vừa và nhỏ ngày 30 tháng 06 năm 2009 có ghi: Doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ
sở kinh doanh đẫ đăng kí kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp:
siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài
sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình
quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể trong bảng 1.1. Phân loại doanh
nghiệp vừa và nhỏ theo số lao động, khu vực và tổng nguồn vốn được nhắc đến trong
phần phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Tại điểm a khoản 1 thông tư số 16/2013/TT-BTC, ban hành ngày 08 tháng 02
năm 2013 (Hướng dẫn thực hiện việc gia hạn, giảm một số khoản thu ngân sách nhà
1
Thang Long University Library
nước theo nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của chính phủ về một
số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ
xấu) thì doanh nghiệp vừa và nhỏ được nhận dạng như sau: Doanh nghiệp có quy mô
vừa và nhỏ, bao gồm cả chi nhánh, đơn vị trực thuộc nhưng hạch toán độc lập, hợp tác
xã (sử dụng dưới 200 lao động làm việc toàn bộ thời gian năm và có doanh thu năm
không quá 20 tỷ đồng) (gọi chung là doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ).
Tóm lại doanh ngiệp vừa và nhỏ là cơ sở sản xuất kinh doanh theo pháp luật hiện
hành, có số vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình năm không
quá 300 người. Tại Việt Nam quy mô vốn trung bình của các DNVVN vẫn ở mức
khiêm tốn, với gần 50% số DNVVN có mức vốn dưới 1 tỷ đồng, gần 75% DNVVN có
mức vốn dưới 2 tỷ đồng và 90% DNVVN có mức vốn dưới 5 tỷ đồng. [11]
1.1.2. Đặc điểm doanh nghiệp vừa và nhỏ
Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam được nhận định là sẽ có những bước phát
triển mạnh về số lượng và quy mô trong bối cảnh chuyển đổi sang nền kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa và thực hiện nhất quán chính sách kinh tế nhiều
thành phần. Tuy nhiên trước tình hình khó khăn do dư âm của khủng hoảng kinh tế
khiến một lượng lớn doanh nghiệp vừa và nhỏ giải thể, phá sản song đây cũng là bài
học kinh nghiệm để các doanh nghiệp có thể thận trọng hơn trong những năm tiếp theo
bởi doanh nghiệp vừa và nhỏ có những đặc điểm sau:
Một là, doanh nghiệp vừa và nhỏ có tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý linh hoạt,
gọn nhẹ, các quyết định quản lý thực hiện nhanh, công tác kiểm tra, điều hành trực tiếp
qua đó góp phần tiết kiệm chi phí quản lý doanh nghiệp. Đồng thời, doanh nghiệp vừa
và nhỏ có tính chất linh hoạt cũng như quy mô nhỏ có thể dễ dàng phát hiện thay đổi
nhu cầu của thị trường, nhanh chóng chuyển đổi hướng kinh doanh, phát huy tính năng
động sáng tạo, tự chủ, nhạy bén. Ví dụ như một doanh nghiệp vừa và nhỏ dưới sự quản
lý của một giám đốc và kế toán cũng như thủ quỹ là người nhà của anh ta với xưởng
sản xuất tại gia, người đó có thể dễ dàng kiểm soát cũng như toàn quyền ra quyết định
cá nhân một cách nhanh chóng.
Hai là, doanh nghiệp vừa và nhỏ có số lao động không nhiều và chủ yếu sử dụng
lao động tại địa phương nên việc tổ chức sản xuất cũng như bộ máy quản lý tương đối
gọn nhẹ, quan hệ giữa người chủ doanh nghiệp và các cán bộ có sự gần gũi, thân thiết.
Vì thế nên các quyết định, chỉ tiêu, chính sách đến với người lao động một cách nhanh
chóng không phải qua nhiều khâu trung gian, tiết kiệm chi phí.
Tuy nhiên do các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn chủ yếu sử dụng lao
động là người trong địa phương. Hơn nữa trình độ tay nghề, học vấn của lao động ở
khu vực này rất thấp. Theo số liệu của Tổng cục thống kê năm 2012 số người có trình
2
độ trung cấp trở lên chỉ chiếm 9,8%; số người là nghệ nhân trong các làng nghề chiếm
0,06%. Theo điều tra thị trường lao động của Tổng cục dạy nghề năm 2012, trong các
doanh nghiệp được điều tra, số lao động được gọi là có trình độ cao, lành nghề chỉ
chiếm khoảng 23%, trong đó ở các DNVVN là 25%. Khả năng thích ứng và khả năng
hợp tác, làm việc theo nhóm của người lao động trong các DNVVN còn thấp do không
qua các trường lớp đào tạo chuyên nghiệp. Mặt khác, người lao động lành nghề và cả
lao động quản lý, khả năng giao tiếp, trình độ ngoại ngữ còn yếu, nên gặp nhiều khó
khăn trong hợp tác kinh doanh với các đối tác nước ngoài. Ví dụ như một doanh
nghiệp chuyên sản xuất phụ tùng xe đạp điện cho đối tác là người Trung Quốc song lại
không biết tiếng Trung Quốc sẽ gây khó khăn trong giao tiếp, ký kết hợp đồng.
Bên cạnh đó công tác đào tạo tay nghề cho lao động lại chưa được các doanh
nghiệp thực sự quan tâm, theo Tổng cục dạy nghề năm 2012 thì chỉ mới có khoảng gần
6% doanh nghiệp có nhu cầu đào tạo về tay nghề. Những hạn chế về tay nghề của đội
ngũ lao động làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh, đồng thời làm tăng chi phí về sư
dụng lao động của doanh nghiệp. Cùng một sản phẩm người lao động có tay nghề cao
sẽ sản xuất trong thời gian nhanh hơn và tốt hơn, ngược lại người lao động tay nghề
thấp sẽ làm lâu hơn, kém hơn phải làm lại, gây tốn kém thời gian, tốn nguyên vật liệu.
Ba là, đội ngũ chủ doanh nghiệp, giám đốc và cán bộ quản lý doanh nghiệp vừa
và nhỏ còn nhiều hạn chế về kiến thức và kỹ năng quản lý. Trong số các DNVVN
cũng có những chủ doanh nghiệp, giám đốc giỏi, có trình độ chuyên môn khá cao và
năng lực quản lý tốt; tuy nhiên số này còn chưa nhiều. Một bộ phận lớn chủ doanh
nghiệp và giám đốc tư nhân chưa được đào tạo bài bản về kinh doanh và quản lý, còn
thiếu kiến thức kinh tế xã hội và kỹ năng quản trị kinh doanh, đặc biệt là yếu về năng
lực kinh doanh quốc tế. Theo Tổng cục thống kê năm 2012 thì 55,63% số chủ doanh
nghiệp có trình độ học vấn từ trung cấp trở xuống, trong đó 43,3% chủ doanh nghiệp
có trình độ học vấn từ sơ cấp và phổ thông các cấp. Do những hạn chế đó, một số
người có khuynh hướng hoạt động theo kinh nghiệm, chưa có tầm nhìn chiến lược,
thiếu kiến thức về quản lý tổ chức, về phát triển thương hiệu, về cạnh tranh, về máy
tính và công nghệ thông tin. Một số chủ doanh nghiệp thậm chí mở công ty chỉ vì có
sẵn tiền vốn và thích làm kinh doanh trong khi hoàn toàn thiếu kiến thức và kỹ năng về
kinh doanh, vì vậy dẫn đến nhiều rủi ro và thất bại.
Bốn là, doanh nghiệp vừa và nhỏ cần ít diện tích xây dựng cơ sở sản xuất, có khả
năng phân tán sản xuất, không nhất định phải tập trung sản xuất ở một phân xưởng
lớn, có thể thâm nhập dễ dàng vào các thị trường nhỏ lẻ mà các doanh nghiệp lớn còn
bỏ ngỏ như tại các địa phương nơi doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động.
3
Thang Long University Library
Tuy nhiên hầu hết các doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa xây dựng được các thương
hiệu mạnh, tính cạnh tranh còn thấp. Đặc biệt tại các vùng nông thôn của Việt Nam,
thương hiệu mang tính chất làng nghề truyền thống, lao động thủ công, gắn liền với
địa danh, lịch sử phát triển là lâu đời song mô hình không tập trung, sản xuất nhỏ lẻ
như lụa Hà Đông, bưởi Phúc Trạch, đúc đồng Đại Bái, tre Xuân Lai, sắt thép Đa Hội...
dẫn đến thương hiệu, uy tín mai một theo thời gian. Xây dựng và phát triển thương
hiệu là một vấn đề quan trọng giúp DNVVN có thể cạnh tranh trên thị trường trong và
ngoài nước mang sản phẩm của Việt Nam ra với thị trường quốc tế.
Năm là, doanh nghiệp vừa và nhỏ chủ yếu sử dụng công nghệ lạc hậu và chậm
đổi mới làm hạn chế năng suất và sản lượng, chất lượng sản phẩm, làm tăng chi phí
sản xuất. Cũng Theo Tổng cục thống kê năm 2012 thì khoảng 80 - 90% máy móc và
công nghệ sử dụng trong các doanh nghiệp của Việt Nam là nhập khẩu và 76% từ thập
niên 1980 - 1990, 75% máy móc và trang thiết bị đã hết khấu hao. Điều này khiến
doanh nghiệp không thể đáp ứng yêu cầu sản phẩm của khách hàng làm hạn chế năng
lực cạnh tranh của DNVVN. Các sản phẩm sản xuất chất lượng thấp, khó đáp ứng
được tiêu chuẩn xuất khẩu nên chỉ phục vụ thị trường trong nước, thậm chí trong một
địa phương nhỏ hẹp.
Sáu là, doanh nghiệp vừa và nhỏ còn thiếu thông tin, khó khăn trong tiếp cận thị
trường tài chính. Các DNVVN hiểu biết hạn chế về chính sách cho vay của ngân hàng
thương mại, có tâm lý sợ thủ tục vay vốn của ngân hàng rườm rà, phức tạp, việc giải
quyết cho vay của ngân hàng khó khăn. Phần lớn các DNVVN khi làm thủ tục vay vốn
của ngân hàng không đúng quy định mà ngân hàng yêu cầu, cung cấp không đủ chứng
từ liên quan đến các bộ hồ sơ, dẫn đến không được ngân hàng chấp nhận cho vay.
Doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động hiện nay gặp nhiều khó khăn như khó khăn công
nghệ, hiệu quả sản xuất thấp, hàng tồn kho lớn... Trong đó đặc biệt là khó khăn về
thiếu vốn cho sản xuất kinh doanh. Trong đó, 55% trở ngại cho các DNVVN hiện nay
đến từ thủ tục vay do hồ sơ vay vốn phức tạp, không đủ thủ tục vay vốn đơn giản cho
doanh nghiệp, 50% trở ngại đến từ yêu cầu thế chấp (thiếu tài sản có giá trị cao để thế
chấp, các ngân hàng không đa dạng hóa tài sản thế chấp như hàng trong kho, các
khoản thu...), 80% tỷ lệ lãi suất chưa phù hợp, các điều kiện vay vốn chưa khả thi.
Hiện nay chỉ có 30% các doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận được vốn từ ngân hàng;
70% còn lại phải sử dụng vốn tự có hoặc vay từ các nguồn khác, trong đó có nhiều
doanh nghiệp vẫn chịu vay ở mức lãi suất 15% - 18%.. [11]
Nhiều doanh nghiệp, nhất là các công ty trách nhiệm hữu hạn, tài sản pháp nhân
và tài sản cá nhân lẫn lộn, thiếu minh bạch nên ngân hàng rất khó thẩm định, đánh giá
về năng lực thực sự của doanh nghiệp. Thực chất các công ty trách nhiệm hữu hạn ở
4
nông thôn hiện nay qua tiến hành nghiên cứu với số mẫu khá nhỏ chia làm ba loại.
Thứ nhất, đó là các doanh nghiệp vốn trên thực tế chỉ là của một nhà đầu tư, khi đăng
kí dưới dạng công ty trách nhiệm hữu hạn, chủ đầu tư đã ghi tên con cái, anh em bà
con thân thích trong gia đình vào làm thành viên góp vốn. Trên thực tế, sở hữu vốn và
mọi quyết định kinh doanh đều do chủ đầu tư thực hiện. Loại thứ hai là các doanh
nghiệp trong đó các thành viên có đóng góp vốn ít nhiều để cùng nhau kinh doanh,
nhưng thường thì sự đóng góp này mang tính chiếu lệ và các hợp đồng góp vốn thường
không rõ ràng thậm chí không có. Trường hợp thứ ba là các doanh nghiệp lúc đầu thực
hiện đăng kí góp vốn theo đúng sở hữu của các thành viên, nhưng trong quá trình kinh
doanh do quan hệ phức tạp nên các thành viên không có quan hệ thân thiết, ruột thịt đã
rút khỏi danh sách thành viên, nhượng lại vốn cho người khác trong gia đình của thành
viên còn lại.
Hệ thống sổ sách kế toán, nội dung và phương pháp hạch toán kế toán của doanh
nghiệp thường không đầy đủ, chính xác và thiếu minh bạch. Năng lực tài chính của
doanh nghiệp yếu, các hệ số tài chính không đảm bảo theo yêu cầu của ngân hàng bởi
vậy không tính toán được đúng khả năng trả nợ trong tương lai. Một số lớn các
DNVVN lập phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư còn mang nặng
tính cá nhân, áp đặt của lãnh đạo doanh nghiệp, hoặc dựa trên kinh nghiệm tự có. Nội
dung của phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư đôi khi được phân
tích và lập một cách sơ sài, bởi vậy thiếu thuyết phục ngân hàng khi xem xét thẩm
định cho vay.
1.1.3. Phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ
Định nghĩa về doanh nghiệp vừa và nhỏ được hiểu và quy định khác nhau tuỳ
theo từng nơi. Các tiêu chí để phân loại doanh nghiệp có hai nhóm: chỉ tiêu định tính
và chỉ tiêu định lượng. Nhóm tiêu chí định tính dựa trên những đặc trưng cơ bản của
doanh nghiệp như chuyên môn hoá thấp, bộ máy tổ chức gọn nhẹ, mức độ phức tạp
của quản lý thấp....Các tiêu chí này có ưu thế là phản ánh đúng bản chất của vấn đề
nhưng thường khó xác định trên thực tế nên ít được sử dụng. Nhóm tiêu chí định lượng
có thể dựa vào quy mô của doanh nghiệp với các tiêu chí như số lao động, giá trị tài
sản hay vốn, doanh thu, lợi nhuận. Trong đó: Số lao động có thể dao động trong danh
sách lao động thường xuyên và lao động thực tế; Tổng tài sản hay vốn, tài sản hay vốn
cố định, giá trị tài sản còn lại; Tổng doanh thu/năm, tổng giá trị gia tăng/năm. Trong
các nước APEC tiêu chí được sử dụng phổ biến nhất là số lao động. Cũng có một số
tiêu chí khác tuỳ thuộc vào điều kiện từng nước.
[3] Tuy nhiên sự phân loại doanh nghiệp theo quy mô lại thường chỉ mang tính
tương đối và phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:
5
Thang Long University Library