Luận văn thạc sĩ hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thị xã an nhơn, tỉnh bình định

  • 26 trang
  • file .pdf
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGÔ TÔN THANH
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ AN NHƠN,
TỈNH BÌNH ĐỊNH
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60.31.05
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Đà Nẵng – Năm 2012
Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. TRƯƠNG BÁ THANH
Phản biện 1: PGS. TS. Bùi Quang Bình
Phản biện 2: PGS. TS. Nguyễn Trọng Hoài
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn
tốt nghiệp Thạc sĩ Kinh tế họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 05
tháng 01 năm 2013
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học kinh tế, Đại học Đà Nẵng
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tư liệu
sản xuất đặc biệt không thể thay thế được, không có đất đai là không
có bất kỳ một ngành sản xuất nào, không có quá trình lao động nào
diễn ra và không có sự tồn tại của xã hội loài người. Không những
vậy, đất đai còn có vai trò rất quan trọng đi đôi với sự phát triển của
xã hội, xã hội càng phát triển thì nhu cầu sử dụng đất ngày càng lớn
trong khi đất đai lại có hạn điều đó đã làm cho quan hệ giữa người
với người và với đất đai ngày càng trở nên phức tạp. Điều này đòi hỏi
Nhà nước phải có những chính sách QLĐĐ thích hợp để việc SDĐ đạt
hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất.
Trong thời kỳ đổi mới vừa qua, Việt Nam đã có nhiều thay đổi
trong QLNN về đất đai. Luật Đất đai ban hành lần đầu tiên năm 1987,
đến nay đã qua 2 lần sửa đổi (1998, 2001) và 2 lần ban hành luật mới
(1993, 2003). Tuy nhiên, đến nay tình hình diễn biến quan hệ về đất
đai xuất hiện những vấn đề mới và phức tạp, về lý luận cũng như thực
tiễn của công tác QLNN về đất đai vẫn còn nhiều bất cập. Vì vậy, việc
nghiên cứu thực tiễn quá trình thi hành luật để từ đó có những đề xuất
sửa đổi bổ sung theo hướng phù hợp hơn với những yêu cầu mới là hết
sức cần thiết.
Để đánh giá công tác QLNN về đất đai trong quá trình phát triển
KT-XH và đô thị hoá của thị xã An Nhơn giai đoạn từ 2007 đến năm
2011, cần nghiên cứu thực trạng của nó để thấy được những kết quả đạt
được, những mặt còn tồn tại trong công tác QLNN về đất đai của thị xã,
từ đó đưa ra những biện pháp khắc phục phù hợp nhằm khai thác sử
dụng nguồn lực đất đai có hiệu quả hơn. Đó là những nội dung cần
được nghiên cứu và đây cũng là những vấn đề mang tính cấp thiết hiện
2
nay. Nhằm góp phần làm sáng tỏ những vấn đề nêu trên, tác giả chọn đề
tài “Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thị xã
An Nhơn, tỉnh Bình Định” làm luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hoá lý luận và phân tích thực tiễn liên quan đến QLNN
về đất đai ở một địa phương cấp thị xã (huyện) đang trong quá trình đô
thị hoá.
- Nhận diện được các vấn đề về QLNN về đất đai cùng với các
nguyên nhân của nó.
- Đề xuất các giải pháp để công tác QLNN về đất đai tốt hơn góp
phần vào sự phát triển thị xã An Nhơn nói riêng và tỉnh Bình Định nói
chung.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nhiệm vụ QLNN về đất đai trên địa bàn
thị xã An Nhơn liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành. Trong phạm vi
đề tài chỉ tập trung nghiên cứu công tác QLNN về đất đai của chính
quyền thị xã An Nhơn.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Hoạt động QLNN về đất đai trên địa bàn thị
xã An Nhơn tỉnh Bình Định.
+ Chủ thể quản lý: Chính quyền thị xã An Nhơn.
+ Thời gian: Từ năm 2007 đến năm 2011.
4. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu này sử dụng một loạt các phương pháp cụ thể như
phương pháp thống kê, chi tiết hóa, so sánh, đánh giá, tổng hợp, khái
quát, chuyên gia...
5. Nội dung của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm có ba chương:
3
Chương 1. Những vấn đề lý luận cơ bản quản lý nhà nước về đất
đai của chính quyền thị xã.
Chương 2. Thực trạng quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn
thị xã An Nhơn tỉnh Bình Định
Chương 3. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về
đất đai ở thị xã An Nhơn tỉnh Bình Định
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ ĐẤT ĐAI CỦA CHÍNH QUYỀN THỊ XÃ
1.1. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI
1.1.1. Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai
- Khái niệm quản lý: Quản lý là sự tác động định hướng bất kỳ
lên một hệ thống nào đó nhằm trật tự hóa và hướng nó phát triển phù
hợp với những quy luật nhất định
- Khái niệm QLNN về đất đai: QLNN về đất đai là tổng hợp các
hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện và
bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai; đó là các hoạt
động nắm chắc tình hình sử dụng đất; phân phối và phân phối lại quỹ
đất đai theo quy hoạch, kế hoạch; kiểm tra giám sát quá trình quản lý
và sử dụng đất; điều tiết các nguồn lợi từ đất đa.
1.1.2. Vai trò và nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai
a. Vai trò quản lý nhà nước về đất đai
- Bảo đảm sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả.
- Thông qua đánh giá, phân loại, phân hạng đất đai, Nhà nước
nắm được quỹ đất tổng thể và cơ cấu từng loại đất.
- Việc ban hành các chính sách, các quy định về sử dụng đất đai
tạo ra một hành lang pháp lý cho việc sử dụng đất đai.
- Phát hiện những mặt tích cực để phát huy, điều chỉnh và giải
4
quyết những sai phạm;
b. Nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai
- Nguyên tắc thống nhất về quản lý nhà nước: Đất đai thuộc sở
hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý.
- Nguyên tắc phân cấp gắn liền với các điều kiện bảo đảm hoàn
thành nhiệm vụ: Cơ quan địa chính ở trung ương và địa phương chịu
trách nhiệm trước Chính phủ và cơ quan chính quyền cùng cấp trong
quản lý nhà nước về đất đai.
- Nguyên tắc tập trung dân chủ: QLNN về đất đai của chính
quyền phải tuân thủ quy định của pháp luật và thực hiện quyền chủ sở
hữu toàn dân về đất đai.
- Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với địa phương và vùng
lãnh thổ: Có sự hài hoà giữa quản lý theo lãnh thổ và quản lý theo chuyên
ngành.
- Nguyên tắc kế thừa và tôn trọng lịch sử: QLNN của chính
quyền phải tuân thủ việc kế thừa các quy định của luật pháp của Nhà
nước trước đây, cũng như tính lịch sử trong QLĐĐ qua các thời kỳ.
1.1.3. Sự cần thiết phải quản lý nhà nước về đất đai
a. Đảm bảo sử dụng đất có hiệu quả và công bằng
Đất đai cần được sử dụng một cách khoa học, tiết kiệm, nhằm
mang lại nguồn lợi ích cao nhất.
b. Đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước
Nhà nước có chính sách phát huy tạo nguồn vốn từ đất đai thông
qua việc thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các thuế và điều tiết hợp
lý các khoản thu - chi ngân sách.
1.2. NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI
1.2.1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử
dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó
5
Tạo hành lang pháp lý để các cơ quan quản lý nhà nước về đất
đai và những nười sử sụng đất thực hiện.
1.2.2. Công tác kỹ thuật và nghiệp vụ địa chính; Đăng ký quyền
sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất
a. Công tác kỹ thuật và nghiệp vụ địa chính
Một số công tác kỹ thuật và nghiệp vụ địa chính như: Xác định
địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản
đồ hành chính; Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ
địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng
đất.
b. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính,
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một biện pháp quan trọng để
xác định quyền sử dụng đất, quản lý biến động đất đai.
1.2.3. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong những căn cứ pháp
lý - kỹ thuật quan trọng cho việc điều tiết các quan hệ đất đai.
1.2.4. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi và chuyển
mục đích sử dụng đất
Giao đất và cho thuê đất là những hình thức nhà nước giao
quyền sử dụng cho người sử dụng đất. Chuyển mục đích sử dụng đất
và thu hồi đất là việc nhà nước thực hiện quyền định đoạt của mình
đối với đất đai.
1.2.5. Quản lý tài chính về đất đai
Quản lý tài chính về đất đai là việc sử dụng hệ thống công cụ tài
chính như giá đất, thuế, tiền thuê đất (địa tô)…, nhằm điều tiết các
6
quan hệ về đất đai để đạt mục tiêu trong quản lý.
1.2.6. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của
người sử dụng đất và quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai
a. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của
người sử dụng đất
Đảm bảo người sử dụng đất thực hiện đúng các quyền, nghĩa vụ
theo pháp luật, Đồng thời, hạn chế tính quan liêu thậm chí tiêu cực của
cán bộ làm công QLNN về đai.
b. Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai
Thị trường bất động sản muốn phát triển thì một trong những yêu
cầu đó là đối tượng tham gia thị trường phải nhận thức được đầy đủ về
các thông tin cần thiết của hàng hoá đất đai, cũng như khuôn khổ pháp
lý điều chỉnh các hoạt động kinh doanh.
1.2.7. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của
pháp luật về đất đai; giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết
khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất
- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật
về đất đai nhằm phát hiện các sai phạm để ngăn chặn kịp thời tránh
hậu quả xấu gây thiệt hại cho Nhà nước hoặc cá nhân.
- Giải quyết các tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố
cáo trong quản lý, sử dụng đất nhằm điều tiết mối quan hệ giữa Nhà
nước với người sử dụng đất trong việc quản lý và sử dụng đất đai.
1.3. CÔNG CỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
ĐẤT ĐAI
1.3.1. Công cụ quản lý nhà nước về đất đai
a. Công cụ pháp luật
Pháp luật là công cụ bắt buộc các tổ chức và cá nhân thực hiện
nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước và các nghĩa vụ khác.
7
b. Công cụ quy hoạch, Kế hoạch sử dụng đất đai
Trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, công cụ quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất là công cụ quản lý quan trọng và là một nội dung
không thể thiếu được trong công tác quản lý nhà nước về đất đai.
c. Công cụ tài chính
Tài chính là tổng hợp các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá
trình tạo lập, phân phối và sử dụng các nguồn lực tài chính của các chủ
thể kinh tế - xã hội.
1.3.2. Phương pháp quản lý nhà nước về đất đai
a. Phương pháp hành chính:
Là phương pháp tác động mang tính trực tiếp. Phương pháp này
dựa vào mối quan hệ tổ chức của hệ thống quản lý, mà thực chất đó là
mối quan hệ giữa quyền uy và sự phục tùng.
b. Phương pháp kinh tế:
Là phương pháp tác động gián tiếp lên đối tượng bị quản lý không
trực tiếp như phương pháp hành chính.
c. Phương pháp tuyên truyền, giáo dục:
Là cách thức tác động của Nhà nước vào nhận thức và tình cảm của
con người nhằm nâng cao tính tự giác và lòng nhiệt tình của họ trong quản
lý đất đai nói riêng và trong hoạt động kinh kế - xã hội nói chung.
1.4. KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI CỦA
CÁC ĐỊA PHƯƠNG
1.4.1. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đất đai Quận Gò Vấp,
thành phố Hồ Chí Minh
Liên quan đến “phân lô bán nền”, biến đất công thành đất tư.
1.4.2. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đất đai của thành phố
Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
Liên quan đến việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sai
8
quy định, quản lý đất đai không lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
1.4.3. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đất đai của thành phố
Đà Nẵng
Liên quan đến công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng.
1.4.4. Bài học kinh nghiệm về quản lý nhà nước về đất đai
Một là, Chính quyền thị xã cần coi trọng công tác tuyên truyền
giáo dục pháp luật về đất đai.
Hai là, QLNN về đất đai là một lĩnh vực phức tạp dễ dẫn đến những
sai phạm, cũng như tham nhũng với mức độ lớn.
Ba là, các công cụ phục vụ quản lý phải được thiết lập đầy đủ,
chính xác và thường xuyên cập nhật chỉnh lý bổ sung và khai thác có
hiệu quả.
Bốn là, nâng cao hiệu quả công tác cải cách thủ tục hành chính
trong lĩnh vực đất đai và hạn chế tiêu cực trong quản lý, sử dụng đất.
Năm là, thực hiện tốt công tác giao đất, cho thuê đất, chuyển
mục đích sử dụng đất, thu hồi đất phải thực hiện theo quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất được phê duyệt.
Sáu là, công tác kiểm tra, giám sát phải thường xuyên và coi
trọng, nhằm phát hiện, ngăn chặn các sai phạm và xử lý kịp thời.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI
TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ AN NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH
2.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI THỊ XÃ AN
NHƠN
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
- Vị trí địa lý: Phía Đông giáp huyện Tuy Phước; Phía Tây giáp
huyện Tây Sơn và huyện Vân Canh; Phía Nam giáp huyện Tuy Phước
9
và huyện Vân Canh; Phía Bắc giáp huyện Phù Cát.
- Địa hình: Địa hình của An Nhơn tương đối bằng phẳng, thấp
dần từ Tây sang Đông với độ dốc không đáng kể, độ cao trung bình là
20m so với mực nước biển.
- Khí hậu: An Nhơn có khí hậu nhiệt đới ẩm, mưa theo mùa.
2.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội
a. Dân số và lao động
Dân số tăng, đô thị hóa nhanh làm cho công tác QLNN về đất
đai gặp nhiều khó khăn như giải phóng mặt bằng, bố trí tái định cư.
b. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng nhìn chung phát triển tương đối tốt, đồng bộ.
c. Tình hình phát triển kinh tế
Thị xã An Nhơn có tốc độ tăng trưởng kinh tế khá, năm sau cao
hơn năm trước, năm 2007 đến 2011 tăng bình quân 8,78%; Cơ cấu
kinh tế chuyển biến theo hướng tích cực.
2.1.3. Một số nhận định tổng quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế
- xã hội của thị xã
a. Thuận lợi
An Nhơn có vị trí địa lý kinh tế khá thuận lợi cho phát triển kinh
tế - xã hội.
b. Những khó khăn, thách thức
Hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật khá phát triển tuy nhiên còn
hạn chế đối với yêu cầu công nghiệp hoá hiện đại hoá của thị xã trong
những năm tới.
2.2. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC BỘ MÁY, NHIỆM VỤ, QUYỀN
HẠN CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TẠI
THỊ XÃ AN NHƠN
2.2.1. Về tổ chức bộ máy
10
- Cấp huyện (thị xã): Có phòng Tài nguyên và Môi trường và
Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc phòng Tài nguyên
và Môi trường, tổng số cán bộ là 20 người.
- Cấp xã (phường): Toàn bộ 15 xã, phường đều có công chức địa
chính - xây dựng với số lượng 15 người.
2.2.2. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước về
đất đai
Phòng Tài nguyên và Môi trường là cơ quan tham mưu của
UBND thị xã, có các nhiệm vụ và quyền hạn thực hiện tham mưu
quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn.
2.3. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI TẠI
THỊ XÃ AN NHƠN
Tổng diện tích đất tự nhiên của thị xã là 24.264,36 ha.
2.3.1. Thực trạng sử dụng đất
a. Thực trạng sử dụng đất theo mục đích sử dụng
1.031,14; 4,25%
5.292,26; 21,81%
1. Đất nông nghiệp
2. Đất phi nông nghiệp
3. Đất chưa sử dụng
17.940,96; 73,94%
Hình 2.1. Cơ cấu sử dụng đất thị xã An Nhơn năm 2011
Nguồn: Thống kê đất đai năm 2011 thị xã An Nhơn
b. Thực trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng
* Đất nông nghiệp: Tổng diện tích đất nông nghiệp:
17.940,96ha, chiếm: 73,94% tổng diện tích tự nhiên. Được cơ cấu
11
diện tích theo đối tượng sử dụng, quản lý đất như sau:
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng 11.942,0ha, chiếm 66,56% so với
tổng diện tích đất nông nghiệp.
- UBND cấp xã, phường sử dụng 1.929,98ha, chiếm 10,76% so
với tổng diện tích đất nông nghiệp.
- Tổ chức kinh tế sử dụng 1.481,64ha, chiếm 8,26% so với tổng
diện tích đất nông nghiệp.
- Cơ quan đơn vị của Nhà nước sử dụng 30,03ha, chiếm 0,17%
so với tổng diện tích đất nông nghiệp.
- Tổ chức khác sử dụng 12,35ha, chiếm 0,07% so với tổng diện
tích đất nông nghiệp.
- Nhà đầu tư 100% vốn nước ngoài sử dụng 297,5ha, chiếm
1,66% so với tổng diện tích đất nông nghiệp.
- UBND cấp xã, phường quản lý 2.247,46ha, chiếm 12,53% so
với tổng diện tích đất nông nghiệp.
* Đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích đất phi nông nghiệp:
5.292,26ha, chiếm 21,81% so với tổng diện tích tự nhiên, được cơ cấu
diện tích theo đối tượng sử dụng, quản lý đất như sau:
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng 892,56ha, chiếm 16,87% so với
tổng diện tích đất phi nông nghiệp.
- UBND cấp xã, phường sử dụng 786,95ha, chiếm 14,87% so với
tổng diện tích đất phi nông nghiệp.
- Tổ chức kinh tế sử dụng 569,52ha, chiếm 10,76% so với tổng
diện tích đất phi nông nghiệp.
- Cơ quan đơn vị của nhà nước sử dụng 306,56ha, chiếm 5,79%
so với tổng diện tích đất phi nông nghiệp.
- Tổ chức khác sử dụng 32,83ha, chiếm 0,62% so với tổng diện
tích đất phi nông nghiệp.
12
- Cộng đồng dân cư sử dụng 8,02ha, chiếm 0,15% so với tổng
diện tích đất phi nông nghiệp.
- UBND cấp xã, phường quản lý 1.776,04ha, chiếm 33,56% so
với tổng diện tích đất phi nông nghiệp.
- Tổ chức khác quản lý 919,78ha, chiếm 17,38% so với tổng diện
tích đất phi nông nghiệp.
2.3.2. Biến động đất đai giai đoạn 2007 - 2011
a. Biến động đất nông nghiệp
Qua phân tích biến động đất nông nghiệp cho ta thấy rằng, năm
2007 diện tích 15.367,9 ha, đến năm 2011 là 17.940,96ha, tăng
2.573,06 ha.
b. Biến động đất phi nông nghiệp
Năm 2007, đất phi nông nghiệp 4.814,58ha, đến năm 2011 diện
tích 5.292,26ha, tăng 477,68ha.
c. Biến động đất chưa sử dụng: Giảm 3.003,4 ha
2.4. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI
CỦA THỊ XÃ AN NHƠN
2.4.1. Triển khai thi hành Luật Đất đai
Phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các phòng ban
tham mưu UBND thị xã ban hành các văn bản liên quan đến lĩnh vực
đất đai thuộc thẩm quyền. Tham mưu trình UBND thị xã về cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho các hộ gia đình, cá nhân.
2.4.2. Công tác kỹ thuật và nghiệp vụ địa chính; Đăng ký quyền
sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất
a. Công tác kỹ thuật và nghiệp vụ địa chính
- Xác định địa giới hành chính
- Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất
13
- Lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ
quy hoạch sử dụng đất
b. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính,
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Công tác đăng ký đất đai, cấp GCN QSD đất, lập và quản lý hồ sơ
địa chính được tổ chức thường xuyên, gắn với công tác giao đất, cho
thuê đất.
2.4.3. Công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Trong những năm qua việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
trên địa bàn thị xã đã có những tiến bộ, các chỉ tiêu đăng ký sử dụng
đất đều bảo đảm yêu cầu phục vụ cho các công trình, dự án đầu tư xây
dựng trên địa bàn thị xã, là cơ sở pháp lý để triển khai thực hiện việc
thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, bán đấu giá quyền sử dụng đất được
thuận lợi.
2.4.4. Công tác giao đất, thu hồi đất, cho thuê đất, chuyển mục
đích sử dụng đất
- Giao đất: bố trí đất tái định cư tại chỗ, tổ chức tái định cư cho
các dự án phát triển kinh tế - xã hội và phục vụ nhu cầu nhà ở của
nhân dân thị xã An Nhơn.
- Thu hồi đất: Để tiến hành quy hoạch đô thị cũng như triển khai
các dự án trên địa bàn thị xã, từ năm 2007 - 2011 phòng Tài nguyên
và Môi trường thị xã đã phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường
tham mưu thu hồi đất với tổng diện tích là: 745,4 ha.
- Công tác cho thuê đất: Khi có tổ chức, cá nhân có nhu cầu thuê
đất các bộ phận chuyên môn của thị xã phối hợp với các bên liên quan
xem xét và hoàn tất thủ tục nhanh nhất có thể, tạo điều kiện thuận lợi
cho chủ đầu tư tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh theo dự án
của mình.
14
- Chuyển mục đích sử dụng đất: Tốc độ đô thị hoá nhanh đã làm
cho nhu cầu xin chuyển mục đích sử dụng đất của người dân tăng lên
đáng kể, nhất là việc chuyển mục đích đất nông nghiệp sang làm đất ở.
2.4.5. Quản lý tài chính về đất đai
Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các khoản phí, lệ phí đất do cơ
quan thuế thu nộp vào ngân sách thị xã và được chính quyền thị xã
cân đối nguồn thu - chi theo quy định của Luật Ngân sách.
2.4.6. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người
sử dụng đất và Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai
*Thực hiện các quyền của người sử dụng đất:
- Giải quyết thủ tục hành chính trong việc thực hiện các quyền
của người sử dụng đất như: cho thuê, cho thuê lại, đăng ký thế chấp,
chuyển nhượng, chuyển mục đích sử dụng đất,…do cơ quan Văn
phòng đăng ký quyền sử dụng đất thực hiện.
- Bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng: UBND tỉnh Bình Định
đã cụ thể hoá một số điều để bổ sung chính sách bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn .
- Về chính sách tái định cư: Tái định cư là một trong những vấn
đề nhạy cảm, quan trọng trong việc thực hiện công tác bồi thường,
GPMB, do đó ngoài các quy định của Chính phủ, UBND tỉnh đã quy
định cụ thể cho từng trường hợp bị thu hồi đất có diện tích rộng, lớn
hơn hạn mức giao đất ở do UBND tỉnh quy định.
* Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai:
Hỗ trợ cung cấp thông tin về đất đai cho các tổ chức hoạt động
kinh doanh bất động sản và người dân. Các tổ chức này hoạt động tốt
sẽ tạo ra môi trường phát triển thị trường bất động sản lành mạnh.
15
2.4.7. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của
pháp luật về đất đai; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong
quản lý và sử dụng đất
- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật
về đất đai: Thanh tra, kiểm tra chấp hành pháp luật đất đai được chính
quyền thị xã quan tâm, nhưng thực tế kết quả mang lại còn nhiều vấn
đề cần phải xem xét.
- Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử
dụng đất: Chính quyền thị xã đã tổ chức nhiều hội nghị, cuộc họp đến
từng địa bàn cơ sở, chỉ đạo triển khai tuyên truyền, phổ biến giáo dục
pháp luật về đất đai thông qua nhiều hình thức.
2.5. NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ HẠN CHẾ TRONG QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TẠI THỊ XÃ AN NHƠN
2.5.1. Kết quả đạt được
Giai đoạn từ năm 2007 – 2011, công tác QLNN về đất đai của thị
xã An Nhơn đã đạt được nhiều thành tựu nổi bật. Công tác quản lý đất
đai đã từng bước đi vào nề nếp. Nguồn tài nguyên đất đai đã được khai
thác có hiệu quả, phù hợp với tiềm năng thế mạnh của thị xã.
2.5.2. Hạn chế yếu kém
- Công tác tuyên tuyền phổ biến giáo dục pháp luật về đất đai
chưa thường xuyên, hiệu quả thấp.
- Công nghệ quản lý hồ sơ địa chính lạc hậu và chưa được đầu tư
trang thiết bị đầy đủ..
- Việc khai thác sử dụng nguồn lực đất đai chưa hiệu quả, công
tác quản lý hồ sơ địa chính còn lỏng lẻo, cập nhật chỉnh lý biến động
còn xem nhẹ.
16
- Tình hình giao đất và đấu giá QSDĐ tiến độ còn chậm đã ảnh
hưởng đến chỉ tiêu thu - chi ngân sách về tiền sử dụng đất và hạn chế
tốc độ đầu tư thực hiện các dự án.
- Tình hình quản lý lấn, chiếm đất đai, tuy đã hạn chế nhưng hiện
nay rải rát ở một số xã còn xảy ra những xử lý còn chậm.
- Công tác thanh tra, kiểm tra còn để tồn tại các trường hợp giao
đất, thu tiền sử dụng đất trái thẩm quyền ở các xã, thị trấn chưa xử lý
dứt điểm. Tình hình tranh chấp, khiếu nại, tố cáo còn phát sinh.
2.5.3. Nguyên nhân tồn tại quản lý nhà nước về đất đai
a. Nguyên nhân khách quan
- Hệ thống pháp luật về đất đai chưa thực sự hoàn chỉnh.
- Luật Đất đai đã phân cấp thẩm quyền giải quyết thủ tục hành
chính của cấp tỉnh, huyện, xã, nhưng về trách nhiệm quản lý vẫn chưa
rõ ràng.
- Các vấn đề tồn tại trong quản lý đất đai do lịch sử để lại chưa
được tháo gỡ dứt điểm, gây nhiều lúng túng cho công tác quản lý của
địa phương.
b. Nguyên nhân chủ quan
- Công tác lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện Luật và các
văn bản dưới luật của chính quyền thị xã trong quản lý nhà nước về
đất đai chưa được chú trọng, còn thụ động, chạy theo sự vụ.
- Chất lượng cán bộ, năng lực chuyên môn của cán bộ còn yếu,
chưa đáp ứng yêu cầu công việc trong giai đoạn hiện nay.
- Công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật chưa tốt, pháp luật về
đất đai chưa thật sự đi vào cuộc sống.
- Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thi hành pháp luật, thi
hành công vụ của công chức và cơ quan hành chính chưa chặt chẽ.
17
CHƯƠNG 3
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ ĐẤT ĐAI Ở THỊ XÃ AN NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH
3.1. CÁC CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
3.1.1. Định hướng và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của
thị xã An Nhơn
a. Định hướng phát triển
Phát triển nền kinh tế hàng hóa, khai thác tối đa các nguồn lực
trong thị xã như lao động, đất đai, tài nguyên khoáng sản, lâm sản...
Trước hết An Nhơn phải được phát triển trong mối tương tác với các
huyện, thành phố trong tỉnh.
b. Mục tiêu phát triển
Về kinh tế: Đẩy mạnh sản xuất, phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng
kinh tế cao để sớm thoát khỏi nguy cơ tụt hậu.
Về xã hội: Ổn định dân cư, giải quyết căn bản yêu cầu việc làm
cho người lao động. Đảm bảo đáp ứng nhu cầu xã hội về năng lượng,
nước sạch. Bảo đảm quốc phòng, an ninh, giữ vững sự ổn định chính trị
- xã hội.
c. Định hướng phát triển một số ngành, lĩnh vực chủ yếu:
Nông nghiệp: Chuyển đổi mạnh mẽ cơ cấu cây trồng, vật nuôi
thích hợp với điều kiện sinh thái.
Công nghiệp - TTCN: Tạo ra sự phát triển vượt trội trong nền kinh tế.
Các ngành dịch vụ: Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng cao, phát
triển các loại hình thương mại, tạo điều kiện để lưu thông trao đổi
hàng hóa.
Phát triển cơ sở hạ tầng: Phát triển đồng bộ đầy đủ hệ thống
công trình giao thông, chuyển dẫn năng lượng, thông tin.
3.1.2. Tiềm năng đất đai
18
- Tiềm năng đất đang sử dụng: Quỹ đất đang sử dụng của An
Nhơn đang được khai thác, sử dụng cơ bản đúng mục đích, hiệu quả
sử dụng ngày càng tăng, tuy nhiên tiềm năng của đất đang sử dụng
còn lớn nếu đầu tư khai thác chiều sâu.
- Tiềm năng đất chưa sử dụng: Diện tích đất chưa sử dụng còn
1.031,14 ha, chiếm 4,25% diện tích đất tự nhiên. Đây được xem là
nguồn tiềm năng tuyệt đối giúp cho An Nhơn có thể khai thác bổ sung
đưa vào sử dụng cho các mục đích đặc biệt là đất sản xuất nông, lâm
nghiệp.
3.1.3. Dự báo nhu cầu sử dụng đất đến năm 2020
a. Các quan điểm sử dụng đất
Quan điểm chung là sử dụng đất với hiệu quả cao và lâu bền, đáp
ứng yêu cầu phát triển của từng ngành.
b. Nhu cầu sử dụng đất đến năm 2020 theo mục đích sử dụng
* Đất nông nghiệp:
+ Đất cây hàng năm: Quy mô từ 8.500 - 8.600 ha năm 2015 và
khoảng 7.800 - 8.000 ha vào năm 2020.
+ Đất cây hàng năm khác: Dự kiến đến năm 2015 có diện tích
khoảng 2.600 - 2.650 ha và đến năm 2020 khoảng 2.800 – 2.900 ha.
+ Đất cây lâu năm: Quy mô khoảng 1.600 -1.650 ha vào năm
2015 và khoảng 1.550 - 1.600 ha vào năm 2020.
+ Đất lâm nghiệp: Trong thời gian lâu dài sẽ đầu tư mạnh để
phát triển lâm nghiệp nhằm nâng cao độ che phủ của rừng. Để thực
hiện mục tiêu này thì tiêu chí phát triển cho từng loại rừng, như sau:
+ Đất nuôi trồng thuỷ sản: khoảng 200 - 210 ha năm 2015 và
khoảng 270 - 280 ha vào năm 2020.
* Đất phi nông nghiệp:
Nhằm đáp ứng nhu cầu đô thị hoá và một số điểm dân cư, giải