Luận văn tuyển chọn vi khuẩn lactic kháng với vi khuẩn gây bệnh hoại tử gan tụy cấp tính (vibrio parahaemolyticus) trên tôm thẻ chân trắng (penaeus vannamei)

  • 35 trang
  • file .pdf
TÓM TẮT
Tuyển chọn vi khuẩn lactic (LAB) kháng với vi khuẩn gây bệnh hoại tử
gan tụy cấp tính (Vibrio parahaemolyticus) trên tôm thẻ chân trắng (Penaeus
vannamei) được thực hiện tại Trường Đại học Cần Thơ từ tháng 12/2014 đến
4/2017. Mục tiêu của nghiên cứu là tìm ra chủng LAB có khả năng phòng
bệnh hoại tử gan tụy cấp tính (AHPND) trên tôm thẻ chân trắng. Nghiên cứu
được thực hiện với các nội dung (1) Phân lập và sàng lọc LAB bằng các chỉ
tiêu: hình thái, sinh lý, sinh hóa; (2) Xác định tính đối kháng của LAB với vi
khuẩn V. parahaemolyticus bằng phương pháp khuếch tán giếng thạch, đồng
thời xác định khả năng kháng V. parahaemolyticus bằng bacteriocin và khả
năng chịu đựng nồng độ muối của 5 chủng LAB kháng với V.
parahaemolyticus mạnh nhất cũng được tiến hành; (3) Thử nghiệm ảnh hưởng
của LAB bổ sung vào thức ăn lên khả năng kháng AHPND; (4) Định danh
chủng LAB có khả năng kháng bệnh hoại tử gan tụy cấp tính trên tôm thẻ.
Kết quả phân lập đã phân lập được 94 chủng LAB bao gồm: 30 chủng ở
Trà Vinh, 25 chủng ở Sóc Trăng, và 39 chủng ở Bến Tre. Trong đó, số lượng
LAB phân lập trong ruột tôm 51 chủng, ruột cá rô phi 42 chủng và 2 chủng từ
bùn. Kết quả sàng lọc về các chỉ tiêu hình thái cho thấy tất cả các khuẩn lạc
phân lập được đều có màu trắng đục, tròn, lồi, có kích cỡ 1-2 mm sau 48 giờ
nuôi cấy trên môi trường MRS agar bổ sung 1,5% NaCl. Đối với chỉ tiêu sinh
lý cũng cho thấy rằng dưới kính hiển vi LAB có hình cầu và hình que, Gram
dương, không sinh bào tử. Kết quả xác định đặc điểm sinh hóa đã chỉ ra rằng
tất cả các chủng LAB được lựa chọn đều có khả năng làm tan CaCO3, âm tính
oxidase và catalase nhưng dương tính với O/F.
Kết quả xác định tính đối kháng bằng phương pháp khuếch tán giếng
thạch đã cho thấy hầu hết 94 chủng LAB phân lập được đều có khả năng
kháng với vi khuẩn V. parahaemolyticus. Trong 94 chủng phân lập được có 82
chủng LAB có khả năng kháng với V. parahaemolyticus nhưng chỉ ở mức yếu
(+) và trung bình (++). Mười hai chủng LAB còn laị có khả năng kháng V.
parahaemolyticus ở mức cao (+++) với vòng kháng khuẩn lớn hơn 16 mm,
đặc biệt có 05 chủng LAB (T3.1, RP5.4.1, T4.2, RP5.5.1, RP6.5) có khả năng
kháng V. parahaemolyticus mạnh nhất với vòng kháng khuẩn từ 17,5-18,5
mm. Kết quả thử nghiệm khả năng tạo bacteriocin và tính kháng khuẩn của
LAB với V. parahaemolyticus cho thấy 5 chủng LAB này không có khả năng
ức chế vi khuẩn V. parahaemolyticus thí nghiệm. Các chủng LAB dùng trong
thí nghiệm đều phát triển ở độ mặn từ 0-25‰ nhưng phát triển tốt nhất ở độ
mặn 5‰ với thời gian nuôi 48 giờ và phát triển chậm hơn ở độ mặn 25‰ với
thời gian nuôi 96 giờ. Kết quả xác định thời gian và mật số LAB khác nhau
iii
lên khả năng kháng vi khuẩn V. parahaemolyticus cho thấy mật số LAB đến
107 CFU/mL với các thời gian nuôi từ 24 đến 96 giờ đều không có khả năng
kháng vi khuẩn V. parahaemolyticus.
Kết quả thử nghiệm ảnh hưởng của việc bổ sung LAB vào thức ăn lên
tỷ lệ sống và khả năng kháng AHPND trên tôm thẻ chân trắng cho thấy ở các
nghiệm thức có bổ sung LAB vào thức ăn và không cảm nhiễm V.
parahaemolyticus thì tỷ lệ sống của tôm rất cao và khác biệt không có ý nghĩa
thống kê so với nghiệm thức đối chứng âm đồng thời tôm không có dấu hiệu
AHPND. Trái lại, các nghiệm thức cảm nhiễm V. parahaemolyticus, tôm có
dấu hiệu bệnh lý đặc trưng của AHPND. Tỷ lệ bệnh cao nhất là nghiệm thức
đối chứng dương (70%) và thấp nhất là ở các nghiệm thức bổ sung chủng
LAB1 và LAB5 (20%). Tỷ lệ chết cao nhất ở nghiệm thức VP+LAB3
(70,02%), kế đến là nghiệm thức đối chứng dương (54,43%) và rất thấp ở các
nghiệm thức VP+LAB1,VP+LAB2 và VP+LAB5 (20,33-26,66%). Tóm lại, tỷ
lệ sống và khả năng kháng AHPND được cải thiện đáng kể khi cho tôm ăn
thức ăn có bổ sung LAB1, LAB2, hoặc LAB5.
Kết quả thử nghiệm khả năng kháng AHPND của LAB có bổ sung các
thành phần acid glutamic, đường trehalose, KH2PO4, và K2HPO4 với tỷ lệ C,
N, P là 15, 1, 0,1 cho thấy hầu hết các nghiệm thức khi bổ sung các thành phần
trên, tỷ lệ sống của tôm thấp hơn so với các nghiệm thức không bổ sung trong
trường hợp có và không có cảm nhiễm V. parahaemolyticus. Đối với các
nghiệm thức không cảm nhiễm V. parahaemolyticus thì tôm không có biểu
hiện bệnh lý đặc trưng của AHPND, tỷ lệ sống của tôm từ 82- 88,2%. Kết quả
phân tích mô bệnh học cũng không thấy mẫu gan tụy có dấu hiện bất thường.
Tuy nhiên, các nghiệm thức có cảm nhiễm V. parahaemolyticus và bổ sung C,
N, P thì tỷ lệ sống của tôm thấp hơn so với các nghiệm thức còn lại. Tỷ lệ sống
thấp nhất là ở nghiệm thức đối chứng dương có bổ sung và không bổ sung C,
N, P lần lượt là (47 và 52%) và tỉ lệ sống cao nhất là nghiệm thức LAB1 (76
và 78%). Kết quả mô bệnh học cho thấy ở các nghiệm thức bổ sung :C, N, P
và LAB đồng thời cảm nhiễm V. parahaemolyticus thì gan tụy tôm ít bị ảnh
hưởng của sự cảm nhiễm AHPND. Việc bổ sung LAB vào thức ăn đặc biệt là
chủng LAB1 có khả năng làm hạn chế AHPND trên tôm thẻ. Kết quả định
danh chủng LAB1 bằng phương pháp giải trình tự đoạn gen 16S-rRNA đã xác
định chủng vi khuẩn này là Lactobacillus plantarum.
Từ khóa: AHPND, LAB, Lactobacillus plantarum, Tôm thẻ chân trắng
(Penaeus vannamei), Vibrio parahaemolyticus.
iv
ABSTRACT
Isolation and selection of lactic acid bacteria (LAB) that can antagonize
V. parahaemolyticus causing acute hepatopancreatic necrosis disease
(AHPND) in white-leg shrimp (Penaeus vannamei) were conducted from
December 2014 to April 2017 at Can Tho University. The objectives of this
research were selecting LAB strains that can antagonize V. parahaemolyticus
and using these strains to prevent from AHPND in culture shrimp. The study
was carried out with following four major contents: (1) Isolating and screening
LAB strains by using morphological, physiological and bio-chemical
characteristics. (2) Determining their antagonism against V. parahaemolyticus
of LAB strains by using agar well diffusion method. Experiment can also
determine their resistance to V. parahaemolyticus by bacteriocin and the
ability of salt tolerance of 5 LAB strains that resist to the virulence V.
parahaemolyticus also conducted. (3) The effects of dietary LAB additive on
resistance to AHPND. This experiment was conducted to determine the effects
of dietary LAB additive on survival and the resistance to AHPND. (4)
Identification of LAB strain that is resistant to AHPND in white-leg shrimp.
The result of isolation 94 LAB strains including: 30 strains from
TraVinh, 25 strains from Soc Trang and 39 strains from Ben Tre. The number
of LAB in gut of white-leg shrimp, gut of nile tilapia and shrimp pond
sediment were 51, 42 and 2 strains respectively. Screening results for
morphological characters showed that all the isolated colonies were milky,
round, convex, 1-2 mm in size and capable of dissolving CaCO3 after 48 hours
of culture on MRS agar supplemented with 1,5% NaCl. Physiological
properties also indicate that the LAB has a spherical (56 stains) and rod (38
strains) shaped, Gram-positive, non-spore-forming. Biochemical
characteristics have shown that all strains of LAB indicate negative reaction
for oxidase and catalase but positive for O/F.
The results of antagonistic determination by agar-well diffusion method
showed that almost of 94 isolated LAB strains were resistant to V.
parahemolyticus. Of these, 82 strains of LAB were weak (+) and medium (++)
resistant to V. parahaemolyticus. Only 12 strains of LAB were strongly
resistant (+++) to V. parahaemolyticus with zone of inhibition greater than
16mm. Five strains of LAB (T3.1, RP5.4.1, T4.2, RP5.5.1, RP6.5) showed the
strongest resistance to V. parahaemolyticus with antibacterial rings from 17,5
to 18,5mm. The results of resistance trials to V. parahaemolyticus of the 5
strains of LAB by bacteriocin indicated that they were not able to inhibit V.
parahaemolyticus bacteria. All LAB strains used in the experiment were able
to grow at a salinity of 0-25ppt, but grew well in 5ppt of salinity in 48 hours of
culture. They grew much slower in 25ppt of salinity in 96 hours of culture.
The results of the effects of different time culture and density of LAB on V.
v
parahaemolyticus resistance ability showed that at the density of LAB from
107 CFU/mL or less and culture time from 24 to 96 hours, LAB were not
resistant to V. parahaemolyticus.
The results of the effect of dietary LAB additive on survival rate and
resistance to AHPND in Penaeus vannamei showed that the survival rate of
shrimp was very high from 82,23 to 92,23% in the treatments of dietary LAB
additive without challenged with V. parahaemolyticus, and there were not
significantly different to the negative control treatment (87,77%). The highest
survival rate was obtained in the treatment of dietary LAB5 additive (92,23%).
In addition, shrimps did not show any symptoms of AHPND. However, in the
challenged treatments with V. parahaemolyticus, shrimps showed the typical
clinical signs of AHPND. The AHPND rate was highest in positive control
treatment (70,02%) and the lowest in VP+LAB1 và VP+LAB5 treatments
(20%). The mortarity rate was highest in VP+LAB3 treatment (70,02%),
followed by the positive control treatment (54,43%) and very low in
VP+LAB1,VP+LAB2 and VP+LAB5 treatments (20,33-26,66%). In
summary, the survival rate and the resistance to AHPND were significantly
improved in white-leg shrimp feeding with diets containing LAB1, LAB2, or
LAB5 strains.
The results of the effects of dietary LAB additive and acid glutamic,
Trehlose, KH2PO4, K2HPO4 supplementation into water with C, N, P ratio 15,
1, 0,1 on survival rate and resistance to AHPND in Litopenaeus vannamei
showed that almost of treatments with C, N, P supplementation indicated the
survival rate of shrimp were lower than those without C, N, P supplementation
in case with or without V. parahaemolyticus challenged. In non-challenged V.
parahaemolyticus treatments, there were no signs of AHPND on shrimps. The
survival rate of shrimp was 82-88,2% for C, N, P non-supplementaiton
treatment and 82% for C, N, P supplementation treatment. Results from
histological analyses did not show any abnormalities of hepatopancreas.
However, treatments with C, N, P supplementation and V. parahaemolyticus
challenged showed the survival rate of shrimp was lower than did of the other
treatments. The lowest survival rate was found in positive treatments with or
without C, N, P supplementation (47% and 52%, respectively) and the highest
survival rate was LAB1 treatments (76% and 78%). Results from histological
analyses showed that in the treatments with C, N, P supplement, dietary LAB
additive with V. parahaemolyticus challenged, shrimp’s hepatopancreas were
less affected by AHPND. Dietary LAB additive (especially LAB1 strain) was
able to reduce the effect of AHPND on white-leg shrimp. The result of
identification with RNA sequencing (16s-rRNA) have shown that LAB1 strain
was Lactobacillus plantarum.
Keywords: AHPND, LAB, Lactobacillus plantarum, Penaeus vannamei,
Vibrio parahaemolyticus.
vi
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM TẠ ................................................................................................... ii
TÓM TẮT ........................................................................................................ iii
ABSTRACT ..................................................................................................... vi
DANH SÁCH BẢNG .................................................................................... xiii
DANH SÁCH HÌNH ..................................................................................... xiv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ....................................................................... xvi
Chương 1: GIỚI THIỆU ................................................................................. 1
1.1. Đặt vấn đề.................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu tổng quát....................................................................................... 2
1.3. Mục tiêu cụ thể ............................................................................................ 2
1.4. Nội dung nghiên cứu ................................................................................... 2
1.5. Ý nghĩa nghiên cứu ..................................................................................... 3
1.6. Điểm mới của luận án ................................................................................. 3
Chương 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................. 4
2.1. Sơ lược về tôm thẻ chân trắng .................................................................... 4
2.1.1. Hiện trạng nghề nuôi tôm thẻ chân trắng trên thế giới ........................ 5
2.1.2. Hiện trạng nghề nuôi tôm thẻ chân trắng ở Việt Nam ........................ 7
2.2. Sơ lược về tình hình dịch bệnh hoại tử gan tụy cấp tính trong và ngoài
nước ................................................................................................................... 8
2.2.1. Tình hình bệnh hoại tử gan tụy cấp tính trên thế giới ......................... 9
2.2.2. Tình hình nghiên cứu bệnh hoại tử gan tụy cấp ở Việt Nam ............ 10
2.3. Tổng quan về vi khuẩn gây bệnh hoại tử gan tụy cấp tính và các nghiên
cứu về độc lực của V. parahaemolyticus ......................................................... 11
2.3.1. Các thông tin liên quan đến đặc điểm của chủng vi khuẩn V.
parahaemolyticus gây bệnh trên tôm ............................................................... 11
2.3.2. Gen độc lực của chủng vi khuẩn V. parahaemolyticus gây bệnh trên
tôm ................................................................................................................... 13
2.3.3. Đặc điểm dịch tễ học ......................................................................... 15
2.3.4. Các nghiên cứu về độc lực của V. parahaemolyticus........................ 16
2.3.5. Các yếu tố môi trường tác động đến vi khuẩn V. parahaemolyticus 17
2.3.6. Một số giải pháp được áp dụng trong phòng bệnh hoại tử gan tụy ... 18
vii
2.4. Đặc điểm sinh học của vi khuẩn lactic ..................................................... 20
2.4.1. Sơ lược về vi khuẩn lactic ................................................................. 20
2.4.2. Đặc tính chung của vi khuẩn lactic ................................................... 22
2.4.3. Ảnh hưởng của yếu tố môi trường lên sự phát triển của LAB .......... 22
2.4.4. Khả năng kháng với kháng sinh ........................................................ 24
2.4.5. Cơ chế kháng khuẩn của vi khuẩn lactic ........................................... 24
2.4.6. Các nghiên cứu về khả năng kháng khuẩn của vi khuẩn lactic trong
nuôi trồng thủy sản ...................................................................................... 27
Chương 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................. 38
3.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ............................................................ 38
3.2. Vật liệu nghiên cứu ................................................................................... 38
3.2.1. Dụng cụ và trang thiết bị phục vụ nghiên cứu .................................. 38
3.2.2. Hóa chất, môi trường nuôi cấy vi khuẩn ........................................... 38
3.3. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 39
3.3.1. Phân lập LAB từ nhiều nguồn khác nhau.......................................... 39
3.3.2. Xác định tính đối kháng của chủng vi khuẩn phân lập được với vi
khuẩn V. parahaemolyticus trong điều kiện in vitro ................................... 41
3.3.3. Thử nghiệm khả năng kháng bệnh hoại tử gan tụy cấp khi bổ sung
các chủng LAB vào thức ăn ........................................................................ 43
3.3.4. Định danh chủng LAB có khả năng kháng bệnh hoại tử gan tụy cấp
tính ............................................................................................................... 49
3.4. Phương pháp xử lý số liệu ........................................................................ 50
Chương 4: KẾT QUẢ THẢO LUẬN ........................................................... 51
4.1. Phân lập các chủng LAB và xác định các chỉ tiêu hình thái sinh lý sinh
hóa. ................................................................................................................... 51
4.1.1. Phân lập LAB .................................................................................... 51
4.1.2. Xác định các chỉ tiêu hình thái, sinh lý và sinh hóa của LAB .......... 52
4.2. Kết quả xác định tính đối kháng của vi khuẩn lactic với vi khuẩn V.
parahaemolyticus trong điều kiện in vitro ....................................................... 53
4.2.1. Kết quả xác định khả năng tạo ra bacteriocin và tính kháng khuẩn
của LAB với V. parahaemolyticus .............................................................. 57
4.2.2. Kết quả thí nghiệm khảo sát sự ảnh hưởng của mật số nuôi vi khuẩn
lactic và thời gian ủ khác nhau lên khả năng kháng V. parahaemolyticus . 59
viii
4.2.3. Thử nghiệm các nồng độ muối khác nhau ảnh hưởng lên mật số của
vi khuẩn lactic.............................................................................................. 59
4.3. Thử nghiệm khả năng kháng bệnh hoại tử gan tụy cấp của các chủng
LAB bằng phương pháp cho ăn. ...................................................................... 61
4.3.1. Biến động các yếu tố môi trường trong các lô thí nghiệm ................ 61
4.3.2. Kết quả kiểm tra chất lượng tôm thí nghiệm ..................................... 62
4.3.3. Ảnh hưởng của việc bổ sung LAB vào thức ăn lên tỷ lệ sống và khả
năng kháng bệnh hoại tử gan tụy cấp tính trên tôm thẻ chân trắng (Penaeus
vannamei). ................................................................................................... 64
4.4. Thử nghiệm khả năng kháng bệnh hoại tử gan tụy cấp tính của chủng vi
khuẩn lactic có bổ sung các thành phần C,N,P (acid glutamic, KH2PO4,
K2HPO4, và đường trehalose) vào môi trường nước thí nghiệm. .................... 74
4.4.1. Mật số vi khuẩn Vibrio trong nước ................................................... 74
4.4.2. Mật số vi khuẩn Vibrio tổng trong ruột tôm thí nghiệm ................... 76
4.4.3. Mật số Vibrio có khuẩn lạc màu xanh trong ruột tôm thí nghiệm .... 78
4.4.4. Mật số vi khuẩn lactic trong ruột tôm thí nghiệm ............................. 80
4.4.5. Dấu hiệu bệnh lý và tỷ lệ sống ......................................................... 82
4.4.6. Kết quả phân tích mô bệnh học ......................................................... 86
4.5. Kết quả định danh LAB có khả năng kháng mạnh nhất với vi khuẩn V.
parahaemolyticus ............................................................................................. 87
4.5.1. Kết quả định danh LAB1 bằng phương pháp giải trình tự gen 16s ... 87
4.5.2. Kết quả định danh LAB2 và LAB5 bằng phương pháp giải trình tự
gen 16s ............................................................................................................. 89
4.5.3. Kết quả định danh LAB3 bằng phương pháp giải trình tự gen 16s ... 90
4.5.4. Kết quả định danh LAB4 bằng phương pháp giải trình tự gen 16s ... 91
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ......................................................... 93
5.1. Kết luận ..................................................................................................... 93
5.2. Đề xuất ...................................................................................................... 93
DANH MỤC BÀI BÁO ĐÃ CÔNG BỐ ....................................................... 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 95
ix
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1: Tỷ lệ các thành phần nguyên tố và protein trong vi khuẩn ....... 12
Bảng 2.2: Các sản phẩm biến dưỡng và kiểu hoạt động của vi khuẩn lactic
..................................................................................................................... 25
Bảng 2.3: Sự phân bố số lượng mẫu thu thí nghiệm ................................... 39
Bảng 2.4: Các chỉ tiêu về hình thái sinh lý, sinh hóa .................................. 41
Bảng 3.3: Thí nghiệm bổ sung LAB vào thức ăn lên tỷ lệ sống và khả năng
kháng bệnh hoại tử gan tụy cấp tính trên tôm thẻ chân trắng ..................... 46
Bảng 3.4: Các nghiệm thức thử nghiệm xác định hiệu quả phòng AHPND
trên tôm thẻ chân trắng bằng LAB trong điều kiện có bổ sung glutamic
acid, đường trehalose, KH2PO4, và K2HPO4 .............................................. 49
Bảng 4.1: Các chỉ tiêu hình thái, sinh lý và sinh hóa của vi khuẩn lactic ... 52
Bảng 4.3: Biến động các yếu tố thủy lý hóa trong các lô thí nghiệm ......... 61
Bảng 4.4: Biến động của mật số Vibrio trong nước thí nghiệm ................. 65
Bảng 4.5: Mật số vi khuẩn Vibrio tổng trong ruột tôm thẻ ......................... 67
Bảng 4.6: Mật số LAB trong ruột tôm thẻ thí nghiệm ................................ 70
Bảng 4.7: Biến động mật số Vibrio trong nước thí nghiệm ........................ 75
Bảng 4.8: Biến động mật độ vi khuẩn Vibrio tổng trong ruột tôm thí nghiệm
..................................................................................................................... 77
Bảng 4.9: Biến động mật độ vi khuẩn Vibrio có khuẩn lạc màu xanh trong
ruột tôm thí nghiệm ..................................................................................... 78
Bảng 4.10: Biến động mật số LAB trong ruột tôm thí nghiệm................... 80
x
DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1: Sản lượng tôm nuôi thế giới.......................................................... 6
Hình 2.2: Sản lượng tôm thẻ nuôi ở chấu Á giai đoạn 2011-2018 ............... 7
Hình 2.3: Diễn biến diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng trong giai đoạn 2008-
2014 ............................................................................................................... 8
Hình 2.4: Biểu hiện bệnh hoại tử gan tụy cấp tính trên tôm ....................... 14
Hình 2.5: Mô bệnh học tôm hoại tử gan tụy AHPND ................................ 15
Hình 2.6: Cây phát sinh loài của vi khuẩn lactic ........................................ 21
Hình 4.1: Các chủng LAB được phân lập từ ruột tôm ................................ 51
Hình 4.2: Các chủng LAB được phân lập từ ruột cá rô phi ........................ 51
Hình 4.3: Các chủng LAB được phân lập từ bùn ....................................... 52
Hình 4.4: Khả năng kháng khuẩn của LAB với V. parahaemolyticus tại Trà
Vinh ............................................................................................................. 54
Hình 4.5: Khả năng kháng V. parahaemolyticus của chủng vi khuẩn lactic
phân lập được tại Trà Vinh ......................................................................... 55
Hình 4.6: Khả năng kháng khuẩn của LAB với V. parahaemolyticus tại Sóc
Trăng ........................................................................................................... 55
Hình 4.7: Khả năng kháng khuẩn của vi khuẩn lactic với vi khuẩn V.
parahaemolyticus ở tỉnh Sóc Trăng ............................................................ 56
Hình 4.8: Khả năng kháng khuẩn của LAB với V. parahaemolyticus tại Bến
Tre ............................................................................................................... 56
Hình 4.9: Khả năng kháng khuẩn của vi khuẩn lactic với vi khuẩn V.
parahaemolyticus ở tỉnh Bến Tre ................................................................ 57
Hình 4.10: Kết quả xác định khả năng tạo bacteriocin và tính kháng khuẩn
của LAB với V. parahaemolyticus .............................................................. 59
Hình 4.11: Biến động của mật số LAB ở các nồng độ muối khác nhau với
thời gian nuôi 48 giờ ................................................................................... 60
Hình 4.12: Biến động của mật số LAB ở các nồng độ muối khác nhau với
thời gian nuôi 72 và 96 giờ ......................................................................... 60
xi
Hình 4.13: Kết quả kiểm tra WSSV trên tôm thẻ thí nghiệm ..................... 63
Hình 4.14: Kết quả kiểm tra AHPND trên tôm thẻ thí nghiệm .................. 64
Hình 4.15: Tỷ lệ chết của tôm qua từng mốc thời gian thí nghiệm ............ 71
Hình 4.16: Tỷ lệ chết của tôm thẻ được cho ăn thức ăn có bổ sung LAB .. 71
Hình 4.17: Mô bệnh học tôm thí nghiệm .................................................... 74
Hình 4.18: Hình tôm và gan tụy tôm .......................................................... 83
Hình 4.19: Tỷ lệ chết của tôm qua từng giai đoạn thí nghiệm.................... 84
Hình 4.20: Tỷ lệ sống của tôm thẻ chân trắng sau 14 ngày cảm nhiễm ..... 85
Hình 4.21: Kết quả mô bệnh học gan tụy tôm ............................................ 87
Hình 4.22: Kết quả tương đồng của chủng LAB1 với Lactobacillus
plantarum . .................................................................................................. 88
Hình 4.23: Kết quả tương đồng của chủng LAB2 với Pediocococcus
pentosaceus . ............................................................................................... 89
Hình 4.24: Kết quả tương đồng của chủng LAB5 với Pediocococcus
pentosaceus . ............................................................................................... 90
Hình 4.25: Kết quả tương đồng của chủng LAB3 với Lactococus garvieae .
..................................................................................................................... 91
Hình 4.26: Kết quả tương đồng của chủng LAB4 với Lactobacillus
fermentum . .................................................................................................. 92
xii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
AHPND: Acute Hepatapancreatic Necrosis Disease (Bệnh hoại tử gan tụy cấp
tính)
AHPNS: Acute Hepatapancreatic Necrosis Syndrome (Hội chứng hoại tử
gan tụy cấp)
BLAST: Basic Local Alignment Search Tool
BTS: Bộ Thủy sản
CFU: Colony Forming Unit (Đơn vị hình thành khuẩn lạc)
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
DNA: Deoxyribo Nucleic Acid
EMS: Early Mortality Syndrome (Hội chứng tôm chết sớm)
FAO: Food and Agriculture Organization (Tổ chức Lương thực và Nông
nghiệp Liên Hợp Quốc)
GAV: Gill Associated Virus (Virus gây bệnh trên mang)
GRAS: Generally Recognized as Safe (Chứng nhận an toàn thực phẩm)
HPV: Hepatopancreatic Parvovirus (Virus gây bệnh Parvovirus)
IHHNV: Infectious Hypothermal And Hematopoietic Necrosis Virus ( Virus
gây bệnh hoại tử dưới vỏ và cơ quan tạo máu)
LAB: Lactic Acid Bacteria (Vi khuẩn lactic)
MBV: Monodon Baculo Virus (Virus gây bệnh còi trên tôm)
MRSA: Man Rogosa Sharpe Agar (Môi trường cấy vi khuẩn lactic)
MRSB: Man Rogosa Sharpe Broth (Môi trường nuôi vi khuẩn lactic)
NA: Nutrient Agar (Môi trường nuôi cấy vi khuẩn tổng)
NCBI: National Center for Biotechnology Information (Trung tâm thông tin
Công nghệ Sinh học Quốc gia)
NT: Nghiệm thức
NTTS: Nuôi trồng thủy sản
OIE: Office International des Epizooties (Tổ chức thú y thế giới)
PCR: Polymerase Chain Reaction (Phản ứng chuỗi)
xiii
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Abee T., G. Beldman, B. van den Broek, M.J.R. Nout, F.M. Rombouts, S.
Schoustra, F. Voragen chứng minh J. Wouters, 1999. Food Fermentation.
Marcel Dekker, Inc., New York. Part I.
Al-Ani, F.Y., Z.M. Al-Khafaji, 1980. Minimal growth requirements for Vibrio
parahaemolyticus strain 12. Iraqi J. Sci. Vol. 21, No.1,1-13.
Alessandro Del’Duca, Dioneia Evangelista Cesar and Paulo Cesar Abreu, 2013.
Bacterial community of pond’s water, sediment and in the guts of tilapia
(Oreochromis niloticus) juveniles characterized by fluorescent in situ
hybridization technique. Aquaculture Research, pp 1–9.
Aly S.M., Y. Abdel-Galil Ahmed , A. Abdel-Aziz Ghareeb, M. F.Mohamed,
2008. Studies on Bacillus subtilis and Lactobacillus acidophilus, as
potential probiotics, on the immune response and resistance of Tilapia
nilotica (Oreochromis niloticus) to challenge infections. Fish Shellfish
Immunol. 2008 Jul; 25(1-2):128-36
Anderson J.L., D. Valderrama and D. Jory, 2016. Shrimp production review.
The Global Aquaculture Alliance's annual GOAL conference, September
19-22/9/2016 Guangzhou, China https://www.aquaculturealliance.org/wp-
content/uploads/2017/06/day1_JimAnderson.pdf, accessed on 28/8/2017.
Andlid T., R. Vazque-Juarez, L. Gustafsson, 1995. Yeast colonizing the
intestine of rainbow trout (Salmo gairdneri) and turbot (Scophthalmus
maximus). Microb. Ecol. 30, 321-334.
Arnikunnas J., 2006. Metabolic engineering of lactic acid bacteria and
characterization of novel enzymes for the production of industrially
important compounds. Department of Basic Veterinary Sciences, Division
of Microbiology and Epidemiology, University of Helsinki. 67 p.
Ashenafi M, Busse M.,1991. Growth potential of Salmonella infantis and
Escherichia coli in fermenting tempeh made from horsebean, pea and
chickpea and their inhibition by Lactobacillus plantarum. J Sci Food Agric
1991; 55:607-615.
Aubin J., F. J. Gatesoupe, L. Labbé, L. Lebrun, 2005. Trial of probiotics to
prevent the vertebral column compression syndrome in rainbow trout
(Oncorhynchus mykiss Walbaum). Aquac Res 2005;36:758-767.
Aukrust T., H. Blom, 1992. Transformation of Lactobacillus strains used in
meat and vegetable fermentation. Food Res. Int. 25, 253-261.
95
Axelsson L. T., 1993. Lactic acid bacteria: Classification and Physiology:
Lactic Acid Bacteria. S. Salminen and A. V. Wright (ed.). Marcel Dekker,
INC., New York: 1-52.
Balcázar J. L, IgnaciodeBlas, ImanolRuiz-Zarzuela, David Cunningham,
DanielVendrell, José LuisMúzquiz, 2006. The role of probiotic in
aquaculture. Veterinary Microbiology Volume 114 (2006), Issues 3-4,
pages 173–186.
Balcázar J. L., I. de Blas, I. Ruiz-Zarzuela,D. Vendrell and J. L. Muzquiz, 2004.
Probiotics: a tool for the future of fish and shellfish health management. J.
Aquacult. Trop. 19, 239–242.
Bartie, K., D. T. H. Oanh, G. Huys, C. Dickson, M. Cnockaert, J. Swings, N. T.
Phương and A. Teale, 2006. Ứng dụng REP-PCR và PFGE để định týp vi
khuẩn kháng chloramphenicol phân lập tại các trại nuôi thủy sản ở đồng
bằng sông Cửu Long. Tạp chí công nghệ sinh học. 4 (1): 31-40.
Bernet-Camard M. F., V. Lievin, D. Brassart, J. R. Neeser, A. L. Servin and S.
Hudault, 1997. The human Lactobacillus acidophilus strain LA1 secretes a
nonbacteriocin antibacterial substance(s) active in vitro and in vivo. Applied
and Environmental Microbiology. 63: 2747-2753.
Bhunia, A.K., Johnson, M.C. and Ray, B. (1988) Purification, characterization
and antimicrobial spectrum of a bacteriocin produced by Pediococcus
acidilactici. J Appl Becteriol 65, 261–268.
Bixquert J. M.,2009. Treatment of irritable bowel syndrome with probiotics: an
etiopathogenic approach at last. Rev Esp Enferm Dig. 101(8): 553-564.
Bogut I., Z. Milakovic, S. Brkic, D. Novoselic, Z. Bukvic, 2000. Effects of
Enterococcus faecium on the growth rate and content of intestinal
microflora in sheat fish (Silurus glanis). Vet. Med. CZECH 45, 2000(4)
:107-109.
Bonadè A., F. Murelli, M. Vescovo and G. Scolari, 2001. Partial
characterization of a bacteriocin produced by Lactobacillus helveticus.
Letters in Applied Microbiology, 33, pp. 153 – 158.
Boyd C.E. and B. W. Green, 2002. Coastal water quality monitoring in shrimp
areas: An Example from Honduras. Report of the World Bank, NACA,
WWF and FAO consortium progam on Shrimp farmming and the
Enviroment. Work progress for Public discussion. 29 pages.
Briggs M., S. Funge-Smith, R. P. Subasinghe and M. Phillips, 2005.
96
Introduction and movement of two penaeid shrimp species in Asia and the
Pacific. FAO Fisheries Technical Paper 476. 78 pp.
Browdy C. L., A. J. Ray, J. W. Leffler and Y. Avnimelech, 2012. Biofloc-
based Aquaculture systems. In: J. H. Tidwell (Editor). Aquaculture
Production Systems. Wiley-Blackwell. Chapter: 12, pp.278-307
Brunt J., B. Austin, 2005. Use of a probiotic to control Lactococcosis and
Streptococcosis in rainbow trout, Oncorhynchus mykiss (Walbaum). J Fish
Dis 2005;28:693-701.
Butprom S., P. Phumkhachorn, and P. Rattanachaikunsopon, 2013. Effect
of Lactobacillus plantarum C014 on innate immune response and disease
resistance against Aeromonas hydrophila in hybrid catfish.The Scientific
World Journal Volume 2013, 6 pages.
Caplicec E., G. F. Fitzgerald, 1999. Food fermentations: role of microorganisms
in food production and preservation. International Journal of Food
Microbiology 50, 131–149.
Carnevali O., M. C. Zamponi, R. Sulpizio, A. Rollo, M. Nardi, C. Orpianesi, S.
Silvi, M. Caggiano, A. M. Polzonetti and A. Cresci, 2004. Administration
of probiotic strain to improve sea bream wellness during development.
Aquaculture International, 12: 377 – 386.
Carr F.J., D. Hill, N. Maida, 2002. The lactic acid bacteria: A literature survey.
Crit. Rev. Microbiol. 28, 281-370.
Castex M., L. Chim, D. Pham, P. Lemaire, N. Wabete, Nicolas Jean-Louis, P.
Schmidely, C. Mariojouls, 2008. Probiotic P. acidilactici application in
shrimp Litopenaeus stylirostris culture subject to vibriosis in New
Caledonia. Aquaculture (0044-8486) (Elsevier), 2008-03 , Vol. 275 , N. 1-
4 , P. 182-193.
Cebeci A, Gurakan C., 2003. Properties of protential probiotic Lactobacillus
plantarum strains. Food Microbiol; 20:511-518.
Chae-Woo Ma, Yun-Seok Cho, Kye-Heon Oh, 2009. Removal of pathogenic
bacteria and nitrogens by Lactobacillus spp. JK-8 and JK-11. Aquaculture
287 (266–270).
Chamberlain G.W., 2001. Managing zero water–exchange ponds. In:
Rosenberry, B.(Eds.). World shrimp farming 2001. Published Annually
Shrimps News International 14, 11-18.
Chanratchakool P., 2003. Problems in Penaeus monodon culture in low salinity
97
areas. Aquaculture Asia, 8 (3): 53-56.
Chanratchakool P., J.F. Turnbull, S.J. Funge-Smith, I.H. Macrae và C.
Limsuwan, 1995. Quản lý sức khỏe tôm trong ao nuôi. Tái bản lần thứ 4.
Người dịch: Nguyễn Anh Tuấn, Nguyễn Thanh Phương, Đặng Thị Hoàng
Oanh, Trần Ngọc Hải. Danida-Bộ Thủy sản 2003. 153 p.
Chen J. C and T. S. Chin, 1998. Accute oxicty of nitrite to tiger prawn, Penaeus
monodon, larvae. Aquaculture 69, pp. 253-262.
Chythanya R., I. Karunasagar, I. Karunasagar, 2002. Inhibition of shrimp
pathogenic vibrios by a marine Pseudomonas I-2 strain. Aquaculture 208,
1-10.
Cladera-Olivera, F., Caron, G.R., Brandelli, A., 2004. Bacteriocin-like
substance production by Bacillus licheniformis strain P40. Litters in
Applied Microbiology 38, 251-256.
Conway P.L., 1996. Development of intestinal microbiota. In: Mackie, R.I.,
White, B.A., Isaacson, R.E. (Eds.), Gastrointestinal Microbiology.
Chapman and Hall, New York, pp. 3– 38.
CSIRO, 2008. Phương pháp PCR phát hiện ADN của các giáp xác mười chân
theo OIE, sử dụng các mồi của CSIRO. Hội thảo về PCR phát hiện WSSV,
Cần Thơ, trang 18.
Cục Thú y, 2014. Tổng kết Nuôi tôm nước lợ năm 2014 và xây dựng kế hoạch
năm 2015. Bến Tre, ngày 4/11/2014.
Cục Thú Y, 2016. Báo cáo chuyên đề Công tác Thú y năm 2016 và kế hoạch
công tác Thú y năm
2017http://www.omard.gov.vn/upload/files/Cục%20Thú%20y.doc (truy
cập 19/9/2017).
Daeschel M.A., 1989. Antimicrobial substances from lactic acid bacteria for use
as food preservatives. Food Technol., 43: 164-167.
Đặng Thị Hoàng Oanh và Nguyễn Thanh Phương, 2012. Các bệnh nguy hiểm
trên tôm nuôi ở Đồng Bằng Sông Cửu Long. Tạp chí Khoa học 2012:22c
106-118.
Đặng Thị Lụa, Lại Thị Ngọc Hà, và Nguyễn Thanh Hải, 2015. tác dụng diệt
khuẩn của dịch chiết lá sim và hạt sim (Rhodomyrtus tomentosa) đối với
vi khuẩn gây bệnh hoại tử gan tụy cấp trên tôm nước lợ. Tạp chí Khoa học
và Phát triển số 7: 1101-1108.
Đặng Thị Lụa, Nguyễn Viết Khuê, Phan Thị Vân, 2016. NON-Vibrio
98
parahaemolyticus gây bệnh hoại tử gan tụy cấp (AHPND) trên tôm nuôi.
Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam tập 14, số 5: 690-698.
Daniels, N. A., L. MacKinnon, R. Bishop, S. Altekruse, B. Ray, R. M.
Hammond,S. Thompson, S. Wilson, N. H. Bean, 2000. Vibrio
parahaemolyticus infections in the United States, 1973–1998. J. Infect Dis
181, 1661–1666.
De la Peña LD, Cabillon NA, Catedral DD, Amar EC, Usero RC, Monotilla
WD, Calpe AT, Fernandez DD, Saloma CP, 2015. Acute hepatopancreatic
necrosis disease (AHPND) outbreaks in Penaeus vannamei and P. monodon
cultured in the Philippines. 116(3):251-254.
De Paola A., L. H. Hopkins, J. T. Peeler, B. Wentz, R. M. McPhearson, 1990.
Incidence of Vibrio parahaemolyticusin U.S. coastal waters and
oysters. Applied Environment Microbiology. 56: 2299–2302.
De Vuyst L., B. Degee, 1999. Heteropolysaccharides from lactic acid bacteria.
FEMS Microbiology. Review. 23: 153-177.
Dhanasekaran D, Subhasish Saha, N. Thajuddin, M. Rajalakshmi and A.
Panneerselvam, 2010. Probiotic effect of Lactobacillus isolates against
bcterial pathogens in fresh water fish. Journal of Coastal Development,
Volume 13, Number 2, February 2010: 103-112.
Direkbusaracom S., M. Yoshimizu, Y. Ezura, L. Ruangpan, Y. Danayadol,
1998. Vibrio spp. The dominant flora in shrimp hatchery against some fish
pathogenic viruses. J. Mar. Biotechnol. 6, 266-267.
Dubernet, S., N. Desmasures, M. Guéguen. 2002. A PCR-based method for
identification of Lactobacilli at the genus level. FEMS Microbiology
Letters, 214: pp. 271 – 275.
Eduardor M.L. and C.V. Mohan, 2012. Early Mortality Syndrome (EMS)/Acute
Hepatopancreatic Necrosis Syndrome (AHPNS): An emerging threat in the
Asian shrimp industry. Asia Regional Aquatic Animal Health Programme.
http://library.enaca.org/Health/DiseaseLibrary/disease-advisory-ems-
ahpns.pdf (truy cập ngày 19/9/2017).
Etchells, J.L., Costilow, R.N., Anderson, T.E. and Bell, T.A. (1964) Pure culture
fermentations of brined cucumbers. Appl Environ Microbiol 12, 523–535.
FAO, 2004. Introductions and movement of Penaeus vannamei and Penaeus
stylirostris in Asia and the Pacific. FAO Regional Office for Asia and the
Pacific Maliwan Mansion, 39 Phra Athit Road Bangkok 10200 Thailand.
99
40 pp.
FAO, 2006. Cultured Aquatic Species Information Programme. Penaeus
vannamei. http://www.fao.org/fishery/cultureed species/Penaeus
vannamei/en (truy cập ngày 19/9/2017).
FAO, 2013. Report of the FAO/MARD Technical Workshop on Early Mortality
Syndrome (EMS) or Acute Hepatopancreatic Necrosis Disease (AHPND)
of culturre shrimp (under TCP/VIE/3304). Hanoi, Viet Nam, on 25-27 June
2013. FAO Fisheries and Aquaculture Report No. 1053. Rome. 54pp.
FEHD, 2005. Vibro species in seafood. Risk Assessement Study, Report No.
20. Food and Environmental Hygiene Department, The Government of the
Hong Kong Special Administrative Region. 25 pages.
Flegel T.W., 2012. Historic emergence, impact and current status of shrimp
pathogens in Asia. Journal of Invertebrate Pathology 110:166-173.
Fleming, H. and McFeeters, R.F. (1981) Use of microbial cultures: vegetable
products. Food Technol 35, 84–87.
Fooks L.J., R. Fuller, G.R. Gibson, 1999. Prebiotics, probiotics and human gut
microbiol. 22, 133-144.
Frank J. C and Nino M (2002), “The Lactic Acid Bacteria”. Microbiology, vol
28, pp. 281-370.
Fuller R., 1989. Probiotics in man and animals. J Appl Bacteriol, 66, pp.
65–78.
Fuller R., 1992. History and development of probiotics. In: Fuller, R. (Ed.),
Probiotics: The Scientific Basis. Chapman and Hall, London, pp. 1–8.
Fuller R., 1998. Probiotics in man and animals. J Appl Bacteriol 1989; 66: 365–
78.
Galindo A. B., 2004. Lactobacillus plantarum 44A as a live feed supplement
for freshwater fish. Ph.D Thesis, 131p.
Gänzle M. G., A. Höltzel, J. Walter, G. Jung,W. P. Hammes, 2000.
Characterization of reutericyclin produced by Lactobacillus reuteri
LTH2584. Appl Environt Microbiol 66:4325–4333.
Garriques D., G. Arevalo, 1995. An evaluation of the production and use of a
live bacterial isolate to manipulate the microbial flora in the commercial
production of Penaeus vannamei postlarvae in Ecuador. In: Browdy, C.L.,
Hopkins, J.S. (Ed.). Swimming Though Troubled Water. Proceedings of
100
the Special Session on Shirmp Farming, Aquaculture'95. World
Aquaculture Society, Baton Rouge, Louisiana, USA, pp. 53-59.
Gatesoupe, 1994. The effect of three strains of lactic bacteria of lactic bacteria
on the production rate of rotifers, Brachionus plicatilis, and their dietary
value for larval turbot, Scophthalmus maximus. Aquaculture 96, 335-342.
Gerald F. F., 1999. Food fermentations: role of microorganisms in food
production and preservation. Department of Microbiology, University
College, Cork, Ireland. Department of Food Science and Technology,
University College, Cork, Ireland. International Journal of Food
Microbiology 50 (1999) pp. 131-149.
Gildberg A., H. Mikkelsen, 1998. Effects of supplementing the feed to Atlantic
cod (Gadus morhua) fry with lactic acid bacteria and immuno-stimulating
peptides during a challenge trial with Vibrio anguillarum. Journal of Applied
Microbiology. 167.103–113.
Gildberg A., H. Mikkelsen, E. Sandaker and E. Ringo, 1997. Probiotic effect
of lactic acid bacteria in the feed on growth and survival of fry of Atlantic
cod (Gadus morhua). Hydrobiologia 352: pp. 279 – 285.
Girones R., J. T. Jofre, A. Bosch, 1989. Isolation of marine bacteria with
antiviral properties. Can. J. Microbiol. 35, 1015–1021.
Gobbetti M., A. Corsetti, 1997. Lactobacillus Sanfrancisco a key sourdough
lactic acid bacterium: a review. Food Microbiol. 14, 175-187.
Gomez-Gil B., A. Roque, 1998. Selection of probiotic bacteria for use in
aquaculture. In Flegel TW (ed) Advances in shrimp biotechnology.
National Center for Genetic Engineering and Biotechnology, Bangkok.
Songklanakarin J. Sci. Technol.30 (Suppl.1), 141-148.
Gomez-Gil B., A. Roque, J.F. Turnbull, 2000. The use and selection of
probiotic bacteria for use in the culture of larval aquatic organisms.
Aquaculture 191, 259–270.
Gonzalez, C.F. and Kunka, B.S. (1987) Plasmid‐associated bacteriocin
production and sucrose fermentation in Pediococcus acidilactici. Appl
Environ Microbiol 53, 2534–2538.
Gottschalk G., 1988. Chapter 8 Bacterial fermentations. In: Bacterial
Metabolism, 2nd ed. Springer-Verlag, New York, USA. pp 223-224.
Grath M. S. and V. D. Sinderen, 2007. Bacteriophage: Genetics and Molecular
Biology. Caister Academic Press. ISBN 978-1-904455-14.
101
Gullian M., J. Rodríguez, 2002.Immunostimulant qualities of probiotic
bacteria. Global Aquacult. Advocate 5, 52–54.
Hadi Zokaei Far, Che Roos B. Saad, Hassan Mohd Daud, Sharr Azni Harmin,
ShahramShakibazadeh, 2009. Effect of Bacillus subtilis on the growth and
survival rate of shrimp (Litopenaeus vannamei). African Journal of
Biotechnology Vol. 8 (14), pp. 3369-3376.
Harris, L.J., H.P. Fleming, T.R. Klaenhammer, 1992. Characterization of two
nisinprodicing Lactococcus lactis subsp. lastis strains isolated from a
commercial sauerkraut fermentation. Appl. Environment. Microbiol. 58,
1477-1483.
Helander I.M., H. L. Alakomı, K. Latva-Kala, T. Mattıla-Sandholm, I. Pol, E.
J. Smid, L. G. M. Gorrıs, A. Von Wrıght, 1997. Characterization of the
action of selected essential oil components on gram-negative bacteria.
Journal of Agricultural and Food Chemistry, 46: 3590–3595.
Hồ Lê Quỳnh Châu, Hồ Trung Thông và Nguyễn Thị Khánh Quỳnh, 2010.
Đánh giá khả năng bám dính và kháng khuẩn ở mức độ in vitro của một số
chủng vi sinh vật có tiềm năng sử dụng làm probiotics. Tạp chí Khoa học,
Đại học Huế, 57: tr. 5 – 13.
Holland K. T., J. S. Knapp, J. G. Shoesmith, 1987. Anaerobic bacteria. Blackie
USA: Chapman & Hall. New York. 206 pages.
Holmstrom K., S. Graslund, A. Wahlstrom, S. Poungshompoo, B. Bengtsson,
N. Kautsky, 2003. Antibiotic use in shrimp farming and implications for
environmental impacts and human health. Int. J. Food Sci. Tech, 38: 255-
266.
Holzapfel W.H., P.Haberer, R. Geisen, J. Bjorkroth, U. Schillinger, 2001.
Taxonomy and important features of probiotic microorganisms in food
nutrition. Am. J. Clin. Nutr. 73, 365S-373S.
Holzapfel, W.H., Geisen, R., and Schillinger, U., 1995. Biological preservation
of foods with reference to protective cultures, bacteriocins and food grade
enzymes. Int J Food Microbiol 24: 343-362. Bacteriocins and Their
Applications in Food Preservation (PDF Download Available). Available
from:
https://www.researchgate.net/publication/280219660_Bacteriocins_and_
Their_Applications_in_Food_Preservation [accessed Dec 13 2017].
https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Chi-thi-228-CT-
BNN-NTTS-phat-trien-nuoi-tom-chan-trang-62154.aspx.
102
Huang, J., Lacroix, C., Daba, H. and Simard, R.E. (1996) Pediocin 5 production
and plasmid stability during continuous free and immobilized cell cultures
of Pediococcus acidilactici UL5. J Appl Bacteriol 80, 635–644.
Huong Nguyen Thi Thanh, Hien L. Thuy, Wenresti G. Gallardo and Hai N.
Thanh, 2014. Bacterial population in intensive tilapia (Oreochromis
niloticus) culture pond sediment in Hai Duong province, Vietnam.
International Journal of Fisheries and Aquaculture. Volume 6, pp. 133-
139.
Huỳnh Ngọc Trưởng, Trần Thị Ngọc Thanh, Nguyễn Tiến Dũng, 2015. Tình
hình nhiễm và tỉ lệ kháng thuốc của Vibrio spp. phân lập từ thủy sản và
nước nuôi tại Tiền Giang. Tạp chí khoa học Đại học Sư phạm Thành Phố
Hồ Chí Minh. 2(67): pp 157-167.
Irianto A., B. Austin, 2002. Use of probiotics to control furunculosis in rainbow
trout, Oncorhynchus mykiss (Walbaum). J. Fish Dis. 25, 333–342.
ITIS, 2016. Integrated Taxonomy Information system:
Litopenaeus vannamei (Boone, 1931).
https://www.itis.gov/servlet/SingleRpt/SingleRpt?search_topic=TSN&se
arch_value=551682#null (truy cập ngày 19/9/2017)
Jay J. M., 2000. Modern Food Microbiology, 6th edition. An Aspen
Publication, Aspen Publishers, Inc. Gaithersburg, Maryland. 637p.
Jayasree L., P. Janakiram and R. Madhavi, 2006. Characterization of Vibrio
spp. Associated with Diseased Shrimp from Culture Ponds of Andhra
Pradesh (India). Journal of the World Aquaculture Society, Volume 37
Issue 4. 523 pp.
Joshi, J., Srisala, J., Truong, V.H., Chen, I.T., Nuangsaeng, B., Suthienkul, O.,
Thitamadee, S. (2014). Variation of Vibrio parahaemolyticus isolates from
a single Thai shrimp farm experiencing an outbreak of AHPND disease.
Aquaculture 428: 297-302.
Kakinuma Y., 1998. Inorganic cation transpost and energy transduction in
Enterococcus hirae and other streptococci. Microbiology and Molecular
Biology, vol 62, pp. 1021 -1045.
Kamei Y., M. Yoshimizu, Y. Ezura, T. Kimura, 1988. Screening of bacteria
with antiviral activity from fresh water samonid hatcheries. Microbiology
and Immunology. 32, 67-73.
Kandler O. and N. Weiss, 1986. Genus Lactobacillus Beijerinck 1901, 212AL.
103