Luận văn trần văn tăng giải pháp nâng cao khả năng phát triển thị trường của rau an toàn tại huyện vũng liêm tỉnh vĩnh long

  • 23 trang
  • file .pdf
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
____________________________
ISO 9001:2008
TRẦN VĂN TĂNG
GIẢI PHÁP
NÂNG CAO KHẢ NĂNG PHÁT TRIỂN
THỊ TRƯỜNG CỦA RAU AN TOÀN
TẠI HUYỆN VŨNG LIÊM,
TỈNH VĨNH LONG
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60340102
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÊ NGUYỄN ĐOAN KHÔI
TRÀ VINH, NĂM 2016
TÓM TẮT
Nghiên cứu nhằm tìm ra những giải pháp nâng cao khả năng phát triển thị
trường của RAT tại huyện Vũng Liêm tỉnh Vĩnh Long được thực hiện thông qua việc
đánh giá thực trạng sản xuất và tiêu thụ RAT và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến
ý định mua RAT của người tiêu dùng tại huyện Vũng Liêm tỉnh Vĩnh Long. Dựa trên
bộ số liệu sơ cấp gồm 210 quan sát từ các đối tượng nông hộ sản xuất RAT, người
bán sỉ/lẻ RAT và người tiêu dùng ở huyện Vũng Liêm được thu thập theo phương
pháp chọn mẫu thuận tiện. Kết quả nghiên cứu cho thấy, thịtrường đầu ra khó khăn;
nhận thức của người tiêu dùng về RAT còn hạn chế; thiếu cơ chế quản lý sản xuất
RAT để tạo lòng tin cho người tiêu dùng là những khó khăn chính của người sản xuất
rau an toàn ở huyện Vũng Liêm tỉnh Vĩnh Long. Bên cạnh đó, thang đo các nhân tố
ảnh hưởng đến ý định mua rau an toàn của người tiêu dùng gồm 3 nhân tố Nhận thức
về chất lượng, Quan tâm về an toàn thực phẩm và Thông tin sản phẩm. Trong đó,
nhân tố Nhận thức về chất lượng tác động mạnh nhất đến ý định mua RAT của người
tiêu dùng tại huyện Vũng Liêm.
-iii-
MỤC LỤC
Trang tựa
Quyết định giao đề tài
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
TÓM TẮT ................................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT..................................................................... ix
DANH SÁCH CÁC HÌNH........................................................................................x
DANH SÁCH CÁC BẢNG ..................................................................................... xi
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................1
1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ...........................................................................1
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .................................................................................2
2.1 Mục tiêu chung .................................................................................................. 2
2.2 Mục tiêu cụ thể................................................................................................... 2
3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ...................................................................................2
4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ...................................................................................3
4.1 Giới hạn không gian nghiên cứu........................................................................ 3
4.2 Giới hạn thời gian nghiên cứu ........................................................................... 3
4.3 Giới hạn nội dung nghiên cứu ........................................................................... 3
4.4 Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................ 3
5 TỔNG QUAN TÀI LIỆU .....................................................................................4
5.1 Một số nghiên cứu có liên quan đến sản xuất và tiêu thụ rau an toàn .............. 4
5.2 Một số nghiên cứu có liên quan đến ý định mua rau an toàn............................ 6
6 CẤU TRÚC LUẬN VĂN ..................................................................................13
PHẦN NỘI DUNG ..................................................................................................14
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...........14
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN ...........................................................................................14
1.1.1 Rau an toàn.................................................................................................... 14
-iv-
1.1.1.1 khái niệm rau an toàn là gì .................................................................14
1.1.1.2 Các điều kiện sản xuất rau an toàn .....................................................14
1.1.1.3 Yêu cầu chất lượng của rau an toàn ...................................................15
1.1.2 Cơ sở lý luận về marketing ........................................................................... 16
1.1.2.1 Định nghĩa marketing.........................................................................16
1.1.2.2 Mục tiêu và nội dung của hoạt động marketing .................................16
1.1.2.3 Hệ thống marketing hỗn hợp (Marketing Mix - MM) .......................17
1.1.3 Cấu trúc thị trường và kênh phân phối marketing........................................ 18
1.1.3.1 Cấu trúc thị trường .............................................................................18
1.1.3.2 Kênh marketing ..................................................................................19
1.1.4 Biên tế marketing và chi phí marketing ....................................................... 22
1.1.4.1 Định nghĩa biên tế marketing .............................................................22
1.1.4.2 Các thành phần của biên tế marketing ...............................................22
1.1.4.3 Chi phí marketing...............................................................................22
1.1.4.4 Chi phí marketing và vấn đề hiệu quả trong phân phối .....................23
1.1.5 Lý thuyết về hành vi tiêu dùng ..................................................................... 24
1.1.5.1 Định nghĩa hành vi người tiêu dùng ..................................................24
1.1.5.2 Các yếu tố ảnh hường đến hành vi người tiêu dùng ..........................25
1.1.5.3 Quá trình ra quyết định mua của người tiêu dùng .............................30
1.1.6 Lý thuyết về ý định mua ............................................................................... 31
1.1.6.1 Khái niệm ý định mua ........................................................................31
1.1.6.2 Các học thuyết liên quan đến ý định mua của người tiêu dùng .........32
1.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ..............................................................................36
1.2.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất những nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua rau an
toàn của người tiêu dùng tại huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long ......................... 36
1.2.2 Các giả thuyết của mô hình nghiên cứu đề xuất........................................... 38
1.2.3 Hình thành thang đo ...................................................................................... 38
1.3 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU ........................................................41
1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp........................................................... 41
-v-
1.3.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp ............................................................ 41
1.3.3 Mẫu nghiên cứu ............................................................................................ 41
1.4. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỐ LIỆU .....................................................42
1.4.1. Phân tích thống kê........................................................................................ 42
1.4.1.1. Phương pháp phân tích thống kê mô tả .............................................43
1.4.1.2. Phương pháp phân tích tần số ...........................................................43
1.4.2 Phân tích cấu trúc thị trường và kênh phân phối marketing ........................ 43
1.4.3 Kiểm định độ tin cậy của thang đo ............................................................... 43
1.4.4 Phân tích nhân tố khám phá .......................................................................... 44
1.4.5 Phân tích hồi quy tuyến tính bội ................................................................... 45
1.5 TIẾN TRÌNH NGHIÊN CỨU .........................................................................47
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ RAU AN TOÀN TẠI
HUYỆN VŨNG LIÊM TỈNH VĨNH LONG ........................................................48
2.1 SƠ LƯỢC VỀ HUYỆN VŨNG LIÊM ...........................................................48
2.1.1 Vị trí địa lý .................................................................................................... 48
2.1.2 Địa hình ......................................................................................................... 49
2.1.3 Đặc điểm khí hậu .......................................................................................... 50
2.1.4 Đặc điểm thủy văn ........................................................................................ 50
2.1.5 Các nguồn tài nguyên ................................................................................... 50
2.1.5.1 Tài nguyên đất ....................................................................................50
2.1.5.2 Tài nguyên nước ................................................................................52
2.1.5.3 Tài nguyên khoáng sản ......................................................................53
2.1.5.4 Tài nguyên nhân văn ..........................................................................54
2.2 CẤU TRÚC THỊ TRƯỜNG RAU AN TOÀN Ở TỈNH VĨNH LONG .........55
2.2.1 Đặc điểm thị trường rau an toàn ở tỉnh Vĩnh Long ...................................... 55
2.2.2 Tình hình sản xuất rau an toàn...................................................................... 55
2.3 HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI RAU AN TOÀN Ở HUYỆN VŨNG LIÊM ..59
2.3.1 Mô tả kênh phân phối ................................................................................... 59
2.3.2 Các thành viên tổ chức trung gian phân phối rau an toàn ở huyện Vũng Liêm.. 62
-vi-
2.3.2.1 Chợ truyền thống................................................................................62
2.3.2.2 Cửa hàng bán rau an toàn ...................................................................63
2.3.2.3 Các tổ chức trung gian khác ...............................................................63
2.4 PHÂN TÍCH CHI PHÍ MARKETING ...........................................................64
2.4.1 Người sản xuất .............................................................................................. 64
2.4.2 Thương lái ..................................................................................................... 65
2.4.3 Người bán sỉ (đại lý) ..................................................................................... 67
2.4.4 Người bán lẻ.................................................................................................. 69
2.4.5 Công ty chế biến ........................................................................................... 70
2.4.6 Chi phí marketing, lợi nhuận và sự phân phối giá trị gia tăng của một số mặt
hàng rau qua các kênh thị trường........................................................................... 71
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN..............................73
3.1 MÔ TẢ MẪU NGƯỜI TIÊU DÙNG ĐIỀU TRA .........................................73
3.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH MUA RAU AN TOÀN CỦA
NGƯỜI TIÊU DÙNG Ở HUYỆN VŨNG LIÊM TỈNH VĨNH LONG ...............76
3.2.1 Kiểm định độ tin cậy của thang đo ............................................................... 76
3.2.2 Kết quả phân tích nhân tố khám phá ............................................................ 80
3.2.3 Kết quả phân tích hồi qui tuyến tính bội ...................................................... 86
3.3 HÀM Ý QUẢN TRỊ GIÚP NÂNG CAO KHẢ NĂNG PHÁT TRIỂN THỊ
TRƯỜNG RAU AN TOÀN TẠI HUYỆN VŨNG LIÊM TỈNH VĨNH LONG ..90
3.3.1 Về tổ chức sản xuất ....................................................................................... 90
3.3.2 Nhân rộng mô hình liên kết 4 nhà trong ngành hàng rau màu an toàn theo tiêu
chuẩn GAP ............................................................................................................. 91
3.3.3 Về hợp đồng tiêu thụ..................................................................................... 92
3.3.4 Nâng cấp công nghệ trồng trọt và công nghệ thu hái, chế biến, xử lý -kiểm
dịch, bảo quản, đóng gói ........................................................................................ 93
3.3.5 Về thị trường ................................................................................................. 93
3.3.6 Về chính sách ................................................................................................ 94
3.3.7 Tăng ý định mua rau an toàn của người tiêu dùng ....................................... 95
-vii-
PHẦN KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ .........................................................................97
1 KẾT LUẬN ........................................................................................................97
2 KIẾN NGHỊ........................................................................................................98
3 HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU .......................................................................98
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................100
PHỤ LỤC
-viii-
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
HTX: Hợp tác xã
RAT: Rau an toàn
THT: Tổ hợp tác
TPCT: Thành phố Cần Thơ
TPHCM: Thành phố Hồ Chí Minh
-ix-
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Số hiệu hình Tên hình Trang
Hình 1.1 Dòng chảy chính trong kênh marketing của một sản phẩm 21
Hình 1.2 Hành vi người tiêu dùng 25
Hình 1.3 Mô hình hành vi người tiêu dùng 29
Hình 1.4 Quá trình thông qua quyết định mua hàng của người tiêu dùng 30
Hình 1.5 Mô hình Lý thuyết hành vi hợp lý (TRA) 34
Hình 1.6 Mô hình Lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) 36
Hình 1.7 Mô hình nghiên cứu đề xuất 37
Hình 1.8 Tiến trình nghiên cứu 47
Hình 2.1 Hệ thồng kênh phân phối RAT ở huyện Vũng Liêm 60
Hình 2.2 Lượng rau an toàn được tiêu thụ qua mỗi tác nhân 64
Hình 2.3 Người sản xuất và hệ thống phân phối trực tiếp 64
Hình 2.4 Thương lái và các quan hệ trực tiếp 66
Hình 2.5 Người bán sỉ và các quan hệ trực tiếp 67
Hình 2.6 Người bán lẻ và các quan hệ trực tiếp 69
Hình 2.7 Công ty chế biến và các quan hệ trực tiếp 70
Hình 3.1 Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh 85
-x-
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Số hiệu bảng Tên bảng Trang
Bảng 1.1 Căn cứ chọn biến trong mô hình nghiên cứu đề xuất 37
Bảng 1.2 Diễn giải biến trong mô hình nghiên cứu đề xuất 39
Bảng 1.3 Số quan sát của mẫu phỏng vấn 42
Diện tích và sản lượng rau an toàn tỉnh Vĩnh Long qua 3 năm
Bảng 2.1 56
2012 – 2014
Bảng 2.2 Sản lượng tiêu thụ rau an toàn qua 3 năm 2012-2014 57
Bảng 2.3 So sánh giá rau thường và rau an toàn 59
Bảng 2.4 Chi phí trung bình của người sản xuất rau an toàn cho1000 m2/vụ 65
Bảng 2.5 Chi phí và lợi nhuận của thương lái 66
Bảng 2.6 Chi phí và lợi nhuận của người bán sỉ 68
Bảng 2.7 Chi phí và lợi nhuận của quầy hàng rau an toàn 70
Sự thay đổi giá ở từng tác nhân qua các kênh phân phối (sản phẩm
Bảng 2.8 71
dưa leo)
Bảng 3.1 Đặc điểm của người tiêu dùng được phỏng vấn 73
Bảng 3.2 Kết quả kiểm định Cronbach alphacácthang đo 77
Bảng 3.3 Kết quả phân tích nhân tố khám phá 80
Bảng 3.4 Nhóm các nhân tố mới được rút ra 84
Bảng 3.5 Kết quả mô hình hồi qui tuyến tính bội 88
-xi-
PHẦN MỞ ĐẦU
1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Rau xanh là loại thực phẩm rất cần thiết và không thể thay thế được trong đời
sống hàng ngày của con người, rau xanh cung cấp rất nhiều chất dinh dưỡng cần thiết
cho sự phát triển của cơ thể con người như các loại vitamin, chất khoáng,…Chất
lượng cuộc sống ngày càng cao thì yêu cầu về số lượng và chất lượng rau lại càng gia
tăng. Tuy nhiên, trong xu thế của một nền nông nghiệp sản xuất thâm canh, bên cạnh
gia tăng về năng suất, sản lượng và chủng loại, ngành trồng rau đang bộc lộ mặt trái
của nó do người sản xuất đã áp dụng các biện pháp hóa học để phòng trừ sâu bệnh
không đúng quy định; dùng phân hóa học quá liều lượng; sử dụng phân tươi,… đã
làm cho rau xanh ngày càng bị ô nhiễm ảnh hưởng lớn đến sức khỏe con người cũng
như môi trường sinh thái.
Rau an toàn (RAT) là khái niệm được sử dụng để chỉ các loại rau được canh tác
trên diện tích đất có thành phần hóa - thổ nhưỡng được kiểm soát (nhất là kiểm soát
hàm lượng kim loại nặng và các chất độc hại có nguồn gốc từ phân bón, từ các chất
bảo vệ thực vật và các chất thải sinh hoạt còn tồn tại trong đất đai), được sản xuất theo
những quy trình kỹ thuật nhất định (đặc biệt là quy trình sử dụng phân bón, thuốc trừ
sâu và tưới nước), và nhờ vậy rau đảm bảo được các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực
phẩm. Những năm gần đây, nhận thức về vấn đề sản xuất và tiêu dùng RAT trên góc
độ bảo vệ sức khỏe và chống ô nhiễm môi trường đã tăng lên đáng kể nhờ hoạt động
truyền thông tích cực của các nhà khoa học cũng như dư luận xã hội. Nhờ sự quan tâm
mạnh mẽ của các cấp chính quyền, các cơ quan chuyên môn, các tổ chức nghiên cứu
khoa học và chuyển giao công nghệ, sự hưởng ứng của người nông dân, ngành sản xuất
RAT tại huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long đã hình thành và bước đầu phát triển.
Tuy nhiên, việc sản xuất và tiêu thụ RAT tại huyện Vũng Liêm còn nhiều vấn
đề phải giải quyết, chi phí sản xuất RAT cao gấp 2 lần rau thường, nhưng giá bán chỉ
ngang bằng các loại rau khác. Đáng nói là hiện nay ở tất cả các chợ trong huyện hầu
như chưa có một quầy hàng bán RAT nào được kiểm chứng đúng nguồn gốc, đảm
-1-
bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Thói quen sử dụng rau sạch của người nội trợ chỉ
dừng ở mức cảm quan, họ không thể phân biệt được dâu là RAT, đâu là rau không an
toàn. Chính vì vậy, người dân chưa mấy mặn mà với việc sử dụng RAT. Do đó, những
năm gần đây diện tích RAT của ở huyện Vũng Liêm không phát triển, sang sản xuất
rau thường vẵn là chủ yếu.Nhằm thúc đẩy sản xuất và tiêu thụ RAT ởhuyện Vũng
Liêm, tỉnh Vĩnh Long,việc thực hiện nghiên cứu “Giải pháp nâng cao khả năng phát
triển thị trường của RAT tại huyện Vũng Liêm tỉnh Vĩnh Long” là cần thiết nhằm giải
quyết các vấn đề đặt ra ở trên.
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của nghiên cứu này là đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến ý định
mua sản phẩm RAT người tiêu dùng và đề xuất các giải pháp nâng cao khả năng phát
triển thị trường của RAT tại huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long
2.2 Mục tiêu cụ thể
Đánh giá thực trạng sản xuất và tiêu thụ mặt hàng RAT tại Huyện Vũng Liêm,
tỉnh Vĩnh Long.
Xác đinh các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua RAT của người tiêu dùngtại
huyện Vũng Liêm, Tỉnh Vĩnh Long.
Đề xuất các hàm ý giải pháp nâng cao khả năng thâm nhập thị trường của RAT
tại huyện Vũng Liêm, Tỉnh Vĩnh Long.
3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Thực trạng của việc sản xuất và tiêu thụ mặt hàng RAT tại huyện Vũng Liêm,
tỉnh Vĩnh Long hiện tại như thế nào?
Những yếu tố nào ảnh hưởng đến ý định mua RAT của người tiêu dùng tại
Huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long?
-2-
Làm thế nào để nâng cao khả năng thâm nhập thị trường của RAT tại huyện
Vũng Liêm, Tỉnh Vĩnh Long?
4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1 Giới hạn không gian nghiên cứu
Đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu ở địa bàn huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long.
4.2 Giới hạn thời gian nghiên cứu
Số liệu thứ cấp thu thập để phân tíchtừ năm 2012 đến năm 2014.
Số liệu sơ cấp được thu thập trong năm 2015.
4.3 Giới hạn nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu này được tiến hành với các nội dung sau đây:
Tình hình sản xuất RAT huyện Vũng Liêm bao gồm các vấn đề về chủng loại,
diện tích, thị trường, chi phí, lợi nhuận, và các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển RAT
ởđịa bàn nghiên cứu.
Tình hình tiêu thụ RAT ởhuyện Vũng Liêm bao gồm các vấn đề về nhận thức
của người tiêu dùng về RAT, nhu cầu của người dân đối với RAT, và các yếu tố ảnh
hưởng đến ý định mua RAT của người tiêu dùng.
4.4 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu trực tiếp của đề tài là khả năng phát triển thị trường RAT
tại huyện Vũng Liêm.
Đối tượng khảo sát bao gồm:
-Các hộ nông dân sản xuất RAT tại huyện Vũng Liêm;
- Thương lái RAT tại huyện Vũng Liêm;
-Người bán sỉ/lẻ RAT tại huyện Vũng Liêm;
- Người tiêu dùng RAT tại huyện Vũng Liêm.
-3-
5 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
5.1 Một số nghiên cứu có liên quan đến sản xuất và tiêu thụ rau an toàn
Lê Anh Tuấn (2001) đã thực hiện “Tìm hiểu hệ thống thị trường tiêu thụ rau
quả quận Đống Đa thành phố Hà Nội”. Trong nghiên cứu này, tác giả dựa trên thực
trạng thị trường rau quả của quận phân tích ảnh hưởng của một số nhân tố chính tới
quá trình hình thành và phát triển hệ thống thị trường tiêu thụ rau quả của quận đồng
thời đề xuất một số biện pháp về sản xuất và tiêu thụ rau quả góp phần hoàn thiện và
phát triển thị trường. Kết quả nghiên cứu cho thấy, các kênh tiêu thụ của thị trường
rau quả quận Đống Đa rất phong phú và đa dạng. Mạng lưới chợ của quận tương đối
nhiều nhưng quy mô nhỏ và cơ sở hạ tầng kém nên chưa đáp ứng được nhu cầu của
người mua và người bán. Số lượng người bán rong đông gây cản trở giao thông, mất
vệ sinh môi trường và mất công bằng đối với những quầy bán lẻ. Họat động cả kênh
tiêu thụ chưa hiệu quả, mang tính thời vụ. Có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động
của hệ thống thông tin thị trường nhất là vấn đề chất lượng sản phẩm. Chính vì vậy,
nghiên cứu cho rằng quận Đống Đa cần quan tâm hơn nữa đối với hệ thống thông tin
thị trường tiêu thụ rau quả, có chính sách hỗ trợ khuyến khích các thành viên tham
gia hệ thống thị trường, phát triển cơ sở hạ tầng và tăng cường công tác quản lý, giám
sát chất lượng, tổ chức kinh doanh. Ban quản lý các chợ cần bố trí hợp lý vị trí quầy
hàng cho phù hợp, tăng cường công tác bảo vệ, quản lý và giữ gìn vệ sinh. Các thành
phần tham gia thị trường cần có phương hướng kinh doanh lâu dài, nâng cao trình
độ hiểu biết về thị trường, từng bước mở rộng quy mô kinh doanh.
Trần văn Hai (2003) đã thực hiện “Triển khai ứng dụng kỹ thuật sản xuất và
nghiên cứu khả năng tiêu thụ RAT ở thành phố Cần Thơ (TPCT)”. Kết quả nghiên
cứu cho thấy, nhìn tổng quát thì TPCT chưa xây dựng được những vùng chuyên
canh sản xuất RAT với qui mô và diện tích lớn. Các điểm trồng RAT còn nhỏ lẻ,
manh mún vì nhiều nguyên do. Một số điểm trồng RAT trước đây như phường
Hưng Thạnh (quận Cái Răng), phường An Bình (quận Ninh Kiều) rơi vào vùng
đất qui hoạch nên nông dân không dám phát triển mô hình. Mặt khác, phần lớn
-4-
các vùng trồng RAT được thực hiện từ kinh phí đầu tư của địa phương hoặc các
dự án sản xuất, rất ít nông hộ tự đầu tư kinh phí để trồng vì không bảo đảm được
đầu ra cho sản phẩm. Thị trường tiêu thụ RAT là một vấn đề đang được nhiều
người quan tâm. Ngoài một số siêu thị có uy tín để người tiêu dùng yên tâm khi
chọn mua RAT, rất ít chợ có đầu mối tiêu thụ RAT vì không có gì chứng minh với
người tiêu dùng đây thực sự là RAT. Do đó, rất nhiều ý kiến đề xuất là RAT cần
được đóng gói, có nhãn hiệu, có bao bì, có giấy chứng nhận của các cơ quan chức
năng để người tiêu dùng tin tưởng. Song song đó, việc xây dựng các mạng lưới
kinh doanh, phân phối RAT cần được quan tâm đầu tư bởi có tìm được thị trường
tiêu thụ sản phẩm, nông dân mới yên tâm sản xuất.
Nhóm nghiên cứu Axis - chương trình GTZ (2005) nghiên cứu “Chuỗi giá trị
ngành hàng rau quả ở TPCT”. Phương pháp tiếp cận phân tích chuỗi giá trị ngành
hàng được ứng dụng trong nghiên cứu, kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng: mặc dù chương
trình sản xuất RAT đã đạt được những kết quả nhất định như nâng caonhận thức cho
nông dân về giống, kĩ thuật trồng RAT, nâng cao năng suất cây trồng nhưng vẫn còn
nhiều khó khăn xuất phát từ nhiều nguyên nhân khách quan lẫn chủ quan như trình
độnông dân còn thấp, hệ thống thủy lợi chưa hoàn chỉnh, qui trình xử lí sản phẩm sau
thu hoạch chưa có,… Tuy nhiên, đây vẫn là hướngphát triển mà các cấp ngành Cần
Thơ đang quan tâm, tìm ra giải pháp thích hợp để mở rộng quymô vùng sản xuất RAT
với sản lượng và chất lượng ổn định.
Lê Thị Hoa Sen và Hồ Thị Hồng (2012) tiến hành nghiên cứu “Một số yếu tố
ảnh hưởng đến sản xuất và tiêu thụ RAT ở tỉnh Thừa Thiên - Huế”. Nghiên cứu này
nhằm mục tiêu xác định một số yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất và tiêu thụ RAT ởtỉnh
Thừa Thiên - Huếvà đềxuất giải pháp phát triển. Nghiên cứu được tiến hành từ tháng
8 năm 2010 đến tháng 5 năm 2011 ởtỉnh Thừa Thiên - Huế. Thông tin phân tích trong
nghiên cứu này được thu thập thông qua thảo luận nhóm người sản xuất rau ởhai hợp
tác xã (HTX) Kim Thành và Quảng Thọ tỉnh Thừa Thiên - Huế; phỏng vấn 161 hộtiêu
dùng ởhai Phường Tây Lộc và Thuận Hòa thành phố Huế và các tiểu thương ở chợ
và cán bộ hai phường nói trên. Kết quả cho thấy sản xuất và tiêu thụ RAT đang gặp
-5-
rất nhiều khó khăn. Sản xuất RAT có tính rủi ro cao hơn,năng suất thấp hơn rau
thường từ15 đến 30% và mất nhiều công lao động hơn rau thường. Trong khi đó
người tiêu dùng còn thiếu nhận thức và thiếuthông tin về RAT. Bên cạnh đó chưa xác
định rõ cơ quan ban ngành quản lý và đảm bảo chất lượng RAT nên khó tạo lòng tin
cho người tiêu dùng. Do vậy, chỉkhoảng 20% sản lượng RAT được bán vào thịtrường
cần có xác nhận RAT. 80% sản lượng RAT còn lại phải bán lẫn lộn với rau không
sản xuất theo qui trình an toàn. Đây là những yếu tốchính cản trởsản xuất RAT ở địa
bàn nghiên cứu. Để đẩy mạnh sản xuất và tiêu thụ RAT tại thành phố Huế cần tiến
hành đồng thời nhiều giải pháp, trong đó chú trọng vào (i) nâng cao nhận thức cho
người tiêu dùng; (ii) cung cấp thông tin đầy đủ về RAT; (iii) xác định cơ quan quản
lý RAT và (iv) tổ chức bán ở địa điểm thuận lợi cho người tiêu dùng.
Trần Đăng Hòa và cộng sự (2014) đã thực hiện “Thực trạng sản xuất ra và sự
hiểu biết về RAT ở Thừa Thiên - Huế”. Nghiên cứu làm cơ sở đề xuất các giải pháp
phát triển sản xuất RAT bền vững cho địa phương. Kết quả cho thấy việc sản xuất ra
ở Thừa Thiên - Huế còn những khó khăn: thiên tai; dịch bệnh thường xảy ra; thiếu kỹ
thuật sản xuất đảm bảo an toàn; cơ sở hạ tầng (đường, thủy lợi, nơi ủ phân, bể chứa
nước, nơi sơ chế, bảo quản,…) còn hạn chế; diện tích nhỏ lẻ, manh mún; thị trường
tiêu thụ chưa ổn định, chủ yếu bán cho thương lái. Sợ hiểu biết về RAT của người
tiêu dùng còn hạn chế và lòng tin của người tiêu dùng đối với mức độ an toàn của rau
không cao. Vì vậy cần tiếp tục thực hiện quy hoạch vùng sản xuất và xây dựng cơ sở
hạ tầng cần thiết đảm bảo sản xuất RAT. Cần hoàn thiện và tập huấn quy trình sản
xuất RAT cho người dân. RAT cần phải có bao bì, nhãn mác ghi rõ nguồn gốc xuất
xứ để nâng cao lòng tin cho người tiêu dùng. Quy hoạch xây dựng chợ đầu mối
chuyên bán các sản phẩm an toàn trong đó có RAT và phát triển mạng lưới các gian
hàng ở các chợ để mua bán các sản phẩm RAT.
5.2 Một số nghiên cứu có liên quan đến ý định mua rau an toàn
Nguyễn Văn Thuận và Võ Thành Danh (2011),“Phân tích các yếu tố ảnh hưởng
đến hành vi tiêu dùng RAT tại TPCT”.Nghiên cứu được tiến hành dựa trên phỏng
-6-
vấn trực tiếp 100 người hiện đang tiêu dùng RAT. Bài viết này phân tích các yếu tố
ảnh hưởng đến sựlựa chọn tiêu dùng các sản phẩm RAT ở TPCT. Kết quả nghiên cứu
chỉra rằng, RAT được cung cấp chủ yếu trong hệ thống siêu thị. Phần lớn người tiêu
dùng RAT ở TPCT có thu nhập tương đối cao. Có ba yếu tố ảnh hưởng đến tiêu dùng
RAT, đó là: khoảng cách mua hàng, lòng tin của khách hàng, và tính sẵn có của sản
phẩm. Nghiên cứi đã chỉ ra, để phát triển ngành RAT tại TPCT, các giải pháp được
đề xuất: phát triển thêm điểm bán hàng, đa dạng hóa hệ thống phân phối nhằm tạo sự
thuận tiện hơn cho người tiêu dùng trong việc mua hàng, các nhà phân phối và nhà
sản xuất nên kết hợp xây dựng nhãn hiệu/thương hiệu cho sản phẩm nhằm tăng lòng
tin của khách hàng, và tổchức lại sản xuất theo hình thức tổ/nhóm hợp tác, câu lạc bộ
hoặc HTX.
Nguyễn Các Mác và Nguyễn Linh Trung (2014) đã thực hiện“Nghiên cứu ảnh
hưởng của thông tin về nguồn gốc, xuất xứ sản phẩm rau đến hành vi tiêu dùng của
người dân trên địa bàn thành phố Hà Nội”.Nghiên cứu này đã chỉ ra có sự ảnh hưởng
của thông tin về nguồn gốc xuất xứ sản phẩm rau đến hành vi tiêu dùng của người
dân trên địa bàn thành phố Hà Nội nhằm đề xuất một số giải pháp nâng cao nhận
thức và tăng khảnăng tiếp cận thông tin về sản phẩm cho người tiêu dùng. Nghiên
cứu cho thấy người tiêu dùng rất quan tâm tới các thông tin về nguồn gốc xuất xứ
của rau ăn hàng ngày, hầu hết người đi chợ hàng ngày ở những hộ điều tra là nữ
(chiếm 85,6%), trong đó độ tuổi càng cao, trình độ học vấn, nghề nghiệp ổn định
(đặc biệt là ở những hộ có trẻ em dưới 5 tuổi) thì càng quan tâm đến thông tin về
nguồn gốc xuất xứ sản phẩm… Trên cơ sở đó, nghiên cứu đã đề xuất một số giải
pháp: (i) về phía người tiêu dùng: tìm nguồn rau cho hộ gia đình, tự trồng rau để tiêu
dùng trong gia đình, tìm hiểu đầy đủ nguồn gốc thông tin khi mua sản phẩm để trở
thành một “người tiêu dùng thông thái”; (ii) về phía cơ sở sản xuất và cung ứng: cần
phải thực hiện đầy đủ những yêu cầu của Nhà nước về sản xuất và phân phối sản
phẩm để bảo vệ sức khỏe của người tiêu dùng.
Nguyễn Thanh Hương (2012), “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định
mua RAT của người tiêu dùng thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM)”. Nghiên cứu được
-7-
thực hiện nhằm mục tiêu xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến ý định tiêu dùng
RAT của người tiêu dùng ở TPHCM. Trong mô hình nghiên cứu, tác giả đề cập đến
các khái niệm nghiên cứu là sự tin tưởng, giá cả cảm nhận và sự xuất hiện của RAT.
Hai yếu tố nhân khẩu học được xem xét là tuổi và thu nhập. Kết quả nghiên cứu cho
thấy sự tin tưởng và giá cả là 2 yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến ý định mua
RAT của người tiêu dùng. Tuy nhiên, nghiên cứu cũng cho thấy rằng rất nhiều người
tiêu dùng đang xem RAT như một sản phẩm xa xỉ, do đó cản trở ý định mua RAT
của họ. Ngoài ra người tiêu dùng cũng không hoàn toàn tin tưởng vào sản phẩm này.
Người tiêu dùng không thấy rõ sự khác biệt giữa RAT và rau thường.
Văn Thị Khánh Nhi (2015),“Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua
rau an toàn của người tiêu dùng tại thành phố Đà Nẵng”. Thông qua việc đánh giá
thang đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua RAT bằng hệ số Cronbach’s
Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), kiểm định sự phùhợpcủa mô hình bằng
mô hình hồi quy đa biến kết hợp với phân tích ANOVA cho thấy cácyếu tố có ảnh
hưởng và mức độ tác động của nó đến ý định mua RAT của người tiêu dùng tại thành
phố Đà Nẵng giảm dần lần lượt là: (1) Chất lượng cảm nhận; (2) Nhận thứcvề giá;
(3)Mối quan tâm về an toàn thực phẩm; (4) Ý thức sức khỏe; (5) Hình thức của RAT;
(6) Niềm tin. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, ý định mua của người tiêu dùng đốivới
các sản phẩm RAT bị ảnh hưởng mạnh nhất bởi nhân tố chất lượng cảm nhận và giá
của nó. Trong khi đó, nhân tố niềm tin có ít ảnh hưởng nhất đến ý định mua của người
tiêu dùng cho sản phẩm này.
Anssi and Sanna (2005) nghiên cứu “Subjective norms, attitudes and intention
of Finish consumers in buying organic food”. Nghiên cứu được thực hiện ở Phần
Lan với mục đích kiểm nghiệm việc áp dụng Lý thuyết hành vi có kế hoạch trong bối
cảnh mua thực phẩm an toàn bằng cách xem xét mối quan hệ giữa sự quan tâm đến
sức khỏe, thái độ đối với thực phẩm an toàn, chuẩn mực chủquan, nhận thức vềgiá
bán và nhận thức về sự sẵn có của sản phẩm tới ý định mua thực phẩm an toàn từ đó
ảnh hưởng đến mức độ thường xuyên mua thực phẩm an toàn. Mô hình với những
nhân tố mới bổ sung này được khẳng định là dự đoán về ý định mua thực phẩm an
-8-