Luận văn quản lý môi trường tự nhiên từ gốc nhìn văn hóa (trường hợp làng nghề than củi xã phú tân, huyện châu thành, tỉnh hậu giang)

  • 20 trang
  • file .pdf
TÓM TẮT
Xã Phú Tân, huyện Châu Thành được biết đến là nơi có nhiều loại trái cây đặc
sản của tỉnh như bưởi năm roi, bưởi da xanh, cam sành và được xem là ngành kinh tế
mũi nhọn của xã, góp phần nâng cao đời sống của người dân ở đây. Bên cạnh đó, nơi
đây còn được biết đến với làng nghề truyền thống than củi. Làng nghề than củi xã
Phú Tân được hình thành và phát triển đến nay khoảng 40 năm. Toàn xã hiện có gần
300 hộ làm nghề, với trên 700 lò than. Từ các lò than này, không chỉ tạo công ăn,
việc làm cho người dân ở đây, mà còn nhiều người dân các xã lân cận, từ đó cải thiện
đời sống, giảm tỷ lệ hộ nghèo. Không chỉ vậy, từ làng nghề than củi còn góp phần
đảm bảo an ninh trật tự, giữ gìn nghề truyền thống của tỉnh.
Bên cạnh những lợi ích mà làng nghề mang lại, nó còn gây ảnh hưởng khá lớn
đối với đời sống của người dân ở đây, đặc biệt về ô nhiễm môi trường. Ô nhiễm môi
trường của làng nghề than củi xã Phú Tân ảnh hưởng đến sức khỏe, đến sinh vật và
cả năng suất cây trồng của người dân.
Bên cạnh đó, do sản xuất manh mún, không áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ
thuật, ngoài ra còn chủ quan trong việc sắp xếp, bố trí, hầm than, nên xảy ra không ít
trường hợp hỏa hoạn, ảnh hưởng đến tài sản của người dân.
Để làng nghề than củi được duy trì và phát triển, đặc biệt giảm tác hại đối với
người dân, UBND tỉnh đã có nhiều biện pháp để ứng dụng vào sản xuất, nhưng đến
nay vẫn chưa đạt yêu cầu đề ra.
Qua đề tài này, người viết đã phân tích, dẫn chứng những số liệu cụ thể về tác
hại của làng nghề than củi đến với đời sống của người dân, đồng thời nêu những giải
pháp, kiến nghị để khắc phục tình trạng trên để làng nghề ngày càng phát triển.
-iii-
ABSTRACT
Phu Tan commune of Chau Thanh district is known as a place for many
specialty fruits of the province such as Nam Roi and Green grapefruits, King orange,
this is considered as a key economic sector of the commune, contributing to
improvement of the lives of people here. Furthermore, this area is also known as a
traditional charcoal village. The charcoal villages of Phu Tan commune has formed
and developed for about 40 years. In the whole of the commune there are nearly 300
households performing this job, with over 700 charcoal furnaces. These charcoal
furnaces not only create employment for the local people, but also for many people
from neighboring communes, thereby improving their lives, reducing the poverty
rates. In addition, the charcoal village also contribute to security and preserve the
traditional crafts of the province.
Beside the benefits, this craft brings many disadvantage on the lives of local
citizens, especially about the environmental pollution. Environmental pollution in the
charcoal village of Phu Tan commune affects human health, creatures and plant
productivity of farmers.
Besides, due to the fragmentary manufacture, non-application of sci technical
development, subjective in arrangement and firing, many fires occurred, destroying
the properties of people.
To preserve and develop the charcoal village, especially to reduce harm for
people, the province people’s committee has taken many methods into manufacture
processes, but so far has not reached the requirements.
Through this project, the author has analyzed, showed detail information about
disadvantages of charcoal village, then mentioned the solutions and proposals to
improve such situations for the development of craft village.
-iv-
MỤC LỤC
Trang tựa
Quyết định giao đề tài
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
TÓM TẮT ................................................................................................................ iii
ABSTRACT ............................................................................................................. iv
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................... ix
DANH SÁCH CÁC BẢNG .......................................................................................x
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài .................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................2
3. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ...................................................................................2
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài ..........................................................2
5. Phương pháp nghiên cứu đề tài ...........................................................................2
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn .............................................................................3
7. Bố cục luận văn ...................................................................................................3
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN...........................4
1.1. Một số khái niệm ..............................................................................................4
1.1.1. Văn hóa ......................................................................................................4
1.1.2. Làng nghề ..................................................................................................6
1.1.2.1. Khái niệm làng nghề ...........................................................................6
1.1.2.2. Tiêu chí làng nghề ...............................................................................7
1.1.2.3. Đặc điểm chung của làng nghề ...........................................................8
1.1.3. Môi trường và ô nhiễm môi trường tự nhiên ...........................................10
1.1.3.1. Môi trường ........................................................................................10
1.1.3.2. Môi trường tự nhiên ..........................................................................11
1.1.4. Quản lý môi trường tự nhiên và những nhiệm vụ của nó ........................11
-v-
1.4.1.1. Quản lý môi trường tự nhiên .............................................................11
1.4.1.2. Mục tiêu quản lý môi trường tự nhiên ..............................................16
1.1.4.3. Các tiêu chí chung về quản lý môi trường tự nhiên ..........................19
1.2. Làng nghề than củi xã Phú Tân ......................................................................20
1.2.1. Vị trí địa lý xã Phú Tân............................................................................20
1.2.2. Lịch sử hình thành làng nghề than củi và làng nghề Hậu Giang .............22
1.2.2.1. Lịch sử hình thành.............................................................................22
1.2.2.2. Khái quát làng nghề truyền thống ở Hậu Giang ...............................23
1.3. Hiệu quả..........................................................................................................23
1.3.1. Giải quyết việc làm ..................................................................................23
1.3.2. Ổn định đời sống ......................................................................................26
1.3.3. Giữ vững an ninh trật tự ..........................................................................27
CHƯƠNG 2: VẤN ĐỀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN Ở LÀNG NGHỀ
THAN CỦI XÃ PHÚ TÂN .....................................................................................29
2.1. Đặc điểm làng nghề ........................................................................................29
2.1.1. Hiện trạng sản xuất than củi ....................................................................29
2.1.1.1. Xây lò và kỹ thuật hầm than .............................................................29
2.1.1.2. Nguyên liệu .......................................................................................32
2.1.2. Đặc điểm môi trường ...............................................................................34
2.2. Ô nhiễm môi trường tự nhiên .........................................................................35
2.2.1. Thực trạng ô nhiễm môi trường tại làng nghề than củi xã Phú Tân ........35
2.2.2. Ô nhiễm môi trường nước ......................................................................36
2.2.3. Ô nhiễm môi trường đất ..........................................................................38
2.1.4. Ô nhiễm môi trường không khí ..............................................................39
2.3. Hệ quả của ô nhiễm môi trưởng .....................................................................42
2.3.1. Đối với con người ....................................................................................42
2.3.1.1. Ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội ........................................................42
2.3.1.2. Ảnh hưởng đến sức khỏe ..................................................................44
2.3.1.3. Ảnh hưởng đến giao thông ................................................................45
-vi-
2.3.1.4. Tiềm ẩn cháy nổ ................................................................................46
2.3.2. Đối với sinh vật ........................................................................................46
2.3.3. Đối với sự phát triển của làng nghề .........................................................47
2.4. Những chính sách ưu đãi và quản lý hiện tại đối với nghề than củi xã Phú Tân ..47
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI
TRƯỜNG TỰ NHIÊN ĐỐI VỚI LÀNG NGHỀ THAN CỦI XÃ PHÚ TÂN ...50
3.1. Dự báo xu thế phát triển của làng nghề và tác động ô nhiễm môi trường .....50
3.1.1. Những thuận lợi và khó khăn ..................................................................50
3.1.1.1.Những thuận lợi .................................................................................50
3.1.1.2. Những khó khăn ................................................................................51
3.1.2. Định hướng phát triển làng nghề than củi xã Phú Tân ............................52
3.2. Các giải pháp chủ yếu phát triển làng nghề than củi xã Phú Tân ..................54
3.2.1. Nhóm giải pháp quản lý Nhà nước ..........................................................54
3.2.1.1. Xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng .............................................54
3.2.1.2. Khai thông mối liên kết kinh tế giữa các làng nghề trong tỉnh .........56
3.2.1.3. Tạo lập và gắn kết các ngành du lịch, văn hoá với làng nghề ..........58
3.2.1.4. Hoàn thiện nội dung và tổ chức thực hiện cơ quan quản lý Nhà nước
đốí với làng nghề ............................................................................................59
3.3.2. Nhóm giải pháp về phía làng nghề ..........................................................61
3.3.2.1. Đổi mới nhận thức của người dân .....................................................61
3.3.2.2. Liên kết trong việc cung ứng và tiêu thụ sản phẩm ..........................62
3.3. Kiến nghị ........................................................................................................62
3.3.1. Tổ chức quy hoạch phát triển làng nghề ..................................................62
3.3.2. Phân công, giao nhiệm vụ cụ thể .............................................................63
3.3.3. Tăng cường bộ máy hoạt động khuyến công ...........................................66
3.3.4. Điều tra, khảo sát .....................................................................................66
3.3.5. Đảm bảo đủ nguồn vốn ............................................................................67
3.3.6. Phát triển thị trường sản phẩm làng nghề ................................................68
3.3.7. Phát triển làng nghề gắn với du lịch ........................................................71
-vii-
3.3.8. Đào tạo nguồn nhân lực ...........................................................................71
3.3.9. Nâng cao nhận thức của người dân..........................................................74
3.3.10. Phát triển đa dạng hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh làng nghề ...75
3.3.11. Cải thiện môi trường làng nghề .............................................................75
3.3.12. Phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn ......................................................77
3.3.13. Hỗ trợ ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất ..............................78
3.3.14. Bổ sung, hoàn thiện các cơ chế, chính sách phát triển làng nghề .........79
KẾT LUẬN ..............................................................................................................82
PHỤ LỤC .................................................................................................................86
PHỤ LỤC 1: BẢNG PHỎNG VẤN NGƯỜI DÂN TẠI LÀNG NGHỀ THAN CỦI
XÃ PHÚ TÂN .......................................................................................................86
PHỤ LỤC 2: HÌNH ẢNH .....................................................................................90
-viii-
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Tr: Trang
UBND: Ủy ban nhân dân
LN: Làng nghề
HTX: Hợp tác xã
KHCN: Khoa học công nghệ
-ix-
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Số hiệu bảng Tên bảng Trang
Bảng 1.1 Giải quyết việc làm cho người dân 25
Bảng 1.2 Mức sống của các gia đình làm nghề lò than xã Phú Tân 26
Bảng 2.1 Số hộ làm than củi đước và củi tạp ở xã Phú Tân. 33
-x-
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Làng nghề là một trong những nét văn hóa đặc sắc của nước ta. Hiện nay,
Đảng và Nhà nước rất chú trọng, quan tâm phát triển làng nghề, nhằm tạo điều kiện
phát triển kinh tế, văn hóa-xã hội, giải quyết việc làm cho người dân ở nông thôn,
góp phần giữ gìn làng nghề không bị mai một.
Được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, nhiều làng nghề ở nước ta đã và
đang đầu tư, khôi phục và phát triển. Sản phẩm của làng nghề đang đem lại thu nhập
chính của nhiều gia đình trong khu vực làng nghề, từ đó góp phần cải thiện đời sống,
thúc đẩy kinh tế địa phương ngày càng phát triển, bộ mặt nông thôn ở đây ngày càng
thay đổi, xã Phú Tân, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang đang nằm trong số đó.
Nhiều năm qua, xã Phú Tân không chỉ được biết đến là nơi phát triển kinh tế vườn
của huyện Châu Thành, mà còn cả tỉnh Hậu Giang, như: bưởi hồ lô, cam sành…mà
còn biết với làng nghề than củi. Đây là làng nghề nổi tiếng từ nhiều năm qua. Việc
sản xuất, kinh doanh sản phẩm làng nghề than củi ở đây góp phần tăng thu nhập cho
người dân, đóng góp đáng kể vào sự phát triển chung của xã, đồng thời tạo công ăn
việc làm cho người dân ở đây và một số xã lân cận, tạo động lực cho ngành kinh
doanh dịch vụ phát triển.
Bên cạnh những lợi ích trên thì vấn đề ô nhiễm môi trường đang là thực trạng
đáng báo động ở đây. Điều này đòi hỏi sự quan tâm của các ngành chức năng và cộng
đồng dân cư trong việc khắc phục, xử lý để giảm tác hại ô nhiễm. Tuy nhiên, hiện
nay công tác văn hóa quản lý môi trường trên địa bàn làng nghề của xã Phú Tân còn
nhiều bất cập, chưa giải quyết triệt để tình trạng trên. Để hướng tới sự phát triển bền
vững của làng nghề thì cần có hướng đi đột phá, đúng đắn trong tương lai, trong đó
phải kể đến trước tiên là nâng cao năng lực văn hóa quản lý môi trường. Xuất phát từ
vấn đề trên, đề tài “Quản lý môi trường tự nhiên từ góc nhìn văn hóa (trường hợp
làng nghề than củi xã Phú Tân, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang) được tôi chọn
làm luận văn tốt nghiệp.
-1-
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là phân tích thực trạng ô nhiễm môi trường và
văn hóa quản lý môi trường tự nhiên tại làng nghề than củi xã Phú Tân, huyện Châu
Thành. Trên cơ sở đó, rút ra những thuận lợi, khó khăn đối với công tác văn hóa quản
lý môi trường tự nhiên tại đây, từ đó đưa ra những giải pháp, kiến nghị để hoạt động
quản lý môi trường tự nhiên làng nghề đạt hiệu quả hơn.
Song song đó, nhằm định hướng, hướng dẫn cách thức ứng xử, bảo vệ môi trường
tự nhiên của người dân ở đây, đặc biệt là đối với những người làm nghề than củi.
3. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Nói về văn hóa ứng xử với môi trường tự nhiên thì có nhiều đề tài của nhiều
nhà khoa học nổi tiếng đã nghiên cứu, qua đó, đã lột tả được thực trạng ô nhiễm môi
trường tự nhiên ở các làng nghề, đồng thời cũng chỉ ra các giải pháp khắc phục tình
trạng ô nhiễm môi trường tại đây. Tuy nhiên, nói về quản lý môi trường tự nhiên từ
góc nhìn văn hóa tại làng nghề, thì có rất ít tài liệu liên quan đến vấn đề này, đặc biệt,
tại làng nghề than củi xã Phú Tân, huyện Châu Thành thì càng không có.
Về làng nghề than củi xã Phú Tân, chúng tôi cũng chỉ có những báo cáo của
UBND xã và một số báo cáo của phòng Tài nguyên và Môi trường, huyện Châu
Thành về số lượng lò than, hộ dân làm nghề này… chứ không có tài liệu nào nói về
quản lý môi trường tự nhiên từ góc nhìn văn hóa ở làng nghề.
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu ở đây là các vấn đề liên quan đến hoạt động văn hóa
quản lý môi trường tự nhiên ở làng nghề than củi.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Đề tài nghiên cứu các vấn đề trong phạm vi văn
hóa quản lý môi trường tự nhiên tại làng nghề than củi xã Phú Tân, huyện Châu Thành.
5. Phương pháp nghiên cứu đề tài
Người nghiên cứu sẽ thu thập, tổng hợp các thông tin cần thiết có liên quan
đến văn hóa quản lý môi trường tự nhiên tại làng nghề than củi ở xã Phú Tân, huyện
Châu Thành. Các thông tin có thể thu thập từ các cơ quan chức năng (số liệu thống
kê, văn bản pháp quy…) kết hợp với công tác điều tra thực địa, phỏng vấn các hộ gia
-2-
đình ở địa phương để thu thập những thông tin chi tiết khác thông qua sử dụng bảng
hỏi. Ngoài ra, thông tin có thể thu thập qua sách, báo, đài… Trên cơ sở đó sẽ phân
tích, đánh giá và chỉ ra những tác hại của việc ô nhiễm môi trường tại làng nghề than
củi, định ra cách quản lý môi trường tự nhiên từ góc nhìn văn hóa.
Bên cạnh đó, người nghiên cứu sẽ vận dụng những kiến thức về văn hóa học,
văn hóa làng nghề để phân tích, định hướng về giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi
trường tự nhiên tại làng nghề than củi xã Phú Tân. Ngoài ra, người nghiên cứu sẽ
tham khảo ý kiến nhận định những người am hiểu làng nghề, thu thập những thông
tin cơ bản, khách quan.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Khi nghiên cứu đề tài này, người nghiên cứu sẽ chỉ ra được thực trạng của làng
nghề than củi như: tăng thu nhập cho người dân ở làng nghề, tạo công ăn việc làm ở
nông thôn, ô nhiễm môi trường gây ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt người dân như:
sức khỏe, đời sống kinh tế…. Trên cơ sở đó, đề xuất những giải pháp trong việc quản
lý môi trường tự nhiên từ góc nhìn văn hóa để khắp phục tình trạng ô nhiễm môi
trường tại đây. Bên cạnh đó, cần có hướng quy hoạch, hỗ trợ hợp lý để thúc đẩy làng
nghề phát triển, đồng thời gắn với công tác quản bá du lịch làng nghề, góp phần thúc
đẩy kinh tế địa phương ngày càng phát triển đa dạng, phong phú.
Qua đề tài này, học viên sẽ tích lũy thêm nhiều kiến thức, cũng như bài học
kinh nghiệm có liên quan đến việc đánh giá tác động môi trường, xác định mức độ ô
nhiễm môi trường, quy hoạch bảo vệ môi trường, kiến thức về làng nghề cũng như
các phương pháp nghiên cứu khoa học…
7. Bố cục luận văn
Luận văn gồm 3 phần:
Chương I: Một số vấn đề lý luận và thực tiển
Chương 2: Vấn đề ô nhiễm môi trường tự nhiên
Chương 3: Một số kiến nghị về công tác quản lý môi trường tự nhiên đối với
làng nghề than củi xã Phú Tân
-3-
CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Một số khái niệm
1.1.1. Văn hóa
Từ "văn hóa" có rất nhiều nghĩa. Trong tiếng Việt, văn hóa được dùng theo
nghĩa thông dụng để chỉ học thức (trình độ văn hóa), lối sống (nếp sống văn hóa);
theo nghĩa chuyên biệt để chỉ trình độ phát triển của một giai đoạn (văn hóa Đông
Sơn)... Trong khi theo nghĩa rộng thì văn hóa bao gồm tất cả từ những sản phẩm tinh
vi hiện đại cho đến tín ngưỡng, phong tục, lối sống, lao động.... Tuy nhiên, ngay cả
cách hiểu rộng này trên thế giới cũng có hàng trăm định nghĩa khác nhau về văn hóa.
Để định nghĩa một khái niệm, trước hết cần xác định được những đặc trưng cơ bản
của nó. Đó là những nét riêng biệt và tiêu biểu, cần và đủ để phân biệt khái niệm (sự
vật) ấy với khái niệm (sự vật) khác. Phân tích các cách tiếp cận văn hóa thường dùng
hiện nay (coi văn hóa như tập hợp, như hệ thống, như giá trị, như hoạt động, như ký
hiệu, như thuộc tính nhân cách, như thuộc tính xã hội...), có thể xác định được các
đặc trưng cơ bản mà tổng hợp lại, ta có thể nêu ra một số định nghĩa văn hoá như sau:
Trong cuốn “Văn hóa học” của tác giả Đỗ Minh Hợp và Nguyễn Kim Lai cho
rằng: “Văn hóa là trình độ quan hệ đã hình thành trong tập thể, tức các chuẩn tắc và
các khuôn mẫu ứng xử được truyền thống mang lại cho tính thiêng liêng, là bắt buộc
đối với đại diện của một sắc tộc và các nhóm xã hội khác nhau. Văn hóa thể hiện là
hình thức chuyển tải kinh nghiệm xã hội thông qua việc mỗi thế hệ không những nắm
bắt thế giới văn hóa vật thể, các thói quen và các thủ thuật quan hệ với tự nhiên về
mặt công nghệ mà còn nắm bắt cả những giá trị văn hóa và những khuôn mẫu ứng
xử…” [9, tr.28].
Trong cuốn “Giá trị văn hóa Việt Nam” của tác giả Ngô Đức Thịnh cho rằng:
“Văn hóa là hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo
và tích lũy trong quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với
-4-
môi trường tự nhiên và môi trường xã hội, nhằm thỏa mãn nhu cầu vật chất và tinh
thần của mình” [13, tr.18].
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đưa ra định nghĩa văn hóa như sau: “Vì lẽ sinh tồn
cũng như mục đích của cuộc sống, loài người mới sáng tạo ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo
đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn hóa, nghệ thuật, những công sinh cho sinh
hoạt hàng ngày về ăn, mặc, ở và các phương thức sử dụng. Văn hóa là sự tổng hợp
của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người đã sản sinh
ra nhằm thích ứng những nhu cầu đời sống và đòi hỏi sự sinh tồn.
Còn tác giả Phan Ngọc xem văn hoá là mối quan hệ giữa thế giới biểu tượng
trong óc một cá nhân hay một tộc người với cái thế giới thực tại ít nhiều đã bị cá nhân
hay tộc người này mô hình hoá theo cái mô hình tồn tại trong biểu tượng. Điều biểu
hiện rõ nhất chứng tỏ mối quan hệ này, đó là văn hoá dưới hình thức dễ thấy nhất,
biểu hiện thành một kiểu lựa chọn riêng của cá nhân hay tộc người, khác các kiểu lựa
chọn của cá nhân hay tộc người khác.
Trước hàng trăm định nghĩa về văn hóa như vậy để tiếp cận và tìm hiểu về vấn
đề này, chúng tôi xin chọn định nghĩa về văn hóa của Trần Ngọc Thêm. Nhà nghiên
cứu Trần Ngọc Thêm đã dựa trên cơ sở những đặc trưng cơ bản của văn hóa. Tác giả
cho rằng: “Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con
người sáng tạo và tích lũy trong quá trình hoạt động thực tiễn và trong sự tương tác
giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội”. [12, tr.10]. Ở định nghĩa này có
bốn yếu tố ta cần lưu ý là, tính hệ thống, tính giá trị, yếu tố con người và yếu tố tích
lũy qua quá trình thực tiễn.
Qua đó, ta thấy định nghĩa văn hóa của Trần Ngọc Thêm là một định nghĩa
rộng, vì tác giả đã đề cặp đến tất cả các giá trị vật chất và tinh thần. Ngoài ra, tác giả
còn nhắc đến tính giá trị, vì không phải vật chất và tinh thần nào do con người sáng
tạo ra là văn hóa mà những cái đó, vấn đề đó phải mang giá trị. Bên cạnh những giá
trị, định nghĩa còn nhắc đến tính hệ thống để ta hiểu văn hóa ở phạm vi rất rộng bao
trùm toàn bộ các mặt của đời sống con người trong xã hội. Hệ thống còn có nghĩa là
văn hóa bao gồm rất nhiều thành tố cấu thành và các thành tố này có mối quan hệ hữu
-5-
cơ với nhau, có tác động qua lại và ảnh hưởng đến nhau, hỗ trợ nhau để phát triển.
Trong định nghĩa này, yếu tố con người được nhấn mạnh. Tác giả Đặng Đức Siêu đã
nói: “Văn hóa là thành quả sáng tạo lao động của nhân loại”. Con người là chủ thể
văn hóa, sáng tạo ra văn hóa, đồng thời cũng là đối tượng tiếp nhận, cải biên và đánh
giá văn hóa. Ngược lại văn hóa phục vụ cho sự phát triển toàn diện của con người,
phục vụ cuộc sống hạnh phúc của con người như: ăn mặc, vui chơi, giải trí…. Nếu
không có con người, không có lao động thì chắc chắn sẽ không có văn hóa và không
có sự phát triển như ngày hôm nay. Nếu chỉ nói văn hóa là hệ thống các giá trị vật
chất và tinh thần do con người sáng tạo ra thôi thì chưa đủ, mà một điều cần thiết nữa
là những giá trị ấy phải được tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn. Từ những
yếu tố trên, chúng tôi chọn định nghĩa về văn hóa của Trần Ngọc Thêm để làm cơ sở
cho đề tài nghiên cứu của mình:
“Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người
sáng tạo và tích lũy trong quá trình hoạt động thực tiễn và trong sự tương tác giữa
con người với môi trường tự nhiên và xã hội”. [12, tr.10].
Định nghĩa này đã nêu lên những đặc trưng được tiếp cận với phương pháp hệ
thống cấu trúc, ngắn gọn, súc tích, dễ hiểu, không chỉ có khả năng bao quát cao mà
còn cho phép ta nhận diện được hiện tượng văn hóa và phân biệt nó với các hiện
tượng khác không phải là văn hóa. Công cụ giúp phân biệt văn hóa với những khái
niệm, hiện tượng có liên quan một cách rất rõ ràng và chính là những đặc trưng hết
sức quan trọng như tính hệ thống, tính giá trị, tính nhân sinh, tính lịch sử được thể
hiện trong định nghĩa.
1.1.2. Làng nghề
1.1.2.1. Khái niệm làng nghề
Từ xa xưa, người nông dân Việt Nam đã biết sử dụng thời gian nông nhàn để
sản xuất những sản phẩm thủ công, phi nông nghiệp phục vụ cho nhu cầu đời sống
của con người như: giấy, lụa, vải, thực phẩm qua chế biến, hầm than… Các nghề này
được lưu truyền và mở rộng qua nhiều thế hệ, dẫn đến nhiều hộ dân có thể cùng sản
xuất một loại sản phẩm. Bên cạnh những người chuyên làm nghề, đa phần lao động
-6-
vừa sản xuất nông nghiệp, vừa làm nghề, hoặc làm thuê (nghề phụ). Nhưng do nhu
cầu trao đổi hàng hóa, các nghề mang tính chất chuyên môn sâu hơn, được cải tiến
kỹ thuật hơn và thường được giới hạn trong quy mô nhỏ (làng), dần dần tách hẳn
nông nghiệp để chuyển hẳn sang nghề thủ công. Như vậy, làng nghề đã xuất hiện.
Theo tác giả Trần Quốc Vượng thì “Làng nghề là một làng tuy vẫn còn trồng
trọt theo lối tiểu nông và chăn nuôi nhưng cũng có một số nghề phụ khác như đan lát,
gốm sứ, làm tương... song đã nổi trội một nghề cổ truyền, tinh xảo với một tầng lớp
thợ thủ công chuyên nghiệp hay bán chuyên nghiệp, có phường (cơ cấu tổ chức), có
ông trùm, ông cả... cùng một số thợ và phó nhỏ, đã chuyên tâm, có quy trình công
nghệ nhất định, “nhất nghệ tinh, nhất thân vinh”, sống chủ yếu được bằng nghề đó và
sản xuất ra những mặt hàng thủ công, những mặt hàng này đã có tính mỹ nghệ, tinh
xảo đã trở thành sản phẩm hàng và có quan hệ tiếp thị với một thị trường là vùng rộng
xung quanh và với thị trường đô thị và tiến tới mở rộng ra cả nước rồi có thể xuất
khẩu ra cả nước ngoài”. Định nghĩa này hàm ý về các làng nghề truyền thống, đó là
những làng nghề nổi tiếng từ vài chục năm.
Có thể hiểu làng nghề: là một hoặc nhiều cụm dân cư cấp thôn, ấp, bản, làng,
buôn, phum, sóc hoặc các điểm dân cư tương tự trên địa bàn một xã, thị trấn có các
hoạt động ngành nghề được tách ra hay đan xen với nông nghiệp để sản xuất kinh
doanh đem lại nguồn thu nhập chiếm phần chủ yếu trong năm, có tính mỹ nghệ và
trở thành hàng hóa trên thị trường.
1.1.2.2. Tiêu chí làng nghề
Căn cứ thông tư số 116/2006/TT-BNN, ngày 18 tháng 12 năm 2006 về hướng
dẫn thực hiện một số nội dung tại nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 7 tháng 7 năm
2006 về công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống gồm:
Đối với nghề truyền thống gồm 3 tiêu chí: nghề đã sản xuất tại địa phương tính
đến thời điểm đề nghị công nhận; nghề tạo ra sản phẩm mang bản sắc văn hóa dân
tộc; nghề gắn với tên tuổi của một hay nhiều nghệ nhân hoặc tên tuổi làng nghề.
Đối với làng nghề gồm 3 tiêu chí: Có tối thiểu 30% tổng số hộ trên địa bàn
tham gia các hoạt động ngành nghề nông thôn; Hoạt động sản xuất kinh doanh ổn
-7-
định tối thiểu 2 năm tính đến thời điểm đề nghị công nhận; Chấp hành tốt chính sách,
pháp luật của Nhà nước.
Đối với làng nghề truyền thống gồm 2 tiêu chí: phải đạt tiêu chí làng nghề và
có ít nhất một nghề truyền thống theo quy định tại Thông tư này; Đối với những làng
chưa đạt tiêu chuẩn a, b của tiêu chí công nhận làng nghề tại điểm 2, mục I, Phần II
nhưng có ít nhất một nghề truyền thống được công nhận theo quy định của Thông tư
này thì cũng được công nhận là làng nghề truyền thống.
Ngoài ra, làng nghề truyền thống còn có các tiêu chí như: Giá trị sản xuất và
thu nhập của từ phi nông nghiệp ở làng nghề đạt trên 50% so với tổng giá trị sản xuất
và thu nhập chung của làng nghề trong năm; hoặc doanh thu hàng năm từ ngành nghề
ít nhất đạt trên 300 triệu đồng. Số hộ và số lao động tham gia thường xuyên hoặc
không thường xuyên, trực tiếp hoặc gián tiếp đối với nghề phi nông nghiệp ở làng ít
nhất đạt 30% so với tổng số hộ hoặc lao động ở làng nghề có ít nhất 300 lao động.
Sản phẩm phi nông nghiệp do làng sản xuất mang tính đặc thù của làng và do người
trong làng tham gia.
1.1.2.3. Đặc điểm chung của làng nghề
Đặc điểm nổi bật nhất của các làng nghề là tồn tại ở nông thôn, gắn bó với
nông nghiệp. Các làng nghề xuất hiện trong từng làng- xã ở nông thôn sau đó các
ngành nghề thủ công nghiệp được tách dần nhưng không rời khỏi nông thôn, sản xuất
nông nghiệp và sản xuất- kinh doanh thủ công nghiệp trong các làng nghề đan xen
lẫn nhau. Người thợ thủ công trước hết và đồng thời là người nông dân.
Hai là, công nghệ kỹ thuật sản xuất sản phẩm trong các làng nghề, đặc biệt là
các làng nghề truyền thống thường rất thô sơ, lạc hậu, sử dụng kỹ thuật thủ công là
chủ yếu. Công cụ lao động trong các làng nghề đa số là công cụ thủ công, công nghệ
sản xuất mang tính đơn chiếc. Nhiều loại sản phẩm có công nghệ- kỹ thuật hoàn toàn
phải dựa vào đôi bàn tay khéo léo của người thợ mặc dù hiện nay đã có sự cơ khí hoá
và điện khí hoá từng bước trong sản xuất, song cũng chỉ có một số không nhiều nghề
có khả năng cơ giới hoá được một số công đoạn trong sản xuất sản phẩm.
Ba là, đại bộ phận nguyên vật liệu của các làng nghề thường là tại chỗ. Hầu
hết các làng nghề truyền thống được hình thành xuất phát từ sự sẵn có của nguồn
-8-