LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÂN TÍCH SỰ THAY ĐỔI CỦA THUẾ QUAN VIỆT NAM ĐỐI VỚI HÀNG Ô TÔ NHẬP KHẨU VÀ THÁCH THỨC VỚI NGÀNH Ô TÔ TRONG NƯỚC

  • 76 trang
  • file .pdf
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
. . . . .
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
. . . .
------------o0o------------
LUẬN VĂN THẠC SĨ . . .
PHÂN TÍCH SỰ THAY ĐỔI CỦA THUẾ QUAN
. . . . . . . .
VIỆT NAM ĐỐI VỚI HÀNG Ô TÔ NHẬP KHẨU VÀ THÁCH THỨC VỚI
. . . . . . . . . . . .
. NGÀNH Ô TÔ TRONG NƢỚC . . . .
Chuyên ngành: Kinh tế Quốc tế
. . . . .
ĐÀO THU BÍCH . .
Hà nội, 2017 . .
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
. . . . .
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG . . . .
------------o0o------------
LUẬN VĂN THẠC SĨ . . .
PHÂN TÍCH SỰ THAY ĐỔI CỦA THUẾ QUAN
. . . . . . . .
VIỆT NAM ĐỐI VỚI HÀNG Ô TÔ NHẬP KHẨU VÀ THÁCH THỨC VỚI
. . . . . . . . . . . .
. NGÀNH Ô TÔ TRONG NƢỚC . . . .
Ngành: Kinh Tế . .
Chuyên ngành: Kinh tế Quốc tế . . . . .
Mã số: 60310106 . .
Họ và tên học viên: Đào Thu Bích
. . . . . . .
Ngƣời hƣớng dẫn: TS. Nguyễn Bình Dƣơng
. . . . . .
Hà nội, 2017 . .
MỤC LỤC .
MỤC LỤC .................................................................................................................. i
.
DANH MỤC BẢNG BIỂU..................................................................................... iii
. . .
LỜI NÓI ĐẦU ...........................................................................................................1
. .
CHƢƠNG I: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THUẾ QUAN ĐỐI VỚI . . . . . . . . . . .
. HÀNG Ô TÔ NHẬP KHẨU....................................................................................4
. . . .
1.1. Khái niệm về thuế quan và vai trò của thuế quan trong thƣơng mại
. . . . . . . . . . . . . .
. quốc tế ....................................................................................................................4
.
1.1.1. Khái niệm về thuế quan ............................................................................4
. . . . .
1.1.2. Vai trò của Thuế quan trong thương mại quốc tế ....................................6
. . . . . . . . . .
1.2. Thuế quan đối với ô tô nhập khẩu ...............................................................8
. . . . . . . .
1.2.1. Khái quát chung về thuế nhập khẩu..........................................................8
. . . . . . .
1.2.2. Khái quát chung về thuế giá tri gia tăng.................................................14
. . . . . . . . .
1.2.3. Khái quát chung về thuế tiêu thụ đặc biệt ..............................................16
. . . . . . . . .
1.3. Chính sách nhập khẩu ô tô của một số nƣớc trong khu vực và bài học
. . . . . . . . . . . . . . . .
. kinh nghiệm cho Việt Nam ................................................................................17
. . . .
1.3.1. Trung Quốc..............................................................................................17
. .
1.3.2. Thái Lan...................................................................................................19
. .
1.3.3. Bải học kinh nghiệm cho Việt Nam .......................................................20
. . . . . . .
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG THUẾ QUAN ĐỐI VỚI HÀNG Ô TÔ NHẬP
. . . . . . . . . . .
. KHẨU Ở VIỆT NAM VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI NGÀNH Ô TÔ TRONG
. . . . . . . . . . . .
. NƢỚC ......................................................................................................................21
2.1. Thực trạng thuế quan đối với hàng ô tô nhập khẩu ở Việt Nam ...........21
. . . . . . . . . . . . . .
2.1.1 Thực trạng thuế nhập khẩu ô tô ở Việt Nam ...........................................21
. . . . . . . . . .
2.1.2 Thực trạng thuế tiêu thụ đặc biệt với hàng ô tô nhập khẩu ở Việt Nam 28
. . . . . . . . . . . . . . . .
2.1.3. Thực trạng thuế giá trị gia tăng với hàng ô tô nhập khẩu ở Việt Nam .30
. . . . . . . . . . . . . . . .
2.2. Thị trƣờng ô tô Việt Nam............................................................................30
. . . . . .
2.2.1. Tổng cầu và lượng ô tô tiêu thụ ..............................................................30
. . . . . . . .
2.2.2. Nguồn cung cấp trong nước và nhập khẩu .............................................31
. . . . . . . .
2.3. Kiểm định mô hình ảnh hƣởng của thuế quan đến lƣợng tiêu thụ ô tô ở
. . . . . . . . . . . . . . . .
. Việt Nam ..............................................................................................................32
.
2.3.2. Phân tích mô hình....................................................................................35
. . . .
2.3.3. Kiểm định mô hình..................................................................................36
. . . .
2.3.4. Kết luận ...................................................................................................39
. .
2.4. Phân tích khả năng cạnh tranh của ngành công nghiệp ô tô Việt Nam 39
. . . . . . . . . . . . . .
2.5. Tác động của thuế quan đối với hàng ô tô nhập khẩu và thách thức với
. . . . . . . . . . . . . . . .
. ngành ô tô trong nƣớc ........................................................................................40
. . . .
2.5.1. Tác động đến người tiêu dùng và đến các nhà nhập khẩu .....................40
. . . . . . . . . . . .
2.5.2. Tác động đến các nhà sản xuất và lắp ráp ô tô trong nước và thách thức
. . . . . . . . . . . . . . . . .
. đối với ngành ô tô trong nước ..........................................................................42
. . . . . .
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN THUẾ QUAN NHẰM THÚC ĐẨY . . . . . . . . . .
. SỰ PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP Ô TÔ VIỆT NAM ....................46
. . . . . . . . .
3.1. Chiến lƣợc phát triển ngành công nghiệp ô tô Việt Nam đến năm 2020
. . . . . . . . . . . . . .
. và tầm nhìn đến năm 2030.................................................................................46
. . . . .
3.1.1. Chiến lược ngành công nghiệp ô tô ........................................................46
. . . . . . .
3.1.2. Dự báo nhu cầu ô tô ở Việt Nam............................................................46
. . . . . . . . .
3.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện thuế quan đối với ô tô nhập khẩu tại
. . . . . . . . . . . . . . . .
. Việt Nam ..............................................................................................................48
.
3.3. Giải pháp khác nhằm thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp ô
. . . . . . . . . . . . . .
. tô Việt Nam ..........................................................................................................58
. .
3.3.1. Xúc tiến thương mại ................................................................................58
. . . .
3.3.2. Gắn nhu cầu trong nước với sản xuất và nhập khẩu ..............................59
. . . . . . . . . . .
3.3.3. Cơ chế, chính sách quản lý nhập khẩu ...................................................60
. . . . . . . .
3.3.4. Chính sách nguồn nhân lực .....................................................................61
. . . . .
3.3.5. Giải pháp về phía Nhà nước và các cơ quan Bộ Ngành nhằm đẩy mạnh
. . . . . . . . . . . . . . . .
. sự phát triển ngành công nghiệp ô tô Việt Nam ..............................................62
. . . . . . . . .
KẾT LUẬN ..............................................................................................................69
.
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................70
. . .
DANH MỤC BẢNG BIỂU . . .
STT Bảng biểu, sơ đồ . . . Trang
Bảng 2.1 . Tổng hợp thay đổi thuế nhập khẩu với ô tô từ trong giai đoạn
. . . . . . . . . . . . . 21
. từ năm 2006-2016
. .
Bảng 2.2
. . Các cam kết về cắt giảm thuế trong WTO đối với mặt hàng ô
. . . . . . . . . . . . . 22
. tô nguyên chiếc và phụ tùng ô tô nhập khẩu
. . . . . . . . .
Bảng 2.3
. . Các loại thuế ảnh hưởng đến ô tô
. . . . . . . 23
Bảng 2.4 . Tỉ lệ xe nhập khẩu năm 2016
. . . . . . 26
Bảng 2.5 . Doanh số bán hàng các thành viên tháng 1 VAMA
. . . . . . . . . 29
Bảng 2.6 . Cơ cấu nguồn cung cấp sản phẩm ô tô tại Việt Nam
. . . . . . . . . . . 30
Bảng 2.7 . Tổng hợp lượng tiêu thụ ô tô tại Việt Nam giai đoạn 2006-
. . . . . . . . . . . . 32
2016
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. . . .
NỘI DUNG . VIẾT TẮT
.
Tỷ suất bảo hộ danh nghĩa
. . . . . NPR
Tổ chức thương mại thế giới
. . . . . WTO
Hiệp hội các nhà sản xuất ô tô Việt VAMA
. . . . . . . .
. Nam
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
. . . . . FDI
Hiệp ước chung về thuế quan và mậu GATT
. . . . . . .
. dịch
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
. . . . . . . Asean
Cước và phí bảo hiểm trả tới
. . . . . . CIP
LỜI NÓI ĐẦU . .
1. Tính cấp thiết của đề tài
. . . . . .
Nền kinh tế nước đang trên đà tăng trường. Đồng hành cùng với sự phát
. . . . . . . . . . . . . .
. triển của nền kinh tế là đời sống của người dân đang dần được cải thiện và nâng
. . . . . . . . . . . . . . . . .
. cao. Thị trường ôtô của Việt Nam đang được nhận định là một thị trường đầy tiềm
. . . . . . . . . . . . . . . .
. năng khi người tiêu dùng rất ưa chuộng các loại ôtô nhập khẩu từ phân khúc xe
. . . . . . . . . . . . . . . .
. cao cấp như Rolls- Royce, Audi cho đến phân khúc xe bình dân như Kia Morning,
. . . . . . . . . . . . . . .
. Toyota,... Song, điều này gây nhiều khó khăn cho ngành công nghiệp sản xuất ôtô
. . . . . . . . . . . . . .
. còn đang non trẻ của Việt Nam. Để có thể bảo hộ ngành sản xuất ôtô còn non trẻ
. . . . . . . . . . . . . . . . . .
. cũng như điều tiết thị trường, một trong những công cụ hữu hiệu là thuế nhập
. . . . . . . . . . . . . . .
. khẩu. ….Nhưng, sự xâm nhập rất mạnh mẽ của các dòng xe ô tô nhập khẩu đã
. . . . . . . . . . . . . . . .
. khiến cho các dòng xe xe láp ráp và sản xuất trong nước nằm ở vị trí yếu hơn. Để
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. điều tiết thị trường nhằm thực hiện mục tiêu dài hạn cũng như để bảo hộ nền sản
. . . . . . . . . . . . . . . . .
. xuất ô tô còn non trẻ, để tiếp tục hỗ trợ việc phát triển ngành công nghiêp ô tô phù
. . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển ngành công nghiêp ô tô Việt Nam đến
. . . . . . . . . . . . . . .
. năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2035, trong thời gian qua Nhà nước đã sử dụng
. . . . . . . . . . . . . . . .
. đến công cụ thuế quan để có thể điều tiết thị trường và bảo hộ nền sản xuất ôtô
. . . . . . . . . . . . . . . . . .
. còn non trẻ, cũng như thực hiện những mục tiêu dài hạn. Hiện tại, vấn đề được dư
. . . . . . . . . . . . . . . . .
. luận hết sức quan tâm là chính sách thuế nhập khẩu ô tô được áp dụng bởi chính
. . . . . . . . . . . . . . . . .
. sách thuế này có tác động to lớn đến thị trường ô tô, người tiêu dùng, các doanh
. . . . . . . . . . . . . . . . .
. nghiệp nhập khẩu và sản xuất lắp ráp ô tô trong nước cũng như ngành công
. . . . . . . . . . . . . . .
. nghiệp ô tô của Việt Nam. . . . . .
Chính phủ luôn luôn khẳng định nhiệm vụ quan trọng và chủ chốt của . . . . . . . . . . . . .
. ngành công nghiệp sản xuất lắp ráp ô tô đối với sự nghiệp phát triển kinh tế đất
. . . . . . . . . . . . . . . . .
. nước và luôn luôn tạo điều kiện thuận lợi bằng việc đưa ra nhiều chính sách ưu
. . . . . . . . . . . . . . . .
. đãi để hỗ trợ các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư vào ngành sản xuất lắp
. . . . . . . . . . . . . . . . .
. ráp ô tô. Song, sau hơn 20 năm thiết lập và phát triển, ngành công nghiệp sản xuất
. . . . . . . . . . . . . . . . .
. lắp ráp ô tô của Việt Nam vẫn chưa có được vị trí đứng vững chắc. Bên cạnh đó,
. . . . . . . . . . . . . . . . . .
. Việt Nam cũng phải thực hiện việc mở cửa thị trường ô tô theo như cam kết khi
. . . . . . . . . . . . . . . . .
. gia nhập và trở thành một thành viên của tổ chức WTO, khi đó các công ty sản
. . . . . . . . . . . . . . . . .
1
. xuất lắp ráp ô tô trong nước lại phải chịu sức ép cạnh tranh gay gắt từ các hãng ô
. . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. tô nước ngoài.
. .
Vì vậy việc nghiên cứu một cách tổng thể về sự tác động của chính sách
. . . . . . . . . . . . . . .
. thuế nhập khẩu đối với mặt hàng ô tô ở Việt Nam qua các lần thay đổi trong
. . . . . . . . . . . . . . . . .
. những năm gần đây đối với sự phát triển của thị trường ô tô hiện nay là hết sức
. . . . . . . . . . . . . . . . . .
. quan trọng. Do tính cấp thiết của vấn đề, tôi lựa chọn đề tài: “Phân tích sự thay
. . . . . . . . . . . . . . . . .
. đổi của thuế quan Việt Nam đối với hàng ô tô nhập khẩu và thách thức với
. . . . . . . . . . . . . . . .
. ngành ô tô trong nƣớc”. . . . . .
2. Tình hình nghiên cứu
. . . .
- Khóa luận Nguyễn Thị Thanh Thủy, Tác động của chính sách nhập khẩu
. . . . . . . . . . . . .
. ô tô đã qua sử dụng đối với ngành công nghiệp ô tô Việt Nam, Đại học ngoại
. . . . . . . . . . . . . . . . .
. thương Hà Nội, (2010): Khóa luận nêu lên thực trạng hoạt động nhập khẩu xe ô tô
. . . . . . . . . . . . . . . .
. cũ và tác động của chính sách nhập khẩu xe ô tô cũ đối với ngành sản xuất ô tô
. . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. Việt Nam. Khóa luận mới chỉ tập trung phân tích các chính sách nhập khẩu xe ô
. . . . . . . . . . . . . . . .
. tô cũ mà chưa phân tích về chính sách thuế với xe ô tô mới và linh kiện nhập
. . . . . . . . . . . . . . . . . .
. khẩu. Ngoài ra, khóa luận được phát hành năm 2010 nên tính thời sự của khóa
. . . . . . . . . . . . . . .
. luận không còn . .
- Khóa luận Nguyễn Văn Đông, Ngành công nghiệp ô tô Việt Nam thực
. . . . . . . . . . . . .
. trạng và giải pháp phát triển, Đại học ngoại thương Hà Nội, (2007): Khóa luận đã
. . . . . . . . . . . . . . .
. phân tích thực trạng của ngành công nghiệp sản xuất lắp ráp ô tô của Việt Nam, từ
. . . . . . . . . . . . . . . . .
. quá trình hình thành và phát triển, cho đến phân tích cơ hội và thách thức cũng
. . . . . . . . . . . . . . . .
. như những khó khăn tồn tại của ngành công nghiệp ô tô Viêt Nam. Do khóa luận
. . . . . . . . . . . . . . . .
. phát hành từ năm 2007 nên khóa luận không còn tính thời sự.
. . . . . . . . . . . .
Ngoài ra còn các công trình nghiên cứu như: Đề tài “Chính sách thuế đối
. . . . . . . . . . . . . .
. với việc phát triển ngành công nghiệp ô tô ở Việt Nam” đề tài cấp Bộ năm 2014,
. . . . . . . . . . . . . . . . .
. chủ nhiệm đề tài Ths. Lưu Đức Tuyên; Hoặc luận văn thạc sỹ năm 2016 “Hoàn
. . . . . . . . . . . . . . .
. thiện chính sách thuế nhập khẩu của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế
. . . . . . . . . . . . . . .
. quốc tế” của Hoàng Ngọc Tú; Hoặc đề tài NCKH sinh viên năm 2016 “Chính
. . . . . . . . . . . . . .
. sách bảo hộ trong ngành công nghiệp ô tô Việt Nam” của trường Đại học quốc
. . . . . . . . . . . . . . .
. gia; Hoặc đề tài “Đánh giá những tác động của chính sách thuế nhập khẩu ôtô
. . . . . . . . . . . . . . .
. của việt nam và đề xuất một số giải pháp” năm 2008 của Đại học Ngoại Thương
. . . . . . . . . . . . . . . .
2
. v.v… đều nghiên cứu về vấn đề thuế nhập khẩu ô tô. Nhưng hầu hết các công
. . . . . . . . . . . . . . . .
. trình nghiên cứu trên, chỉ phân tích theo nghĩa hẹp của thuế quan đối với hàng ô
. . . . . . . . . . . . . . . .
. tô nhập khẩu tức chỉ phân tích ảnh hưởng của thuế nhập khẩu đối với mặt hàng ô
. . . . . . . . . . . . . . . . .
. tô nhập khẩu. Bởi vậy, trong luận văn của mình, tôi muốn nghiên cứu theo nghĩa
. . . . . . . . . . . . . . .
. rộng của thuế quan đối với hàng ô tô nhập khẩu.
. . . . . . . . . .
3. Mục đích nghiên cứu
. . . .
Mục đích của luận văn: . . . .
- Hệ thống hóa và làm rõ thêm lí luận về thuế quan và thuế quan đối với
. . . . . . . . . . . . . . . . .
. hàng ô tô nhập khẩu . . . .
- Phân tích chính sách quan với hàng ô tô nhập khẩu của Việt Nam và đánh
. . . . . . . . . . . . . . . .
. giá tác động của chính sách thuế quan đối với hàng ô tô nhập khẩu và thách thức
. . . . . . . . . . . . . . . . .
. với ngành ô tô trong nước
. . . . .
- Đưa ra giải pháp hoàn thiện thuế quan nhằm thúc đẩy sự phát triển của
. . . . . . . . . . . . . . .
. ngành công nghiệp ô tô Việt Nam
. . . . . .
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
. . . . . . .
- Đối tượng : Chính sách thuế quan đối với ô tô nhập khẩu của Việt Nam
. . . . . . . . . . . . . . . . . .
- Phạm vi nghiên cứu: Chủ yếu phân tích tác động của thuế quan đối với ô
. . . . . . . . . . . . . . . . . .
. tô nhập khẩu ở Việt Nam
. . . . .
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
. . . .
Phương pháp phân tích: Để hệ thống hóa các dữ liệu nhằm minh họa những . . . . . . . . . . . . . .
. nội dung chủ yếu của đề tài, phân tích số liệu thống kê từ nhiều nguồn để rút ra
. . . . . . . . . . . . . . . . . .
. các nhận xét, đánh giá mang tính khái quát cao làm nổi bật các nội dung chính của
. . . . . . . . . . . . . . . . .
. luận văn .
Phương pháp tổng hợp: Từ các số liệu so sánh, thống kê, phân tích sẽ được . . . . . . . . . . . . . . .
. tổng hợp lại làm cho vấn đề được sáng tỏ rõ ràng nhất
. . . . . . . . . . . .
Phương pháp định lượng: Sử dụng mô hình kinh tế lượng để đưa ra mối . . . . . . . . . . . . . .
. quan hệ tương quan giữa các biến cần nghiên cứu
. . . . . . . . .
6. Nội dung nghiên cứu
. . . .
Ngoài Lời mở đầu, Kết luận, kết cấu của khóa luận chia làm 3 chương:
. . . . . . . . . . . . . .
Chương 1: Những lý luận cơ bản về thuế quan đối với hàng ô tô nhập khẩu . . . . . . . . . . . . . . . .
3
Chương 2: Thực trạng thuế quan đối với hàng ô tô nhập khẩu và thách thức . . . . . . . . . . . . . . .
. đối với ngành ô tô trong
. . . . . .
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện thuế quan nhằm thúc đẩy sự phát triển của . . . . . . . . . . . . . .
. ngành công nghiệp ô tô Việt Nam . . . . . .
CHƢƠNG I: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ . . . . . . . .
THUẾ QUAN ĐỐI VỚI HÀNG Ô TÔ NHẬP KHẨU . . . . . . . .
1.1. Khái niệm về thuế quan và vai trò của thuế quan trong thƣơng mại quốc
. . . . . . . . . . . . . . .
. tế
1.1.1. Khái niệm về thuế quan . . . . . .
* Thuế quan: loại thuế áp dụng cho các mặt hàng nhập khẩu. Được tính
. . . . . . . . . . . . . .
. theo giá trị hàng hoá (theo tỷ lệ phần trăm của giá trị hàng hoá) hoặc theo một cơ
. . . . . . . . . . . . . . . . . .
. sở cố định (ví dụ 7 đô la trên 100 kg). Thuế quan sẽ tạo lợi thế về giá cho các sản
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. phẩm nội địa cùng loại và là một nguồn thu cho ngân sách nhà nước1. Như vậy,
. . . . . . . . . . . . . . . .
. thuế quan là thuế chính phủ đánh vào hàng hóa được chuyên chở qua biên giới
. . . . . . . . . . . . . . .
. quốc gia hoặc lãnh thổ hải quan. Thuế quan khi được hiểu theo nghĩa rộng gồm
. . . . . . . . . . . . . . .
. thuế đánh vào hàng hóa nhập khẩu và xuất khẩu (thuế nhập khẩu và thuế xuất
. . . . . . . . . . . . . . .
. khẩu). Cụ thể với mặt hàng ô tô nhập khẩu, thuế quan gồm thuế nhập khẩu, thuế
. . . . . . . . . . . . . . . .
. tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng. Thuế quan khi được hiểu theo nghĩa hẹp chỉ
. . . . . . . . . . . . . . . . .
. bao gồm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Thuế xuất khẩu là một công cụ mà các
. . . . . . . . . . . . . . . .
. nước đang phát triển thường sử dụng để đánh vào một số mặt hàng nhằm tăng lợi
. . . . . . . . . . . . . . . .
. ích quốc gia. Trái lại, ở nhiều nước phát triển người ta không sử dụng thuế xuất
. . . . . . . . . . . . . . . .
. khẩu do họ không đặt mục tiêu tăng nguồn thu ngân sách từ thuế xuất khẩu. Vì
. . . . . . . . . . . . . . . .
. vậy, ở những nước đó, khi nói tới thuế quan người ta đồng nhất nó với thuế nhập
. . . . . . . . . . . . . . . . .
. khẩu. Để xác định mức độ chịu thuế của các hàng hóa khác nhau mỗi nước đều
. . . . . . . . . . . . . . . .
. xây dựng một biểu thuế quan. Biểu thuế quan là một bảng tổng hợp quy định một
. . . . . . . . . . . . . . . .
. cách có hệ thống các mức thuế quan đánh vào các loại hàng hóa chịu thuế khi
. . . . . . . . . . . . . . . .
. xuất khẩu hoặc nhập khẩu. Biểu thuế quan có thể được xây dựng dựa trên phương
. . . . . . . . . . . . . . .
. pháp tự định hoặc phương pháp thương lượng giữa các quốc gia. Có hai biểu thuế
. . . . . . . . . . . . . . .
. quan là biểu thuế quan đơn và biểu thuế quan kép. Biểu thuế quan đơn là biểu
. . . . . . . . . . . . . . . .
. thuế quan trong đó chỉ quy định một mức thuế quan cho mỗi loại hàng hóa. Hiện
. . . . . . . . . . . . . . . .
1
Khoa Kiểm tra giám sát & Thuế Hải quan, Sách Giáo trình Thuế & Chính sách thuế hàng hoá xuất nhập khẩu, Biên
soạn Nguyễn Thành Nam, Trường Cao Đẳng Hải quan, tr.1.
4
. nay, hầu hết các nước không còn áp dụng biểu thuế quan này. Biểu thuế quan kép
. . . . . . . . . . . . . . . .
. là biểu thuế quan trong đó mỗi loại hàng hóa quy định từ hai mức thuế trở lên.
. . . . . . . . . . . . . . . . .
. Những loại hàng hóa có xuất xứ khác nhau sẽ chịu những mức thuế khác nhau.
. . . . . . . . . . . . . . .
Thuế quan có thể được phân loại theo nhiều cách khác nhau, theo phương
. . . . . . . . . . . . .
. pháp tính thuế, thuế quan được chia thành thuế quan đặc định, thuế suất theo giá
. . . . . . . . . . . . . . .
. trị và thuế suất hỗn hợp. Thuế suất đặc định là thuế tính trên một đơn vị hiện vật
. . . . . . . . . . . . . . . . . .
. của hàng hóa, ví dụ thuế tính trên 1 tấn, 1 chiếc... Thuế trị giá là thuế đánh vào giá
. . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. trị hàng hóa và được tính theo tỷ lệ phần trăm của giá trị hàng hóa đó. Thuế quan
. . . . . . . . . . . . . . . . . .
. hỗn hợp là sự kết hợp giữa thuế đặc trưng và thuế suất theo giá trị. Theo mục đích
. . . . . . . . . . . . . . . . . .
. đánh thuế, thuế quan được phân chia thành thuế quan tài chính và thuế quan bảo
. . . . . . . . . . . . . . .
. hộ. Thuế quan tài chính là thuế quan nhằm vào mục tiêu tăng thu cho ngân sách
. . . . . . . . . . . . . . . .
. quốc gia. Thuế quan bảo hộ là thuế quan nhằm bảo hộ các ngành sản xuất trong
. . . . . . . . . . . . . . . .
. nước, làm giảm sức cạnh tranh của hàng nhập khẩu. Theo mức thuế, thuế quan
. . . . . . . . . . . . . .
. được chia ra mức thuế tối đa, mức thuế tối thiểu và mức thuế ưu đãi. Mức thuế tối
. . . . . . . . . . . . . . . . . .
. đa được áp dụng cho những hàng hóa có xuất xứ từ các nước chưa có quan hệ
. . . . . . . . . . . . . . . . .
. thương mại bình thường. Mức thuế tối thiểu được áp dụng cho những hàng hóa có
. . . . . . . . . . . . . . .
. xuất xứ từ các nước có quan hệ bình thường. Mức thuế ưu đãi được áp dụng cho
. . . . . . . . . . . . . . . . .
. hàng hóa xuất xứ từ các nước có thỏa thuận hợp tác.
. . . . . . . . . . .
* Hàng rào thuế quan: là những biện pháp kinh tế và quản lí kinh tế mà
. . . . . . . . . . . . . . . .
. chính phủ một nước đặt ra đối với hàng nhập khẩu từ các nước khác, nhằm hạn
. . . . . . . . . . . . . . . .
. chế việc nhập hàng hoá đó vào nước mình nhằm bảo vệ nền kinh tế và an ninh
. . . . . . . . . . . . . . . . .
. quốc gia. Có các biện pháp như: đánh thuế nhập khẩu cao, hoặc quy định hạn
. . . . . . . . . . . . . . .
. ngạch nhập khẩu, các tiêu chuẩn kĩ thuật khắt khe, kiểm soát ngoại hối... (thường
. . . . . . . . . . . . . .
. được gọi là hàng rào phi thuế quan). Các nước tư bản thường sử dụng HRTQ để
. . . . . . . . . . . . . . . .
. bảo hộ hàng sản xuất trong nước, chống lại sự cạnh tranh của hàng nước ngoài, để
. . . . . . . . . . . . . . . .
. cải thiện cán cân buôn bán và cán cân thanh toán, hoặc để trả đũa đối phương
. . . . . . . . . . . . . . . .
. trong trường hợp đấu tranh mậu dịch. Việc sử dụng HRTQ có thể dẫn tới những
. . . . . . . . . . . . . . .
. cuộc xung đột trong quan hệ kinh tế, quan hệ thương mại giữa các nước hữu quan,
. . . . . . . . . . . . . . . .
. thậm chí còn có thể dẫn đến mâu thuẫn lớn, thường gọi là "chiến tranh thương
. . . . . . . . . . . . . . .
. mại"
5
1.1.2. Vai trò của Thuế quan trong thương mại quốc tế
. . . . . . . . . . .
Thuế quan đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc điều tiết nền kinh tế
. . . . . . . . . . . . . . .
. đất nước, bảo hộ và khuyến khích sản xuất trong nước phát triển, đóng góp số thu
. . . . . . . . . . . . . . . .
. cho ngân sách. Tuy nhiên, khi Việt Nam đã là thành viên chính thức của WTO,
. . . . . . . . . . . . . . .
. việc bảo hộ sản xuất trong nước bằng con đường thuế quan không còn phù hợp.
. . . . . . . . . . . . . . . .
Hiện nay, Việt Nam đã thiết lập mối quan hệ thương mại với 160 nước và
. . . . . . . . . . . . . . .
. vùng lãnh thổ, tham gia 86 hiệp định thương mại, 46 hiệp định hợp tác đầu tư và
. . . . . . . . . . . . . . . . .
. 40 hiệp định chống đánh thuế 2 lần, thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài của trên
. . . . . . . . . . . . . . . . .
. 70 nước, chính thức là thành viên thứ 150 của WTO năm 2006. Đối với mỗi quốc
. . . . . . . . . . . . . . . .
. gia, thuế quan có vai trò quan trọng trong việc bảo hộ nền sản xuất trong nước;
. . . . . . . . . . . . . . . .
. đóng góp nguồn thu cho ngân sách và điều tiết hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu
. . . . . . . . . . . . . . .
. của mỗi quốc gia.
. . . .
Xét trên góc độ quốc gia đánh thuế thì thuế quan sẽ mang lại thu nhập thuế
. . . . . . . . . . . . . . . .
. cho nước đánh thuế. Nhưng đứng trên giác độ toàn bộ nền kinh tế, thuế quan lại
. . . . . . . . . . . . . . . .
. làm giảm phúc lợi chung do nó làm giảm hiệu quả khai thác nguồn lực của nền
. . . . . . . . . . . . . . . .
. kinh tế thế giới. Nó làm thay đổi cán cân thương mại, điều tiết hoạt động xuất
. . . . . . . . . . . . . . . .
. khẩu và nhập khẩu của một quốc gia. Thuế quan có thể có những ảnh hưởng tiêu
. . . . . . . . . . . . . . . .
. cực. Thuế quan cao sẽ ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của hàng hóa và do đó
. . . . . . . . . . . . . . . . .
. làm giảm lượng hàng hóa được tiêu thụ. Thuế quan cao cũng sẽ kích thích tệ nạn
. . . . . . . . . . . . . . . .
. buôn lậu. Thuế quan càng cao, buôn lậu càng phát triển. Thuế xuất khẩu làm tăng
. . . . . . . . . . . . . . .
. giá hàng hóa trên thị trường quốc tế và giữ giá thấp hơn ở thị trường nội địa. Điều
. . . . . . . . . . . . . . . . . .
. đó có thể làm giảm lượng khách hàng ở nước ngoài do họ sẽ cố gắng tìm kiếm các
. . . . . . . . . . . . . . . . . .
. sản phẩm thay thế. Đồng thời nó cũng không khích lệ các nhà sản xuất trong nước
. . . . . . . . . . . . . . . .
. áp dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ để tăng năng xuất, chất lượng và
. . . . . . . . . . . . . . . . .
. giảm giá thành. Tuy nhiên, nếu khả năng thay thế thấp, thuế quan xuất khẩu sẽ
. . . . . . . . . . . . . . .
. không làm giảm nhiều khối lượng hàng hóa xuất khẩu và vẫn mang lại lợi ích
. . . . . . . . . . . . . . .
. đáng kể cho nước xuất khẩu. Thuế nhập khẩu có vai trò quan trọng trong việc bảo
. . . . . . . . . . . . . . . .
. hộ thị trường nội địa, đặc biệt là bảo hộ các ngành công nghiệp non trẻ. Thuế quan
. . . . . . . . . . . . . . . . .
. nhập khẩu sẽ làm tăng giá hàng hóa, do vậy sẽ khuyến khích các nhà sản xuất
. . . . . . . . . . . . . . . .
. trong nước. Tuy nhiên, điều đó cũng sẽ làm giảm khả năng cạnh tranh của hàng
. . . . . . . . . . . . . . .
. hóa sản xuất trong nước. Thuế nhập khẩu có thể giúp cải thiện thương mại của
. . . . . . . . . . . . . . .
6
. nước đánh thuế. Có thể có nhiều sản phẩm mà giá của chúng không tăng đáng kể
. . . . . . . . . . . . . . . .
. khi bị đánh thuế. Đối với loại hàng hóa này thuế quan có thể khuyến khích nhà
. . . . . . . . . . . . . . . .
. sản xuất ở nước ngoài giảm giá. Khi đó lợi nhuận sẽ được chuyển dịch một phần
. . . . . . . . . . . . . . . .
. cho nước nhập khẩu. Tuy nhiên, để đạt được hiệu ứng đó, nước nhập khẩu phải là
. . . . . . . . . . . . . . . .
. nước có khả năng chi phối đáng kể đối với cầu thế giới của hàng hóa nhập khẩu2
. . . . . . . . . . . . . . . . .
2
Khoa Kiểm tra giám sát & Thuế Hải quan, Sách Giáo trình Thuế & Chính sách thuế hàng hoá xuất nhập khẩu, Biên
soạn Nguyễn Thành Nam, Trường Cao Đẳng Hải quan, tr.6.
7
1.2. Thuế quan đối với ô tô nhập khẩu
. . . . . . . .
1.2.1. Khái quát chung về thuế nhập khẩu
. . . . . . .
1.2.1.1. Khái niệm . .
Có rất nhiều khái niệm về thuế nhập khẩu (XNK) nhưng có thể đưa ra một
. . . . . . . . . . . . . . .
. số định nghĩa, thuế nhập khẩu như sau:
. . . . . . .
- "Thuế nhập khẩu là loại thuế gián thu, thu vào các mặt hàng được phép
. . . . . . . . . . . . . . .
. nhập khẩu, qua biên giới quốc gia, các mặt hàng mua bán, trao đổi giữa thị trường
. . . . . . . . . . . . . . . .
. trong nước với các khu chế xuất"3.
. . . . . .
- "Thuế nhập khẩu hay còn gọi là thuế quan: là loại thuế gián thu đánh vào
. . . . . . . . . . . . . . . .
. hàng hoá NK của một số nước"4.
. . . . . .
Người ta thường căn cứ vào 3 đặc điểm sau đây để phân biệt thuế nhập
. . . . . . . . . . . . . . .
. khẩuvới các loại thuế khác và với phí, lệ phí:
. . . . . . . . .
. - Thuế nhập khẩulà loại thuế gián thu, không thu vào hàng hoá sản xuất
. . . . . . . . . . . . . .
. trong nước mà chỉ thu vào hàng hoá xuất nhập khẩu.
. . . . . . . . . .
- Thuế nhập khẩu gắn chặt với hoạt động kinh tế đối ngoại của mỗi quốc
. . . . . . . . . . . . . . .
. gia trong từng thời kỳ.
. . . .
- Thuế nhập khẩu chỉ do cơ quan hải quan quản lý thu, cơ quan thuế các
. . . . . . . . . . . . . . . .
. cấp không thu, nhằm gắn công tác quản lý thu thuế XNK với công tác quản lý nhà
. . . . . . . . . . . . . . . . .
. nước đối với các hoạt động xuất nhập khẩu.5
. . . . . . . . .
1.2.1.2. Phân loại thuế nhập khẩu . . . . .
Có nhiều cách phân loại thuế nhập khẩu.6
. . . . . . .
Thứ nhất, Nếu căn cứ vào mục đích của thuế NK, có thể chia thuế NK
. . . . . . . . . . . . . . .
. thành các loại sau: . . .
- Loại để tạo nguồn thu: Thuế NK được quy định đối với tất cả các mặt
. . . . . . . . . . . . . . . .
. hàng để tăng nguồn thu cho Ngân sách quốc gia, không phân biệt khả năng sản
. . . . . . . . . . . . . . .
. xuất, nhu cầu bảo hộ và chính sách thương mại của quốc gia đó.
. . . . . . . . . . . . .
- Loại để bảo hộ: Loại thuế này thường được quy định có lựa chọn. Nếu
. . . . . . . . . . . . . . . .
. trong nước có sản xuất hoặc có khả năng sản xuất nhưng chưa đủ sức cạnh tranh,
. . . . . . . . . . . . . . . .
3
Tài liệu tham khảo đã dẫn, tr.17
4
“Chính sách Kinh tế xã hội”, Đoàn Thị Thu Hà - Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội,
tr.210
5
Tổng cục Hải quan, Tài liệu tham khảo nội bộ, Bài giảng Chính sách Thuế xuất nhập khẩu, tr.2
6
Tổng cục Hải quan, Tài liệu tham khảo nội bộ, Bài giảng Chính sách Thuế xuất nhập khẩu, tr.3-4.
8
. cần có sự bảo hộ của Nhà nước thì cần phải xây dựng mức thuế bảo hộ để giảm
. . . . . . . . . . . . . . . . . .
. bớt sự cạnh tranh với hàng hoá nhập khẩu.
. . . . . . . . .
- Loại để trừng phạt: Loại thuế này thường được sử dụng để trả đũa lại
. . . . . . . . . . . . . . .
. những hành vi phân biệt đối xử của một quốc gia này đối với hàng hoá của một
. . . . . . . . . . . . . . . . .
. quốc gia khác. . . .
Ví dụ, Mỹ áp dụng mức thuế NK đối với hàng may mặc của Trung Quốc
. . . . . . . . . . . . . . .
. xuất khẩu sang Mỹ cao hơn mức thuế thông thường đang áp dụng với các nước
. . . . . . . . . . . . . . .
. khác. Để trả đũa lại hành vi phân biệt đối xử này, Trung Quốc đã áp dụng mức
. . . . . . . . . . . . . . . . .
. thuế nhập khẩu đối với ô tô của Mỹ xuất khẩu sang Trung Quốc cao hơn mức thuế
. . . . . . . . . . . . . . . . .
. thông thường đang áp dụng với các nước khác.
. . . . . . . . . .
Thứ hai, Nếu căn cứ vào phạm vi tác dụng của thuế nhập khẩu, có thể chia
. . . . . . . . . . . . . . . .
. thuế NK thành 2 loại:
. . . .
- Thuế NK tự quản: là loại thuế thể hiện tính độc lập của một quốc gia, loại
. . . . . . . . . . . . . . . . .
. thuế này không phụ thuộc vào bất kỳ một Hiệp định song phương hoặc đa phương
. . . . . . . . . . . . . . .
. nào đã ký kết, nó được quy định tuỳ ý theo mục tiêu của mỗi quốc gia.
. . . . . . . . . . . . . . . . .
- Thuế NK theo các cam kết quốc tế: là loại thuế thực hiện theo các cam kết
. . . . . . . . . . . . . . . . .
. trong các Hiệp định song phương hoặc đa phương đã ký kết. Ví dụ phân loại thuế
. . . . . . . . . . . . . . . .
. NK thành thuế NK ưu đãi, ưu đãi đặc biệt, thông thường tuỳ theo quan hệ thương
. . . . . . . . . . . . . . . .
. mại giữa các nước mà áp dụng cho phù hợp.
. . . . . . . . .
Thứ ba, Nếu căn cứ vào cách thức đánh thuế, có thể chia thuế NK thành:
. . . . . . . . . . . . . . .
. - Thuế tuyệt đối: là loại thuế tính theo một số tiền nhất định cho mỗi đơn
. . . . . . . . . . . . . . . .
. vị hàng hoá XNK.
. . . .
Ví dụ, quy định thuế NK xăng phải nộp là 500 VNĐ/1lít xăng không phân
. . . . . . . . . . . . . .
. biệt giá NK là bao nhiêu.
. . . . .
- Thuế theo tỷ lệ phần trăm: loại thuế này được tính theo tỷ lệ phần trăm
. . . . . . . . . . . . . . . .
. (%) trên trị giá XNK thực tế của mỗi đơn vị hàng hoá XNK. Số thuế XNK phải
. . . . . . . . . . . . . . . . .
. nộp theo tỷ lệ % sẽ thay đổi tuỳ theo trị giá XNK thực tế của hàng hoá.
. . . . . . . . . . . . . . . . . .
Ví dụ, quy định thuế NK phải nộp của một lít xăng là 20%/giá NK thực tế
. . . . . . . . . . . . . . . .
. 1lít xăng.
.
- Thuế hỗn hợp: là trường hợp áp dụng hỗn hợp thuế tuyệt đối và thuế theo
. . . . . . . . . . . . . . . .
. tỷ lệ %. Ví dụ: xăng thu thuế NK 15% + 30 usd/tấn.
. . . . . . . . . . . . .
9
- Thuế theo lượng thay thế: là trường hợp một mặt hàng được quy định
. . . . . . . . . . . . . .
. đồng thời thuế tính theo tỷ lệ % và thuế theo một số tiền tuyệt đối; nhưng khi tính
. . . . . . . . . . . . . . . . . .
. và nộp thuế phải tính và nộp theo số thuế nào cao hơn.
. . . . . . . . . . . . .
Ví dụ, hải quan sẽ thu thuế NK 500 VNĐ/1lít xăng hoặc 20% tuỳ theo số
. . . . . . . . . . . . . . .
. thuế nào lớn hơn7
. . .
1.2.1.3. Chính sách thuế nhập khẩu ô tô của Việt Nam từ năm 2010 đến nay8
. . . . . . . . . . . . . . .
- Đối tượng chịu thuế:Theo quy định hiện hành, đối tượng chịu thuế XNK
. . . . . . . . . . . . .
. là:
+ Tất cả các loại hàng hoá nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam bao
. . . . . . . . . . . . . . . .
. gồm: Hàng hoá NK qua cửa khẩu đường bộ, đường sông, cảng biển, cảng hàng
. . . . . . . . . . . . . .
. không, đường sắt liên vận quốc tế, bưu điện quốc tế và địa điểm làm thủ tục hải
. . . . . . . . . . . . . . . . .
. quan khác được thành lập theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
. . . . . . . . . . . . . . .
+ Hàng hoá được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và từ
. . . . . . . . . . . . . . . .
. khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.
. . . . . . . .
Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo
. . . . . . . . . . . . . .
. thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương
. . . . . . . . . . . . . . .
. mại- công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập theo Quyết định của
. . . . . . . . . . . . . . . .
. Thủ tướng Chính phủ, có quan hệ mua bán trao đổi hàng hoá giữa khu này với
. . . . . . . . . . . . . . . . .
. bên ngoài là quan hệ NK.
. . . . .
+ Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập
. . . . . . . . . . . . . . .
khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân
. . . . . . . . . . . . . .
. phối.
Đối tượng chịu thuế nhập khẩu không áp dụng đối với các trường hợp sau:
. . . . . . . . . . . . . .
a) Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;
. . . . . . . .
b) Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại;
. . . . . . . . . . . . .
c) Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập
. . . . . . . . . . . . . . .
. khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế
. . . . . . . . . . . . . . . .
. quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;
. . . . . . . . . . . . . . .
7
Khoa Khoa học quản lý, “Chính sách Kinh tế xã hội”, Đoàn Thị Thu Hà - Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Nhà xuất bản khoa học và kỹ
thuật, Hà Nội, tr.211
8
Đoạn này được tổng hợp từ Luật Thuế xuất nhập khẩu 107/2016/QH13; Thông tư 38/2015/TT-BTC
10
d) Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất
. . . . . . . . . . . . . . .
. khẩu.
Với mặt hàng ô tô nói riêng, đối tượng chịu thuế nhập khẩu ô tô là: ô tô
. . . . . . . . . . . . . . . . .
. nguyên chiếc chưa qua sử dụng và đã qua sử dụng, phụ tùng linh kiện bộ CKD,
. . . . . . . . . . . . . . . .
. IKD nhập khẩu vào Việt Nam.
. . . . . .
- Đối tượng nộp thuế:
. . . .
Đối tượng nộp thuế NK là chủ thể mà Luật thuế XNK điều chỉnh. Theo quy
. . . . . . . . . . . . . . .
. định hiện hành, đối tượng nộp thuế, gồm:
. . . . . . .
+ Chủ hàng hóa nhập khẩu.
. . . . .
+ Tổ chức nhận ủy thác nhập khẩu.
. . . . . . .
+ Người nhập cảnh có hàng hóa nhập khẩu, gửi hoặc nhận hàng hóa qua
. . . . . . . . . . . . . .
. cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
. . . . .
+ Người được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thuế thay cho người nộp thuế, bao
. . . . . . . . . . . . . . .
. gồm:
+ Đại lý làm thủ tục hải quan trong trường hợp được người nộp thuế ủy
. . . . . . . . . . . . . . .
. quyền nộp thuế nhập khẩu; . . . .
+ Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh
. . . . . . . . . . . . .
. quốc tế trong trường hợp nộp thuế thay cho người nộp thuế;
. . . . . . . . . . .
+ Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật
. . . . . . . . . . . . . . . .
. các tổ chức tín dụng trong trường hợp bảo lãnh, nộp thuế thay cho người nộp thuế;
. . . . . . . . . . . . . . . .
+ Người được chủ hàng hóa ủy quyền trong trường hợp hàng hóa là quà
. . . . . . . . . . . . . . .
. biếu, quà tặng của cá nhân; hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất
. . . . . . . . . . . . . . . .
. cảnh, nhập cảnh; . .
+ Chi nhánh của doanh nghiệp được ủy quyền nộp thuế thay cho doanh
. . . . . . . . . . . . . .
. nghiệp;
+ Người khác được ủy quyền nộp thuế thay cho người nộp thuế theo quy
. . . . . . . . . . . . . .
. định của pháp luật.
. . .
+ Người thu mua, vận chuyển hàng hóa trong định mức miễn thuế của cư
. . . . . . . . . . . . . .
. dân biên giới nhưng không sử dụng cho sản xuất, tiêu dùng mà đem bán tại thị
. . . . . . . . . . . . . . . .
trường trong nước và thương nhân nước ngoài được phép kinh doanh hàng hóa
. . . . . . . . . . . . . .
. xuất khẩu, nhập khẩu ở chợ biên giới theo quy định của pháp luật.
. . . . . . . . . . . . .
11
+ Người có hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn
. . . . . . . . . . . . . .
. thuế nhưng sau đó có sự thay đổi và chuyển sang đối tượng chịu thuế theo quy
. . . . . . . . . . . . . . . .
định của pháp luật.
. . . .
* Đồng tiền nộp thuế:
. . . .
. Thuế NK được nộp bằng đồng Việt Nam. Trường hợp nộp thuế bằng ngoại
. . . . . . . . . . . . .
. tệ thì đối tượng nộp thuế phải nộp bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi. Việc quy đổi từ
. . . . . . . . . . . . . . . . . .
. ngoại tệ ra đồng Việt Nam được tính theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị
. . . . . . . . . . . . . . . .
. trường ngoại tệ kiên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại
. . . . . . . . . . . . . . .
. thời điểm tính thuế.
. . .
* Phương pháp tính thuế:
. . . .
Có rất nhiều phương pháp tính thuế nhập khẩu, tuy nhiên thuế nhập
. . . . . . . . . . . .
. khẩu ô tô của Việt Nam chỉ áp dụng 2 phương pháp: Thuế tính theo giá (thuế
. . . . . . . . . . . . . . . .
. tương đối) áp dụng với ô tô nguyên chiếc chưa qua sử dụng và linh kiện phụ
. . . . . . . . . . . . . . . .
. tùng ô tô; thuế tuyệt đối áp dụng với ô tô đã qua sử dụng.
. . . . . . . . . . . . . . .
. . Đối với hàng hoá áp dụng thuế tính theo giá: Căn cứ số lượng từng mặt
. . . . . . . . . . . . . . .
. hàng thực tế NK ghi trong tờ khai hải quan, trị giá tính thuế và thuế suất từng mặt
. . . . . . . . . . . . . . . . . .
. hàng để xác định số thuế phải nộp theo công thức sau:
. . . . . . . . . . . .
Số lượng đơn vị từng . . . .
Trị giá tính thuế . . . Thuế suất .
Số thuế thuế
. . . . mặt hàng thực tế NK . . . .
= x . trên một đơn vị . . . x . của từng .
. NK phải nộp
. . . ghi trong tờ khai Hải . . . .
. hàng hoá . . mặt hàng .
. quan
Trường hợp số lượng hàng hoá nhập khẩu thực tế có chênh lệch so với hoá
. . . . . . . . . . . . . . .
. đơn thương mại do tính chất của hàng hoá, phù hợp với điều kiện giao hàng và
. . . . . . . . . . . . . . . .
. điều kiện thanh toán trong hợp đồng mua bán hàng hoá thì số thuế NK phải nộp
. . . . . . . . . . . . . . . .
. được xác định trên cơ sở trị giá thực thanh toán cho hàng hoá NK và thuế suất
. . . . . . . . . . . . . . . . .
. từng mặt hàng. . .
- Đối với mặt hàng áp dụng thuế tuyệt đối, căn cứ tính thuế là:
. . . . . . . . . . . . . .
+ Số lượng từng mặt hàng thực tế NK ghi trong Tờ khai hải quan;
. . . . . . . . . . . . . .
+ Mức thuế tuyệt đối tính trên một dơn vị hàng hoá (Số lượng hàng hoá
. . . . . . . . . . . . . . .
. xuất khẩu, nhập khẩu là số lượng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu trong Danh
. . . . . . . . . . . . . .
. mục hàng hoá áp dụng thuế tuyệt đối). . . . . . . .
12
Việc xác định số thuế phải nộp đối với hàng hoá áp dụng thuế tuyệt đối
. . . . . . . . . . . . . . .
. thực hiện theo công thức sau:
. . . . .
Số lượng đơn vị từng mặt . . . . . Mức thuế tuyệt đối . . .
Số thuế NK phải
. . .
= . hàng thực tế NK ghi trong . . . . . x . quy định trên một . . .
. nộp
. tờ khai Hải quan . . . . đơn vị hàng hoá . . .
*Thời điểm tính thuế: . . .
Thời điểm tính thuế NK là thời điểm đối tượng nộp thuế đăng ký tờ khai
. . . . . . . . . . . . . . .
. hải quan với cơ quan hải quan.
. . . . . . .
. Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được tính theo thuế suất, giá tính thuế và
. . . . . . . . . . . . . .
. tỷ giá dùng để tính thuế theo tỷ giá hối đoái do Ngân hàng Nhà nước Việt nam
. . . . . . . . . . . . . . . . .
. công bố tại thời điểm tính thuế.
. . . . . . .
Thời điểm tính thuế nhập khẩu ô tô là thời điểm đối tượng nộp thuế đăng
. . . . . . . . . . . . . . .
. ký tờ khai hải quan với cơ quan Hải quan.
. . . . . . . . . .
Thuế nhập khẩu ô tô được tính theo thuế suất, giá tính thuế và tỷ giá tính
. . . . . . . . . . . . . . . .
. thuế tại thời điểm tính thuế.
. . . . . . .
* Thời hạn nộp thuế : Phân loại tuỳ theo hàng hoá XK hay NK (NK hàng
. . . . . . . . . . . . . . . .
. tiêu dùng hay hàng hoá khác…)
. . . . .
Đối với hàng hoá NK là hàng tiêu dùng thì phải nộp xong thuế trước khi
. . . . . . . . . . . . . . .
. nhận hàng: .
Trường hợp có bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp thì thời hạn nộp thuế là
. . . . . . . . . . . . . . . .
. thời hạn bảo lãnh, nhưng không quá ba mươi ngày kể từ ngày đối tượng nộp thuế
. . . . . . . . . . . . . . . .
. đăng ký tờ khai hải quan. Hết thời hạn bảo lãnh mà đối tượng nộp thuế chưa nộp
. . . . . . . . . . . . . . . . .
. thuế xong thì tổ chức bảo lãnh có trách nhiệm nộp số tiền thuế và tiền phạt chậm
. . . . . . . . . . . . . . . . . .
. nộp thuế (nếu có) thay cho đối tượng nộp thuế. Thời hạn chậm nộp thuế được tính
. . . . . . . . . . . . . . . .
. từ ngày hết thời hạn bảo lãnh.
. . . . . . . .
. Hàng hoá tiêu dùng NK phục vụ trực tiếp cho an ninh quốc phòng, nghiên
. . . . . . . . . . . . . .
. cứu khoa học và giáo dục đào tạo thuộc đối tượng được xét miễn thuế NK thì thời
. . . . . . . . . . . . . . . . .
. hạn nộp thuế là ba mươi ngày kể từ đối tượng nộp thuế đăng ký tờ khai hải quan.
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
13
+ Đối với hàng hóa NK là vật tư, nguyên liệu để sản xuất hàng hóa NK thì
. . . . . . . . . . . . . . . . .
. thời hạn nộp thuế là hai trăm bảy mươi lăm ngày, kể từ ngày đối tượng nộp thuế
. . . . . . . . . . . . . . . . .
. đăng ký tờ khai hải quan; trường hợp đặc biệt thì thời hạn nộp thuế có thể dài hơn
. . . . . . . . . . . . . . . . . .
. hai trăm bảy mươi lăm ngày phù hợp với chu kỳ sản xuất, dự trữ vật tư, nguyên
. . . . . . . . . . . . . . . . .
. liệu của doanh nghiệp theo quy định của Chính phủ;
. . . . . . . . .
+ Đối với hàng hóa kinh doanh theo phương thức tạm nhập, tái xuất hoặc
. . . . . . . . . . . . . .
. tạm xuất, tái nhập là mười lăm ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạm nhập, tái xuất
. . . . . . . . . . . . . . . . .
. hoặc tạm xuất, tái nhập theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
. . . . . . . . . . . . . . .
Đối với mặt hàng ô tô nhập khẩu, thời hạn nộp thuế nhập khẩu ô tô là 30
. . . . . . . . . . . . . . . . .
. ngày, kể từ ngày đối tượng nộp thuế đăng ký Tờ khai hải quan. Ngoài ra, các
. . . . . . . . . . . . . . . .
. doanh nghiệp nhập khẩu ô tô nguyên chiếc từ 9 chỗ ngồi trở xuống sẽ phải nộp
. . . . . . . . . . . . . . . .
. thuế ngay tại cảng
. . .
1.2.2. Khái quát chung về thuế giá tri gia tăng
. . . . . . . . .
1.2.2.1 Khái niệm về thuế giá trị gia tăng . . . . . . . .
Để hiểu được thế nào là thuế giá trị gia tăng trước hết cần tìm hiểu khái
. . . . . . . . . . . . . . . .
. niệm giá trị gia tăng:Giá trị gia tăng là giá trị tăng thêm đối với một sản phẩm
. . . . . . . . . . . . . . . . .
. hàng hoá hoặc dịch vụ do cơ sở sản xuất chế biến,buôn bán hoặc dịch vụ tác động
. . . . . . . . . . . . . . . . .
. vào nguyên vật liệu thô hay hàng hoá mua vào,làm cho giá trị của chúng tăng
. . . . . . . . . . . . . . .
. thêm.Nói cách khác,đây là số chênh lệch giữa “giá đầu ra” và “giá đầu vào” do
. . . . . . . . . . . . . . .
. đơn vị kinh tế tạo ra trong quá trình sản xuất kinh doanh,dịch vụ9.
. . . . . . . . . . . . .
Theo cách hiểu về giá trị gia tăng như trên,thuế giá trị gia tăng là loại thuế
. . . . . . . . . . . . . . . .
. gián thu tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá,dịch vụ phát sinh ở từng
. . . . . . . . . . . . . . . .
. khâu từ sản xuất,lưu thông đến tiêu dùng.
. . . . . . . .
Như khái niệm vừa nêu,thuế giá trị gia tăng là yếu tố cấu thành giá bán sản
. . . . . . . . . . . . . . . .
. phẩm hàng hoá,dịch vụ.Do đó,mặc dù đối tượng nộp thuế là các nhà sản xuất kinh
. . . . . . . . . . . . . . .
. doanh nhưng chính người tiêu dùng phải gánh chịu gánh nặng của thuế này thông
. . . . . . . . . . . . . .
. qua việc trả tiền hàng hoá,dịch vụ.
. . . . . .
Ưu điểm của thuế giá trị gia tăng là tránh trường hợp thuế trùng lên thuế
. . . . . . . . . . . . . . .
. như thuế doanh thu trước đây.Điều này có ý nghĩa rất quan trọng.Nó sẽ tạo điều
. . . . . . . . . . . . . . .
. kiện khuyến khích hoạt động xuất khẩu,thúc đẩy sản xuất kinh doanh,kích thích
. . . . . . . . . . . .
9
“Thuế và hệ thống thuế Việt Nam”, Bùi Xuân Lưu, Trường đại học Ngoại thương.
14