Luận văn ứng dụng cơ chế quản lý vốn tập trung tại ngân hàng thương mại cổ phần sài gòn

  • 13 trang
  • file .pdf
MỤC LỤC
Lời cam đoan ................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ...................................................................................................................... ii
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt ................................................................................ vi
Danh sách các bảng ...................................................................................................... viii
Danh mục các hình......................................................................................................... ix
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU .............................................. 1
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI...................................................................................... 1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .............................................................................. 2
1.3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ........................................................................... 2
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU ................................................................................. 2
1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................................... 3
1.6. CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ..................................................... 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN HUY ĐỘNG VÀ ĐIỀU CHUYỂN VỐN
NỘI BỘ .......................................................................................................................... 5
2.1. VỐN HUY ĐỘNG .............................................................................................. 5
2.1.1. Vốn huy động của ngân hàng thương mại..................................................... 5
2.1.2. Các hình thức huy động vốn của NHTM ...................................................... 7
2.2. ĐIỀU CHUYỂN VỐN NỘI BỘ ........................................................................ 9
2.2.1. Khái niệm ...................................................................................................... 9
2.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến vốn điều chuyển nội bộ .................................. 10
2.3. CÁC CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ..... 10
2.3.1. Khái niệm cơ chế quản lý vốn ..................................................................... 10
2.3.2. Cơ chế quản lý vốn phân tán ....................................................................... 11
2.3.3. Cơ chế quản lý vốn tập trung ...................................................................... 12
2.3.4. Ưu điểm và nhược điểm của Cơ chế quản lý vốn tập trung ........................ 14
2.4. TỔNG QUAN TÀI LIỆU LIÊN QUAN ......................................................... 18
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN TẬP
TRUNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN..................... 21
3.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
SÀI GÒN .................................................................................................................. 21
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của SCB ................................................ 21
iii
3.1.2. Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của SCB ................................................... 21
3.1.3. Tình hình ứng dụng cơ chế quản lý vốn tập trung tại SCB ......................... 23
3.1.3.1. Quá trình triển khai ứng dụng Cơ chế quản lý vốn tập trung tại SCB . 23
3.1.3.2 Trách nhiệm giữa Hội Sở và chi nhánh ................................................. 24
3.1.3.3. Xây dựng chương trình phần mềm FTP ............................................... 24
3.2. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ÚNG DỤNG ............................................................. 29
3.2.1. Những kết quả đạt được khi triển khai ứng dụng Cơ chế quản lý vốn tập trung . 29
3.2.1.1. Phát huy vai trò điều hành Cơ chế FTP của Hội Sở, quy mô huy động
vốn của SCB ngày càng được nâng cao ............................................................ 29
3.2.1.2. Lãi suất FTP là công cụ định hướng lãi suất cho chi nhánh ............... 31
3.2.1.3. Phát huy lợi thế của từng địa bàn......................................................... 32
3.2.1.4. Tập trung quản lý rủi ro, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn toàn hệ thống,
hạn chế chi phí kinh doanh ................................................................................ 32
3.2.1.5. Đánh giá đóng góp của các chi nhánh vào lợi nhuận chung toàn ngành
một cách công bằng ........................................................................................... 33
3.2.1.6. Đây là công cụ hiệu quả đánh giá chất lượng hoạt động của chi nhánh ... 33
3.2.1.7. Đây là một cơ chế quản lý vốn khoa học với chế độ kiểm tra giám sát
chặt chẽ .............................................................................................................. 34
3.2.2. Những tồn tại cần hoàn thiện trong thời gian tới ........................................ 34
3.2.2.1 Cân bằng giữa các mục đích trong định giá FTP ................................. 34
3.2.2.2. Mục tiêu cơ cấu lại bảng tổng kết tài sản ............................................. 34
3.2.2.3. Việc quyết định lãi suất tại chi nhánh để thực hiện chính sách khách hàng. 35
3.2.2.4. Tiếp tục hoàn thiện các cơ chế hỗ trợ .................................................. 36
3.2.2.5. Ảnh hưởng của yếu tố chính sách ......................................................... 36
3.2.2.6. Chưa áp dụng cơ chế giá linh hoạt cho từng địa bàn, đặc biệt là những
địa bàn có tính cạnh tranh cao trong việc huy động nguồn vốn ....................... 36
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THỰC NGHIỆM ......................................................... 38
4.1. GIỚI THIỆU ..................................................................................................... 38
4.2. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU ................................................................. 39
4.3. THÀNH CÔNG CỦA CƠ CHẾ QUẢN LÝ VỐN TẬP TRUNG FTP ....... 47
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH .......................................... 52
5.1. KẾT LUẬN ....................................................................................................... 52
iv
5.2. HÀM Ý CHÍNH SÁCH ................................................................................... 52
5.2.1. Về phía hội sở chính .................................................................................... 52
5.2.2. Về phía chi nhánh ........................................................................................ 56
5.2.2.1. Nghiên cứu đặc trưng của khu vực mình và đề xuất với Hội Sở những
chương trình phù hợp ........................................................................................ 56
5.2.2.2. Gia tăng số lượng khách hàng phù hợp với những chương trình Hội sở
ban hành để tăng doanh số huy động và cho vay .............................................. 57
5.2.2.3. Nâng cao hiểu biết của nhân viên trong việc áp dụng cơ chế quản lý vốn
tập trung ............................................................................................................. 58
5.2.2.4. Phân bổ nguồn lực phù hợp .................................................................. 59
5.3. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI ................................................................................. 59
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................... 61
PHỤ LỤC
v
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
ACB (Asia Commercial Joint Stock Bank): Ngân hàng thương mại cổ phần Á
Châu
ALCO (Asset/Liability Management Committee): Hội đồng Quản lý tài sản Tài sản Có
– Tài sản Nợ
ALM (Asset and Liability Management): Quản lý Tài sản Có – Tài sản Nợ
BIDV (Joint Stock Commercial Bank for: Ngân hàng Ngân hàng TMCP Đầu
tư và Investment and Development
of Vietnam) Phát triển Việt Nam
Đầu Tư và phát Triển Việt Nam
Core banking: Hệ thống Ngân hàng cốt lõi
ĐVKD: Đơn vị kinh doanh
FTP (Fund Transfer Pricing): Định giá điều chuyển vốn nội bộ
hay còn gọi Cơ chế quản lý vốn tập
trung
Giá FTP: Giá điều chuyển vốn nội bộ
HO: Hội sở
KH: Khách hàng
LS: Lãi suất
SCB (Sai Gon Commercial Bank): Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài
Gòn
NHNN: Ngân hàng Nhà nước
NHTM: Ngân hàng thương mại
Phân hệ Treasury: Phân hệ Nguồn vốn trên hệ thống
Intellect
O/N (Over night): Qua đêm
SME: (Small and medium enterprise): Doanh nghiệp vừa và nhỏ
VCB: Ngân hàng Thương mại cổ phần
Ngoại thương Việt Nam
TCKT: Tổ chức kinh tế
TCTD: Tổ chức tín dụng
vi
TMCP: Thương mại cổ phần
Tp.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
TSC: Tài sản Có
TSN: Tài sản Nợ
TSC – TSN: Tài sản Có – Tài sản Nợ
Techcombank: Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Kỹ Thương Việt Nam
vii
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Số hiệu bảng Tên bảng Trang
Bảng 2.1 Bảng so sánh sự khác biệt giữa 2 cơ chế quản lý vốn 16
Bảng 3.1 Hệ thống báo cáo số liệu thu nhập lãi của CN/PGD 26
Bảng 3.2 Tổng hợp chênh lệch mua - bán vốn của chi nhánh 29
Bảng 3.3 Số liệu huy động vốn dân cư của SCB giai đoạn (2013-2016) 30
Bảng 3.4 Quy mô huy động vốn của một số NHTM Việt nam (2013-2016) 30
Bảng 3.5 Khả năng thanh khoản của SCB (2013-2016) 32
Chỉ tiêu về khả năng sinh lời, thu nhập, khả năng bù đắp rủi ro
Bảng 3.6 33
của SCB 2013-2016
Bảng 3.7 Dư nợ Huy động vốn (2013- 2016) 34
Bảng 3.8 Cơ cấu kỳ hạn Huy động vốn (2013- 2016) 35
Bảng 4.1 Kết quả đánh giá thành công cơ chế quản lý vốn tập trung 48
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu hình Tên hình Trang
Hình 2.1 Cơ chế quản lý vốn cũ 14
Hình 3.1 Mô hình cơ cấu- tổ chức- bộ máy hệ thống SCB 22
Hình 3.2 Giao diện chương trình phần mềm FTP tại SCB 26
Hình 3.3 Phân bổ lợi nhuận giữa chi nhánh và Hội Sở 28
Hình 3.4 Biểu đồ tương quan HĐV 2016 của SCB với một số NHTM 31
Hình 4.1 Vị trí công tác của đáp viên 40
Hình 4.2 Thời gian công tác của đáp viên 40
Hình 4.3 Tuổi của đáp viên 41
Hình 4.4 Trình độ học vấn của đáp viên 41
Hình 4.5 Nơi làm việc của đáp viên 41
Hình 4.6 Hiểu biết của đáp viên về cơ chế quản lý vốn tập trung 42
Hình 4.7 Mức độ nhận biết cơ chế quản lý vốn theo vị trí công việc 43
Nhận biết thay đổi lợi nhuận khi có sự thay đổi về cơ chế quản
Hình 4.8 44
lý vốn
Hình 4.9 Chương trình đã thiết kế phù hợp 45
Hình 4.10 Sự chuyển đổi của cơ chế là để kiểm soát rủi ro 45
Hình 4.11 Sự cần thiết chuyển đổi cơ chế quản lý để giảm chi phí 46
Sự cần thiết chuyển đổi cơ chế quản lý vốn để tiện lợi quản lý
Hình 4.12 47
nguồn vốn
Hình 4.13 Sự phù hợp của chương trình Corebank 49
ix
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Cơ chế quản lý vốn tập trung là cơ chế quản lý vốn từ Trung tâm quản lý vốn đặt
tại Hội Sở của ngân hàng. Các Chi nhánh trở thành các đơn vị kinh doanh, thực hiện
mua bán vốn với Hội Sở (thông qua Trung tâm vốn). Hội Sở sẽ mua toàn bộ tài sản Nợ
của chi nhánh và bán vốn để chi nhánh sử dụng cho tài sản Có. Từ đó, thu nhập/chi phí
của từng chi nhánh được xác định thông qua chênh lệch mua bán vốn với Hội Sở. Tập
trung rủi ro thanh khoản và rủi ro lãi suất về Hội Sở.
Ngày 26/12/2011, Thống đốc NHNN chính thức cấp Giấy phép số 283/GP-
NHNN về việc thành lập và hoạt động Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB) trên cơ sở hợp
nhất tự nguyện 3 ngân hàng: Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB), Ngân hàng TMCP Đệ
Nhất (Ficombank), Ngân hàng TMCP Việt Nam Tín Nghĩa (TinNghiaBank). Ngân hàng
TMCP Sài Gòn (Ngân hàng hợp nhất) chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/01/2012.
Đây là bước ngoặt trong lịch sử phát triển của cả ba ngân hàng, đánh dấu sự thay đổi về
quy mô tổng tài sản lớn hơn, phát triển vượt bậc về công nghệ, mạng lưới chi nhánh
phát triển rộng khắp cả nước và trình độ chuyên môn vượt bậc của tập thể cán bộ, công
nhân viên. Trên cơ sở thừa kế những thế mạnh vốn có của 3 ngân hàng, Ngân hàng hợp
nhất đã có ngay lợi thế mạnh trong lĩnh vực ngân hàng và nằm trong nhóm 5 ngân hàng
cổ phần lớn nhất tại Việt Nam. Cụ thể: Vốn điều lệ đạt 14.295 tỷ đồng (2015), Tổng tài
sản ngân hàng đã đạt khoảng 311.514 tỷ đồng (2015), Nguồn vốn huy động từ tổ chức
tín dụng, kinh tế và dân cư của ngân hàng đạt hơn 255.978 tỷ đồng (2015). Lợi nhuận
trước thuế lũy kế đạt trên 5.008 tỷ đồng (2015). Hiện hệ thống của ngân hàng tính trên
tổng số lượng trụ sở chính, sở giao dịch, chi nhánh, phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm, và
điểm giao dịch ước khoảng 230 đơn vị trên cả nước sẽ giúp khách hàng giao dịch một
cách thuận lợi và tiết kiệm nhất. Từ những thế mạnh sẵn có cùng sự quyết tâm của Hội
đồng Quản trị, Ban điều hành và toàn thể CBNV, sự hỗ trợ của Ngân hàng Nhà nước,
Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển (BIDV), đặc biệt là sự tin tưởng và ủng hộ của Khách
hàng, Cổ đông, Ngân hàng TMCP Sài Gòn (Ngân hàng hợp nhất) chắc chắn sẽ phát huy
được thế mạnh về năng lực tài chính, quy mô hoạt động và khả năng quản lý điều hành
để nhanh chóng trở thành một trong những tập đoàn tài chính ngân hàng hàng đầu Việt
Nam và mang tầm vóc quốc tế, đủ sức cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trường trong và
1
ngoài nước. Qua đó, cung cấp giải pháp tài chính linh hoạt, chất lượng cao nhằm đáp
ứng nhu cầu của mọi đối tượng Khách hàng cũng như nâng cao giá trị và quyền lợi cho
Cổ đông. Nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả trong công tác quản lý vốn, ngay từ khi
thành lập, Ngân hàng SCB đã triển khai cơ chế quản lý vốn phân tán áp dụng trong toàn
hệ thống và cơ chế điều này đã thể hiện một số ưu điểm thuận lợi trong công tác quản
lý nội bộ nên vẫn được áp cho cho đến nay.
Sau hơn 5 năm thành lập, mạng lưới ngày càng mở rộng trên khắp cả nước thì
yêu cầu về quản lý tài sản nợ - tài sản có trở thành vấn đề cấp thiết. Tuy nhiên, cơ chế
quản lý vốn phi tập trung chưa hỗ trợ tích cực trong việc kiểm soát tình trạng thừa/thiếu
thanh khoản, rủi ro ngọai hối, rủi ro lãi suất cũng như xác định phần đóng góp của các
chi nhánh vào thu nhập chung của toàn hệ thống một cách công bằng.
Trong điều kiện thị trường ổn định, Cơ chế quản lý vốn tập trung phát huy rất tốt
thế mạnh của mình. Tuy nhiên, kể từ khi chính thức áp dụng cho đến nay, trước những
biến của thị trường, Cơ chế quản lý vốn tập trung đã nảy sinh một số vướng mắc, cần
phải có những giải pháp để bổ sung, điều chỉnh để hoàn thiện.
Vì vậy với đề tài “Ứng dụng cơ chế quản lý vốn tập trung tại Ngân hàng
Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn”, tác giả mong muốn sẽ đề xuất biện pháp nhằm hoàn
thiện cơ chế quản lý vốn nội bộ của ngân hàng SCB qua việc áp dụng cơ chế quản lý
vốn tập trung, tức là chuyển đổi từ cơ chế “nhận - gửi” sang cơ chế “mua - bán” vốn.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu tổng quát: Hệ thống hoá cơ sở lý luận về vốn huy động và điều chuyển
vốn nội bộ, các cơ chế quản lý vốn của các ngân hàng thương mại.
Mục tiêu cụ thể: so sánh những ưu và nhược điểm của từng cơ chế quản lý vốn để
làm cơ sở nghiên cứu cho quá trình triển khai và ứng dụng Cơ chế quản lý vốn tập trung tại
Ngân hàng TMCP Sài Gòn. Rút ra những thành tựu và tồn tại qua thực tiễn ứng dụng Cơ
chế quản lý vốn tập trung. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện Cơ chế này tại SCB.
1.3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tương nghiên cứu là cơ chế quản lý vốn tập trung tại Ngân hàng Thương Mại
Cổ Phần Sài Gòn.
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Trong thành phần nguồn vốn của NHTM, vốn huy động giữ vai trò rất quan trọng.
Việc điều hành vốn nội bộ của Hội Sở thông qua trung tâm vốn để kịp thời đáp ứng các
2
nhu cầu sử dụng vốn để cho vay, đầu tư của các chi nhánh là yêu cầu cấp bách hiện nay.
Do đó, phạm vi nghiên cứu về không gian của bày này chỉ giới hạn trong phạm vi vốn
huy động của các NHTM, các cơ chế quản lý vốn mà các NHTM đang áp dụng, tình
hình thực hiện Cơ chế quản lý vốn tập trung để từ đó đánh giá những kết quả đạt được
cũng như những tồn tại, hạn chế của Cơ chế quản lý vốn tập trung tại ngân hàng SCB.
Giai đoạn nghiên cứu ứng dụng Cơ chế quản lý vốn tập trung tại Ngân Hàng
Thương mại Cổ Phần Sài Gòn từ 2013 đến 2016.
1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Số liệu phục vụ nghiên cứu: bao gồm các báo cáo hiện có tại SCB và các báo
cáo, công trình nghiên cứu bên ngoài đã được công bố. Ngoài ra, thông tin thứ cấp còn
tận dụng những số liệu thứ cấp về ngành và lĩnh vực liên quan nhằm phục vụ cho tiến
trình nghiên cứu.
Số liệu sơ cấp: thực hiện nghiên cứu thông qua hình thức khảo sát đánh giá
chuyên gia. Đề tài nghiên cứu sẽ tiến hành phỏng vấn thảo luận tay đôi. Các đáp viên là
nhứng người đứng đầu các bộ phận liên quan về quản lý vốn tại SCB Trà Vinh và những
nơi khác. Sẽ có 19 người sẽ được phỏng vấn, trong đó có 3 thành viên trong ban Giám
đốc chi nhánh, 07 thành viên còn lại là các trưởng, phó phòng kinh doanh, phòng hỗ trợ
kinh doanh, phòng kế toán và dịch vụ ngân hàng, 09 thành viên còn lại là kiểm soát viên,
tổ trưởng, chuyên viên.
Phương pháp phân tích số liệu:
Phương pháp mô tả: Trình bày tình hình thực hiện Cơ chế quản lý vốn tập trung
tại SCB. Trên cơ sở đó, so sánh hiệu quả vận dụng hai cơ chế quản lý vốn cũ và mới.
Phương pháp thống kê: Sử dụng phương pháp toán học xác định cách tính toán
thu nhập, chi phí và các tiêu chí khác khi áp dụng Cơ chế quản lý vốn tập trung.
Phương pháp so sánh: Để đánh giá hiệu quả của công tác quản trị nguồn vốn của
SCB trước và sau khi áp dụng Cơ chế quản lý vốn tập trung, trên cơ sở số liệu thu thập
được, tiến hành so sánh kết quả SCB đạt được trước và sau khi triển khai Cơ chế quản
lý vốn tập trung; so sánh với nguồn vốn của các các ngân hàng thương mại khác để đánh
giá hiệu quả Cơ chế quản lý vốn tập trung tại SCB.
1.6. CẤU TRÚC CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Nội dung, kết cấu của Luận văn: gồm có 05 chương:
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu.
3