Luận văn quản lý hoạt động rèn kỹ năng sống cho trẻ tại các trường mầm non huyện thanh trì, thành phố hà nội

  • 131 trang
  • file .pdf
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
NGUYỄN THỊ HẢI YẾN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG RÈN KỸ NĂNG SỐNG CHO TRẺ
TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN THANH TRÌ,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI, 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
NGUYỄN THỊ HẢI YẾN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG RÈN KỸ NĂNG SỐNG CHO TRẺ
TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN THANH TRÌ,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS BÙI MINH HIỀN
HÀ NỘI, 2018
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thiện đề tài luận văn này, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan
tâm, giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo, các cơ quan, trường học, bạn bè và
người thân.
Trước hết, tôi xin bày tỏ sự kính trọng, lòng biết ơn sâu sắc đến Cô giáo
PGS.TS Bùi Minh Hiền, người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học, tận tình chỉ bảo
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu hoàn thành luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành của mình tới các Thầy, Cô giáo
Khoa Tâm lý - Giáo dục, các đồng chí phòng sau Đại học trường Đại học Sư
Phạm Hà Nội 2 đã trang bị vốn kiến thức lý luận về khoa học quản lý, giúp đỡ
tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô trong Hội đồng chấm luận văn tốt
nghiệp Thạc sĩ đã dành thời gian đọc và góp ý cho luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban giám hiệu các
trường mầm non, các cán bộ quản lý và giáo viên trường mầm non trên địa bàn
huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt
quá trình khảo sát và khảo nghiệm để thực hiện luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến tất cả bạn bè đồng nghiệp và
người thân đã động viên, giúp đỡ tôi có được luận văn này.
Mặc dù trong quá trình thực hiện tôi đã có nhiều cố gắng, nỗ lực để hoàn
thành luận văn, nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi thiếu sót. Kính mong nhận
được sự quan tâm, chỉ bảo của các thầy cô giáo cũng như những ý kiến của các bạn
quan tâm.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hải Yến
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác. Các số liệu sử dụng phân tích
trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định. Các kết quả
nghiên cứu trong luận văn do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách
quan và phù hợp với thực tiễn của các trƣờng mầm non trên địa bàn huyện Thanh
Trì. Các kết quả này chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác.
Tôi chịu trách nhiệm với lời cam đoan của mình.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hải Yến
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu .......................................................................................... 3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu .......................................................................................... 3
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu: ..................................................................... 3
5. Giả thuyết khoa học ............................................................................................ 3
6. Phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................................... 4
7. Cấu trúc của luận văn.......................................................................................... 4
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG RÈN KỸ NĂNG
SỐNG CHO TRẺ TẠI TRƢỜNG MẦM NON.......................................................... 6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề .......................................................................... 6
1.1.1. Trên thế giới ...................................................................................................... 6
1.1.2. Ở Việt Nam ....................................................................................................... 8
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài .................................................................... 10
1.2.1. Kỹ năng sống .................................................................................................. 10
1.2.2. Giáo dục kỹ năng sống ................................................................................... 12
1.2.3. Hoạt động rèn kỹ năng sống........................................................................... 12
1.2.4. Quản lý hoạt động rèn kỹ năng sống ............................................................. 13
1.3. Hoạt động rèn kỹ năng sống cho trẻ tại trƣờng mầm non ............................. 15
1.3.1. Các kỹ năng sống cơ bản của trẻ mầm non ................................................... 15
1.3.2. Mục tiêu rèn kỹ năng sống cho trẻ mầm non ................................................ 21
1.3.3. Nội dung rèn kỹ năng sống cho trẻ mầm non ............................................... 24
1.3.4. Phƣơng pháp, các hình thức tổ chức hoạt động rèn kỹ năng sống cho
trẻ mầm non ............................................................................................................... 25
1.4. Nội dung quản lý hoạt động rèn kỹ năng sống cho trẻ tại trƣờng mầm
non......................................................................................................................... 28
1.4.1. Quản lý thực hiện mục tiêu ............................................................................ 28
1.4.2. Quản lý nội dung rèn kỹ năng sống cho trẻ .................................................. 29
1.4.3. Quản lý phƣơng pháp, hình thức tổ chức rèn kỹ năng sống cho trẻ ............ 33
1.4.4. Quản lý các phƣơng tiện cơ sở vật chất rèn kỹ năng sống cho trẻ .............. 34
1.4.5. Quản lý phối hợp với gia đình rèn kỹ năng sống cho trẻ ............................. 35
1.5. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động rèn kỹ năng sống cho trẻ tại
trƣờng mầm non .................................................................................................... 36
1.5.1. Nhận thức năng lực của cán bộ quản lý và giáo viên của nhà trƣờng ........ 36
1.5.2. Môi trƣờng nhà trƣờng, lớp học, các điều kiện phục vụ rèn kỹ
năng sống ................................................................................................................... 37
1.5.3. Môi trƣờng gia đình và môi trƣờng xã hội, cộng đồng nơi trẻ sinh sống .. 37
1.5.4. Tiêu chí đánh giá kết quả rèn kỹ năng sống .................................................. 38
Kết luận chƣơng 1 ................................................................................................. 39
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG RÈN KỸ NĂNG SỐNG
CHO TRẺ TẠI CÁC TRƢỜNG MẦM NON HUYỆN THANH TRÌ, THÀNH
PHỐ HÀ NỘI ............................................................................................................ 40
2.1. Giới thiệu về giáo dục mầm non huyện Thanh Trì, thành phố
Hà Nội ................................................................................................................... 40
2.1.1. Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên ............................................................. 40
2.1.2. Quy mô trẻ mầm non ...................................................................................... 41
2.1.3. Cơ sở vật chất .................................................................................................. 41
2.1.4. Chất lƣợng giáo dục toàn diện ....................................................................... 42
2.2. Giới thiệu khảo sát thực trạng ........................................................................ 43
2.2.1. Mục đích khảo sát ........................................................................................... 43
2.2.2. Nội dung khảo sát ........................................................................................... 43
2.2.3. Đối tƣợng khảo sát .......................................................................................... 43
2.2.4. Phƣơng pháp khảo sát..................................................................................... 43
2.2.5. Cách cho điểm và thang đánh giá .................................................................. 43
2.3. Thực trạng hoạt động rèn kỹ năng sống cho trẻ tại các trƣờng mầm non
huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội .................................................................... 44
2.3.1. Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của việc rèn kỹ năng sống
cho trẻ......................................................................................................................... 44
2.3.2. Thực trạng các kỹ năng sống cơ bản của trẻ mầm non ................................ 45
2.3.3. Thực trạng mục tiêu rèn kỹ năng sống cho trẻ mầm non ............................. 47
2.3.4. Thực trạng nội dung rèn kỹ năng sống cho trẻ mầm non............................. 49
2.3.5. Thực trạng phƣơng pháp, các hình thức tổ chức hoạt động rèn kỹ năng
sống cho trẻ mầm non ............................................................................................... 50
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động rèn kỹ năng sống cho trẻ tại các trƣờng
mầm non huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội.................................................... 53
2.4.1. Thực trạng quản lý thực hiện mục tiêu .......................................................... 53
2.4.2. Thực trạng quản lý xây dựng nội dung rèn kỹ năng sống cho trẻ. .............. 54
2.4.3. Thực trạng quản lý phƣơng pháp, hình thức tổ chức rèn kỹ năng sống
cho trẻ......................................................................................................................... 56
2.4.4. Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, phƣơng tiện rèn kỹ năng sống cho trẻ .... 58
2.4.5. Thực trạng quản lý phối hợp với gia đình rèn kỹ năng sống cho trẻ ........... 60
2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động rèn kỹ năng
sống cho trẻ tại các trƣờng mầm non huyện Thanh Trì ........................................ 61
2.6. Đánh giá chung về thực trạng ........................................................................ 62
2.6.1. Ƣu điểm ........................................................................................................... 62
2.6.2. Hạn chế ............................................................................................................ 63
2.6.3. Nguyên nhân của những hạn chế ................................................................... 65
Kết luận chƣơng 2 ................................................................................................. 66
Chƣơng 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG RÈN KỸ NĂNG SỐNG
CHO TRẺ TẠI CÁC TRƢỜNG MẦM NON HUYỆN THANH TRÌ, THÀNH
PHỐ HÀ NỘI ............................................................................................................ 68
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp ........................................................................ 68
3.1.1. Đảm bảo tính thống nhất thực hiện mục tiêu giáo dục mầm non ................ 68
3.1.2. Đảm bảo tính khoa học của hoạt động rèn kỹ năng sống............................. 68
3.1.3. Đảm bảo tính thực tiễn của hoạt động rèn kỹ năng sống ............................. 69
3.1.4. Đảm bảo tính hiệu quả của hoạt động rèn kỹ năng sống.............................. 69
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động rèn kỹ năng sống cho trẻ tại các trƣờng
mầm non huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội.................................................... 70
3.2.1. Tổ chức nâng cao nhận thức và tinh thần trách nhiệm của các lực lƣợng
giáo dục trong nhà trƣờng về rèn KNS cho trẻ ....................................................... 70
3.2.2. Tổ chức xây dựng các nội dung rèn KNS mà trẻ còn thiếu hụt ................... 74
3.2.3. Chỉ đạo giáo viên thực hiện rèn kỹ năng sống cho trẻ thông qua các
hoạt động đa dạng trong ngày .................................................................................. 78
3.2.4. Phối hợp chặt chẽ với phụ huynh học sinh trong việc rèn kỹ năng sống
cho trẻ......................................................................................................................... 88
3.2.5. Bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất phục vụ hoạt động rèn kỹ
năng sống cho trẻ....................................................................................................... 91
3.3. Khảo nghiệm tính cấn thiết và tính khả thi các biện pháp quản lý hoạt
động rèn kỹ năng sống cho trẻ tại các trƣờng mầm non huyện Thanh Trì,
thành phố Hà Nội .................................................................................................. 94
3.3.1. Mục đích khảo nghiệm ................................................................................... 94
3.3.2. Đối tƣợng khảo nghiệm .................................................................................. 94
3.3.3. Quy trình khảo nghiệm ................................................................................... 94
3.3.4. Kết quả khảo nghiệm ...................................................................................... 94
Kết luận chƣơng 3 ............................................................................................... 101
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ......................................................................... 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 105
PHỤ LỤC
BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 BGH Ban Giám hiệu
2 CBQL Cán bộ quản lý
3 CBQL - GV - NV Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
4 CSVC Cơ sở vật chất
5 CS-GD Chăm sóc - giáo dục
6 CTGDMN Chƣơng trình giáo dục mầm non
7 GD Giáo dục
8 GD&ĐT Giáo dục và đào tạo
9 GDMN Giáo dục mầm non
10 GV Giáo viên
11 KNS Kỹ năng sống
12 KT-XH Kinh tế - Xã hội
13 MN Mầm non
14 PHHS Phụ huynh học sinh
15 PTTH Phổ thông trung học
16 QL Quản lý
17 QLGD Quản lý giáo dục
18 SL Số lƣợng
19 TL Tỉ lệ
20 THPT Trung học phổ thông
21 UBND Ủy ban nhân dân
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Ý kiến CBQL giáo dục, GV về vai trò của việc rèn KNS ........................ 44
Bảng 2.2: Đánh giá về mức độ đạt đƣợc của trẻ về các KNS ................................... 45
Bảng 2.3. Đánh giá của CBQL và GV về mục tiêu rèn KNS cho trẻ mầm non ............. 47
Bảng 2.4. Những nội dung rèn kỹ năng sống đang đƣợc thực hiện tại các nhà
trƣờng ......................................................................................................... 49
Bảng 2.5. Ý kiến CBQL giáo dục, giáo viên về phƣơng pháp rèn KNS cho trẻ
mầm non..................................................................................................... 50
Bảng 2.6. Ý kiến CBQL giáo dục, giáo viên về hình thức rèn KNS cho trẻ mầm
non.............................................................................................................. 51
Bảng 2.7. Thực trạng quản lý thực hiện mục tiêu rèn KNS cho trẻ
mầm non..................................................................................................... 53
Bảng 2.8. Đánh giá thực trạng quản lý xây dựng nội dung hoạt động rèn kỹ
năng sống cho trẻ ....................................................................................... 54
Bảng 2.9. Đánh giá thực trạng quản lý phƣơng pháp rèn KNS cho trẻ
mầm non..................................................................................................... 56
Bảng 2.10. Thực trạng quản lý hình thức rèn KNS cho trẻ mầm non ...................... 58
Bảng 2.11. Đánh giá thực trạng quản lý cơ sở vật chất, phƣơng tiện rèn kỹ năng
sống cho trẻ mầm non ................................................................................ 59
Bảng 2.12. Đánh giá thực trạng quản lý phối hợp với gia đình rèn kỹ năng sống
cho trẻ mầm non......................................................................................... 60
Bảng 2.13. Đánh giá thực trạng những yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động rèn kỹ
năng sống cho trẻ mầm non ....................................................................... 61
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết của các biện pháp đề xuất .................... 95
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của các biện pháp .......................... 96
Bảng 3.3: Thứ hạng tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ........................... 98
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Mục tiêu rèn kỹ năng sống....................................................................... 22
Biểu đồ 3.1: Tính cần thiết của các biện pháp................................................................ 96
Biểu đồ 3.2: Tính khả thi của các biện pháp ............................................................. 98
Biểu đồ 3.3: Tƣơng quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
đề xuất ................................................................................................. 99
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nhƣ chúng ta đã biết, trẻ em là hạnh phúc của mỗi gia đình, là chủ nhân
tƣơng lai của đất nƣớc. Sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn dành cho các cháu
thiếu niên, nhi đồng tình yêu thƣơng và quan tâm đặc biệt. Với Bác, trẻ em nhƣ
những mầm xanh non, những ngƣời chủ tƣơng lai của đất nƣớc. Bác nói: “Cái mầm
có xanh thì cây mới vững, cái búp có xanh thì lá mới tươi quả mới tốt, con trẻ có
được nuôi dưỡng giáo dục hẳn hoi thì dân tộc mới tự cường tự lập”.
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ƣơng 8 khóa XI
về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã xác định nhiệm vụ đổi mới
mục tiêu đối với bậc học mầm non: “Đối với giáo dục mầm non, giúp trẻ phát triển
thể chất, tình cảm, hiểu biết, thẩm mỹ, hình thành các yếu tố đầu tiên của nhân
cách, chuẩn bị tốt cho trẻ bước vào lớp . oàn thành phổ cập giáo dục mầm non
cho trẻ 5 tuổi vào năm 20 5, nâng cao chất lượng phổ cập trong những năm tiếp
theo và miễn học phí trước năm 2020. Từng bước chuẩn hóa hệ thống các trường
mầm non. Phát triển giáo dục mầm non dưới 5 tuổi có chất lượng phù hợp với
điều kiện của từng địa phương và cơ sở giáo dục”.
Nghiên cứu gần đây về sự phát triển trí não trẻ cho thấy rằng khả năng giao
tiếp với mọi ngƣời, khả năng tự kiểm soát, thể hiện các cảm giác của mình, biết cách
ứng xử phù hợp với các yêu cầu, biết giải quyết các vấn đề cơ bản một cách tự lập có
những ảnh hƣởng rất lớn đến việc hình thành nhân cách và kết quả học tập của trẻ.
Trong những năm gần đây, ngành học mầm non đã triển khai xây dựng lồng ghép
chuyên đề “Giáo dục kỹ năng sống” vào chƣơng trình chăm sóc giáo dục trẻ mầm
non. Vì vậy, hoạt động rèn kỹ năng sống cho trẻ tại trƣờng mầm non là một trong
những nhiệm vụ quan trọng của ngành học mầm non nhằm thực hiện Nghị quyết 29
của Trung ƣơng Đảng về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục. Trọng tâm của giáo dục
sẽ chuyển từ dạy chữ sang dạy ngƣời, từ nặng về truyền thụ kiến thức sang hình
thành các kỹ năng, phẩm chất, lối sống tích cực cho trẻ đặt nền tảng hình thành và
phát triển nhân cách tạo tâm thế cho trẻ mẫu giáo 5 tuổi vào trƣờng tiểu học
2
Điều quan trọng nhất trong giáo dục kỹ năng sống là thời gian để các trẻ nhỏ
có thể trải nghiệm. Khi các em biết sắp xếp đồ cá nhân, nhặt đồ chơi, tự đeo balô
hay tự lấy kẹo của mình sẽ hình thành thói quen ngăn nắp và tính tự giác trong tất
cả công việc sau này. Vì vậy, họat động rèn kỹ năng sống cho trẻ tại trƣờng mầm
non đã và đang là một trong những nhiệm vụ đang đƣợc ngành giáo dục mầm non
triển khai và thực hiện sâu rộng trong các trƣờng mầm non. Tùy theo lứa tuổi, các
cháu sẽ đƣợc bắt đầu làm quen với các kỹ năng nhƣ giao tiếp, thích nghi, khám phá
thế giới xung quanh, kỹ năng tự chăm sóc bản thân, kỹ năng tạo niềm vui, tự bảo vệ
mình, kỹ năng làm việc nhóm và kỹ năng tự quyết một số tình huống phù hợp với
lứa tuổi. Đối với trẻ tại trƣờng mầm non việc tổ chức hoạt động rèn kỹ năng sống
đƣợc xây dựng và tổ chức theo 6 chủ đề sau: Kỹ năng tự nhận thức; Phát triển kỹ
năng quan hệ xã hội; Hình thành sự tự tin; Hình thành sự tự lập; Hình thành tính
trách nhiệm; Hình thành kỹ năng hợp tác.
Hiện nay, ở huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội hoạt động rèn kỹ năng sống
cho trẻ đang là vấn đề đƣợc rất nhiều cha mẹ quan tâm. Nhiều cha mẹ vì quá yêu
thƣơng mà bao bọc, làm hết tất cả mọi việc cho trẻ mà không biết rằng điều đó vô
tình dẫn đến việc trẻ thiếu hụt kỹ năng sống, không biết cách tự phục vụ bản thân.
Còn số đông các gia đình chiều chuộng, cung phụng con cái khiến trẻ không có kỹ
năng tự phục vụ, chƣa có nề nếp trong sinh hoạt hàng ngày. Cha mẹ không chú ý
đến con mình ăn uống nhƣ thế nào, trẻ có biết sử dụng những đồ dùng, vật dụng
trong ăn uống hay không? Và vì sao chúng ta cần những đồ dùng, vật dụng đó?
Những đồ dùng đó để làm gì? Một số cha mẹ thì quan tâm đến con cái nhƣng chƣa
chú ý dạy con cách cƣ xử, nhiều lúc vô tình hùa theo cái sai của con mình.
Bên cạnh đó, việc tổ chức các hoạt động rèn kỹ năng sống tại các trƣờng
mầm non huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội cũng chƣa đƣợc quan tâm và thực
hiện thƣờng xuyên. Đội ngũ giáo viên chƣa hiểu rõ, chƣa hiểu đúng về vai trò của
hoạt động rèn kỹ năng sống đối với trẻ, chƣa có các cách thức tổ chức rèn kỹ năng
sống một cách phù hợp mang lại hiệu quả. Điều này khiến trẻ gặp phải khó khăn khi
trƣởng thành trong việc sống độc lập. Xuất phát từ lý luận và thực tiễn trên, với vai
3
trò là Phó hiệu trƣởng phụ trách công tác quản lý chăm sóc giáo dục trẻ nói chung
và chỉ đạo tổ chức các hoạt động rèn kỹ năng sống nói riêng tác giả luôn trăn trở và
chọn đề tài: “Quản lý hoạt động rèn kỹ năng sống cho trẻ tại các trường mầm
non huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội ” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ
của mình với mong muốn góp phần đẩy mạnh quản lý hoạt động rèn kỹ năng
sống cho trẻ tại các trƣờng mầm non huyện Thanh Trì, TP Hà Nội.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề tài đề xuất các biện pháp quản
lý hoạt động rèn kỹ năng sống cho trẻ nhằm góp phần nâng cao chất lƣợng chăm
sóc giáo dục trẻ, thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện đối với trẻ tại các trƣờng
mầm non huyện Thanh Trì, TP Hà Nội.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động rèn kỹ năng sống và quản lý hoạt
động rèn kỹ năng sống cho trẻ tại trƣờng mầm non.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động rèn kỹ năng sống cho trẻ
tại các trƣờng mầm non huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội.
- Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động rèn kỹ năng sống cho trẻ tại
các trƣờng mầm non huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý hoạt động rèn kỹ năng sống cho
trẻ tại các trƣờng mầm non huyện Thanh Trì, TP Hà Nội.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Địa bàn nghiên cứu tại 05 trƣờng mầm non huyện Thanh Trì, TP Hà Nội.
+ Đối tƣợng giới hạn ở độ tuổi mẫu giáo (MG bé, MG nhỡ và MG lớn) tại 05
trƣờng mầm non huyện Thanh Trì.
+ Thời gian nghiên cứu: Trong năm học 2016 - 2017 & 2017 - 2018.
+ Chủ thể quản lý là Hiệu trƣởng trƣờng mầm non.
5. Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất và triển khai các biện pháp quản lý hoạt động rèn kỹ năng sống
cho trẻ tại trƣờng mầm non phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và yêu cầu thực tiễn, tác
4
động đồng bộ đến các thành tố của quá trình rèn kỹ năng sống cho trẻ góp phần
nâng cao chất lƣợng hoạt động rèn kỹ năng sống cho trẻ tại các trƣờng mầm non
huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Nghiên cứu, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu có liên quan đến
vấn đề nghiên cứu nhằm xây dựng cơ sở lý luận của đề tài.
6.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Nghiên cứu thực trạng việc tổ chức các hoạt động rèn kỹ năng sống cho trẻ
và quản lý hoạt động rèn kỹ năng sống của hiệu trƣởng các trƣờng mầm non huyện
Thanh Trì, TP Hà Nội.
6.2.1. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Thu thập thông tin dựa trên phiếu hỏi - trả lời của các tổ trƣởng tổ chuyên
môn, giáo viên và phụ huynh học sinh về quản lý hoạt động rèn kỹ năng sống cho
trẻ tại các trƣờng mầm non.
6.2.2. Phương pháp quan sát
Thu thập thông tin dựa trên cơ sở quan sát trẻ tham gia các hoạt động rèn kỹ
năng sống tại các trƣờng mầm non.
6.2.3. Phương pháp phỏng vấn
Thu thập thông tin dựa trên cơ sở quá trình phỏng vấn - trả lời trực tiếp của
giáo viên về tổ chức hoạt động rèn kỹ năng sống tại các trƣờng mầm non.
6.2.4. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
Thu thập, kiểm tra, đánh giá sản phẩm đồ dùng, đồ chơi, các sản phẩm trong
việc tổ chức hoạt động rèn kỹ năng sống của trẻ để đánh giá về hoạt động rèn kỹ
năng sống cho trẻ tại các trƣờng mầm non.
6.2.5. Phương pháp hỗ trợ
Phƣơng pháp thống kê, xử lý số liệu.
7. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục,
luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng:
5
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động rèn kỹ năng sống cho trẻ tại
trƣờng mầm non.
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý hoạt động rèn kỹ năng sống cho trẻ tại các
trƣờng mầm non huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội.
Chƣơng 3: Biện pháp quản lý hoạt động rèn kỹ năng sống cho trẻ tại các
trƣờng mầm non huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội.
6
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
RÈN KỸ NĂNG SỐNG CHO TRẺ TẠI TRƢỜNG MẦM NON
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Trên thế giới
Chƣơng trình giáo dục KNS cho trẻ là một chƣơng trình GD toàn diện.
Chƣơng trình GD đã đƣợc triển khai từ năm 1995 nhằm kêu gọi sự chia sẻ các giá
trị cho một thế giới tốt đẹp hơn. Chƣơng trình chủ yếu tập trung vào 12 giá trị mang
tính phổ quát chính của con ngƣời, bao gồm: hòa bình, tôn trọng, yêu thương,
khoan dung, trung thực, khiêm tốn, hợp tác, hạnh phúc, trách nhiệm, giản dị, tự
do, đoàn kết.
Từ những năm 90 của thế kỉ XX, thuật ngữ kỹ năng sống đã xuất hiện trong
một số chƣơng trình GD của UNICEF. Những nghiên cứu về GD KNS trong giai
đoạn này mong muốn thống nhất đƣợc một quan niệm chung về kĩ năng sống, đồng
thời đƣa ra đƣợc một số bảng danh mục các KNS cơ bản mà thế hệ trẻ cần rèn
luyện. Dự án do UNESCO tiến hành tại một số nƣớc trong đó có các nƣớc Đông
Nam Á là một trong những nghiên cứu mang tính hệ thống và tiêu biểu cho hƣớng
nghiên cứu về các hoạt động rèn KNS cho thế hệ trẻ.
Năm 1989, Bộ Lao động Mỹ đã thành lập Ủy ban thƣ ký về Rèn luyện các
kỹ năng cần thiết (The secretary‟s comission on achieving necessary skills -
SCANS). Nhiệm vụ của tổ chức này là nhằm thúc đẩy nền kinh tế bằng nguồn lao
động có kỹ kỹ năng thành thạo trong công việc và đạt mức thu nhập cao. Theo các
nhà nghiên cứu chỉ trang bị những kỹ năng thiết yếu cho ngƣời lao động kĩ năng
thích ứng cải thiện hiệu quả lao động. Hội đồng kinh doanh Úc (The Business
Council of Australia - BCA) và Phòng Thƣơng mại và Công nghiệp Úc (The
Australian Chamber of Commerce and Industry - ACCI) dƣới sự bảo trợ của Bộ
Giáo dục - Đào tạo và Khoa học Úc (The Department of Edutralian - Science and
Training - DEST) và Hội đồng giáo dục quốc gia Úc (The Australia Nationnal
Training Authority - ANTA) đã xuất bản cuốn tài liệu “Kỹ năng hành nghề cho
7
tƣơng lai” (2002). Cuốn sách đề cập đến những kĩ năng và kiến thức mà ngƣời lao
động cần phải có, trong đó đánh giá cao kỹ năng sống, kỹ năng hành nghề
(Employability Skills) là kỹ năng cần thiết không chỉ để có đƣợc việc làm mà đó
còn là động lực phát huy những tiềm năng của từng cá nhân góp phần hoạch định
chính sách và chiến lƣợc cho tổ chức.
Tại Nepal, có thể thấy việc nghiên cứu về KNS trên bình diện khái niệm rất
đƣợc quan tâm. KNS đƣợc xem là một phƣơng thức ứng phó hay là những kỹ năng
cần thiết để tồn tại.
Trong tác phẩm “The Practical Life Skills Workbook” của Ester A.
Leutenberg, John J. Liptak đƣa ra lý thuyết KNS thực sự quan trọng hơn cả chỉ số
thông minh (IQ). Trong đó, KNS là những kỹ năng vô giá của ngƣời sử dụng hằng
ngày, cho phép họ có thể tạo ra cuộc sống riêng mà họ mong muốn. Chỉ số thông
minh của một ngƣời có KNS thể hiện là học có thể chất, tinh thần, sự nghiệp, tình
cảm, xã hội, trí thông minh vƣợt trội hơn so với những ngƣời không có KNS.
Theo đánh giá của các chuyên gia tại Lào (1997 - 2002) đƣa ra một số nội
dung cơ bản của GD KNS là: Kỹ năng giao tiếp hiệu quả; Kỹ năng tƣ duy sáng
tạo; Kỹ năng giải quyết vấn đề…
Cuốn sách: “Những giá trị sống và kỹ năng sống dành cho trẻ từ 3-7 tuổi”
[20] của tác giả Diane Tillman, Nhà xuất bản Trẻ. Cuốn sách đã khái quát những
giá trị sống và kỹ năng sống cho trẻ gồm những ký năng sống và 12 bài học giá trị
về các chủ đề Hòa bình, Tôn trọng, Yêu thƣơng, Khoan dung, Trung thực, Khiêm
tốn, Hợp tác, Hạnh phúc, Trách nhiệm, Giản dị, Tự do và Đòan kết. Các chủ đề
đƣợc trình bày trong cuốn sách dễ hiểu với những phân tích, diễn giải rõ ràng theo
trình tự logic: mục đích của chủ đề, những hoạt động đƣợc tổ chức và cuối cùng là
phần thảo luận. Ngoài ra, phần cuối của cuốn sách còn có 10 phụ lục về một số chủ
đề; mỗi phụ lục là một câu chuyện, một ví dụ minh họa, một trò chơi trắc nghiệm
theo các thẻ tình huống sát thực với chủ đề đƣợc đề cập hoặc các bài tập thƣ giãn,
tập trung…Thông qua các tình huống, các chủ đề để giáo dục kỹ năng sống cho trẻ
3 đến 7 tuổi.
8
Tại Campuchia có quan niệm KNS là năng lực mà con ngƣời cần phải có để
nâng cao các điều kiện sống có hiệu quả nhằm phát triển quốc gia. Ở Malaysia trong
những năm gần đây, KNS đƣợc coi nhƣ một môn học, cung cấp cho trẻ những kỹ
năng thực tế cơ bản để họ có thể thực hiện các nhiệm vụ và có xu hƣớng kinh
doanh. Thái Lan thì nhìn nhận một cách khái quát KNS là khả năng của cá nhân có
thể giải quyết những vấn đề trong đời sống hàng ngày để an toàn và hạnh phúc.
1.1.2. Ở Việt Nam
Ở Việt Nam vấn đề GD kỹ năng sống cho thế hệ trẻ đã thu hút nhiều ngành
khoa học quan tâm nghiên cứu, trong đó Khoa học GD có vai trò, trọng trách lớn cả
về nghiên cứu lý luận lẫn triển khai thực tiễn giáo dục kỹ năng sống cho HS, sinh
viên phù hợp với thực tiễn giáo dục nƣớc nhà.
Ngày 28 tháng 02 năm 2014 Bộ GD&ĐT đã ban hành Thông tƣ số
04/2014/TT-BGD&ĐT, quy định quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt
động giáo dục ngoài giờ chính khóa. Đối với bậc học mầm non quy định là hoạt
động giáo dục giúp trẻ hình thành và phát triển những thói quen, hành vi, thái độ,
ứng xử tích cực. Ngày 05 tháng 9 năm 2014, Sở GD&ĐT Thành phố Hồ Chí Minh
đã ban hành văn bản hƣớng dẫn thực hiện thông tƣ số 04/2014/TT-BGD&ĐT cho
từng cấp học. Ngày 28 tháng 01 năm 2015, Bộ GD&ĐT đã ban hành văn bản số
463/BGD&ĐT-GDTX về việc hƣớng dẫn triển khai thực hiện giáo dục KNS tại các
cơ sở GDMN, GD phổ thông và GD thƣờng xuyên [27] .
Tác giả Nguyễn Thanh Bình và cộng sự đã triển khai nghiên cứu tổng quan
về quá trình nhận thức về KNS và đề xuất yêu cầu tiếp cận KNS trong GD và GD
KNS ở nhà trƣờng phổ thông, đồng thời tìm hiểu thực trạng GD KNS cho ngƣời
học từ trẻ MN đến ngƣời lớn thông qua GD chính quy và GD thƣờng xuyên ở Việt
Nam. Trên cơ sở đó xác định thách thức và định hƣớng trong tƣơng lai để đẩy mạnh
GD KNS trên cơ sở thực tiễn ở Việt Nam và đối chiếu với mục tiêu của Chƣơng
trình hành động Dakar (Trong khuôn khổ hợp tác giữa Viện chiến lƣợc và chƣơng
trình GD với UNESCO tại Hà Nội).
Nhóm tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đinh Thị Kim Thoa, Trần Văn Tính, Vũ
Phƣơng Liên (2012) trong cuốn sách “Phƣơng pháp giáo dục giá trị sống và kỹ năng
9
sống cho học sinh trung học phổ thông”, PGS. TS Nguyễn Dục Quang với quyển
“Hƣớng dẫn thực hiện GD KNS cho học sinh phổ thông”. Các tác giả đã nghiên cứu
luận giải vấn đề lồng ghép giữa giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống, trong đó giáo
dục giá trị sống đƣợc coi là nền tảng, còn kỹ năng sống là công cụ và phƣơng tiện
để tiếp nhận và thể hiện [10, 11].
Tác giả Nguyễn Công Khanh (2012) - Nguyễn Thị Mỹ Lộc - Đinh Thị Kim
Thoa - Phan Thảo Hƣơng (2010) trong cuốn “Phƣơng pháp giáo dục giá trị sống, kỹ
năng sống”, tác giả đã nghiên cứu đề xuất biện pháp đổi mới, đa dạng hóa phƣơng
pháp giáo dục và phát triển kỹ năng sống đáp ứng nhu cầu, hứng thú và phù hợp với
đặc điểm lứa tuổi học sinh [8].
Nội dung GD kỹ năng sống cũng đƣợc các nhà trƣờng thực sự quan tâm từ
khi có chỉ thị 40/2008 CT-BGD&ĐT phát động các nhà trƣờng thực hiện phong
trào thi đua “Xây dựng trƣờng học thân thiện, HS tích cực” trong đó nội dung thứ
ba và thứ tƣ của phong trào chính là tổ chức GD KNS cho trẻ: Mục đích rèn luyện
cho trẻ kỹ năng ứng xử thân thiện trong mọi tình huống, thói quen và kỹ năng làm
việc theo nhóm, kỹ năng hoạt động XH, GD cho trẻ thói quen rèn luyện sức khỏe, ý
thức tự bảo vệ bản thân, rèn luyện kỹ năng ứng xử văn hóa, ý thức chung sống thân
thiện, giải quyết hợp lý các tình huống mâu thuẫn, xung đột, có thái độ lên án và
kiên quyết bài trừ mọi hành vi bạo lực.
Nhƣ vậy, hoạt động rèn kỹ năng sống cho trẻ không còn là vấn đề mới mẻ
trong các nhà trƣờng mà là một nhiệm vụ quan trọng đƣợc các nhà trƣờng xây dựng
trong kế hoạch từng năm học. Tuy nhiên, chúng ta chƣa quan tâm đúng mức đến
phẩm chất nhân cách, mới chỉ chú ý đến GD hành vi, rèn luyện biểu hiện bên ngoài,
do đó trẻ chƣa hiểu bản chất của các kỹ năng sống cần thực hiện, dẫn đến kết quả
GD chƣa cao. Vì thế, khoa học G D ngày nay đang hƣớng vào nghiên cứu GD kỹ
năng sống cho trẻ thông qua việc quản lý tổ chức các hoạt động hàng ngày của trẻ,
nhằm đem lại hiệu quả thiết thực trong thực tiễn GD trẻ.
Những kết quả nghiên cứu trên đã đƣợc ứng dụng và thể hiện vào việc xây
dựng, thực hiện chƣơng trình GD trẻ MN triển khai từ năm 2010 trên phạm vi cả