Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay ngân hàng đối với hộ sản xuất kinh doanh tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh yên thành

  • 92 trang
  • file .pdf
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI
HỘ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM CHI NHÁNH YÊN THÀNH
SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN THỊ TÂM
MÃ SINH VIÊN : A21066
CHUYÊN NGÀNH : NGÂN HÀNG
HÀ NỘI – 2015
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI
HỘ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM CHI NHÁNH YÊN THÀNH
Giáo viên hƣớng dẫn : Th.s Nguyễn Phƣơng Mai
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Tâm
Mã sinh viên : A21066
Chuyên ngành : Ngân hàng
HÀ NỘI – 2015
Thang Long University Library
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, em đã nhận được
sự giúp đỡ cũng như sự động viên từ rất nhiều phía.
Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới giáo viên hướng dẫn
khóa luận tốt nghiệp – Thạc sĩ Nguyễn Phương Mai. Cô không chỉ là người trực tiếp
giảng dạy em một số môn học của em tại trường trong thời gian qua, mà còn chỉ bảo
tận tình, hướng dẫn em trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện khóa luận.
Ngoài ra, em cũng mong muốn thông qua khóa luận này, gửi lời cảm ơn chân
thành tới các thầy cô đang giảng dạy tại trường Đại học Thăng Long, những người
luôn nhiệt tình và tâm huyết để mang lại cho sinh viên những kiến thức để chúng em
có thể có một nền tảng vững chắc về chuyên ngành của mình.
Bên cạnh đó em cũng xin cảm ơn các cô, chú, anh, chị của Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Yên Thành đã tận tình giúp đỡ và
cung cấp số liệu để em có thể hoàn thành được bài khóa luận tốt nghiệp của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Tâm
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ
trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người
khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được
trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Nguyễn Thị Tâm
Thang Long University Library
M CL C
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHO VAY NGẮN HẠN VÀ
HIỆU QUẢ CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ..........................................................................1
1.1. Những vấn đề cơ bản về cho vay ngân hàng ......................................................1
1.1.1. Khái niệm cho vay ngân hàng ..............................................................................1
1.1.2. Đặc điểm cho vay ngân hàng ...............................................................................1
1.1.3. Nguyên tắc cơ bản của cho vay ngân hàng ..........................................................2
1.1.4. Vai trò của cho vay ngân hàng .............................................................................3
1.1.5. Phân loại cho vay ngân hàng ...............................................................................4
1.2. Những vấn đề chung về hộ sản xuất kinh doanh ..............................................8
1.2.1. Khái niệm hộ sản xuất kinh doanh .......................................................................8
1.2.2. Đặc điểm của hộ sản xuất kinh doanh ..................................................................9
1.2.3. Vai trò của hộ sản xuất trong nền kinh tế hiện nay ............................................10
1.3. Cho vay ngắn hạn của ngân hàng thƣơng mại đối với việc phát triển sản
xuất kinh doanh của hộ sản xuất kinh doanh ..................................................11
1.3.1. Khái niệm cho vay ngắn hạn của NHTM đối với hộ sản xuất kinh doanh .........11
1.3.2. Đặc điểm của cho vay ngắn hạn của ngân hàng đối với việc phát triển sản xuất
kinh doanh ..........................................................................................................12
1.3.3. Chức năng của cho vay ngắn hạn ......................................................................15
1.4. Khái niệm về hiệu quả cho vay ngắn hạn của ngân hàng thƣơng mại đối với
hộ sản xuất kinh doanh ......................................................................................16
1.4.1. Khái niệm về hiệu quả cho vay ngắn hạn ........................................................... 16
1.4.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả cho vay ngắn hạn của NHTM ..................17
1.4.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay ngắn hạn tại của Ngân hàng
thương mại đối với hộ sản xuất kinh doanh .......................................................17
1.5. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay ngắn hạn của ngân hàng thƣơng
mại đối với hộ sản xuất kinh doanh ..................................................................21
1.5.1. Chỉ tiêu định tính ................................................................................................ 21
1.5.2. Chỉ tiêu định lượng ............................................................................................. 22
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI
VỚI HỘ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH YÊN THÀNH ..................................28
2.1. Giới thiệu về chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
huyện Yên Thành ................................................................................................ 28
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn Việt Nam ............................................................................................ 28
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn Việt Nam chi nhánh Yên Thành ......................................................... 28
2.1.3. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn Việt Nam chi nhánh Yên Thành ......................................................... 29
2.1.4. Các hoạt động chính của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt
Nam chi nhánh Yên Thành..................................................................................31
2.2. Tình hình hoạt động kinh doanh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn chi nhánh Yên Thành ......................................................................32
2.2.1. Tình hình huy động vốn của chi nh nh ên Thành giai đoạn – 2014 .......32
2.2.2. Tình hình hoạt động cho vay chung tại chi nhánh Yên Thành giai đoạn -
2014 ....................................................................................................................34
2.2.3. Tình hình thu nợ của chi nh nh ên Thành giai đoạn - 2014 ....................36
2.2.4. Tình hình dư nợ của chi nh nh ên Thành giai đoạn -2014 ......................39
2.2.5. Tình hình kinh doanh các hoạt động khác của Agribank ên Thành giai đoạn
2012-2014 ...........................................................................................................39
2.2.6. Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nh nh ên Thành giai đoạn – 2014
............................................................................................................................ 41
2.3. Thực trạng hoạt động cho vay ngắn hạn đối với hộ sản xuất kinh doanh tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Yên Thành.....42
2.3.1. Những quy định chung về hoạt động cho vay ngắn hạn đối với hộ sản xuất kinh
doanh tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Yên Thành
............................................................................................................................ 42
2.3.2. Thực trạng cho vay ngắn hạn đối với hộ sản xuất kinh doanh tại NHNo&PTNT
chi nhánh Yên Thành .......................................................................................... 44
2.4. Phân t ch một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay ngắn hạn đối với hộ sản
xuất kinh doanh tại NHNo&PTNT Yên Thành giai đoạn 2012 - 2014..........54
2.4.1. hân t ch theo một số chỉ tiêu định tính ............................................................. 54
2.4.2. hân t ch một số chỉ tiêu định lượng ..................................................................56
Thang Long University Library
2.5. Đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn đối với hộ sản xuất kinh
doanh tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Yên
Thành ...................................................................................................................65
2.5.1. Những thành tựu đạt được ..................................................................................65
2.5.2. Những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân .......................................................67
CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO
HIỆU QUẢ CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT KINH DOANH
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN
YÊN THÀNH………………………………………………………………………...72
3.1. Định hƣớng nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn đối với hộ sản
xuất kinh doanh tại NHNo&PTNT chi nhánh Yên Thành ............................. 72
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn đối với hộ sản
xuất kinh doanh tại NHNo&PTNT chi nhánh Yên Thành. ............................ 73
3.2.1. Hoàn thiện, đa dạng hóa các sản phẩm cho vay ngắn hạn của NH ..................73
3.2.2. Đơn giản hóa thủ tục cho vay, chi phí giao dịch các hộ sản xuất......................73
3.2.3. Nâng cao hiệu quả c ng t c thẩm định c c dự n, phương n sản uất kinh
doanh ..................................................................................................................74
3.2.4. Nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ tín dụng .............................................74
3.2.5. Đẩy mạnh hoạt động marketing Ngân hàng.......................................................75
3.2.6. Về chính sách cho vay ngắn hạn đối với HSXKD ..............................................75
3.2.7. Nâng cao trình độ công nghệ, cơ sở hạ tầng. .....................................................76
3.3. Kiến nghị ..............................................................................................................76
3.3.1. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước ...................................................................76
3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam ......77
ANH M C VIẾT TẮT
hiệu viết tắt Tên đầy đủ
AGRIBANK Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
CBTD Cán ộ t n ụng
CVNH Cho vay ngắn hạn
HSXKD Hộ sản xuất kinh oanh
NHNO&PTNT Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
NHTM Ngân hàng thương mại
NHNN Ngân hàng nhà nước
Thang Long University Library
ANH M C C C ẢNG IỂU SƠ ĐỒ
Bảng 2.1. Tình hình huy động vốn của Agri ank Yên Thành trong giai đoạn 2012-
2014 ............................................................................................................................... 33
Bảng 2.2. Tình hình hoạt động cho vay chung của Agribank Yên Thành trong giai
đoạn 2012-2014 .............................................................................................................35
Bảng 2.3. Doanh số thu nợ của Agri ank Yên Thành giai đoạn 2012-2014 ................37
Bảng 2.4. Doanh số ư nợ của Agri ank Yên Thành giai đoạn 2012 – 2014...............38
Bảng 2.5. Thu nhập từ dịch vụ của Agri ank Yên Thành giai đoạn 2012-2014 ..........40
Bảng 2.6. Kết quả hoạt động kinh oanh tại Agri ank Yên Thành giai đoạn ..............41
Bảng 2.7. Doanh số cho vay ngắn hạn đối với hộ sản xuất kinh doanh của Agri ank
Yên Thành giai đoạn 2012-2014 ...................................................................................46
Bảng 2.8. Doanh số thu nợ ngắn hạn đối với hộ sản xuất kinh doanh của Agri ank Yên
Thành giai đoạn 2012-20114 ......................................................................................... 48
Bảng 2.9. Doanh số ư nợ cho vay ngắn hạn đối với hộ sản xuất kinh doanh của
Agri ank Yên Thành giai đoạn 2012-2014 ...................................................................51
Bảng 2.10. Phân loại nợ quá hạn trên t ng ư nợ ngắn hạn cho vay ngắn hạn hộ sản
xuất kinh oanh của Agri ank Yên Thành giai đoạn 2012 – 2014 ............................... 53
Bảng 2.11. Số lượng khách hàng SX D vay vốn tại Agri ank Yên Thành giai đoạn
2012 – 2014 ...................................................................................................................55
Bảng 2.12. Tỷ trọng doanh số cho vay ngắn hạn HSXKD tại Agribank Yên Thành giai
đoạn 2012 – 2014 ..........................................................................................................56
Bảng 2.13. Tỷ trọng doanh số thu nợ ngắn hạn HSXKD tại Agribank Yên Thành giai
đoạn 2012 – 2014 ..........................................................................................................57
Bảng 2.14. Tỷ trọng doanh số ư nợ ngắn hạn HSXKD tại Agribank Yên Thành giai
đoạn 2012 – 2014 ..........................................................................................................58
Bảng 2.15. Hệ số thu nợ ngắn hạn đối với HSXKD tại Agri ank Yên Thành giai đoạn
2012-2014 ......................................................................................................................59
Bảng 2.16. Tình hình nợ quá hạn đối với hộ sản xuất kinh doanh của Agribank Yên
Thành giai đoạn 2012-2014 ........................................................................................... 60
Bảng 2.17. Tình hình nợ xấu đối với hộ sản xuất kinh doanh của Agribank ................61
Bảng 2.18. Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro trong cho vay ngắn hạn đối với hộ sản xuất
kinh doanh của Agi ank Yên Thành giai đoạn 2012-2014 ...........................................62
Bảng 2.19. Vòng quay vốn cho vay ngắn hạn đối với hộ sản xuất kinh doanh của
Agi ank Yên Thành giai đoạn 2012-2014 ....................................................................63
Bảng 2.20. Tình hình khả năng ù đắp rủi ro cho vay ngắn hạn đối với hộ sản xuất
kinh doanh của Agri ank Yên Thành giai đoạn 2012-2014 .........................................64
Bảng 2.21. Tỷ lệ thu nhập cho vay ngắn hạn đối với hộ sản xuất kinh doanh của
Agri ank Yên Thành giai đoạn 2012-2014 ...................................................................64
Sơ đồ 2.1. T chức bộ máy hoạt động của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn Việt Nam chi nhánh Yên Thành…………………………………………………30
Sơ đồ 2.2. Quy trình cho vay ngắn hạn đối với hộ sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Yên Thành ......................... 43
Thang Long University Library
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do nghiên cứu
Năm 2006, việc chính thức gia nhập T chức thương mại thế giới (Word Trade
Organization - WTO) đã đem lại nhiều cơ hội và thách thức đòi hỏi các thành phần
kinh tế Việt Nam phải tìm cho mình những hướng đi riêng để có thể tồn tại, phát triển
trong môi trường hội nhập. Trên cơ sở đó, Đảng và Nhà nước thời gian qua đã tập
trung một số chính sách nhằm hỗ trợ các thành phần kinh tế phát triển, đặc biệt là kinh
tế hộ gia đình hay cá nhân sản xuất kinh oanh và được gọi chung là hộ sản xuất kinh
doanh. Hộ sản xuất kinh doanh tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn, việc kinh
oanh an đầu chỉ là những hoạt động buôn bán nhỏ lẻ trong những ngày nông nhàn
để có thêm thu nhập còn nguồn thu chính vẫn là tiền thu hoạch từ mùa màng, hoa màu.
Cho đến nay, những hoạt động này đã được mở rộng với quy mô lớn hơn, đa ạng hơn
và diễn ra thường xuyên dần trở thành nguồn thu nhập chính cho các hộ sản xuất kinh
oanh. Ch nh điều này đã góp phần hạn chế sự chuyển dịch lao động một cách ồ ạt từ
nông thôn ra thành thị, rút ngắn khoảng cách chênh lệch giàu nghèo, tạo sự phát triển
cân bằng giữa các vùng, miền.
Để kinh tế hộ sản xuất kinh doanh thật sự lớn mạnh đòi hỏi nguồn vốn đầu tư
không nhỏ, Nhà nước đã chỉ đạo các N TM trong đó có Ngân hàng Nông nghiệp và
phát triển nông thôn Việt Nam tiến hành trợ giúp thông qua hình thức cho vay vốn.
Thực tế cho thấy quy mô khoản vay của các hộ tương đối nhỏ và còn tồn tại nhiều bất
cập trong quá trình cho vay như ngân hàng chưa đánh giá đúng hiệu quả mang lại từ
phương án sản xuất kinh doanh của các hộ, cũng như chưa ự t nh được hết các chi phí
liên quan đến khoản vay khi đưa ra lãi suất cho vay...Từ đó còn hạn chế đến hiệu quả
của hoạt động này đối với cả ngân hàng và khách hàng.
Với nghĩa l luận và thực tiễn như vậy, em đã chọn đề tài: “Một số giải pháp
nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn đối với hộ sản xuất kinh doanh tại
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh Yên Thành,
Nghệ An ” làm khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Ngân hàng.
2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
 Đối tượng nghiên cứu: Khóa luận tập trung vào nghiên cứu tình hình hoạt động cho
vay ngắn hạn và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn đối với hộ
sản xuất kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam –
chi nhánh Yên Thành, Nghệ An.
 Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động cho vay ngắn hạn đối với hộ sản xuất kinh doanh
tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh Yên
Thành, Nghệ An giai đoạn 2012-2014.
3. Mục đ ch nghiên cứu
 T ng hợp các vấn đề lý luận cơ ản về hộ sản xuất kinh doanh, về cho vay ngắn hạn
đối với hộ sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn
đối với hộ sản xuất kinh doanh của NHTM.
 Phân t ch và đánh giá thực trạng hoạt động cho vay ngắn hạn đối với hộ sản xuất
kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – chi
nhánh Yên Thành, Nghệ An giai đoạn 2012-2014.
 Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay ngắn hạn đối với hộ sản xuất kinh
doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh
Yên Thành, Nghệ An trong thời gian tới.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Khóa luận vận dụng các phương pháp truyền thống như sử dụng bảng biểu, sơ đồ,
công thức kết hợp với phương pháp mô tả, phân tích, so sánh và t ng hợp, qua đó rút
ra kết luận t ng quát về vấn đề nghiên cứu.
5. Kết cấu của khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục khóa luận
bao gồm a chương:
 Chương 1: Cơ sở lý luận chung về cho vay ngắn hạn và hiệu quả cho vay ngắn hạn
đối với hộ sản xuất kinh doanh của Ngân hàng thương mại
 Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay ngắn hạn đối với hộ sản xuất kinh doanh
tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Yên Thành
 Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả cho vay ngắn hạn
tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Yên Thành, Nghệ An.
Thang Long University Library
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHO VAY NGẮN HẠN VÀ
HIỆU QUẢ CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI HỘ SẢN
XUẤT KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Những vấn đề cơ bản về cho vay ngân hàng
1.1.1. Khái niệm cho vay ngân hàng
Cho vay là một trong những hoạt động cơ ản của NHTM. Cho vay được hiểu là
mối quan hệ vay mượn bằng tiền hay hàng hóa và dịch vụ giữa một ên là người sở
hữu với một ên là người sử dụng và sau đó được hoàn trả lại với một lượng giá trị lớn
hơn. Người sở hữu và người sử dụng có thể là các đơn vị kinh tế, t chức xã hội và dân
cư.
Tại khoản 16, Điều 4, luật các t chức tín dụng số 47/2010/QH12 do Quốc hội
ban hành cũng đưa ra một định nghĩa khác về cho vay: “Cho vay là hình thức cấp tín
dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để
sử dụng vào mục đ ch c định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với
nguyên tắc có hoàn trả gốc và lãi”.
Như vậy, về cơ ản quan hệ cho vay bao gồm hai mối quan hệ là cho vay và
hoàn trả. Mối quan hệ cho vay chỉ được hoàn tất khi người đi vay đã hoàn trả cả gốc
và lãi cho người cho vay khi kết thúc quá trình cho vay. Lượng giá trị ôi ra này được
gọi là lợi tức cho vay.
Căn cứ theo khoản 1, Điều 3 về quy chế cho vay của t chức tín dụng đối với
khách hàng của quyết định số 1627/2010/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước đã đưa ra khái niệm về cho vay như sau:“Cho vay là một hình thức cấp tín dụng,
theo đó ngân hàng giao cho kh ch hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đ ch và
thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi theo đúng
thời hạn đã cam kết”.
1.1.2. Đặc điểm cho vay ngân hàng
 Cho vay cung cấp một lượng giá trị trên cơ sở lòng tin.
Điều này được hiểu là một người cho vay tin tưởng người đi vay sẽ sử dụng vốn
vay có hiệu quả, đúng mục đ ch và có khả năng trả được cả gốc và lãi đúng hạn cho
ngân hàng. Chỉ khi ngân hàng tin tưởng vào khách hàng vay vốn thì hoạt động cho vay
mới được thực hiện.
 Vốn cho vay được sử dụng một cách tạm thời.
Việc xác định thời hạn dựa vào quá trình luân chuyển vốn của đối tượng đi vay
tức là thời hạn cho vay phải phù hợp với chu kỳ luân chuyển vốn của bên đi vay. Sự
1
phù hợp giữa thời hạn vay và chu kỳ sản xuất kinh doanh tạo điều kiện để người vay
có thể trả nợ cả gốc và lãi đúng thời hạn cho ngân hàng.
 Cho vay dựa trên nguyên tắc phải hoàn trả cả gốc và lãi.
Sở ĩ có nguyên tắc này vì vốn cho vay của ngân hàng chủ yếu là vốn huy động
của các t chức, cá nhân nên sau một thời gian ngân hàng phải hoàn trả cho người gửi,
mặt khác, ngân hàng phải mất chi ph để có được nguồn vốn đó nên đó chỉ là sự
chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn vay.
 Hoạt động cho vay được thực hiện dưới hình thức tiền tệ.
Nguồn vốn mà ngân hàng có để cho vay được hình thành từ những khoản tiền
nhàn rỗi trong xã hội mà ngân hàng huy động được từ ân cư hay các doanh nghiệp, t
chức kinh tế.
Các ngân hàng đóng vai trò trung gian trong quá trình huy động vốn và cho vay.
hi huy động vốn của xã hội, ngân hàng là người đi vay. hi cấp khoản cho vay cho
các cá nhân và t chức xã hội trong nền kinh tế thì ngân hàng lại đóng vai trò là người
cho vay.
 Tính pháp lý trong cho vay phải được đảm bảo chặt chẽ theo đúng ph p luật.
Quy định pháp lý về cho vay là các quy định điều chỉnh các quan hệ phát sinh
giữa các chủ thể (ngân hàng và khách hàng) khi tham gia hoạt động cho vay. Các quy
định này có ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động cho vay của ngân hàng bởi vì nó quy định
tính chất, quy mô, phạm vi giao dịch trong hoạt động cho vay, đóng vai trò rất lớn đối
với các trạng thái rủi ro và an toàn trong hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động
cho vay nói riêng.
1.1.3. Nguyên tắc cơ bản của cho vay ngân hàng
Nguyên tắc cho vay có hiệu quả là điều kiện hàng đầu đảm bảo cho ngân hàng
duy trì sự tồn tại và phát triển n định. Muốn vậy, hoạt động cho vay của ngân hàng
phải lành mạnh và có hiệu quả. Cụ thể, các t chức tín dụng phải thực hiện tốt việc
kiểm tra khả năng hoàn trả của người xin vay trước khi cho vay nhằm đảm bảo tính
độc lập trong quá trình kiểm tra, kiểm soát, tuân thủ quy trình cho vay, cho vay chỉ
tiến hành trên cơ sở đảm bảo theo đúng quy định. Ngân hàng chỉ cho vay khi khách
hàng đảm bảo được các nguyên tắc sau:
 Sử dụng vốn vay đúng mục đ ch đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
Đây là nguyên tắc cơ ản, vì chỉ có sử dụng vốn đúng mục đ ch thì khách hàng
mới có thể thực hiện được dự án, phương án sản xuất kinh doanh theo lợi ích dự kiến,
do vậy mới có thể thu hồi vốn để hoàn trả nợ cho ngân hàng. Nguyên tắc này nhằm
2
Thang Long University Library
hạn chế rủi ro đạo đức và hạn chế khả năng khách hàng ùng vốn vay để thực hiện các
hành vi mà pháp luật cấm.
 Phải hoàn trả gốc và lãi đúng thời hạn.
Nguyên tắc này đảm bảo phương châm hoạt động của ngân hàng là “đi vay để
cho vay” và thực hiện nguyên tắc trong hạch toán kinh doanh lấy thu bù chi và có lãi.
 Cho vay phải có đảm bảo bằng tài sản theo quy định.
Trong nền kinh tế thị trường các hoạt động kinh tế diễn ra hết sức đa ạng và
phức tạp, vì thế mọi dự đoán về rủi ro của ngân hàng chỉ mang t nh tương đối. Trong
môi trường kinh oanh như vậy, bảo đảm tín dụng được coi là một tiêu chuẩn xét
duyệt cho vay nhằm b sung những mặt hạn chế của nhà quản trị tín dụng cũng như
phòng ngừa những diễn biến không thuận lợi của môi trường kinh doanh. Các giá trị
tương đương làm ảo đảm có thể là: vật tư hàng hóa trong kho, tài sản cố định của
doanh nghiệp, số ư trên tài khoản tiền gửi, hoá đơn chuẩn bị nhận hàng hoặc có thể là
cam kết bảo lãnh của một cơ quan khác thậm chí có thể là chính uy tín của doanh
nghiệp trên thị trường và trong mối quan hệ quá khứ với ngân hàng. Giá trị đảm bảo là
cơ sở cho khả năng trả nợ của khách hàng, cơ sở để hạn chế rủi ro tín dụng của ngân
hàng và là điều kiện để thực hiện nguyên tắc thứ nhất trong các điều kiện khác nhau.
1.1.4. Vai trò của cho vay ngân hàng
 Đối với khách hàng
Hoạt động cho vay của NHTM có các kỳ hạn khác nhau bao gồm ngắn hạn, trung
han và dài hạn, bên cạnh đó lãi suất có thể linh hoạt, cố định hay thả n i…vì thế khách
hàng tuỳ ý lựa chọn kỳ hạn vay và thoả thuận hình thức lãi suất vay phù hợp với mục
tiêu kinh doanh của mình.
Mặt khác việc vay vốn ngân hàng giúp khách hàng tập trung được vốn kinh
oanh đồng bộ, giảm chi ph huy động và chủ động trong việc hoàn trả gốc và lãi theo
hợp đồng. Bên cạnh đó việc thoả thuận giữa ngân hàng và khách hàng khi hết hợp
đồng cho vay tạo điều kiện cho khách hàng kinh doanh tiếp như trợ giúp vốn, gia hạn
hợp đồng.
 Đối với ngân hàng
Hoạt động cho vay là hoạt động chứa nhiều rủi ro tiềm ẩn, nhưng lại là hoạt động
chính của ngân hàng. Bên cạnh rủi ro tiềm ẩn thì ngân hàng cho vay thu được lãi suất
phù hợp với các khoản vay đó và đó cũng là nguồn thu nhập chính tạo ra lợi nhuận
trực tiếp cho ngân hàng. Sở ĩ hoạt động cho vay được coi là một trong những loại
hình quan trọng nhất không thể thiếu được của các ngân hàng bởi lẽ chỉ có lãi suất thu
được từ cho vay mới ù đắp mọi chi phí mà ngân hàng bỏ ra như: chi ph tiền gửi, chi
3
phí dự trữ, chi phí kinh doanh, quản lý, thuế và các chi phí rủi ro đầu tư…Cùng với sự
phát triển về kinh tế thì nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của tầng
lớp ân cư, các oanh nghiệp, t chức kinh tế ngày càng lớn. Do vậy lượng cho vay
của các N TM cũng tăng và kèm theo nó thì các loại hình cho vay ngày càng được
mở rộng và phát triển đa ạng.
 Đối với xã hội
Cho vay góp phần thu hút vốn đầu tư cho nền kinh tế. Do đặc điểm cho vay là
quy mô rộng, khách hàng đa ạng, mặt khác còn là hình thức kinh doanh chủ yếu của
ngân hàng. Với vai trò là trung gian tài chính, ngân hàng đóng vai trò là cầu nối vốn
cho nền kinh tế, giữa người thừa vốn và người cần vốn để đầu tư.
Hoạt động cho vay góp phần mở rộng sản xuất, thúc đẩy đ i mới công nghệ, thiết
bị, cải tiến khoa học kỹ thuật…Việc vay vốn không những giải quyết được nhu cầu
vốn kinh oanh mà còn làm thay đ i cách nghĩ, cách làm thế nào để sử dụng vốn có
hiệu quả kinh tế và vấn đề mở rộng sản xuất, thúc đẩy đ i mới công nghệ, thiết bị, cải
tiến khoa học kỹ thuật sẽ là tiền đề cho sự phát triển có hiệu quả đó. Trong đó vốn
quyết định mọi vấn đề trong kinh doanh.
1.1.5. Phân loại cho vay ngân hàng
1.1.5.1. Phân loại theo thời hạn cho vay
Theo tiêu thức này ngân hàng có thể quản lý tốt hơn về mặt thời gian của các
khoản vay như là thời hạn giải ngân, thời hạn thu nợ…Qua đó các ngân hàng có thể
quản lý tốt khả năng thanh khoản của chính mình. Hình thức cho vay được phân loại
theo thời hạn cho vay như sau:
 Cho vay ngắn hạn
Các khoản cho vay ngắn hạn là các khoản cho vay có thời hạn từ 12 tháng trở
xuống, chủ yếu nhằm mục đ ch tài trợ cho tài sản lưu động hoặc nhu cầu sử dụng vốn
ngắn hạn của Nhà nước, doanh nghiệp, hộ sản xuất, cá nhân. Ngân hàng có thể áp
dụng cho vay trực tiếp hoặc cho vay gián tiếp, cho vay theo món hoặc theo hạn mức,
có hoặc không có tài sản đảm bảo, cho vay ưới hình thức chiết khấu, thấu chi hoặc
luân chuyển.
 Cho vay trung và dài hạn
Các khoản cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm thì được xếp vào danh mục khoản
vay trung hạn và từ 5 năm trở lên là các khoản cho vay dài hạn. Các khoản này thường
chiếm một tỷ trọng rất lớn trong t ng ư nợ cho vay của các NHTM, chiếm phần lợi
nhuận chủ yếu mà hoạt động cho vay đem lại.
4
Thang Long University Library
1.1.5.2. Phân loại theo mục đ ch cho vay
 Cho vay sản xuất kinh doanh
Là hình thức cho vay trong đó các ên cam kết số tiền vay sẽ được bên vay sử
dụng vào mục đ ch thực hiện các công việc kinh doanh của mình. Nếu sau khi được
giải ngân mà người vay lại sử dụng vốn vào mục đ ch khác thỏa thuận trong hợp đồng
cho vay, bên cho vay có quyền áp dụng các biện pháp thích hợp như đình chỉ việc sử
dụng vốn vay hoặc thu hồi vốn vay trước thời hạn.
 Cho vay tiêu dùng
Đây là hình thức cho vay trong đó các ên cam kết số tiền số tiền vay sẽ được
bên vay sử dụng vào việc thỏa mãn nhu cầu sinh hoạt hay tiêu ùng như mua sắm đồ
gia dụng, mua sắm nhà cửa hoặc phương tiện đi lại, thậm chí bao gồm cả việc sử dụng
vốn vay vào mục đ ch học tập của sinh viên, học sinh…
1.1.5.3. Phân loại theo hình thức đảm bảo tiền vay
 Cho vay có đảm bảo bằng tài sản
Cho vay có đảm bảo là việc cho vay vốn của t chức tín dụng mà theo đó nghĩa
vụ trả nợ của khách hàng vay được cam kết bảo đảm thực hiện bằng tài sản cầm cố,
thế chấp, tài sản hình thành từ vốn vay của khách hàng vay hoặc bảo lãnh bằng tài sản
của bên thứ a. Trong trường hợp này tài sản bảo đảm tiền vay là tài sản của khách
hàng vay, của bên bảo lãnh để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ, bao gồm tài sản
thuộc quyền sở hữu, giá trị quyền sử dụng đất của khách hàng vay, của bên bảo lãnh,
tài sản thuộc quyền quản lý, sử dụng của khách hàng vay, của bên bảo lãnh là doanh
nghiệp nhà nước, tài sản hình thành từ vốn vay.
Cho vay có đảm bảo bằng tài sản áp dụng đối với các khách hàng uy tín không
cao đối với ngân hàng. Sự đảm bảo này là căn cứ pháp l để ngân hàng có thêm nguồn
thu nợ thứ hai, b sung cho nguồn thu nợ thứ nhất là nguồn thu từ hiệu quả dự án,
phương án đầu tư sản xuất kinh doanh mang lại thiếu chắc chắn.
 Cho vay không có đảm bảo bằng tài sản
Cho vay không có bảo đảm là việc t chức tín dụng cho khách hàng vay vốn
không có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc không có bảo lãnh của người thứ ba. Ngân
hàng cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng để xem xét cho vay. Loại
cho vay này chỉ áp dụng đối với các khách hàng có uy tín.
Hiện nay, theo Nghị định 85/2010/NĐ-CP ngày 25/10/2010 của Chính phủ,
khách hàng có đủ các điều kiện sau được vay không có đảm bảo bằng tài sản:
 Sử dụng vốn vay có hiệu quả và trả nợ gốc, lãi vốn vay đúng hạn trong quan hệ
vay vốn với t chức tín dụng cho vay hoặc các t chức tín dụng khác.
5
 Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi, có hiệu quả,
hoặc có dự án đầu tư phương án phục vụ đời sống khả thi, phù hợp với quy định
của pháp luật.
 Có khả năng tài ch nh để thực hiện nghĩa vụ trả nợ.
 Cam kết thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tài sản theo yêu cầu của t chức tín
dụng nếu sử dụng vốn vay không đúng cam kết trong hợp đồng tín dụng, cam kết
trả nợ trước thời hạn nếu không thực hiện được các biện pháp đảm bảo bằng tài
sản quy định tại điểm này.
1.1.5.4. Phân loại theo chủ thể
Thông qua cách phân loại này các N TM phân chia khách hàng thành các đối
tượng khác nhau, từ đó lập ra các kế hoạch cũng như các chiến lược khác nhau phù
hợp với đặc điểm riêng của từng loại khách hàng.
 Cho vay khách hàng là các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế
Đây là loại hình cho vay của các NHTM mà các doanh nghiệp, các t chức kinh
tế là đối tượng được phục vụ. Do đặc thù riêng của đối tượng này mà các NHTM phải
t chức các phòng tín dụng chuyên trách phục vụ. Nhóm khách hàng này thường có
nhu cầu vốn với số lượng lớn. Tuy nhiên, số lượng khách hàng loại này của mỗi
N TM thường không lớn.
 Cho vay khách hàng cá nhân
Nhóm đối tượng còn lại là nhóm các khách hàng cá nhân (bao gồm cá nhân, hộ
gia đình, chủ trang trại, t hợp tác…) được các NHTM áp dụng phương thức cho vay
theo quy trình thủ tục của cho vay khách hàng cá nhân. Nhóm đối tượng này có số
lượng rất lớn và có nhu cầu vay các khoản nhỏ lẻ, tuy nhiên đây là nhóm khách hàng
khá nhạy cảm nên các NHTM cần có phương thức tiếp cận cũng như quản lý hợp lý
mới có thể khai thác tốt mảng khách hàng này.
1.1.5.5. Phân loại theo phương thức cho vay
 Cho vay thấu chi
Thấu chi là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng cho phép nguười vay được chi
vượt trên số tiền ư tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn nhất định và trong
khoảng thời gian xác định. Để được thấu chi khách hàng phải làm đơn xin ngân hàng
hạn mức thấu chi và thời gian thấu chi. Trong quá trình hoạt động, khách hàng có thể
kí séc, lập ủy nhiệm chi…vượt quá số ư tiền gửi để chi trả. Khi khách hàng có tiền
nhập về tài khoản ngân hàng sẽ thu nợ gốc và lãi.
Thấu chi là hình thức tín dụng ngắn hạn, linh hoạt, thủ tục đơn giản, phần lớn là
không có đảm bảo, có thể cấp cho cả doanh nghiệp lẫn cá nhân vài ngày trong tháng,
6
Thang Long University Library
vài tháng trong năm ùng để trả lương, chi các khoản phải nộp, mua hàng… ình thức
này nhìn chung chỉ sử dụng đối với các khách hàng có độ tin cậy cao, thu nhập đều
đặn và kì thu nhập ngắn.
 Cho vay trực tiếp từng lần
Là hình thức cho vay tương đối ph biến của ngân hàng đối với khách hàng
không có nhu cầu thường xuyên, không có điều kiện để được cấp hạn mức thấu chi.
Một số khách hàng sử dụng vốn chủ sở hữu là chủ yếu, chỉ khi có nhu cầu thời vụ, hay
mở rộng sản xuất đặc biệt mới vay ngân hàng, tức là vốn từ ngân hàng chỉ tham gia
vào một số giai đoạn nhất định của chu kỳ sản xuất kinh doanh.
Theo từng kì hạn nợ trong hợp đồng, ngân hàng sẽ thu gốc và lãi. Trong quá trình
khách hàng sử dụng tiền vay, ngân hàng sẽ kiểm soát mục đ ch và hiệu quả. Nếu thấy
có dấu hiệu vi phạm hợp đồng, ngân hàng sẽ thu nợ trước thời hạn hoặc chuyển nợ quá
hạn. Lãi suất có thể cố định hoặc thả n i theo thời điểm tính lãi.
 Cho vay gián tiếp
Phần lớn cho vay của ngân hàng là cho vay trực tiếp. Bên cạnh đó ngân hàng
cũng phát triển các hình thức cho vay gián tiếp. Đây là hình thức cho vay thông qua
các t chức trung gian các ngân hàng, các hiệp hội cho vay, các liên hiệp tín dụng,
công ty bảo hiểm, công ty tài chính. Cho vay qua trung gian đều nhằm giảm bớt rủi ro,
chi phí của ngân hàng. Tuy nhiên, nó cũng ộc lộ các khiếm khuyết. Nhiều trung gian
đã lợi dụng vị thế của mình và nếu ngân hàng không kiểm soát tốt sẽ tăng lãi suất để
cho vay lại, hoặc giữ lấy số tiền của các thành viên khác cho riêng mình. Các nhà bán
lẻ có thể lợi dụng để bán hàng kém chất lượng hoặc với giá đắt cho người vay vốn.
 Cho vay theo hạn mức tín dụng
Đây là nghiệp vụ tín dụng theo đó ngân hàng thỏa thuận cấp cho khách hàng hạn
mức tín dụng. Hạn mức tín dụng có thể tính cho cả kì hoặc cuối kì. Đó là số ư tối đa
tại thời điểm tính. Hạn mức tín dụng được cấp trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh,
nhu cầu vốn và nhu cầu vay vốn của khách hàng. Đây là hình thức cho vay thuận tiện
cho những khách hàng vay mượn thường xuyên, vốn vay tham gia thường xuyên vào
quá trình sản xuất kinh doanh. Trong nghiệp vụ này ngân hàng không xác định trước
kì hạn nợ và thời hạn tín dụng. Khi khách hàng có thu nhập, ngân hàng sẽ thu nợ, do
đó tạo chủ động quản lý ngân quỹ cho khách hàng. Tuy nhiên, do các lần vay không
tách biệt thành các kì hạn nợ cụ thể nên ngân hàng khó kiểm soát hiệu quả sử dụng
từng lần vay. Ngân hàng chỉ có thể phát hiện vấn đề khi khách hàng nộp báo cáo tài
chính hoặc ư nợ lâu không giảm sút.
 Cho vay luân chuyển
7
Là nghiệp vụ cho vay dựa trên luân chuyển của hàng hóa. Doanh nghiệp khi mua
hàng có thể thiếu vốn. Ngân hàng có thể cho vay để mua hàng và sẽ thu nợ khi doanh
nghiệp bán hàng. Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận với nhau về phương thức vay,
hạn mức tín dụng, các nguồn cung cấp hàng hóa và khả năng tiêu thụ. Hạn mức tín
dụng có thể đươc thỏa thuận trong 1 năm hoặc vài năm. Đây không phải là thời hạn
hoàn trả mà là thời hạn để ngân hàng vay xem xét lại mối quan hệ với khách hàng và
quyết định có cho vay nữa hay không tùy thuộc mối quan hệ giữa ngân hàng và khách
hàng cũng như tình hình tài chính của khách hàng.
Cho vay luân chuyển rất thuận tiện cho các khách hàng. Thủ tục vay chỉ cần thực
hiện 1 lần cho nhiều lần vay. hách hàng được đáp ứng nhu cầu vốn kịp thời, vì vậy,
việc thanh toán cho người cung cấp sẽ nhanh gọn. Nếu doanh nghiệp gặp khó khăn
trong tiêu thụ hàng hóa tồn đọng thì ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong việc thu hồi vốn
do thời hạn của khoản vay không được quy định rõ ràng.
 Cho vay trả góp
Cho vay trả góp là hình thức tín dụng, theo đó ngân hàng cho phép khách hàng
trả gốc làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thỏa thuận. Cho vay trả góp thường
được áp dụng đối với các khoản vay trung và dài hạn, tài trợ cho tài sản cố định hoặc
hàng lâu bền. Số tiền trả mỗi lần được tính toán sao cho phù hợp với khả năng trả nợ.
Cho vay trả góp rủi ro cao o khách hàng thường thế chấp bằng hàng hóa mua trả
góp. Khả năng trả nợ phụ thuộc vào thu nhập đều đặn của người vay. Nếu người vay
mất việc, ốm đau, thu nhập giảm sút thì khả năng thu nợ của ngân hàng cũng ị ảnh
hưởng. Chính vì rủi ro cao nên lãi suất cho vay trả góp thường là cao nhất trong khung
lãi suất cho vay của ngân hàng.
1.2. Những vấn đề chung về hộ sản xuất kinh doanh
1.2.1. Khái niệm hộ sản xuất kinh doanh
Nói đến sự tồn tại của hộ sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế, trước hết chúng
ta cần thấy rằng HSXKD ra đời gắn liền với với sự phát triển của nền kinh tế đặc biệt
là trong quan hệ sản xuất nông nghiệp với đặc điểm của kinh tế hộ gia đình là chủ yếu.
Cho đến nay, nó còn phát triển ở các ngành kinh tế khác với nhiều hình thức hoạt động
khác nhau và trong tương lai sẽ có nhiều cơ hội phát triển hơn nữa.
Để hiểu rõ thuật ngữ hộ sản xuất kinh doanh, chúng ta cần hiểu hộ là gì. Hiện nay,
trong các văn ản pháp luật của Việt Nam, hộ được xem như một chủ thể trong các
quan hệ dân sự do pháp luật quy định và được định nghĩa là một đơn vị mà các thành
viên có hộ khẩu chung, tài sản chung và hoạt động kinh tế chung.
8
Thang Long University Library