Một số đề xuất nhằm hoàn thiện hệ thống kênh phân phối nhằm duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ của công ty tnhh thực phẩm asuzac

  • 65 trang
  • file .docx
Trang i
UBND T.P HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN HỆ
THỐNG PHÂN PHỐI NHẰM DUY TRÌ VÀ MỞ
RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ CỦA CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THỰC PHẨM
ASUZAC
SVTH : TRẦN VĂN KIỆT
GVHD : Tiến sĩ Nguyễn Đình Luận
LỚP : DQK331103
KHÓA : 11
HÌNH THỨC: Chính quy
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 06/2013
Trang ii
LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian thực tập tại Công ty, được sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của Thầy
Nguyễn Đình Luận, đã giúp em có những kiến thức vững vàng hơn khi thực hiện
chuyên đề này. Đồng thời, em lại được có cơ hội học hỏi, được áp dụng lý thuyết đã
học vào thực tiễn tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm ASUZAC, đó cũng
chính là nhờ sự giúp đỡ chân thành của tất cả các anh chị trong Công ty, đặc biệt là các
anh chị trong phòng kinh doanh nội địa. Em xin cám ơn thầy Nguyễn Đình Luận và xin
cám ơn anh Lập, anh Dũng, anh Cao, chị Mẫn, chị Thảo, anh Thành và các anh chị
khác trong công ty đã giúp em rất nhiều trong quá trình thực hiện chuyên đề này.
Trang iii
« NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP »
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------
NHẬN XÉT THỰC TẬP
Họ và tên sinh viên : ……………………………………………...
MSSV : ……………………………………………………
Khoá : ……………………………………………………
Ngành : ……………………………………………...
1. Thời gian thực tập
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
2. Bộ phận thực tập
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
3. Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………...
4. Kết quả thực tập theo đề tài
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
5. Nhận xét chung
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………...
TP. Hồ Chí Minh, ngày …tháng …năm 2013
Người nhận xét
Trang iv
« NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN »
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------
NHẬN XÉT THỰC TẬP
Họ và tên sinh viên : ……………………………………………...
MSSV : ……………………………………………………
Khoá : ……………………………………………………
Ngành : ……………………………………………...
1. Thời gian thực tập
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
2. Bộ phận thực tập
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
3. Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………...
4. Kết quả thực tập theo đề tài
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
5. Nhận xét chung
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………...
TP. Hồ Chí Minh, ngày …tháng …năm 2013
Giáo viên hướng dẫn
Trang v
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.............................................................................................................1
1. Lý do thực hiện đề tài............................................................................................2
2. Mục tiêu nghiên cứu:.............................................................................................3
3. Phạm vi nghiên cứu................................................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................................3
5. Hạn chế của đề tài..................................................................................................3
6. Kết cấu đề tài.........................................................................................................4
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THỰC
PHẨM ASUZAC............................................................................................................5
1.1 Khái quát về công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm ASUZAC (gọi tắt là
ASUZAC).....................................................................................................................5
1.2 Qúa trình hình thành và phát triển......................................................................5
1.3 Lý tưởng ASUZAC............................................................................................6
1.4 Vai trò và chức năng...........................................................................................8
1.4.1 Vai trò :........................................................................................................8
1.4.2 Chức năng:...................................................................................................8
1.5 Lĩnh vực hoạt động.............................................................................................9
1.6 Cơ cấu tổ chức công ty.......................................................................................9
1.7 Các sản phẩm của công ty................................................................................13
1.8 Thị trường chính...............................................................................................18
1.8.1 Thị trường thế giới.....................................................................................18
1.8.2 Thị trường nội địa......................................................................................18
1.9 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh.........................................................19
1.10 Đặc điểm của nhóm thị trường tiêu thụ trong nước của ASUZAC..................22
1.10.1 Đặc điểm của nhóm thị trường thực phẩm sơ chế.....................................22
1.10.2 Đặc điểm của thị trường thực phẩm sấy:...................................................22
1.11 Các hoạt động marketing của công ty..............................................................22
1.11.1 Hoạt động quan hệ công chúng (PR):........................................................22
1.11.2 Quảng cáo:.................................................................................................23
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CỦA HỆ THỐNG PHÂN PHỐI TẠI CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THỰC PHẨM ASUZAC...........................................27
2.1 Tình hình chung của hệ thống phân phối thực phẩm hiện nay.........................27
2.1.1 Giới thiệu khái quát về ngành lương thực thực phẩm...............................27
Trang vi
2.1.2 Xu hướng của người tiêu dùng về thực phẩm sơ chế, sấy khô hiện nay. . .27
2.1.3 Thực trạng hệ thống phân phối hiện nay...................................................31
2.1.4 Những ưu thế của ASUZAC khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh
doanh ...................................................................................................................33
2.2 Tổng quan hoạt động phân phối của công ty....................................................34
2.2.1 Mô hình kênh phân phối của ASUZAC.....................................................34
2.2.2 Thị phần của ASUZAC..............................................................................35
2.2.3 Chính sách phân phối.................................................................................35
2.2.3.1 Chính sách chiết khấu:...........................................................................35
2.2.3.2 Chính sách khuyến mãi:.........................................................................36
2.3 Đánh giá tình hình hoạt động phân phối tại ASUZAC.....................................37
2.3.1 Mật độ bao phủ..........................................................................................37
2.3.2 Đánh giá hoạt động trưng bày sản phẩm và hoạt động trang trí, quảng cáo
bên ngoài tại các kênh phân phối............................................................................39
2.3.2.1 Đánh giá hoạt động trưng bày sản phẩm và hoạt động trang trí, quảng
cáo bên ngoài tại kênh siêu thị:...........................................................................39
2.3.2.2 Đánh giá hoạt động trưng bày sản phẩm và hoạt động trang trí, quảng
cáo bên ngoài tại đại lý........................................................................................39
2.4 Những ưu điểm của hệ thống phân phối của ASUZAC...................................40
2.5 Những vấn đề còn tồn tại gây hạn chế hiệu quả hoạt động của hệ thống phân
phối ..........................................................................................................................40
CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN HỆ THỐNG PHÂN
PHỐI CHO ASUZAC..................................................................................................41
3.1 Phân tích SWOT tại ASUZAC.........................................................................43
3.2 Dự báo môi trường, thị trường và khả năng kinh doanh của ASUZAC...........44
3.2.1 Dự báo môi trường kinh doanh của doanh nghiệp.....................................44
3.2.2 Dự báo thị trường tiêu thụ của ASUZAC trong những năm tới................45
3.2.3 Dự báo khả năng của ASUZAC trong thời gian tới..................................45
3.3 Một số đề xuất nhằm hoàn thiện hệ thống phân phối của ASUZAC...............46
3.3.1 Mở rộng mạng lưới phân phối tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trong
thời gian tới đối với thị trường trong nước..............................................................46
3.3.2 Tổ chức lại kênh phân phối cho hợp lý hơn..............................................48
3.3.3 Quản lý hệ thống kênh phân phối..............................................................51
3.3.3.1 Quản lý dòng chảy..................................................................................51
3.3.3.2 Tuyển chọn các thành viên kênh.............................................................51
Trang vii
3.3.3.3 Khuyến khích các thành viên kênh.........................................................51
3.3.3.4 Theo dõi, đánh giá và loại bỏ các thành viên kênh................................52
 KẾT LUẬN.........................................................................................................53
 TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................54
 PHỤ LỤC............................................................................................................55
DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG :
STT Tiêu đề Trang
Doanh thu bán hàng 2 nhóm sản phẩm chính của công ty
Bảng 1.1 19
ASUZAC
Tốc độ tăng trưởng doanh thu bán hàng 2 nhóm sản phẩm
Bảng 1.2 20
chính của công ty ASUZAC
Bảng 1.3 Thống kê các sự kiện đã tham gia từ 2010 đến 2012 23
Bảng 2.1 Bảng cơ cấu doanh nghiệp chia theo loại hình hoạt động 27
Doanh thu thực phẩm của asuzac tại các siêu thị/ đại lý
Phụ lục 01 55
trên toàn quốc năm 2012
Phụ lục 02 Biểu mẫu đính kèm 57
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ :
STT Tiêu đề Trang
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty ASUZAC 11
Biểu đồ thể hiện doanh thu 2 nhóm sản phẩm chính của
Hình 1.1 20
ASUZAC
Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng doanh thu bán hàng 2
Hình 1.2 21
nhóm sản phẩm chính của công ty ASUZAC
Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sắm của người
Hình 2.1 30
tiêu dùng
Thị phần mặt hàng thực phẩm sơ chế và sấy khô năm
Hình 2.2 35
2012
Hình 2.3 Số lượng đại lý tại khu vực TPHCM 38
Hình 2.4 Số lượng đại lý tại các tỉnh 38
Trang 1
LỜI MỞ ĐẦU
Xu thế hội nhập kinh tế khu vực và thế giới đang diễn ra khắp toàn cầu như là
một yếu tố khách quan với mức độ ngày càng mạnh mẽ. Là một quốc gia có nền kinh
tế đang phát triển ở Đông Nam Á, Việt Nam không thể đứng ngoài tiến trình chung
này. Các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh đang hoạt động trong một nền kinh tế
thị trường hết sức sôi động với nhiều cơ hội và tiềm tàng không ít những nguy cơ. Cơ
chế thị trường được vận hành với nhiều thành phần kinh tế song song và tồn tại đã thúc
đẩy nền kinh tế nước ta phát triển nhanh chóng. Sản xuất kinh doanh mở rộng, nhu cầu
thị hiếu của con người đòi hỏi ngày càng cao. Các đơn vị sản xuất kinh doanh muốn
đứng vững và phát triển được trên thị trường cần phải xuất phát từ nhu cầu thị trường,
thị trường khách hàng để xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp nhằm thỏa mãn nhu
cầu khách hàng một cách tối đa.
Cùng với xu hướng đó, vai trò của hoạt động marketing ngày càng được khẳng
định trên thị trường. Nó giúp cho các đơn vị định hướng hoạt động kinh doanh của
mình. Từ việc nghiên cứu thị trường , nhu cầu thị trường đến việc thúc đẩy tiêu thụ
tăng doanh số bán và tăng sự thỏa mãn khách hàng. Marketing được coi là một trong
những bí quyết tạo nên sự thành công của doanh nghiệp và là công cụ cạnh tranh có
hiệu quả. Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp ngày càng phải tập trung vào các hoạt động
marketing hơn nữa. Đặc biệt là hoạt động marketing của hệ thống kênh phân phối của
doanh nghiệp. Vì nếu kênh Marketing của công ty hoạt động thông suốt sẽ thúc đẩy
quá trình tiêu thụ sản phẩm, làm giảm giá thành sản phẩm, giảm chi phí phân phối,
tăng cường sức cạnh tranh trên thị trường.
Tiêu thụ là một trong những hoạt động cơ bản và quan trọng của mỗi doanh
nghiệp khi tiến hành sản xuất kinh doanh. Trong nền kinh tế thị trường ngày nay, các
công ty sử dụng nhiều trung gian phân phối thực hiện các chức năng khác nhau để đảm
bảo hiệu quả trong việc đưa sản phẩm của công ty đến tay người tiêu dùng. Vì thế, để
một công ty hoạt động có hiệu quả thì ban lãnh đạo công ty phải tìm mọi cách quản lý
tốt nhất hệ thống kênh phân phối của mình, làm sao để hệ thống kênh phân phối hoạt
động có hiệu quả nhất, luôn đưa được sản phẩm đến tay người tiêu dùng sau cùng một
cách thuận tiện nhất, đồng thời thỏa mãn hợp lý lợi ích của các trung gian phân phối
trong kênh.
Trang 2
Quyết định về kênh phân phối trở thành một trong những quyết định quan trọng
nhất mà ban lãnh đạo công ty phải thông qua. Các kênh phân phối mà công ty lựa chọn
sẽ ảnh hưởng tới các quyết định khác trong chính sách marketing hỗn hợp của công ty.
Vì thế việc thường xuyên nghiên cứu, nắm rõ tình hình hoạt động của hệ thống kênh
phân phối là hết sức cần thiết đối với bất cứ công ty nào.
1. Lý do thực hiện đề tài
Một cuộc chiến không cân sức đang diễn ra giữa các nhà phân phối trong nước và
các đại gia nước ngoài khi Việt Nam gia nhập WTO và thị trường bán lẻ mở cửa. Các
tập đoàn phân phối lớn của nước ngoài sẽ được liên doanh với doanh nghiệp trong
nước đầu tư kinh doanh bán sỉ và lẻ…. Các tập đoàn Walmart (Mỹ) và Carrefour
(Pháp) với doanh số lên đến hàng trăm tỉ USD/năm, gấp nhiều lần GDP của Việt Nam
đã lập kế hoạch mở rộng các thị trường trọng điểm ở Việt Nam trong thời gian tới. Dự
án của Tesco (tập đoàn bán lẻ đứng thứ 6 thế giới có doanh số hàng năm 40 tỉ USD của
Anh) hay của tập đoàn Dairy Farm (Singapore) cũng đang xin được cấp phép hoạt
động…. Đó là chưa kể Big C, Metro….đều tiếp tục mở thêm nhiều trung tâm và siêu
thị ở các thành phố lớn của Việt Nam. Người ta cho rằng khi Walmart đặt địa điểm ở
đâu, thì trong vòng bán kính 3 km sẽ không còn một cửa hiệu bán lẻ nào tồn tại nổi,
vậy kênh phân phối truyền thống như chợ, các tiệm tạp hóa, cửa hàng bán sỉ, bán lẻ...
Việt Nam sẽ đi về đâu khi các tập đoàn bán lẻ nước ngoài nhảy vào thị trường nội địa?
Nếu các doanh nghiệp Việt Nam không biết cách quản lý kênh phân phối vốn dĩ của
mình thì điều này sớm muộn sẽ thuộc về các tập đoàn nước ngoài.Vì vậy nỗi lo về số
phận kênh phân phối đang diễn ra day dẵng đối với các doanh nghiệp trong nước và
doanh nghiệp ASUZAC cũng không ngoại lệ. Với mũi nhọn chính là thị trường xuất
khẩu, Công Ty ASUZAC đã đi đầu trong lĩnh vực sản xuất thực phẩm sấy khô, giờ đây
ASUZAC cũng đang chú trọng vào thị trường nội địa để thỏa mãn nhu cầu nhân dân
trong nước. Tuy nhiên cùng với xu hướng phát triển của thị trường, ASUZAC cũng đã
gặp phải các vấn đề về hệ thống phân phối trong mục tiêu mở rộng thị trường của
mình.
Trong bối cảnh này, việc tìm kiếm cơ hội thị trường là một trong những điều kiện
có ý nghĩa sống còn của các doanh nghiệp kinh doanh sản xuất hàng hóa. Nhưng từ
trước đến nay, công ty TNHH Thực Phẩm ASUZAC chưa tập trung phân tích, đánh
giá một cách có hệ thống để đề ra chiến lược cạnh tranh cho phát triển lâu dài. Vì vậy,
Trang 3
trong thời gian tới, vấn đề phân phối cần được công ty tập trung nghiên cứu để có thể
đứng vững và phát triển trên thị trường.
Nhận thức được những vấn đề trên, và được sự hỗ trợ của Ban lãnh đạo công ty
Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm ASUZAC, với sự hướng dẫn của thầy Nguyễn
Đình Luận, em tiến hành thực hiện đề tài này: “ MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN
THIỆN HỆ THỐNG PHÂN PHỐI NHẰM DUY TRÌ VÀ MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG
TIÊU THỤ CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THỰC PHẨM ASUZAC ”,
đề tài nhằm tìm hiểu những thành công và hạn chế trên bước đường xây dựng và phát
triển hệ thống kênh phân phối của công ty ASUZAC, đồng thời góp phần mở ra một
hướng đi mới cho sự phát triển hệ thống kênh phân phối của công ty.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
- Nghiên cứu hệ thống phân phối của công ty trên thị trường nhằm đánh giá hiệu
quả, đồng thời tìm hiểu những ưu điểm và khuyết điểm của hệ thống phân phối.
Từ đó, có những đề xuất nhằm hoàn thiện, mở rộng và phát triển hệ thống kênh
phân phối.
- Khẳng định thương hiệu, uy tín của công ty ở thị trường trong nước.
3. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: đề tài được thực hiện tại công ty ASUZAC, khảo sát tại các
siêu thị, cửa hàng tiện lợi, đại lý, điểm bán lẻ trong thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Nội dung đề tài tập trung nghiên cứu ba năm gần đây nhất là
năm 2010, 2011 và 2012.
- Phạm vi thời gian thực hiện đề tài: từ ngày 01/04/2013 đến ngày 20/06/2013.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập số liệu thứ cấp tại phòng kinh doanh nội địa của công ty Trách Nhiệm
Hữu Hạn thực phẩm ASUZAC.
- Phỏng vấn các chuyên gia trong công ty để bổ sung thông tin, số liệu, kiểm
chứng các số liệu thứ cấp và thu thập ý kiến đánh giá cũng như định hướng hoạt
động cho việc kinh doanh của công ty.
- Quá trình nghiên cứu có khảo sát thực tế tại các cửa hiệu, siêu thị, quầy hàng
bán sản phẩm của công ty.
5. Hạn chế của đề tài
Trang 4
- Hạn chế về không gian: Chỉ nghiên cứu trong phạm vi thị trường Thành Phố Hồ
Chí Minh làm mẫu đại diện, nên em đã bỏ qua việc khảo sát tại các thị trường
khác, vì vậy tính chính xác của đề tài chỉ là tương đối.
- Hạn chế về thời gian: Thời gian thực hiện đề tài rất ngắn nên em không thể tiến
hành điều tra khảo sát bảng câu hỏi thăm dò nhu cầu khách hàng để góp phần
làm tăng tính khả thi cho đề tài.
- Hạn chế về dữ liệu: Đề tài chỉ tập trung vào hai nhóm sản phẩm chính của công
ty nên chỉ có thể nêu lên một vài vấn đề thuộc một khía cạnh trong lĩnh vực hoạt
động kinh doanh của công ty.
6. Kết cấu đề tài
Kết cấu của đề tài gồm có 4 phần:
- Chương 1: Tổng quan về công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm ASUZAC
Phần này giới thiệu sơ lược về công ty ASUZAC, quá trình hình thành và phát triển, lý
tưởng hoạt động, vai trò và chức năng, lĩnh vực hoạt động, cơ cấu tổ chức, các sản
phẩm chính, các thị trường chính, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc điểm
thị trường tiêu thụ trong nước, và các hoạt động marketing của công ty ASUZAC. Đây
là những bước tìm hiểu tổng quan về công ty, từ đó tìm ra những điểm mạnh, điểm
yếu, cơ hội và thách thức góp phần hỗ trợ cho việc phân tích sâu vào thực trạng hệ
thống kênh phân phối tại công ty ASUZAC.
- Chương 2: Thực trạng của hệ thống phân phối tại công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn
Thực Phẩm SUZAC
Phần này trình bày chi tiết về tình hình chung của hệ thống phân phối thực phẩm hiện
nay, tổng quan hoạt động phân phối và đánh giá tình hình hoạt động của hệ thống
phân phối tại công ty ASUZAC. Từ đó tìm ra ưu và khuyết điểm trong hệ thống phân
phối của ASUZAC so với các đối thủ, nhận diện ra được những vấn đề mà ASUZAC
đang gặp phải trong việc quản lý hệ thống phân phối của mình, xây dựng căn cứ cho
những đề xuất nhằm hoàn thiện hệ thống phân phối cho công ty ASUZAC.
- Chương 3: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện hệ thống phân phối cho ASUZAC
Phần này dùng phương pháp SWOT tìm ra điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, và thách
thức để làm căn cứ xây dựng các đề xuất nhằm hoàn thiện hệ thống phân phối của
ASUZAC. Mong rằng với những đề xuất này sẽ góp phần nào thúc đẩy hệ thống phân
Trang 5
phối của công ty ASUZAC nói riêng và các công ty trong ngành nói chung sẽ phát
triển và ngày càng hoàn thiện hơn.
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH
NHIỆM HỮU HẠN THỰC PHẨM ASUZAC
1.1 Khái quát về công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm ASUZAC (gọi tắt là
ASUZAC)
Tên tiếng Việt :CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THỰC PHẨM ASUZAC
Tên tiếng Anh: ASUZAC FOODS COPORATION LIMITED
Tên giao dịch: ASUZAC FOODS CO.,LTD
Tổng giám đốc: Ông Quách Trọng Nghĩa
Địa chỉ: Đường 10, Khu Chế Xuất Tân Thuận, Quận 7, TP.Hồ Chí Minh.
Tel : 84-8-37701457 Fax : 84-8-37701020
Email : [email protected] Website : www.asuzacfoods.com.vn
ASUZAC có 2 nhà máy sản xuất tại Việt Nam, ngoài nhà máy tại Hồ Chí Minh, còn
một nhà máy tại tỉnh Lâm Đồng.
ASUZAC FOODS CO.,LTD DALAT ASUZAC
Tên công ty FOODS CO.,LTD
Đường số 10, Khu Chế Xuất Khu công nghiệp Kađô,
Địa chỉ Tân Thuận, Quận 7, TP. Hồ Huyện Đơn Dương, Tỉnh
Chí Minh, Việt Nam. Lâm Đồng, Việt Nam.
(84-8) 37701457 / (84-063)3636510 /
Điện thoại/Fax
37701020 3782723
Năm thành lập 1994 2005
Số nhân viên 300 người 150 người
Freeze dried (sấy thăng hoa)
Lĩnh vực hoạt động
Air dried (sấy nhiệt)
Asuzac foods (Nhật Bản)
Các công ty thành viên
Asuzac foods (Trung Quốc)
1.2 Qúa trình hình thành và phát triển
Trang 6
Việt Nam là một đất nước được thiên nhiên ưu ái ban tặng nguồn tài nguyên phong
phú về rau quả và các loại thủy hải sản. Nhận thấy tiềm năng phát triển và tận dụng cơ
hội này, năm 1994, công ty ASUZAC FOODS được thành lập tại khu chế xuất Tân
Thuận, quận 7, Thành Phố Hồ Chí Minh.
Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thực Phẩm ASUZAC được Ban quản lý các khu
chế xuất và công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh (HEPZA) cấp Giấy phép đầu tư số
118/GPĐT ngày 16 tháng 05 năm 1997. ASUZAC chuyên sản xuất về các sản phẩm
sấy, với nhiều kĩ thuật sấy khác nhau, đặc biệt nhất là kĩ thuật sấy thăng hoa.
Năm 2000, nhà máy được chính thức đi vào hoạt động tại quận 7, thành phố Hồ
Chí Minh như hiện nay.
Năm 2005, nhà máy thứ 2 DALAT ASUZAC FOODS CO.,LTD đã được thành
lập.
Căn cứ Nghị định số 101/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 quy định việc đăng ký lại,
chuyển đổi và đăng ký đổi Giấy chứng nhận đầu tư của các doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài theo quy định của Luật doanh nghiệp và Luật đầu tư.
Ngày 21 tháng 05 năm 2008, Công ty TNHH THỰC PHẨM ASUZAC ( Tên giao
dịch ASUZAC FOODS CO.,LTD), theo loại hình doanh nghiệp Công ty Trách Nhiệm
Hữu Hạn một thành viên đã được HEPZA cấp GIẤY CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ số
412043000152.
1.3 Lý tưởng ASUZAC
Khẩu hiệu :
« YÊU CON NGƯỜI – YÊU THIÊN NHIÊN »
Sứ mệnh :
« Công ty Asuzacfoods chúng tôi được thành lập dựa vào tầm nhìn quy mô về trái đất
này.Từng bước một lên kế hoạch đầy đủ về các công việc nền tảng, vừa khai thác các
lĩnh vực công nghiệp mới, vừa cống hiến cho xã hội cho nhân loại với tư cách là một
nhà máy được xây dựng trên nền tảng sinh hoạt cộng đồng. »
Ưu thế :
Tinh thần thử Có tính độc đáo với một tinh thần đổi mới hàng ngày
Trang 7
Đối diện với sự liều lĩnh trong các phát minh sáng chế của văn
thách
hóa, văn minh.
Phát huy hiệu quả Tôn trọng tính dân chủ của đối phương, vừa phát huy hiệu quả
theo cấp số nhân theo cấp số nhân, vừa nâng cao sức lực tổng hợp của nhóm.
Phương châm kinh doanh :
*Cung cấp các dịch vụ, tính năng, chất lượng cao nhất cho khách hàng.
*Giải quyết công việc, tùy cơ ứng biến đối với những thay đổi của môi trường kinh
doanh, vừa lấy kinh doanh dạng phức hợp cá nhân, vừa điều hòa giữa sự cứng rắn và
mềm dẽo làm mục tiêu.
*Tăng nguồn tài nguyên kinh doanh của tập đoàn.
Bắt tay vào cùng thực hiện các đề tài mà con người và thời đại đã đặt ra.
*Lấy việc bảo vệ môi trường lao động mà các nhân viên phát huy được khả năng của
mình và xem đó là lẽ sống để làm mục tiêu.
Phương châm hoạt động :
*Quán triệt sự thành tâm, mở rộng mối quan hệ tinh tưởng đối với các công ty bên
ngoài.
*Trả lời các thông tin cho khách hàng một cách nhanh chóng.
*Rèn luyện những cảm giác trong kinh doanh bằng sự nhận thức linh hoạt & lý luận
chính xác.
*Lấy sự chuyên nghiệp trong công việc làm mục tiêu.
Phương châm môi trường :
1- Quy định mục tiêu, mục đích cho môi trường, quay vòng hệ thống P.D.C.A (lên kế
hoạch, thực hiện, kiểm tra, khắc phục...) tức hệ thống quản lý môi trường.
2- Tuân thủ các hạng mục yêu cầu một cách thành tâm, các quy chế liên quan đến bảo
tồn môi trường và an toàn thực phẩm.
3- Nổ lực để sử dụng tối đa hiệu suất bằng việc tiết kiệm nguồn năng lượng.
4- Xúc tiến việc tái sử dụng & tiết kiệm nguồn tài nguyên.
5- Không sử dụng những vật chất gây hại.
6- Bảo tồn hệ sinh thái của thiên nhiên.
7- Đi sâu vào việc lý giải & hành động cho xã hội theo chu kỳ tuần hoàn.
8- Với tư cách là nhà gia công sản xuất hàng nông sản thì hiện đang hoàn thành vai trò
& trách nhiệm đối với việc dự phòng sự ô nhiễm.
Trang 8
1.4 Vai trò và chức năng
1.4.1 Vai trò :
- Nhà máy có nguồn sản phẩm ổn định là vì sử dụng hiệu quả nguồn nguyên liệu hiện
có. Quy trình sản xuất được kiểm soát một cách chặt chẽ từ khâu canh tác nguyên liệu
đến khâu sấy nhiệt (AD), (FD). Sản phẩm sau khi hoàn tất được bán cho công ty mẹ tại
Nhật và thị trường nội địa.
- Công ty mẹ và các nhà máy ở nước ngoài đều được trang bị các thiết bị sấy AD, FD
tiên tiến nhất, đáp ứng nhu cầu sản phẩm hàng ngày, và luôn chuẩn bị những đối ứng
khẩn cấp.
- Thêm vào đó, sản phẩm thực phẩm sau khi hoàn tất các quy trình chế biến thì được
đóng gói theo từng viên nhỏ sau đó bỏ vào bao lớn, công ty áp dụng cơ chế quản lý nhà
xưởng theo tiêu chuẩn quốc tế để tạo sự yên tâm với khách hàng.
- Hiện tại ở nhà máy Việt Nam có các chuyên gia người Nhật đang làm việc. Mục tiêu
nhằm tập trung nâng cao chất lượng sản phẩm và mở rộng thị trường.
- Nhờ vào sự bố trí dày đặc các công ty và văn phòng đại diện ở nước ngoài nên tạo
được đầu ra ổn định cho các sản phẩm của nhà máy.
- Đa số nhân viên làm việc tại công ty đã trải qua một khóa tu nghiệp tại Nhật.
Vị trí tiện lợi cho vận chuyển hàng hóa
- Nhà máy đặt tại khu chế xuất Tân Thuận thành phố Hồ Chí Minh là nơi thuận lợi cho
hệ thống giao thông đường bộ, đường thủy và cả đường hàng không.
- Ngoài ra, nhà máy Asuzac Đà Lạt đặt tại Ka Đô - Đơn Dương - Lâm Đồng là nơi sản
xuất các sản phẩm rau quả số 1 của Việt Nam, sử dụng hiệu quả nguồn nguyên liệu
xanh tươi của vùng đất màu mỡ này.
Phương hướng kinh doanh trong tương lai
- Có kế hoạch tiếp thị đến các nơi quan trọng ở nước ngoài. Như phát triển thêm một số
sản phẩm phục vụ các nước theo Đạo Hồi, và dĩ nhiên ngày đêm nhắm đến một thương
hiệu sản xuất thực phẩm nổi tiếng trên thế giới.
- Trong đó, lấy sự an toàn và an tâm của khách hàng đặt lên hàng đầu.
1.4.2 Chức năng:
Trang 9
- Sản xuất và chế biến các loại rau củ quả và trái cây sấy khô phục vụ xuất khẩu và tiêu
thụ nội địa.
- Nhập khẩu vật tư, thiết bị, nguyên liệu phục vụ sản xuất.
- Cải tiến mẫu mã cùng nâng cao chất lượng hàng sản xuất để đáp ứng nhu cầu ngày
càng cao của thị trường, tăng khả năng cạnh tranh trong nước cũng như xuất khẩu ra thị
trường nước ngoài.
1.5 Lĩnh vực hoạt động
- Sản xuất và xuất khẩu các loại thực phẩm sơ chế, các loại rau củ quả sấy khô, các loại
trái cây sấy khô, hải sản sấy khô và các loại thực phẩm sấy khô khác.
- Chế biến và bảo quản rau quả
Công ty ASUZAC FOODS ngoài chức năng sản xuất rau sấy khô, trái cây sấy khô, hải
sản sấy khô và các thực phẩm sấy khô khác, công ty còn được thực hiện QUYỀN
NHẬP KHẨU và QUYỀN XUẤT KHẨU theo quy định của Luật pháp Việt Nam.
Hiện nay công ty Asuzac Foods đã được phép mở rộng thêm công năng và có thể kinh
doanh các loại hàng hóa đa dạng.
1.6 Cơ cấu tổ chức công ty
Công ty hoạt động theo hình thức tập đoàn xuyên quốc gia, công ty mẹ có trụ sở chính
tại Nhật Bản.
Trang 10
Có 02 nhà máy đặt tại thành phố Hồ Chí Minh và Lâm Đồng – Việt Nam :
Khi mới thành lập, ASUZAC có 300 nhân viên, nhưng hiện nay số lượng nhân viên tại
thành phố Hồ Chí Minh là hơn 700 người và tại Lâm Đồng là 150 người, bao gồm
nhiều chuyên gia về thực phẩm và dinh dưỡng người nước ngoài (như Nhật Bản, Trung
Quốc,…)tham gia vào quá trình hoạt động của công ty.
Trang 11
TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÒNG KỸ BAN ISO
THUẬT - CƠ ĐIỆN
ĐỘI HACCP
BAN GIÁM ĐỐC
PHÒNG CUNG
ỨNG - THU MUA TỔ KCS
PHÒNG PHÒNG CHÁNH PHÒNG PHÒNG PHÒNG KINH
HÀNH KẾ VĂN NGHIÊN KINH DOANH XUẤT
CHÁNH TOÁN PHÒNG CỨU DOANH NHẬP KHẨU
NHÂN PHÁT NỘI ĐỊA
SỰ TRIỂN
PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT PHÂN XƯỞNG PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT
THỰC PHẨM SẤY XUẤT LỰA THỰC PHẨM SẤY NỘI TIÊU
KHẨU
(Nguồn phòng hành chánh nhân sự)
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty ASUZAC
Ban Giám Đốc: Xây dựng kế hoạch sản xuất, kinh doanh, ký hợp đồng, chỉ đạo các
phòng ban hoạt động theo quy định, đồng thời bổ nhiệm một số chức danh, quyết định
tuyển dụng lao động …
Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:
 Phòng hành chánh nhân sự:
Là một phòng nghiệp vụ chuyên môn, thực hiện các công tác hành chánh quản trị và tổ
chức nhân sự như: lưu trữ, soạn thảo công văn, đón tiếp khách hàng , xây dựng kế
hoạch tuyển dụng lao động, chính sách tiền lương và các chính sách khác đối với người
lao động, chịu trách nhiệm trực tiếp trước Ban Giám Đốc về nhiệm vụ được phân công.
 Phòng Kế toán:
Nắm tình hình tài chính, chịu sự chỉ đạo toàn diện trực tiếp của Ban Giám Đốc, đồng
thời chịu sự chỉ đạo về mặt nghiệp vụ kế toán của Kế toán trưởng. Có nhiệm vụ hạch
toán kế toán tổng hợp, cung cấp thông tin, số liệu và các báo cáo kế toán liên quan đến
Trang 12
hoạt động sản xuất kinh doanh kịp thời và đầy đủ cho Ban Giám Đốc công ty, cung cấp
thông tin, các Báo cáo ra bên ngoài theo quy định của pháp luật.
 Chánh văn phòng:
Phụ trách các công việc hành chánh văn phòng, thay mặt BGĐ đối nội, đối ngoại. Giữ
quan hệ và liên lạc thường xuyên với công ty mẹ và các thành viên trong tập đoàn cũng
như tiếp nhận và đại diện cho ASUZAC tại Việt Nam xử lý các liên hệ, ý kiến, phản
hồi, … của đối tác, khách hàng, … Tham mưu cũng như thực hiện các quyết định, chỉ
đạo của Ban Giám Đốc trong các công tác đối ngoại, truyền thông, …
 Phòng nghiên cứu – phát triển sản phẩm:
Giúp việc cho Ban Giám Đốc trong lĩnh vực quản lý và tổ chức hoạt động thiết kế và
nghiên cứu sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu khách hàng,
 Phòng kinh doanh nội địa:
Tham mưu cho Ban Giám Đốc về chiến lược kinh doanh, phát triển thị trường kinh
doanh các sản phẩm của công ty, xây dựng và trình duyệt chiến lược kinh doanh, kế
hoạch kinh doanh tiếp thị hàng năm, hàng quý, hàng tháng của công ty. Có nhiệm vụ tổ
chức mạng lưới tiêu thụ, thực hiện chức năng lưu thông hàng hóa giữa nhu cầu thị
trường và điều kiện sản xuất của công ty. Chủ động tìm kiếm khách hàng, đối tác kinh
doanh tổ chức đàm phán với khách hàng hoặc đối tác về nội dung liên quan đến hoạt
động kinh doanh tiếp thị.
 Phòng kinh doanh Xuất – Nhập khẩu:
Là đơn vị chuyên môn tham mưu, giúp việc cho Ban Giám Đốc trong các lĩnh vực:
Định hướng chiến lược hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty, tổ chức
và quản lý công tác thị trường, tìm thị trường xuất nhập khẩu cho công ty và các
đơn vị thành viên, xây dựng chính sách thương nhân, chỉ đạo, theo dõi, quản lý
công tác xuất nhập khẩu và thực hiện công tác nghiệp vụ ngoại thương và chỉ đạo
các chương trình sản xuất theo hợp đồng lớn của công ty với các đối tác, xây dựng
kế hoạch phát triển của công ty, điều độ sản suất, chịu trách nhiệm quan hệ với công ty
mẹ, đầu tư hợp tác liên doanh liên kết trong và ngoài nước.
 Phòng kỹ thuật cơ điện
Bảo trì, sửa chữa máy móc, thiết bị cho toàn công ty, cung cấp các thông tin để Ban
Giám Đốc có quyết định trang bị những máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất và duy
trì hoạt động của công ty.
 Phòng cung ứng – thu mua
Trang 13
Giúp việc cho Ban Giám Đốc trong lĩnh vực quản lý và tổ chức hoạt động thiết kế mẫu
mã bao bì, cung ứng vật tư, giao nhận, quản lý kho, bảo quản nguyên vật liệu đầu vào,
bao bì, bán thành phẩm, sản phẩm phục vụ sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu của
Công ty.
 Tổ KCS
Có nhiệm vụ kiểm soát chất lượng sản phẩm và nguyên liệu về vệ sinh an toàn thực
phẩm, sản phẩm, công nghệ sản xuất chế biến thực phẩm, thiết kế sản phẩm mới.
 Phân xưởng lựa:
Chịu trách nhiệm phân loại nguyên liệu theo các tiêu chuẩn khác nhau phục vụ nhu cầu
sản xuất.
 Phân xưởng sản xuất thực phẩm sấy xuất khẩu
Triển khai sản xuất các loại sản phẩm theo nhu cầu xuất khẩu.
 Phân xưởng sản xuất thực phẩm sấy nội tiêu
Triển khai sản xuất các loại sản phẩm theo nhu cầu tiêu dùng nội địa.
1.7 Các sản phẩm của công ty
Với phương châm‘‘Chúng tôi cung cấp cho khách hàng những sản phẩm với chất
lượng trên cả sự mong đợi’’, ASUZAC áp dụng hai phương pháp sấy hiện đại nhất
hiện nay là sấy theo phương pháp FD và AD.
 Sấy FD là phương pháp sấy đông chân không.
- Cho cấp đông ở nhiệt độ thấp các loại rau & quả còn tươi mới, rồi sấy khô
trong tình trạng chân không (để tiếp tục sấy thì phải gia nhiệt ở mức đá không bị
tan ra.) Đá biến thành hơi nước trực tiếp, rồi cứ sấy như vậy ở dạng cấp
đông. (Hiện tượng này gọi là hiện tượng thăng hoa).
- Ngoài ra còn có thể FD các dạng thể lỏng như soup, khác với AD và ít hạn chế
tình trạng trước sấy.
- Giá trị dinh dưỡng và hương vị nguyên của thực phẩm hầu như còn giữ được
là do sấy ở dạng cấp đông.