Nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông nghiệp việt nam chi nhánh thành phố hưng yên

  • 91 trang
  • file .pdf
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG CHO VAY DOANH
NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ
HƢNG YÊN
SINH VIÊN THỰC HIỆN : TRỊNH THỊ HƢỜNG
MÃ SINH VIÊN : A20833
CHUYÊN NGÀNH : NGÂN HÀNG
HÀ NỘI – 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG CHO VAY DOANH
NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ
HƢNG YÊN
Giáo viên hƣớng dẫn : ThS. Phạm Thị Bảo Oanh
Sinh viên thực hiện : Trịnh Thị Hƣờng
Mã sinh viên : A20833
Chuyên ngành : Ngân hàng
HÀ NỘI – 2015
Thang Long University Library
LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cám ơn chân thành tới các thầy giáo, cô giáo thuộc Khoa Kinh tế -
Quản lý Trường Đại học Thăng Long đã trang bị cho em những kiến thức cơ bản và
chuyên sâu để em có thể hoàn thành khóa luận của mình. Đặc biệt, em xin gửi lời cảm
ơn sâu sắc tới ThS. Phạm Thị Bảo Oanh, cô đã tận tình giúp đỡ em trong suốt quá
trình thực hiện và hoàn thành đề tài khóa luận tốt nghiệp.
Em cũng xin chân thành cảm ơn các anh chị trong Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh thành phố Hưng Yên đã tạo điều kiện thuận
lợi cho em được thực tập tại ngân hàng, được tiếp xúc thực tế, giúp em giải đáp những
thắc mắc và có thêm hiểu biết về hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của
ngân hàng trong suốt quá trình thực tập.
Với kiến thức thực tế của bản thân còn hạn chế và thời gian thực tập tại ngân
hàng có hạn nên khóa luận của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong
nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô và các anh chị trong ngân hàng. Đó
là điều quý giá giúp em hoàn thiện kiến thức của mình sau này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2015
Sinh viên
Trịnh Thị Hường
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ
trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người
khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được
trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
(Ký và ghi rõ họ và tên)
Trịnh Thị Hường
Thang Long University Library
MỤC LỤC
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƢỢNG CHO VAY DOANH
NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI............................... 1
1.1. Khái quát về doanh nghiệp vừa và nhỏ ..............................................................1
1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ ..................................................................1
1.1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ ............................................................2
1.1.3. Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ.................................................................4
1.2. Khái quát cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngân hàng thƣơng mại ...5
1.2.1. Khái niệm cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ ....................................................5
1.2.2. Đặc điểm cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ ......................................................5
1.2.3. Vai trò của cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ ...................................................6
1.2.4. Nguyên tắc cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ...................................................8
1.2.5. Điều kiện cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ .....................................................8
1.2.6. Các biện pháp đảm bảo tiền vay trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ .....10
1.2.7. Các hình thức cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ ............................................11
1.2.8. Quy trình cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ ...................................................12
1.3. Chất lƣợng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngân hàng thƣơng mại ...
..........................................................................................................................15
1.3.1. Khái niệm chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ ...............................15
1.3.2. Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ.....16
1.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ .............17
1.3.3.1. Chỉ tiêu định tính ..............................................................................................17
1.3.3.2. Chỉ tiêu định lượng ...........................................................................................19
1.3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ..24
1.3.4.1. Nhân tố từ phía ngân hàng ...............................................................................24
1.3.4.2. Nhân tố từ phía doanh nghiệp vừa và nhỏ .......................................................25
1.3.4.3. Nhân tố từ phía nền kinh tế, xã hội ..................................................................26
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ............................................................................................ 27
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG CHO VAY DOANH NGHIỆP
VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HƢNG YÊN ............................. 28
2.1. Khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi
nhánh thành phố Hƣng Yên ..............................................................................28
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh thành phố Hưng Yên ...........................28
2.2. Thực trạng chất lƣợng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh thành phố Hƣng
Yên giai đoạn năm 2012-2014 ............................................................................29
2.2.1. Những quy định chung trong cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh thành phố
Hưng Yên ...........................................................................................................29
2.2.1.1. Nguyên tắc và điều kiện cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ ............................29
2.2.1.2. Các biện pháp đảm bảo tiền vay cho doanh nghiệp vừa và nhỏ ......................30
2.2.1.3. Quy trình cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ....................................................32
2.2.1.4. Các sản phẩm cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ ............................................34
2.2.2. Tình hình cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ giai đoạn năm 2012-2014 .......36
2.2.2.1. Tình hình doanh số cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ ....................................36
2.2.2.2. Tình hình doanh số thu hồi nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ...................39
2.2.2.3. Tình hình dư nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ .........................................42
2.2.3. Đánh giá chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh thành phố Hưng Yên .46
2.2.3.1. Các chỉ tiêu định tính .......................................................................................46
2.2.3.2. Các chỉ tiêu định lượng ....................................................................................47
2.2.4. Đánh giá chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ .................................57
2.2.4.1. Kết quả đạt được ..............................................................................................57
2.2.4.2. Hạn chế .............................................................................................................58
2.2.4.3. Nguyên nhân của hạn chế ................................................................................59
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ............................................................................................ 65
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG CHO VAY DOANH
NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HƢNG YÊN ................ 66
3.1. Định hƣớng nâng cao chất lƣợng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh thành phố
Hƣng Yên .............................................................................................................66
Thang Long University Library
3.1.1. Định hướng chung của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Việt Nam .............................................................................................................66
3.1.2. Định hướng nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh thành phố
Hưng Yên ...........................................................................................................66
3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng cho vay doanh nghiệp vừa và
nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi
nhánh thành phố Hƣng Yên ..............................................................................68
3.2.1. Nâng cao chất lượng thông tin .........................................................................68
3.2.2. Nâng cao chất lượng xử lý thông tin ................................................................69
3.2.3. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định cho vay ...........................................69
3.2.4. Tăng cường quản lý thu nợ và xử lý món vay có vấn đề .................................70
3.2.5. Trích lập quỹ bù đắp dự phòng rủi ro ..............................................................71
3.2.6. Xây dựng chiến lược Marketing đúng đắn.......................................................71
3.2.7. Tăng cường kiểm tra kiểm soát khoản vay.......................................................71
3.2.8. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng .................................................72
3.2.9. Linh hoạt hơn trong việc cho vay có tài sản đảm bảo phù hợp với doanh
nghiệp vừa và nhỏ..............................................................................................73
3.3. Một số kiến nghị với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam ......................................................................................................................73
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ............................................................................................ 76
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ
Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
CBTD Cán bộ tín dụng
DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ
DPRR Dự phòng rủi ro
KCN Khu công nghiệp
NHTM Ngân hàng thương mại
NHNN Ngân hàng Nhà nước
SXKD Sản xuất kinh doanh
TCTD Tổ chức tín dụng
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TSĐB Tài sản đảm bảo
Thang Long University Library
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Bảng 1.1. Phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ theo khu vực kinh tế ở Việt Nam ..........1
Sơ đồ 1.1. Quy trình cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại .....12
Bảng 2.1. Quy trình cấp tín dụng ..................................................................................32
Bảng 2.2. Tình hình doanh số cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ giai đoạn năm
2012-2014 ......................................................................................................................36
Biểu đồ 2.1. Diễn biến doanh số cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ theo kỳ hạn giai
đoạn năm 2012-2014 .....................................................................................................38
Bảng 2.3. Tình hình doanh số thu nợ doanh nghiệp vừa và nhỏ giai đoạn năm
2012-2014 ......................................................................................................................39
Biểu đồ 2.2. Diễn biến doanh số thu nợ theo kỳ hạn giai đoạn năm 2012-2014 ..........41
Bảng 2.4. Tình hình dư nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ giai đoạn năm 2012-2014
.......................................................................................................................................42
Biểu đồ 2.3. Diễn biến dư nợ cho vay phân theo kỳ hạn giai đoạn năm 2012-2014 ....43
Bảng 2.5. Dư nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ phân theo tài sản đảm bảo ...........44
Bảng 2.6. Hệ số thu nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ ...........................................47
Bảng 2.7. Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ
.......................................................................................................................................48
Biểu đồ 2.4. Diễn biến nợ quá hạn cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ giai đoạn năm
2012-2014 ......................................................................................................................48
Biểu đồ 2.5. Diễn biến nợ xấu cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ giai đoạn năm
2012-2014 ......................................................................................................................50
Bảng 2.8. Tỷ lệ nợ xấu trên nợ quá hạn.........................................................................51
Bảng 2.9. Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ ...............52
Bảng 2.10. Tỷ lệ xóa nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ .........................................53
Bảng 2.11. Hệ số khả năng bù đắp cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ đã được xử lý rủi
ro ....................................................................................................................................54
Bảng 2.12. Vòng quay vốn cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ .....................................55
Bảng 2.13. Tỷ lệ thu nhập từ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ ..................................56
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) không
ngừng tăng lên và đang dần khẳng định được vị trí của mình trong nền kinh tế quốc
dân. Chính phủ cũng ban hành nhiều Nghị định nhằm tạo điều kiện cho DNVVN phát
triển. Trong quá trình tồn tại và phát triển của mình, nhu cầu sử dụng vốn để phát triển
và mở rộng quy mô của DNVVN là rất lớn. Chính vì vậy DNVVN đươc đánh giá là
khách hàng tiềm năng, mang lại lợi nhuận lớn cho ngân hàng. Chất lượng cho vay
được nâng cao, hoạt động cho vay có hiệu quả mang lại lợi ích cho ngân hàng và mang
lại lợi ích cho các DNVVN. Mặt khác, đối với các NHTM Việt Nam, nguồn thu từ
hoạt động cho vay là nguồn thu chủ yếu nhưng hoạt động này tồn tại rất nhiều rủi ro
phát sinh hàng ngày và ngày càng trở nên đa dạng, phức tạp. Bởi vậy, vấn đề nâng cao
chất lượng cho vay luôn là vấn đề bức xúc đối với tất cả các NHTM.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh thành phố
Hưng Yên là một trong những Ngân hàng trực thuộc hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Thời gian qua Chi nhánh đã chú trọng hơn đến việc
nâng cao chất lượng cho vay DNVVN. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả nhất định,
chất lượng cho vay tại Chi nhánh vẫn tồn tại nhiều hạn chế. Xuất phát từ thực tế tại
Chi nhánh trong thời gian học tập và nghiên cứu, em thấy rằng chất lượng cho vay
DNVVN còn nhiều vấn đề cần xem xét như: tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn cao và đang có
xu hướng tăng lên dẫn đến rủi ro trong hoạt động cho vay DNVVN của Chi nhánh. Vì
vậy, em chọn đề tài: “Nâng cao chất lƣợng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Việt Nam Nông thôn Việt Nam chi nhánh
thành phố Hƣng Yên” làm đề tài nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp chương trình
đào tạo bậc đại học của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Thông qua quá trình nghiên cứu, khóa luận tập trung làm rõ ba mục tiêu sau:
- Hệ thống lại cơ sở lý luận về chất lượng cho vay DNVVN của ngân hàng
thương mại.
- Phân tích, đánh giá làm rõ thực trạng cho vay DNVVN cũng như chất lượng
cho vay DNVVN tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thônViệt
Nam chi nhánh thành phố Hưng Yên giai đoạn năm 2012 - 2014, để từ đó làm
rõ các hạn chế còn tồn tại trong việc quản lý chất lượng cho vay DNVVN,
đồng thời xác định nguyên nhân gây ra hạn chế tại đơn vị.
Thang Long University Library
- Dựa trên cơ sở hạn chế và nguyên nhân của hạn chế đó, khóa luận sẽ đưa ra
một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao chất lượng cho vay DNVVN tại Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh thành phố
Hưng Yên trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu: Chất lượng cho vay DNVVN trong NHTM.
Phạm vi nghiên cứu: Chất lượng cho vay DNVVN tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh thành phố Hưng Yên giai đoạn năm
2012-2014.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài nghiên cứu, khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu
chủ yếu là phương pháp thống kê, phương pháp so sánh, phương pháp phân tích và
tổng hợp để xử lý số liệu kết hợp với đồ thị, bảng biểu minh họa nhằm làm tăng tính
trực quan cho khóa luận. Đồng thời cũng sử dụng các văn bản pháp luật của Nhà nước
liên quan đến doanh nghiệp, lĩnh vực tài chính, tín dụng, các báo cáo thảo luận của
một số tổ chức, các bài viết đăng trên báo cáo, tạp chí, Internet để trích dẫn, phân tích
làm sáng tỏ vấn đề nghiên cứu.
5. Kết cấu của khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục bảng biểu, sơ đồ, tài liệu tham
khảo, khóa luận được kết cấu thành ba chương như sau:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về chất lƣợng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ
trong ngân hàng thƣơng mại.
Chƣơng 2: Thực trạng chất lƣợng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh thành phố
Hƣng Yên.
Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao chất lƣợng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ
tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh thành
phố Hƣng Yên.
CHƢƠNG 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƢỢNG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ
NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Khái quát về doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ
Doanh nghiệp vừa và nhỏ là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về mặt vốn,
lao động và doanh thu. Doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể chia thành ba loại cũng căn cứ
vào quy mô đó là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa.
Theo tiêu chí của Nhóm Ngân hàng Thế giới, doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp
có số lương lao động dưới 10 người, doanh nghiệp nhỏ có số lương lao động từ 10 đến
200 người và nguồn vốn 20 tỷ trở xuống, còn doanh nghiệp vừa có từ 200 đến 300 lao
động nguồn vốn 20 đến 100 tỷ. Ở mỗi nước sẽ có tiêu chí riêng để xác định doanh
nghiệp vừa và nhỏ ở nước mình.
Tại Việt Nam, theo Khoản 1, Điều 3 Nghị định 56/2009/NĐ-CP ban hành ngày
30/06/2009 của Chính Phủ về trợ giúp phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ:
“Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định
pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn
(tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán
của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu
tiên)” cụ thể như sau:
Bảng 1.1. Phân loại DNVVN theo khu vực kinh tế ở Việt Nam
Quy mô Doanh nghiệp
Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa
siêu nhỏ
Tổng Tổng nguồn
Số lao động Số lao động Số lao động
Khu vực nguồn vốn vốn
I. Nông, lâm 10 người trở 20 tỷ đồng Từ trên 10 Từ trên 20 tỷ Từ trên 200
nghiệp và thủy xuống trở xuống đến 200 đến 100 tỷ đến 300 người
sản người đồng
II. Công 10 người trở 20 tỷ đồng Từ trên 10 Từ trên 20 tỷ Từ trên 200
nghiệp và xây xuống trở xuống đến 200 đồng đến 100 đến 300 người
dựng người tỷ đồng
III. Thương 10 người trở 10 tỷ đồng Từ trên 10 Từ trên 20 tỷ Từ trên 50 đến
mại và dịch vụ xuống trở xuống đến 50 người đến 50 tỷ đồng 100 người
(Nguồn: Khoản 1, Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009)
1
Thang Long University Library
Vậy có thể hiểu rằng : “DNVVN là cơ sở kinh doanh đƣợc thành lập theo quy
định của pháp luật, có số vốn đăng ký không vƣợt quá 100 tỷ đồng và số lƣợng
lao động trung bình hàng năm tối đa là 300 ngƣời”.
1.1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ
Bên cạnh đặc điểm của doanh nghiệp nói chung như hoạt động SXKD hay dịch
vụ nhằm tối đa hóa lợi nhuận, các DNVVN cũng có những điểm riêng cụ thể như sau:
Quy mô vốn nhỏ
Với lượng vốn đầu tư giới hạn và số lượng lao động tối đa là 300 người nên quy
mô của doanh nghiệp là tương đối nhỏ. Điều này mang lại một số lợi thế cho DNVVN
như khả năng dễ dàng thành lập, dễ gia nhập thị trường, khả năng thu hồi vốn nhanh.
Những lợi thế này tạo điều kiện cho các DNVVN có thể phát triển trong nhiều ngành
nghề, nhiều vùng miền, lấp các khoảng trống mà doanh nghiệp lớn để lại.
Tuy vậy quy mô nhỏ, vốn ít các doanh nghiệp này thường lâm vào tình trạng
thiếu vốn trầm trọng mỗi khi muốn mở rộng thị trường, hay tiến hành đổi mới, nâng
cấp trang thiết bị, đặc biệt là các công nghệ đòi hỏi vốn lớn, từ đó làm ảnh hưởng đến
năng suất lao động, chất lượng và tính cạnh tranh trên thị trường.
Hệ thống tổ chức và quản lý gọn nhẹ, linh hoạt, tiết kiệm đƣợc chi phí
Công tác điều hành mang tính trực tiếp, các quyết định được thực hiện nhanh
chóng, công tác kiểm tra, giám sát được tiến hành chặt chẽ, không phải qua nhiều khâu
trung gian vì vậy tiết kiệm được chi phí quản lý doanh nghiệp.
DNNVVN có số lao động không lớn nên mối quan hệ giữa người quản lý và
người lao động khá chặt chẽ, gắn bó, tạo môi trường làm việc tốt. Việc tiếp xúc, gần
gũi để nắm bắt được tâm tư nguyện vọng của người lao động dễ dàng, tạo điều kiện
cho nhà quản lý trong việc đưa ra các chính sách quản lý phù hợp, giúp người lao động
phát huy hết khả năng của mình.
Nhân lực có trình độ chƣa cao
Trong DNVVN người chủ sở hữu đồng thời là người quản lý, chủ doanh nghiệp
nên hiểu biết về quản trị doanh nghiệp còn nhiều hạn chế. Đa số các chủ doanh nghiệp
có trình độ từ phổ thông trung học trở xuống, phần lớn các DNVVN đi lên từ mô hình
sản xuất gia đình, cá thể nhỏ lẻ, khi có cơ hội làm ăn thì lập doanh nghiệp và họ trở
thành giám đốc; một bộ phận khác làm giám đốc doanh nghiệp theo con đường “cha
truyền con nối” cha mẹ gây dựng và con cái họ trở thành giám đốc mà không cần qua
bất cứ trường đào tạo nào… Trong Tạp chí Dân chủ & Pháp luật ngày 25/03/2014, bài
viết doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam hiện nay và nhu cầu hỗ trợ pháp lý, tác giả
2
Tô Hoài Nam nêu rõ: “Có tới 55,63% số chủ doanh nghiệp có trình độ học vấn từ
trung cấp trở xuống, trong đó 43,3% chủ doanh nghiệp có trình độ học vấn từ sơ cấp
và phổ thông các cấp. Cụ thể, tiến sỹ chỉ chiếm 0,66%; thạc sỹ 2,33%; tốt nghiệp đại
học 37,82%; tốt nghiệp cao đẳng chiếm 3,56%; tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp
chiếm 12,33% và 43,3% có trình độ thấp hơn. Về lực lượng lao động, có tới 75% lực
lượng lao động trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa qua đào tạo chuyên môn kỹ
thuật”. Trong những năm gần đây, tỷ lệ chủ doanh nghiệp có trình độ cao đẳng, đại
học và sau đại học có tăng lên nhưng ít người có kiến thức về kinh tế, quản trị doanh
nghiệp và pháp luật trong kinh doanh, việc hội nhập sẽ bộc lộ ra nhiều hạn chế cần
khắc phục. Mặt khác, trình độ của chủ doanh nghiệp thấp dẫn đến khả năng điều hành
kém, khó khăn trong việc xây dựng các dự án kinh doanh hoặc kế hoạch phát triển tốt.
Vậy nên, việc sử dụng vốn vay của NHTM chưa chắc có hiệu quả, khó tạo niềm tin
cho ngân hàng khi quyết định cho vay.
Khả năng cạnh tranh còn hạn chế
Những khó khăn về vốn, công nghệ lao động ảnh hưởng không ít đến kinh doanh
của DNVVN. Chi phí sản xuất lớn, năng suất lao động kém dẫn tới giá thành sản phẩm
tăng cao làm giảm thu nhập của doanh nghiệp. Mặt khác, các DNVVN chưa thực sự
chú trọng đến việc mở rộng thị trường, chưa chú trọng vào việc đầu tư phân tích, dự
đoán xu thế của thị trường để phát triển và xây dựng chiến lược lâu dài mà chủ yếu chỉ
kinh doanh mang tính chất thời vụ đáp ứng nhu cầu tức thì của thị trường. Đó là lý do
mà các sản phẩm rất khó cạnh tranh với các sản phẩm ngoại nhập khác. Đồng thời với
việc sở hữu thị trường chỉ chiếm một thị phần nhỏ nên có thể bị thâu tóm, xóa sổ từ
các doanh nghiệp lớn hơn.
Công nghệ lạc hậu
Công nghệ lạc hậu bắt nguồn từ việc thiếu vốn của DNVVN. Theo Hương Giang,
(2014), vì sao DNVVN không có khả năng đầu tư khoa học công nghệ, VietQ.vn về sự
kiện khoa học – công nghệ, 20/10/2014 đã chỉ ra: “Phần lớn các DNVVN vẫn sử dụng
công nghệ tụt hậu so với mức trung bình của thế giới từ 2 đến 3 thế hệ. Khoảng 80- 90%
máy móc và công nghệ sử dụng trong các doanh nghiệp của Việt Nam là nhập khẩu và
76% từ thập niên 1980- 1990; 75% máy móc và trang thiết bị đã hết khấu hao”. Do
công nghệ lạc hậu nên mức lãng phí của DNVVN tăng 1,5 lần so với thế giới đồng
thời làm cho chất lượng sản phẩm kém, giá thành cao và năng suất thấp khiến cho sức
cạnh tranh của doanh nghiệp bị giảm sút.
3
Thang Long University Library
1.1.3. Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ
Đóng góp quan trọng vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP), thúc đẩy tăng
trƣởng kinh tế
Các DNVVN thu hút một lượng lớn lao động và tài nguyên của xã hội để sản
xuất hàng hóa. Để có thêm sức cạnh tranh trực tiếp với các công ty lớn, hàng hóa của
doanh nghiệp nói chung thiên về sự đa dạng, chất lượng và chủng loại, tạo cho người
tiêu dùng có nghiều cơ hội lựa chọn. Với ưu thế là quy mô nhỏ, các DNVVN có thể
hoạt động trong tất cả các lĩnh vực mà các doanh nghiệp lớn không muốn tham gia, có
thể thâm nhập vào mọi ngõ ngách thị trường mà doanh nghiệp lớn khó có thể vươn tới
nên có khả năng thỏa mãn mọi nhu cầu về sản phẩm dù nhỏ nhất của mọi tầng lớp xã
hội. Theo số liệu thống kê của Tổng Cục Thống kê, các doanh nghiệp vừa và nhỏ
(SME) hiện chiếm tới 96% số các doanh nghiệp đang hoạt động ở Việt Nam, sử dụng
51% số lao động xã hội và đóng góp hơn 40% vào GDP cả nước.
Tạo việc làm gia tăng thu nhập cho ngƣời lao động
Tại Việt Nam, số lượng DNVVN là loại hình doanh nghiệp chiếm đa số và
thường phân tán nên chúng có thể đảm bảo cơ hội việc làm cho nhiều vùng địa lý và
nhiều đối tượng lao động. Mặt khác, do đặc điểm SXKD không yêu cầu trình độ cao
nên có thể sử dụng được cả lao động ở vùng sâu, vùng xa, vùng chưa phát triển kinh tế,
đối tượng lao động có trình độ thấp. Nhờ vậy, DNVVN vừa giải quyết thất nghiệp vừa
góp phần giảm lượng người về thành phố tìm việc. Các DNVVN cũng là động lực thúc
đẩy sự phát triển của thị trường lao động, qua đó nâng cao trình độ tay nghề và ý thức
lao động. Việc trả lương phù hợp với năng lực người lao động là yếu tố làm tăng năng
suất lao động xã hội, chất lượng nguồn nhân lực được cải thiện.
Tham gia vào quá trình phát triển, cân bằng, dịch chuyển cơ cấu kinh tế
theo vùng kinh tế
Hiện nay, hầu hết các doanh nghiệp lớn đều tập chung ở thành thị nơi đông dân
cư gây mất cân bằng về trình độ phát triển, kinh tế xã hội giữa các vùng miền. Việc
thành lập các DNVVN tại nông thôn, miền núi, vùng sâu vùng xa sẽ thúc đẩy nhanh
quá trình dịch chuyển cơ cấu kinh tế, làm giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp và tăng tỷ
trọng ngành công nghiệp và dịch vụ. Sự thay đổi cơ cấu kinh tế nhờ sự phát triển của
khu vực nông thôn qua phát triển các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch
vụ ở nông thôn tạo sự phát triển đồng đều giữa các vùng. Sự phát triển của các
DNVVN ở thành thị cũng góp phần làm tăng tỷ trọng khu vực công nghiệp, dịch vụ
làm thu hẹp dần tỷ trọng ngành nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế đất nước.
4
Hỗ trợ sự phát triển của các doanh nghiệp lớn
Thông qua việc cung cấp nguyên vật liệu, thực hiện các hợp đồng phụ, làm đại lý
tạo lập kênh phân phối sản phẩm. Nói cách khác, DNVVN là người bán đồng thời là
người mua quan trọng của các doanh nghiệp lớn. Một doanh nghiệp lớn để đảm bảo
cho hoạt động kinh doanh của mình phải có mạng lưới nhà cung cấp và phân phối sản
phẩm. Những đối tượng này, không ai khác chính là DNVVN. Điều này giúp doanh
nghiệp lớn giảm được chi phí sửa chữa bảo hành, chi phí quản lý vận chuyển và lưu
trữ hàng hóa tạo điều kiện thuận lợi để giảm giá thành sản phẩm nâng cao sức cạnh
tranh của mình.
Làm cho nền kinh tế năng động
Doanh nghiệp vừa và nhỏ có quy mô vốn nhỏ, nên dễ đầu tư, dòng chu chuyển
vốn nhanh đồng thời có bộ máy quản trị đơn giản, gọn nhẹ nên dễ điều chỉnh hoạt
động. Các doanh nghiệp này đang tăng cả về số lượng và chất lượng. Để có thể có thể
tồn tại trong môi trường cạnh tranh, doanh nghiệp buộc phải nỗ lực hết mình, luôn đổi
mới, đa dạng hóa sản phẩm, mở rộng thị trường và khẳng định thương hiệu. Các
DNVVN cũng linh hoạt trong việc chuyển hướng kinh doanh từ các ngành nghề kém
hiệu quả sang các ngành khác hiệu quả hơn, thỏa mãn nhu cầu của dân cư một cách tốt
nhất. Chính vì vậy DNVVN góp phần làm cho nền kinh tế năng động hơn.
1.2. Khái quát cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngân hàng thƣơng mại
1.2.1. Khái niệm cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ
Theo khoản 16 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 đưa ra khái
niệm cho vay như sau: “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín
dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích
xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả
gốc và lãi”.
Từ khái niệm cho vay và đặc điểm của hoạt động SXKD của DNVVN, ta có thể
hiểu: “Cho vay DNVVN là một hình thức cấp tín dụng, theo đó NHTM giao hoặc
cam kết giao cho DNVVN một khoản tiền nhất định để sử dụng vào mục đích đầu
tƣ, phát triển SXKD đã đƣợc định trƣớc trong một thời gian nhất định với
nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”.
1.2.2. Đặc điểm cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ
Về quy mô khoản vay: Quy mô các khoản vay phụ thuộc vào chu kì SXKD của
doanh nghiệp, quy mô dự án hay các dự án hợp đồng kinh tế được ký kết. Các món
5
Thang Long University Library
vay của DNVVN thường nhỏ hơn món vay của doanh nghiệp lớn và các dự án đầu tư
dài hạn nên nó phần nào giúp các ngân hàng phân tán được rủi ro.
Thời gian cho vay: Là khoảng thời gian tính từ lúc doanh nghiệp bắt đầu nhận
vốn cho đến thời điểm trả hết gốc và lãi đã thỏa thuận trong hợp đồng. Thời gian cho
vay DNVVN của NHTM rất đa dạng có ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Doanh nghiệp
đi vay ngắn, trung hay dài hạn phụ thuộc vào nhu cầu sử dụng vốn của doanh nghiệp
và dựa trên cơ sở thẩm định của ngân hàng. Trong đó, các DNVVN thường đi vay
ngắn hạn vì nhu cầu vay của DNVVN chủ yếu là vay bổ sung vốn lưu động, chi trả các
hoạt động ngắn hạn như mua nguyên liệu sản xuất, trả lương công nhân viên, vay theo
hạn mức tín dụng đáp ứng các giao dịch mua bán với nhà cung ứng và khách hàng, các
dự án đầu tư trong ngắn hạn.
Tài sản đảm bảo: Vì tính không ổn định trong hoạt động kinh doanh của
DNVVN như vốn, nguồn nhân lực, ngành nghề, sản phẩm kinh doanh và khả năng
phân tích, nghiên cứu thị trường kém nên cho vay DNVVN tiềm ẩn nhiều rủi ro,
nguồn thu từ hiệu quả sử dụng vốn không đảm bảo chắc chắn cho ngân hàng thu nợ, vì
vậy NHTM yêu cầu các DNVVN phải có tài sản đảm bảo khi vay vốn và tài sản đảm
bảo phải có giá trị lớn hơn giá trị khoản vay.
Nguồn trả nợ vay: Nguồn trả nợ của doanh nghiệp bao gồm các nguồn từ hiệu
quả sử dụng vốn vay. Đối với vay ngắn hạn, thường trả nợ bằng doanh thu bán hàng,
đối với vay trung và dài hạn, nguồn trả nợ là từ lợi nhuận sau thuế của dự án kinh
doanh.
1.2.3. Vai trò của cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ
(1) Đối với ngân hàng thƣơng mại
Cho vay DNVVN là một hoạt động sinh lời cho ngân hàng: Trong nền kinh tế
thị trường, cho vay là chức năng kinh tế cơ bản và mang lại nhiều lợi nhuận nhất của
ngân hàng khoảng từ 1/2 đến 2/3 tổng thu nhập của ngân hàng. Bài viết gần 70%
doanh nghiệp nhỏ không vay nổi ngân hàng tại Vinacorp.vn ngày 28/06/2014 của tác
giả Linh Lan đã nêu ra: “So với quy mô tín dụng của toàn nền kinh tế, tỷ trọng dư nợ
khu vực các DNNVV chiếm 25% tổng dư nợ toàn nền kinh tế; có khoảng 24,4% số các
DNNVV được vay vốn tín dụng; gần 70% là vay ngắn hạn; gần 90% vay bằng nội tệ”.
Dư nợ cho vay của DNVVN chiếm tỷ trọng khá lớn, vì vậy nếu NHTM có chính sách
quản lý tốt hoạt động cho vay DNVVN có hiệu quả sẽ tạo lợi nhuận lớn, ổn định tài
chính.
Nâng cao năng lực cạnh tranh trong nền kinh tế thị trƣờng: Cho vay có thể
tăng cường quan hệ giữa ngân hàng và doanh nghiệp giúp mở rộng thị phần, chiếm
6
lĩnh thị trường. Bên cạnh đó, thông qua hoạt động cho vay DNVVN còn giúp ngân
hàng mở rộng thêm nhiều loại hình dịch vụ khác như thanh toán, thu hút tiền gửi, kinh
doanh ngoại tệ, tư vấn. Trong nền kinh tế cạnh tranh khốc liệt hiện nay, ngân hàng
muốn tồn tại được cần phải có những thị trường mục tiêu ổn định và danh mục sản
phẩm dịch vụ đa dạng. Do đó việc cho vay các DNVVN sẽ giúp ngân hàng đa dạng
hóa danh mục đầu tư, phân tán rủi ro, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của mình
trong nền kinh tế thị trường.
(2) Đối với doanh nghiệp
Bổ sung vốn, đảm bảo hoạt động của DNVVN phát triển ổn định và nâng
cao năng lực cạnh tranh: Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là một điều tất yếu,
để tồn tại và phát triển, chiếm lĩnh thị trường, thị phần, các DNVVN luôn cần cải thiện
kỹ thuật, đổi mới máy móc thiết bị, dây truyền công nghệ, nâng cao chất lượng sản
phẩm. Mặt khác, để hoạt động kinh doanh diễn ra liên tục không bị gián đoạn, các
DNVVN cần thiết phải dự trữ một lượng hàng hóa, nguyên vật liệu. Vậy nên, yêu cầu
đặt ra là cần phải có vốn, trong khi trên thực tế thì rất ít DNVVN có đủ vốn để thực
hiện hoạt động kinh doanh mà cần đi vay vốn. Một trong những nguồn đi vay là từ
NHTM. Đây là nguồn tài trợ có hiệu quả vì nó thỏa mãn nhu cầu vốn về cả số lượng
và thời hạn giúp doanh nghiệp chủ động trong việc thực hiện mục đích của mình và
đảm bảo SXKD ổn định.
Góp phần tạo nên một cơ cấu vốn tối ƣu và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
của DNVVN
Do hạn chế về vốn, việc DNVVN chỉ sử dụng vốn tự có để sản xuất là rất khó
khăn vì vốn hạn hẹp, nếu có sử dụng thì giá vốn cũng sẽ cao làm sản phẩm khó được
thị trường chấp nhận. Do đó, doanh nghiệp phải có một cơ vốn tối ưu, kết hợp hợp lý
nhất nguồn vốn tự có và vốn vay nhằm tối đa hóa lợi nhuận tại mức giá vốn bình quân
rẻ nhất và chính hoạt động cho vay này sẽ giúp DNVVN thực hiện điều này.
Mặt khác để có thể vay vốn từ ngân hàng, các doanh nghiệp buộc phải nâng cao
uy tín của mình để đảm bảo các nguyên tắc tín dụng. Nó đòi hỏi các DNVVN phải tìm
hiểu thị trường, khai thác thông tin, nâng cao hiệu quả sản xuất và hoạt động kinh
doanh. Điều đó làm tăng hiệu quả của dự án và phương án.
(3) Đối với Nhà nƣớc
Tạo ra nguồn thu cho ngân sách Nhà nƣớc: Trong cộng đồng doanh nghiệp
Việt Nam, thì DNVVN là loại hình doanh nghiệp chiếm đa số và chủ yếu trong nền
kinh tế đóng góp một phần quan trọng vào ngân sách Nhà nước. Tạp chí Dân chủ &
Pháp luật ngày 25/03/2014 đã chỉ ra: “hàng năm tạo thêm trên nửa triệu lao động mới;
7
Thang Long University Library
DNVVN sử dụng tới 51% lao động xã hội và đóng góp hơn 40% GDP. Số tiền thuế và
phí mà các DNVVN tư nhân đã nộp cho Nhà nước đã tăng 18,4 lần sau 10 năm. Sự
đóng góp đã hỗ trợ lớn cho việc chi tiêu vào các công tác xã hội và các chương trình
phát triển khác. Do vậy, đã tạo tạo ra 40% cơ hội cho dân cư tham gia đầu tư có hiệu
quả nhất trong việc huy động các khoản tiền đang phân tán, nằm trong dân cư, để
hình thành các khoản vốn đầu tư cho sản xuất, kinh doanh”.
Là công cụ để Nhà nƣớc thực hiện việc kiểm soát và điều tiết khối lƣợng tiền
lƣu thông trong nền kinh tế: Để đạt được điều này Ngân hàng Trung ương sử dụng
các công cụ trực tiếp như: hạn mức tín dụng, lãi suất, tỷ giá, đồng thời sử dụng các
công cụ gián tiếp như dự trữ bắt buộc, tái cấp vốn, nghiệp vụ thị trường mở. Đưa ra
chính sách hợp lý trong từng thời kì kinh tế nhằm đạt được các mục tiêu: ổn định giá
trị đồng tiền, tạo công ăn việc làm, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
1.2.4. Nguyên tắc cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ
Doanh nghiệp vay vốn phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
Sử dụng vốn đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng cho vay
Theo nguyên tắc này DNVVN phải xây dựng phương án xin vay vốn và phải có
trách nhiệm thực hiện theo đúng hợp đồng đã ký với NHTM vì mục đích đó đã được
ngân hàng thẩm định. Mục đích của việc đề ra nguyên tắc này là đảm bảo hiệu quả sử
dụng vốn, tạo ra nhiều khối lượng sản phẩm, dịch vụ, đồng thời tạo ra nhiều tích lũy
để thực hiện tái sản xuất mở rộng nhằm đảm bảo khả năng thu hồi nợ sau này.
Phải hoàn trả nợ gốc lẫn lãi tiền vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp
đồng cho vay
Nguyên tắc này đảm bảo phương châm của NHTM là “đi vay để cho vay”. Đa số
NHTM đều sử dụng các khoản tiền gửi của khách hàng để cho vay. Do đó, sau một
thời gian cho vay nhất định, DNVVN phải hoàn trả cả gốc và lãi cho NHTM đúng hạn
theo hợp đồng cho vay để ngân hàng hoàn trả cho khách hàng tiền gửi và chi trả chi
phí hoạt động của ngân hàng. Việc tuân thủ nguyên tắc này giúp NHTM giảm thiểu rủi
ro thanh khoản, nâng cao khả năng an toàn trong quá trình cho vay.
1.2.5. Điều kiện cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ
Doanh nghiệp phải đáp ứng được các điều kiện sau:
Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm
dân sự theo quy định của pháp luật
Quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng là quan hệ được pháp luật bảo vệ, vì vậy
nó phải được lập trên cơ sở quy định của luật pháp, các chủ thể tham gia phải có đầy
8
đủ tư cách pháp lý. Bên cạnh đó, trong quan hệ vay mượn sẽ phát sinh sự chuyển giao
và giao dịch về tài sản, tất cả các tài liệu của giao dịch thế chấp, cầm cố và bảo lãnh
phải có tính chất ràng buộc tất cả các bên tham gia và phải có căn cứ luật pháp thật
chắc chắn theo tất cả các thể chế pháp lý có liên quan. Điều này giúp đảm bảo lợi ích
cho cả ngân hàng và doanh nghiệp.
Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
Vốn vay được sử dụng hợp pháp, không vi phạm pháp luật và phải đúng với cam
kết trong hồ sơ vay vốn của DNVVN với ngân hàng. Vì DNVVN vay vốn hoàn trả nợ
vay từ hiệu quả sử dụng vốn từ quá trình SXKD của doanh nghiệp là chính, vậy nên
nếu nguồn vốn vay bị sử dụng bất hợp pháp thì tài sản đó sẽ bị phong tỏa và tịch thu
thậm chí doanh nghiệp có khả năng sẽ bị buộc dừng SXKD khi đó tư cách pháp lý của
DNVVN bị mất đi ảnh hưởng tới khả năng thu hồi vốn và lãi của ngân hàng.
Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
Năng lực tài chính của DNVVN là nguồn lực tài chính của bản thân doanh
nghiệp, là khả năng tạo tiền, tổ chức lưu chuyển tiền tệ hợp lý, đảm bảo khả năng
thanh toán thể hiện ở quy mô vốn, chất lượng tài sản và khả năng sinh lời… đủ để đảm
bảo và duy trì hoạt động kinh doanh được tiến hành bình thường. Vậy nên, DNVVN
phải có năng lực tài chính lành mạnh mới có thể hoạt động liên tục và sinh lời, đồng
thời đảm bảo được khả năng trả nợ đã cam kết.
Có dự án đầu tƣ, phƣơng án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có
hiệu quả; hoặc có dự án đầu tƣ, phƣơng án phục vụ đời sống khả thi và phù hợp
với quy định của pháp luật
DNVVN phải có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi
và có hiệu quả thì mới có thể hoạt động sinh lời. Đây là nguồn trả nợ chính của doanh
nghiệp, hoạt động sinh lời đảm bảo cho việc thu nợ gốc và lãi đầy đủ cho ngân hàng,
đồng thời duy trì quan hệ cho vay, nâng cao được uy tín với ngân hàng tạo được sự
thuận lợi cho lần vay sau của DNVVN. Tuy nhiên phương án sản xuất, kinh doanh của
doanh nghiệp cần phù hợp với quy định của pháp luật đảm bảo kinh doanh lành mạnh
giảm bớt rủi ro cho cả ngân hàng và DNVVN.
Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ
và hƣớng dẫn của NHNN Việt Nam
Đảm bảo tiền vay là công cụ đảm bảo nghĩa vụ và trách nhiệm của DNVVN
trong quan hệ vay vốn. Trong nhiều trường hợp ngân hàng không thu được đầy đủ nợ
gốc và lãi làm giảm chất lượng cho vay DNVVN. Vì vậy, NHTM yêu cầu doanh
9
Thang Long University Library