Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính tại công ty tnhh bàn tay việt

  • 50 trang
  • file .doc
LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh mẽ và tham gia hội
nhập vào nền kinh tế thế giới. Một thực tế cho thấy các doanh nghiệp trong nước
và nước ngoài tại Việt Nam đã đóng góp một phần không nhỏ vào sự phát triển
của nền kinh tế chúng đó.
Tuy nhiên để các công ty có thể đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh có
hiệu quả thì vấn đề quan tâm hàng đầu đối với doanh nghiệp là nguồn vốn và
tình hình sử dụng vốn hay tình hình tài chính của doanh nghiệp là thuận lợi hay
khó khăn. Đó là những vấn đề quan tâm của mọi doanh nghiệp.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của các công ty cho thấy: sự thành
công hay thất bại của qúa trình này phụ thuộc rất lớn vào năng lực hoạt động tài
chính của doanh nghiệp. Việc phân tích đúng mức tình hình tài chính của doanh
nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp có những quyết định đúng đắn và bước đi chính
xác mang lại hiệu quả kinh doanh cao. Có thể nói rằng phân tích tài chính thực
sự là một công cụ quan trọng và cần thiết trong công tác quản lý doanh nghiệp
nói riêng và hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung.
Bằng những kiến thức đã được nghiên cứu tại trường Đại học Kinh tế
thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội về những vấn đề lý luận trong phân tích tài
chính doanh nghiệp cùng với thời gian tìm hiểu thực tế tại công ty TNHH Bàn
Tay Việt em chọn đề tài: “Phân tích hoạt động tài chính ở Công ty TNHH Bàn
Tay Việt” để làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình.
Kết cấu của khóa luận gồm: Lời nói đầu, 3 chương, phần kết luận và tài
liệu tham khảo.
Chương I: Cơ sở lý luận trong phân tích tài chính doanh nghiệp
Chương II: Thực trạng tình hình tài chính của công ty TNHH Bàn Tay
Việt.
Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tài
chính tại công ty TNHH Bàn Tay Việt
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN TRONG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP.
1.1. Khái niệm, vai trò và ý nghĩa của việc phân tích tài chính doanh
nghiệp.
1.1.1. Khái niệm.
Để hiểu được tài chính và phân tích tài chính doanh nghiệp, trước hết
chúng ta tìm hiểu khái niệm doanh nghiệp và tài chính doanh nghiệp.
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh doanh nhằm mục đích sinh lời được
pháp luật thừa nhận, được phép kinh doanh trên một số lĩnh vực nhất định, có từ
một chủ sở hữu trở lên và chủ sở hữu phải đảm bảo trước pháp luật bằng toàn bộ
tài sản của mình, có tên gọi riêng, có trụ sở giao dịch ổn định.
Tài chính doanh nghiệp là tài chính của các tổ chức có tư cách pháp nhân,
tại đây sẽ diễn ra quá trình tạo lập và chu chuyển vốn gắn liền với các hoạt động
đầu tư và phân phối các nguồn vốn.
Bản chất của tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế được
biểu hiện dưới hình thức giá trị, nảy sinh trong quá trình hình thành và sử dụng
các qũy tiền tệ của doanh nghiệp để phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh và
các yêu cầu chung của xã hội.
Vậy phân tích tài chính doanh nghiệp là công việc dựa vào các báo cáo tài
chính do bộ phận kế toán cung cấp để xác định tình hình tài chính của doanh
nghiệp.
1.1.2. Vai trò và ý nghĩa của việc phân tích tài chính doanh nghiệp.
Việc phân tích tài chính doanh nghiệp có vai trò quan trọng trong hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì từ việc phân tích sẽ tìm ra các
điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Trên cơ sở đó đề ra
các biện pháp tận dụng các lợi thế, khắc phục những yếu điểm và phát huy hết
các tiềm năng của doanh nghiệp.
Mặt khác, việc phân tích tài chính có ý nghĩa quan trọng đối với cả bên
trong và bên ngoài doanh nghiệp. Trong nội bộ doanh nghiệp, các nhà quản lý
sử dụng thông tin phân tích tài chính để lập kế hoạch và ra các quyết định đầu
tư. Đối với những người ngoài doanh nghiệp như các trái chủ, các cổ đông, các
quỹ tín dụng, các ngân hàng thì các kết quả phân tích được sử dụng để đánh giá
khả năng kinh doanh, khả năng sinh lợi, khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Đặc
biệt trong kinh tế thị trường, các báo cáo tài chính của các công ty phải được
thông tin rộng rãi cho công chúng, đó cũng chính là điều kiện để các doanh
nghiệp có thể huy động vốn thông qua hoạt động của thị trường chứng khoán.
1.2. Các báo cáo tài chính dùng trong phân tích tài chính doanh
nghiệp.
1.2.1. Bảng cân đối kế toán: Mẫu B01 – DN
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát giá
trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời
điểm nhất định (cuối ngày, cuối quý, cuối năm).
Kết cấu của bảng cân đối kế toán gồm 2 phần là tài sản và nguồn vốn:
*) Tài sản của doanh nghiệp được chia thành tài sản lưu động và tài sản
cố định:
- Tài sản lưu động: gồm vốn bằng tiền, khoản phải thu, hàng tồn kho... Đó
là tài sản có thể chuyển thành tiền trong khoảng thời gian một năm.
- Tài sản cố định, có thể phân thành tài sản cố định hữu hình và tài sản cố
định vô hình. Tài sản cố định hữu hình là các tài sản có hình thái vật chất như
nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải. Còn tài sản cố định vô hình là
các tài sản không có hình thái vật chất như thương hiệu, uy tín, chi phí thành lập
doanh nghiệp, chi phí nghiên cứu phát triển, giá trị của các bằng phát minh sáng
chế, quyền sử dụng đất.
*) Phần nguồn vốn của doanh nghiệp được hình thành từ hai nguồn: nợ
phải trả và vốn chủ sở hữu.
- Nợ phải trả: là nghĩa vụ thể hiện bằng tiền mà doanh nghiệp phải có
trách nhiệm thanh toán. Theo thời gian sử dụng vốn, có thể chia nợ thành khoản
nợ ngắn hạn và nợ dài hạn là khoản nợ phải thanh toán trong thời hạn lớn hơn 1
năm.
- Vốn chủ sở hữu: là vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp hình
thành từ các nguồn: tiền góp vốn của các thành viên, các cổ đông, lợi nhuận giữ
lại, chênh lệch đánh giá lại tài sản cố định.
1.2.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu số B02 -DN
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp phản
ánh tổng quát tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh trong một kỳ kế toán
của doanh nghiệp, phân biệt theo hoạt động kinh doanh và hoạt động khác. Các
thông tin được cung cấp thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là
thông tin về tình hình doanh thu, chi phí tạo ra doanh thu và kết quả kinh doanh
do các hoạt động khác nhau tạo ra trong kỳ kế toán.
*) Kết cấu của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có thể mô tả như
sau:
Tổng doanh thu:
- Các khoản giảm trừ
= Doanh thu thuần
- Giá vốn hàng bán
= Lợi nhuận gộp
- Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
= Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
+ Lợi nhuận thuần từ hoạt động tài chính và bất thường.
= Lợi nhuận trước thuế
- Thuế thu nhập doanh nghiệp
= Lợi nhuận sau thuế.
Trong đó:
Doanh thu thuần = doanh thu – các khoản giảm trừ
Các khoản giảm trừ gồm: chiết khấu hàng bán, giảm giá hàng, hàng bán bị
trả lại, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt.
Đối với doanh nghiệp sản xuất:
Giá vốn hàng bán = Giá thành sản xuất của số lượng sản phẩm tiêu thụ
trong kỳ.
Giá thành sản xuất của số lượng sản phẩm tiêu thụ trong kỳ = giá thành
sản xuất của lượng sản phẩm tồn kho đầu kỳ - giá thành sản xuất các lượng sản
phẩm tồn kho cuối kỳ + giá thành sản xuất của lượng sản phẩm sản xuất trong
kỳ.
Đối với doanh nghiệp thương mại.
* Giá vốn hàng bán = giá mua vào của hàng hoá bán ra
Giá mua vào của hàng bán ra = giá hàng tồn kho đầu kỳ - giá hàng tồn
kho cuối kỳ + giá hàng mua vào trong kỳ.
* Lợi nhuận thuần từ hoạt động tài chính = thu nhập hoạt động tài chính –
chi phí hoạt động tài chính.
* Thuế thu nhập doanh nghiệp: được tính theo luật thuế thu nhập doanh
nghiệp Việt Nam mức thông dụng là 32% thu nhập chịu thuế.
1.2.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: mẫu số B03 - DN
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc
hình thành và sử dụng tiền phát sinh, thể hiện việc thu chi của doanh nghiệp
trong kỳ báo cáo.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ gồm 3 phần chính:
- Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh.
- Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư
- Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính.
Có hai phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ là phương pháp trực
tiếp và phương pháp gián tiếp. Hai phương pháp này là tương đương và cho
cùng một kết quả. Sự khác biệt của hai phương pháp thể hiện ở cách tính dòng
tiền trong hoạt động kinh doanh.
Theo phương pháp trực tiếp thì lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
được tính như sau:
Tiền thu bán hàng (doanh thu bằng tiền).
+ Tiền thu từ các khoản nợ phải thu, thu từ các khoản khác.
- Tiền trả cho người bán, trả cho công nhân viên.
- Tiền nộp thuế và các khoản khác cho nhà nước.
- Tiền trả cho các khoản nợ phải trả khác, tiền đã trả cho các khoản khác =
lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh.
Theo phương pháp gián tiếp thì khoản mục đầu tiên để tính là lợi nhuận
trước thuế.
Lợi nhuận sau thuế.
+ Khấu hao tài sản cố định
+ (-) các khoản dự phòng
- (+) lãi (lỗ) do bán tài sản cố định
- (+) lãi (lỗ) do đánh giá lại tài sản và chuyển đổi tiền tệ
- (+) lãi (lỗ) do đầu tư vào các đơn vị khác.
- Lãi tiền gửi
= Lợi nhuận kinh doanh trước những thay đổi của vốn lưu động
+ (-) tăng giảm các khoản phải thu
+ (-) tăng giảm hàng tồn kho
+ (-) tăng giảm các khoản phải trả
(+) (-) tiền thu (chi) từ các khoản khác
= Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh.
1.3. Nội dung phân tích
1.3.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp
* Mục đích : Đánh giá sức mạnh tài chính thông qua quy mô vốn của
doanh nghiệp, tỉ lệ vốn chủ sở hữu chiếm bao nhiêu % trong tổng nguồn vốn.
- Đưa ra những nhận xét về vốn lưu động thường xuyên và nhu cầu vốn
lưu động của doanh nghiệp. Qua các năm những chỉ tiêu này biến động ra sao.
- Doanh thu của doanh nghiệp cao hay thấp, các khoản chi phí nhiều hay
ít, lợi nhuận sau thuế còn lại bao nhiêu. Các chỉ tiêu này biến động thế nào qua
các năm. Doanh nghiệp làm ăn có lãi hay thua lỗ.
- Đánh giá tất cả các chỉ tiêu chính trong các báo cáo tài chính.
* Nội dung phân tích
- Phân tích cấu trúc tài chính:
+ Cơ cấu và sự biến động của tài sản
+ Cơ cấu và sự biến động của nguồn vốn
+ Phân tích tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh
- Tình hình và khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp
- Hiệu quả kinh doanh đã đạt được
- Phân tích tốc độ luân chuyển của tài sản ngắn hạn
- Phân tích rủi ro tài chính
- Phân tích giá trị doanh nghiệp và dự báo nhu cầu tài chính.
1.3.2. Nhóm các hệ số tài chính thường dùng trong phân tích tài chính.
1.3.2.1. Các hệ số thanh toán nợ ngắn hạn.
Đây là những hệ số được rất nhiều người quan tâm như: các ngân hàng,
các nhà đầu tư, người cung cấp... Trong mọi mối quan hệ với doanh nghiệp, họ
luôn đặt ra câu hỏi: liệu doanh nghiệp có đủ khả năng trả nợ đến hạn hay không?
* Hệ số thanh toán ngắn hạn =
Hệ số thanh toán ngắn hạn cho chúng ta biết: với 1 đồng vay nợ ngắn hạn
thì doanh nghiệp có bao nhiêu đồng tài sản lưu động để trả nợ.
Nếu hệ số này cao có thể đem lại sự an toàn về khả năng bù đắp cho sự
giảm giá trị của tài sản ngắn hạn. Điều đó thể hiện tiềm năng thanh toán cao so
với nghĩa vụ phải thanh toán. Tuy nhiên một doanh nghiệp có hệ số thanh toán
nợ ngắn hạn quá cao cũng có thể doanh nghiệp đó đã đầu tư quá đáng vào tài
sản ngắn hạn, một sự đầu tư không mang lại hiệu quả.
* Hệ số thanh toán nhanh:
Do hàng tồn kho là tài sản lưu động kém thanh khoản hơn nên người ta
đưa ra một hệ số khác để đánh giá khả năng thanh toán nợ ngắn hạn là hệ số
thanh toán nhanh.
=
Nhiều trường hợp, tuy doanh nghiệp có hệ số khả năng thanh toán nợ
ngắn hạn và hệ số khả năng thanh toán nhanh (tương đối) cao nhưng vẫn không
có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn đến hạn thanh toán do các khoản
phải thu chưa thu được hoặc hàng tồn kho chưa chuyển hoá được thành tiền.Bởi
vậy muốn biết khả năng thanh toán ngay của doanh nghiệp tại thời điểm xem
xét, nhà phân tích còn có thể sử dụng chỉ tiêu sau:
=
1.3.2.2. Các hệ số về năng lực hoạt động
Các hệ số hoạt động là các hệ số dùng để đánh giá hiệu quả của việc sử
dụng tài sản trong hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, người
ta còn gọi chúng là các hệ số quản lý tài sản.
* Vòng quay các khoản phải thu =
* Kỳ thu tiền bình quân =
Thông qua sự biến động của hệ số vòng quay các khoản phải thu hay kỳ
thu tiền bình quân, nhà phân tích có thể đánh giá tốc độ thu hồi các khoản nợ
của doanh nghiệp.
So với kỳ trước, hệ số quay vòng các khoản phải thu hoặc thời gian bán
chịu cho khách hàng tăng chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản nợ của doanh
nghiệp chậm hơn, từ đó tăng vốn ứ đọng trong khâu thanh toán, giảm hiệu quả
sử dụng vốn.
* Hệ số vòng quay hàng tồn kho =
Số ngày một vòng quay hàng tồn kho =
So với kỳ trước, vòng quay hàng tồn kho giảm thì thời gian một vòng
quay hàng tồn kho sẽ tăng, chứng tỏ hàng tồn kho luân chuyển chậm, vốn ứ
đọng nhiều hơn, kéo theo nhu cầu vốn của doanh nghiệp tăng.
* =
Chỉ tiêu này nói lên cứ 1 đồng tài sản cố định đưa vào hoạt động sản xuất
kinh doanh trong một kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần. So với kỳ
trước, hệ số giảm phản ánh sức sản xuất của tài sản cố định giảm.
*=
Chỉ tiêu này nói lên cứ một đồng tài sản đưa vào hoạt động sản xuất kinh
doanh trong một kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng thu nhập. So với kỳ trước, nếu hệ
số giảm phản ánh sức sản xuất của tổng tài sản giảm.
1.3.2.3. Các hệ số đòn bẩy tài chính
* Hệ số nợ =
Tổng nợ bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn. Hệ số này cho chúng ta biết
nợ chiếm tỷ lệ bao nhiêu phần trăm trong tổng tài sản của doanh nghiệp.
Nếu hệ số nợ càng thấp thì sự phụ thuộc của doanh nghiệp vào người cho
vay càng ít, món nợ của người cho vay càng đảm bảo và do vậy việc cho vay
càng an toàn. Tuy nhiên trong nhiều trường hợp, hệ số nợ cao thì chủ doanh
nghiệp rất có lợi. Người ta chứng mình được rằng: khi các doanh nghiệp ở giai
đoạn nền kinh tế suy thoái, tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản thấp doanh nghiệp
càng vay tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu càng thấp, khi doanh nghiệp ở giai
đoạn nền kinh tế bình thường và phồn thịnh, tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
cao doanh nghiệp càng vay, lợi nhuận mang lại cho chủ doanh nghiệp càng lớn.
Bởi vậy, trong thực tế nhiều chủ doanh nghiệp rất ưa thích hệ số nợ cao để tận
dụng lợi thế của đòn bẩy tài chính.
* Hệ số nợ dài hạn =
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ phụ thuộc của doanh nghiệp đối với chủ
nợ, chỉ tiêu này càng cao thì rủi ro của doanh nghiệp càng tăng. Chỉ tiêu này cao
hay thấp cũng tuỳ theo từng ngành hoạt động.
* Hệ số thanh toán lãi tiền vay =
Hệ số này nói lên trong kỳ doanh nghiệp đã tạo ra lợi nhuận gấp bao
nhiêu lần lãi phải trả về tiền vay. Hệ số này càng cao thì rủi ro mất khả năng chi
trả lãi tiền vay càng thấp và ngược lại. Thông thường hệ số này được các chủ nợ
chấp nhận ở mức hợp lý khi nó lớn hơn hoặc bằng 2.
1.3.2.4. Các hệ số lợi nhuận
Các hệ số lợi nhuận dùng để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản và hiệu
quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nó thể hiện mối liên hệ giữa doanh
thu, lợi nhuận, tài sản của doanh nghiệp.
* Hệ số lợi nhuận doanh thu = x 100%.
So với kỳ trước, tỷ suất lợi nhuận doanh thu càng cao chứng tỏ khả năng
sinh lợi của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp càng tốt.
ROA =
Hệ số này cho biết cứ 100 đồng tài sản đưa vào sản xuất kinh doanh đem
lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Trong điều kiện bình thường, chỉ tiêu này càng lớn
chứng tỏ khả năng sinh lợi của tài sản càng lớn.
Chỉ tiêu này còn được xác định lại như sau:
= x
Hay
= x
Công thức cho phép giải thích: Để cùng đạt một tỷ suất lợi nhuận trên
tổng tài sản có thể theo đuổi hai chính sách:
- Chính sách về chất lượng sản phẩm mang lại lợi nhuận lớn (tỷ suất lợi
nhuận doanh thu cao) với vòng quay vốn nhỏ (hiệu suất sử dụng tổng tài sản
thấp)
- Chính sách giá thấp, tỷ suất lợi nhuận thấp với hiệu suất sử dụng vốn
cao (vòng quay vốn lớn).
* Hệ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE).
ROE =
Chỉ tiêu này nói lên với 100 đồng vốn chủ sở hữu sẽ đem lại đầu tư mang
lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
Chỉ tiêu này còn được viết lại như sau:
ROE = x x
hay:
ROE = x x
Bằng phương pháp thay thế liên hoàn hay số chênh lệch, có thể xác định
được mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố trên đến ROE.
1.4. Phương pháp và kỹ thuật phân tích.
1.4.1. Phương pháp phân tích.
* Phương pháp so sánh:
Là phương pháp dùng số liệu từ các báo cáo tài chính trong một vài năm
gần nhất rồi tính các nhóm hệ số của từng năm. Sau đó đem kết quả tính được so
sánh giữa các năm với nhau. Từ đó có thể thấy được công ty đang trên đà phát
triển hay suy thoái. Công ty có những ưu điểm gì cần phát huy và hạn chế gì cần
khắc phục. Ngoài ra người ta còn đem lại kết quả tính được từ các hệ số so sánh
với giá trị trung bình của ngành để biết vị trí của doanh nghiệp trong ngành sản
xuất đó.
* Phương pháp chi tiết chỉ tiêu phân tích:
Phương pháp này được sử dụng để chia nhỏ quá trình và kết quả kinh
doanh thành những bộ phận theo các hướng khác nhau. Từ đó phân tích và đánh
giá tình hình tài chính thực tế của doanh nghiệp. Việc chia nhỏ các chỉ tiêu sẽ
cho ta biết nguyên nhân thực tế dẫn đến tình hình tài chính và kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp là gì.
* Phương pháp kết hợp: Là phương pháp kết hợp hai hay nhiều phương
pháp khác nhau cùng một lúc trong khi phân tích để có được những nhận xét
chính xác nhất. Vì mỗi phương pháp đều có những ưu điểm và hạn chế riêng do
đó khi kết hợp chúng với nhau thì ưu điểm của phương pháp này sẽ khắc phục
được hạn chế của phương pháp khác.
1.4.2. Kỹ thuật phân tích.
* Kỹ thuật phân tích ngang: là kỹ thuật so sánh giữa các kỳ ở cùng một
chỉ tiêu. Muốn áp dụng được kỹ thuật này bắt buộc phải có số liệu của ít nhất hai
kỳ kế toán trở lên.
* Kỹ thuật phân tích dọc: ở kỹ thuật này ta phải tính tỷ trọng của tất cả
các chỉ tiêu trong từng kỳ kế toán sau đó xem tỷ trọng của chỉ tiêu nào cao nhất
trong tất cả các chỉ tiêu và mức độ ảnh hưởng của nó đến các nhân tố khác.
* Kỹ thuật phân tích qua hệ số: kỹ thuật này do ta thiết lập qua mục đích
cần phân tích. Nhưng đa số người ta chia ra làm 4 nhóm hệ số là nhóm hệ số
thanh khoản; nhóm hệ số hoạt động; nhóm hệ số đòn bẩy tài chính; nhóm hệ số
lợi nhuận.
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
TNHH BÀN TAY VIỆT.
2.1. Đặc điểm chung của công ty TNHH Bàn Tay Việt.
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH Bàn Tay Việt có trụ sở tại số 3 – Hai Bà Trưng – Hoàn
kiếm – Hà Nội. Công ty được thành lập từ năm 2003 do Sở kế hoạch và Đầu tư
thành phố Hà Nội cấp giấy phép kinh doanh. Năm 2004 công ty thành lập thêm
chi nhánh Thái Bình tại An Khê - Quỳnh Phụ - Thái Bình. Đến năm 2006 công
ty lại thành lập thêm chi nhánh Cầu Giấy tại 116 Trần Duy Hưng – Hà Nội.
Công ty TNHH Bàn Tay Việt là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, có
tư cách pháp nhân và tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh
doanh trong phạm vi vốn kinh doanh do các thành viên góp vốn. Từ khi thành
lập cho đến nay công ty luôn đảm bảo hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế cho ngân
sách nhà nước, đảm bảo việc làm cho người lao động với thu nhập ngày một
tăng.
Hoạt động chính của công ty là chuyên sản xuất và kinh doanh tranh thêu
tay nghệ thuật. Thời gian gần đây công ty còn sản xuất thêm các mặt hàng khác
như: ga, gối, khăn trải bàn, khăn ăn. Riêng mặt hàng tranh thêu là sản phẩm chủ
lực của công ty nên được sản xuất với số lượng lớn ở mọi thể loại và kích thước
khác nhau. Và chủ yếu được tiêu thụ ở thị trường trong nước. Còn các sản phẩm
khác như ga, gối khăn bàn thì công ty sản xuất theo đơn đặt hàng của khách
nước ngoài.
Là một doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng mang tính chất thủ công
truyền thống. Song công ty đã rất chú trọng phát huy tối đa mức độ tinh xảo
trong mỗi loại sản phẩm nhằm tạo sức cạnh tranh với những sản phẩm cùng loại
của các doanh nghiệp khác.
Công ty luôn mở rộng mạng lưới sản xuất kinh doanh tạo thuận lợi cho
việc cung cấp sản phẩm được chủ động và hợp lý nhằm giảm lượng hàng tồn
kho và giới thiệu sản phẩm mới, hình thành nhu cầu mua càng ngày càng tăng
của khách hàng.
2.1.2. Đặc điểm về cơ sở vật chất, thị trường và tổ chức bộ máy quản lý.
* Về cơ sở vật chất: Sau 5năm hoạt động đến năm 2008 tình hình công ty
phát triển như sau:
- Số phòng ban quản lý: 3
- Số phòng kinh doanh: 1
- Số cửa hàng kinh doanh: 3 trong đó 2 cửa hàng ở Hà Nội, 1 cửa hàng ở
thành phố Hồ Chí Minh.
- số phân xưởng sản xuất: 3
Với tổng số công nhân viên là 453 người trong đó:
- Văn phòng: 20 người
- Gián tiếp: 35 người
- Trực tiếp sản xuất 398 người
Năm tài chính của công ty bắt đầu từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 của
năm dương lịch.
Vốn điều lệ do ba thành viên của công ty góp vốn
* Về thị trường:
- Với sản phẩm tranh thêu: Công ty bán sản phẩm này chủ yếu ở thị
trường trong nước vì sản phẩm này mang nặng tính chất Á Đông nên nó chỉ phù
hợp với phong cách của người Châu Á hoặc bán cho khách du lịch từ Châu Âu
đến mang tính chất quà lưu niệm. Mặt khác sản phẩm này vận chuyển rất khó
khăn, dễ vỡ nên khó xuất khẩu. Hiện nay sản phẩm này được bán chủ yếu tại Hà
Nội và Sài Gòn với giá tương đối cao vì nó được thêu với kỹ thuật rất cầu kỳ và
sự phối hợip màu sắc trên tranh thêu rất tinh tế. Nó mang một phong cách nghệ
thuật khác hẳn với tranh của các làng nghề truyền thống.
Gần đây công ty đã tìm các giải pháp khắc phục những khuyết điểm của
sản phẩm này nhằm mục tiêu xuất khẩu. Tuy nhiên hiệu quả đạt được chưa cao.
Với sản phẩm chăn, ga, gối... thì khi bắt đầu sản xuất sản phẩm mới này
công ty đã xác định thị trường mục tiêu là nhóm khách hàng trung và thượng lưu
có trong và ngoài nước. Do vậy các sản phẩm này được làm trên chất liệu vải
nhập khẩu từ Ý và Thái Lan. Các hoạ tiết trang trí rất độc đáo và đặc sắc, nên
sau 2 năm sản xuất và kinh doanh hiện nay sản phẩm của công ty đã có mặt tại
thị trường Đức, Ý và Anh. Tuy nhiên các mặt hàng này gặp phải sự cạnh tranh
khốc liệt của các sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất hàng thủ công trong
và ngoài nước. Vì vậy đòi hỏi mẫu mã của sản phẩm phải thay đổi liên tục qua
các kỳ hội chợ.
Song song với quá trình phát triển ban lãnh đạo công ty đã rất quan tâm
đến việc hoàn thiện hệ thống quản lý, thường xuyên kiểm tra, kiểm soát tất cả
các mặt hoạt động, chấn chỉnh kịp thời những sai phạm tạo được uy tín ngày
càng cao không những với khách hàng mà còn với cả nội bộ doanh nghiệp.
Cho đến nay công ty đã có bộ máy quản lý phù hợp với chức năng sản
xuất kinh doanh của công ty. Cụ thể được thể hiện qua sơ đồ sau:
Giám đốc
Phó Giám đốc Phó Giám đốc
sản xuất Kinh doanh
Phòng Phòng Phòng Phòng Các Các cửa
kỹ thuật thiết kế kế toán kinh phân hàng
doanh xưởng
2.2.Phân tích thực trạng tình hình tài chính của công ty TNHH Bàn
Tay Việt .
2.2.1. Các báo cáo tài chính của công ty TNHH Bàn Tay Việt.
2.2.1.1. Bảng cân đối kế toán
Bảng 2.1.
Đơn vị: VNĐ
Tài sản 2007 2006 2005
A. Tài sản ngắn hạn 9.575.713.239 10.021.903.116 8.900.276.990
I. Tiền và các khoản 100.338.968 148.526.194 110.090.765
tương đương tiền
Tiền 90.338.968 117.244.441 81.978.205
Các khoản tương đương 10.000.000 31.281.753 28.112.560
tiền
II. Các khoản đầu tư ngắn 533.253.186 293.980.821 300.484.533
hạn
Đầu tư ngắn hạn 533.253.286 293.980.821 300.484.533
III. Các khoản phải thu 2.3910.057.115 2.241.765.118 2.358.062.936
ngắn hạn
Phải thu khách hàng 1.817.203.407 1.689.780.545 1.700.851.423
Trả trước cho người bán 150.076.846 259.792.286 212.039.827
Các khoản phải thu khác 423.776.862 292.192.287 445.171.686
Dự phòng phải thu khó đòi 0.00 0.00 0.00
IV. Hàng tồn kho 6.376.116.903 6.928.607.356 5.911.428.110
Hàng tồn kho 6.376.116.903 6.928.607.356 5.911.428.110
V. Tài sản ngắn hạn khác 174.946.967 409.023.627 220.210.646
Chi phí trả trước ngắn hạn 69.978.787 200.421.577 84.098.402
Thuế GTGT được khấu trừ 22.743.105 61.353.544 34.811.000
Thuế và các khoản phải thu 11.923.448 23.905.323 20.077.486
nhà nước
Tài sản ngắn hạn khác 70.301.627 184.696.727 81.223.758
B. Tài sản dài hạn 1.980.857.161 2.291.894.527 2.097.981.139
I. Các khoản phải thu dài 148.044.576 251.915.685 189.057.889
hạn
Phải thu dài hạn khác 148.044.576 251.915.685 189.057.889
II. Tài sản cố định 1.698.346.022 1.800.177.386 1.824.222.090
Tài sản cố định hữu hình 1.494.011.754 1.690.246.030 1.709.822.134
Nguyên giá 1.957.155.398 2.231.124.760 2.256.965.217
Giá trị hao mòn lũy kế 463.143.644 540.878.730 547.143.083
Chi phí xây dựng cơ bản 204.234.268 109.931.356 114.399.956
dở dang
III. Các khoản đầu tư dài 80.549.713 102.088.137 0
hạn
Đầu tư dài hạn khác 80.549.713 102.088.137 0
IV. Tài sản dài hạn khác 54.016.850 137.713.319 84.701.160
Chi phí trả trước dài hạn 29.111.366 50.448.153 68.247.500
Tài sản thuế thu nhập hoãn 4.205.882 24.875.395 0
lại
Tài sản dài hạn khác 20.699.602 62.389.771 16.453.660
Tổng cộng tài sản 11.556.570.400 12.313.797.643 10.998.258.129
Nguồn vốn
A. Nợ phải trả 2.729.162.139 2.945.499.536 1.986.146.884
I. Nợ ngắn hạn 1.971.518.020 2.356.178.514 1.799.935.780
Nợ dài hạn đến hạn trả 289.637.996 105.322.791 129.037.990
Phải trả người bán 628.588.248 1.411.687.045 917.508.248
Người mua trả tiền trước 55.080.299 18.566.904 35.980.716
Thuế và các khoản phải 81.998.476 90.642.020 75.559.503
nộp nhà nước
Phải trả người lao động 161.913.220 247.398.744 197.893.936
Chi phí phải trả 290.018.683 299.106.023 387.845.725
Các khoản phải trả, phải 291.798.878 183.454.987 55.209.662
nộp ngắn hạn khác
II. Nợ dài hạn 757.644.119 589.321.022 187.111.104
Phải trả cho người bán dài 211.032.453 180.782.600 67.529.144
hạn
Phải trả dài hạn khác 36.673.866 19.516.668 22.363.523
Vay và nợ dài hạn 509.937.800 389.021.754 97.218.437
B. Vốn chủ sở hữu 8.827.408.261 9.368.298.107 9.012.111.245
I. Vốn chủ sở hữu 8.759.310.301 9.280.932.145 8.998.720.106
Vốn đầu tư của chủ sở hữu 8.590.000.000 8.590.000.000 8.590.000.000
Quỹ đầu tư phát triển 138.947.221 497.812.400 352.532.043
Quỹ dự phòng tài chính 30.363.080 193.119.745 56.188.063
II. Nguồn kinh phí và quỹ 68.097.960 87.365.962 13.391.139
khác
Quỹ khen thưởng, phúc lợi 68.097.960 87.365.962 13.391.139
Tổng nguồn vốn 11.556.570.400 12.313.797.643 10.998.258.129
2.2.1.2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 2.2.
Tài sản Năm 2007 năm 2006 năm
(VNĐ) (VNĐ) 2005(VNĐ)
Doanh thu bán hàng và 8.511.039.424 9.983.704.366 9.162.923.000
cung cấp dịch vụ
Các khoản giảm trừ 48.972.019 70.087.211 52.918.200
Doanh thu thuần về bán 8.462.067.405 9.913.617.155 9.110.004.800
hàng và cung cấp dịch vụ
Giá vốn hàng bán 7.113.988.321 8.302.054.960 7.641.087.932
Lợi nhuận gộp về bán hàng 1.348.079.084 1.611.562.195 1.468.916.868
và cung cấp dịch vụ
Doanh thu hoạt động tài 260.922.035 180.345.762 199.741.933
chính
Chi phí tài chính 205.114.030 200.071.453 148.662.745
Trong đó: chi phí lãi vay 187.429.831 190.923.010 121.030.267
Chi phí bán hàng 243.991.460 268.460.222 250.114.368
Chi phí quản lý doanh 697.087.556 725.273.338 700.302.496
nghiệp
Lợi nhuận từ hoạt động 462.808.073 598.102.944 569.579.192
kinh doanh
Thu nhập khác 11.573.829 40.369.300 21.098.643
Lợi nhuận về bán trước 474.381.902 638.472.244 590.677.835
thuế
Chi phí thuế TNDN hiện 151.802.209 204.311.118 189.016.907
hành
Lợi nhuận sau thuế 322.579.693 434.161.126 401.660.928
2.2.1.3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ