Luận văn quản lý giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo qua hoạt động tạo hình ở các trường mầm non quận hoàn kiếm, hà nội

  • 111 trang
  • file .pdf
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
VŨ THANH PHƢƠNG
QUẢN LÝ GIÁO DỤC THẨM MỸ CHO TRẺ MẪU GIÁO
QUA HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH Ở CÁC TRƢỜNG
MẦM NON QUẬN HOÀN KIẾM, HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Hà Nội, 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
VŨ THANH PHƢƠNG
QUẢN LÝ GIÁO DỤC THẨM MỸ CHO TRẺ MẪU GIÁO
QUA HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH Ở CÁC TRƢỜNG
MẦM NON QUẬN HOÀN KIẾM, HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. LÊ HUY HOÀNG
Hà Nội, 2018
LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban
Giám hiệu, đội ngũ cán bộ, giảng viên của Trường Đại học sư phạm Hà Nội 2
và toàn thể các giảng viên tại các đơn vị đã hết lòng giảng dạy, tận tình giúp
đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS.Lê Huy Hoàng, người
thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và
hoàn thành luận văn.
Đồng thời, tôi xin chân thành cảm ơn BGH,các đồng chí giáo viên
trường mầm non Bà Triệu, các bạn đồng nghiệp, những người thân đã động
viên khuyến khích, tạo điều kiện tốt nhất cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn
thành luận văn.
Mặc dù bản thân tôi đã rất cố gắng, nỗ lực trong quá trình nghiên cứu
đề tài, song luận văn chắc chắn không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót.
Tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp quí báu của các quí thầy cô và các
bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
Hà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2018
Tác giả luận văn
Vũ Thanh Phƣơng
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố
trong bất kì công trình nào khác.
Hà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2018
Tác giả luận văn
Vũ Thanh Phƣơng
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ
DANH MỤC HÌNH
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ GIÁO DỤC THẨM
MỸ CHO TRẺ MẪU GIÁO QUA HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH Ở CÁC
TRƢỜNG MẦM NON.................................................................................... 5
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ................................................................. 5
1.1.1. Một số công trình nghiên cứu ở nước ngoài ................................... 5
1.1.2. Một số công trình nghiên cứu ở Việt Nam ...................................... 6
1.2. Lý luận về giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo qua hoạt động tạo
hình ở trƣờng mầm non .................................................................................. 8
1.2.1. Hoạt động tạo hình của trẻ mẫu giáo ở trường mầm non .............. 8
1.2.2. Giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo qua hoạt động tạo hình ở
trường mầm non ................................................................................................ 9
1.3. Lý luận về quản lý giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo qua hoạt động
tạo hình ở trƣờng mầm non ......................................................................... 13
1.3.1. Quản lý và chức năng của quản lý................................................ 13
1.3.2. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của Hiệu trưởng trường mầm non ... 15
1.3.3. Chức năng quản lý của Hiệu trưởng đối với giáo dục thẩm mỹ cho
trẻ mẫu giáo qua hoạt động tạo hình ở trường mầm non ............................... 15
1.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu
giáo qua hoạt động tạo hình ở trƣờng mầm non........................................ 19
1.4.1. Các yếu tố thuộc về chủ thể quản lý ............................................. 19
1.4.2. Các yếu tố thuộc về đối tượng quản lý ......................................... 20
1.4.3. Các yếu tố thuộc về môi trường quản lý ....................................... 21
Kết luận chƣơng 1 ......................................................................................... 22
CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC THẨM MỸ CHO
TRẺ MẪU GIÁO QUA HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH Ở CÁC TRƢỜNG
MẦM NON QUẬN HOÀN KIẾM .............................................................. 24
2.1. Vài nét khái quát về địa bàn nghiên cứu ............................................. 24
2.1.1. Vị trí địa lý quận Hoàn Kiếm, Hà Nội .......................................... 24
2.1.2. Tình hình kinh tế, chính trị, xã hội ở quận Hoàn Kiếm, Hà Nội .. 24
2.1.3. Tình hình về giáo dục mầm non ở quận Hoàn Kiếm, Hà Nội ...... 26
2.2. Vài nét về mẫu nghiên cứu, tổ chức khảo sát. ..................................... 29
2.2.1. Mục đích khảo sát: ........................................................................ 30
2.2.2. Nội dung khảo sát ......................................................................... 30
2.2.3. Các phương pháp khảo sát: .......................................................... 30
2.2.4. Thang đánh giá ............................................................................. 31
2.3. Thực trạng giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo qua hoạt động tạo
hình ở các trƣờng mầm non quận Hoàn Kiếm........................................... 31
2.3.1. Thực trạng về mục tiêu giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo qua
hoạt động tạo hình .......................................................................................... 31
2.3.2. Thực trạng thực hiện nội dung giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo
qua hoạt động tạo hình. .................................................................................. 33
2.3.3. Thực trạng về phương pháp giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo
qua hoạt động tạo hình ................................................................................... 35
2.3.4. Thực trạng sử dụng phương tiện giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu
giáo qua hoạt động tạo hình. .......................................................................... 37
2.3.5. Thực trạng hình thức tổ chức giáo dục thẩm mỹ qua hoạt động tạo
hình .................................................................................................................. 39
2.4. Thực trạng quản lý giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo qua hoạt
động tạo hình ở các trƣờng mầm non quận Hoàn Kiếm. .......................... 41
2.4.1. Thực trạng kế hoạch hóa giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo qua
hoạt động tạo hình ở trường mầm non ........................................................... 41
2.4.2. Thực trạng tổ chức nhân sự đối với giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu
giáo qua hoạt động tạo hình ở trường mầm non ............................................ 43
2.4.3. Thực trạng chỉ đạo giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo qua hoạt
động tạo hình ở trường mầm non.................................................................... 45
2.4.4. Thực trạng kiểm tra, đánh giá giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo
qua hoạt động tạo hình ở trường mầm non .................................................... 48
2.4.5. Thực trạng đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị, các học liệu giáo dục
thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo thông qua hoạt động tạo hình ở trường mầm non 51
2.5. Thực trạng các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý giáo dục mầm non
thông qua hoạt động tạo hình ...................................................................... 55
Kết luận chƣơng 2 ......................................................................................... 58
CHƢƠNG III: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC THẨM MỸ CHO
TRẺ MẪU GIÁO QUA HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH Ở CÁC TRƢỜNG
MẦM NON QUẬN HOÀN KIẾM, HÀ NỘI .............................................. 59
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp ........................................................ 59
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học ............................................... 59
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn ............................................... 59
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa ................................................. 59
3.2. Biện pháp quản lý giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo qua hoạt động
tạo hình ở các trƣờng mầm non quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. ..................... 60
3.2.1. Biện pháp 1: Mục đích tính khoa học trong xây dựng kế hoạch
giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo qua hoạt động tạo hình ở trường mầm
non ................................................................................................................... 60
3.2.2. Biện pháp 2: Tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực giáo dục thẩm
mỹ qua hoạt động tạo hình cho giáo viên trường mầm non. ......................... 62
3.2.3. Biện pháp 3: Chỉ đạo đổi mới phương pháp giáo dục thẩm mỹ cho
trẻ mẫu giáo qua hoạt động tạo hình ở trường mầm non. .............................. 66
3.2.4. Biện pháp 4: Đổi mới kiểm tra đánh giá dạy tạo hình ở trường
mầm non .......................................................................................................... 69
3.2.5. Biện pháp 5: Đầu tư cơ sở vật chất, bổ sung học liệu để tổ chức tốt
hoạt động tạo hình .......................................................................................... 72
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ........................................................... 74
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp ................. 76
3.4.1. Mục tiêu khảo nghiệm ................................................................... 76
3.4.2. Đối tượng khảo nghiệm................................................................. 76
3.4.3. Nội dung khảo nghiệm .................................................................. 76
3.4.4. Tiến trình khảo nghiệm ................................................................. 76
3.4.5. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp quản lý GDTM cho trẻ mẫu giáo qua HĐTH ở các trường mầm non... 78
3.4.6. Mối tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp quản lý giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo qua hoạt động tạo hình ở
trường mầm non. ............................................................................................. 81
3.4.7. So sánh tính cần thiết và khả thi của các biện pháp: ................... 82
Kết luận chƣơng 3 ......................................................................................... 84
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 85
1. Kết luận ...................................................................................................... 85
2. Khuyến nghị ............................................................................................... 87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................... 89
PHỤ LỤC ........................................................................................................ 93
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt Viết đầy đủ
CBQL Cán bộ quản lí
CĐ Cao đẳng
CNTT Công nghệ thông tin
CSGD Chăm sóc giáo dục
ĐH Đại học
GDMN Giáo dục mầm non
GD&ĐT Giáo dục và đào tạo
GV Giáo viên
GDTM Giáo dục thẩm mỹ
HĐTH Hoạt động tạo hình
HT Hiệu trưởng
MG Mẫu giáo
PGD Phòng giáo dục
PHT Phó hiệu trưởng
SGD Sở giáo dục
TB Trung bình
TC Trung cấp
TP Thành phố
TTCM Tổ trưởng chuyên môn
DANH MỤC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ
Bảng 2.1. Quy mô mạng lưới trường, lớp, học sinh các trường Mầm non trên
địa bàn quận Hoàn Kiếm năm học 2017 - 2018.............................................. 26
Bảng 2.2. Thống kê số lượng, trình độ của CBQL và giáo viên mầm non của
05 trường tham gia khảo sát ............................................................................ 27
Bảng 2.3. Mức độ xây dựng mục tiêu GDTM cho trẻ mẫu giáo qua hoạt động
tạo hình ở trường mầm non. ............................................................................ 31
Bảng 2.4: Mức độ thực hiện nội dung GDTM cho trẻ mẫu giáo qua hoạt động
tạo hình ............................................................................................................ 34
Bảng 2.5. Mức đánh giá các phương pháp GDTM cho trẻ qua hoạt động tạo
hình ở trường mầm non ................................................................................... 35
Bảng 2.6. Mức độ sử dụng phương tiện GDTM cho trẻ mẫu giáo qua hoạt
động tạo hình. .................................................................................................. 37
Bảng 2.7. Mức đánh giá các hình thức tổ chức GDTM cho trẻ mẫu giáo qua
hoạt động tạo hình ........................................................................................... 39
Bảng 2.8. Bảng tổng hợp thực trạng GDTM cho trẻ mẫu giáo qua hoạt động
tạo hình ở trường mầm non ............................................................................. 40
Bảng 2.9. Mức độ thực hiện lập kế hoạch GDTM cho trẻ mẫu giáo thông qua
HĐTH .............................................................................................................. 42
Bảng 2.10. Thực trạng tổ chức nhân sự với GDTM cho trẻ mẫu giáo qua hoạt
động tạo hình ................................................................................................... 44
Bảng 2.11. Mức độ chỉ đạo GDTM cho trẻ mẫu giáo qua hoạt động tạo hình ở
trường mầm non .............................................................................................. 47
Bảng 2.12. Mức độ thực hiện kiểm tra, đánh giá quá trình giáo dục thẩm mỹ ....... 49
Bảng 2.13. Mức độ thực hiện đầu tư cơ sở vật chất, thiết vị, các học liệu trong
giáo dục thẩm mỹ ............................................................................................ 51
Bảng 2.14. Bảng tổng hợp đánh giá quản lý GDTM cho trẻ mẫu giáo qua
HĐTH ở trường mầm non ............................................................................... 53
Bảng 2.15. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quản lý giáo dục .............. 55
thẩm mỹ qua hoạt động tạo hình ..................................................................... 55
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp quản lý
GDTM cho trẻ mẫu giáo qua HĐTH ở các trường mầm non. ........................ 78
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp quản lý GDTM
cho trẻ mẫu giáo qua HĐTH ở các trường mầm non. ..................................... 80
Bảng 3.3. Mối tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp quản lý GDTM cho trẻ mẫu giáo qua HĐTH ở trường mầm non. ........ 81
DANH MỤC HÌNH
Hình 1: So sánh giữa tính cần thiết và khả thi ................................................ 82
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục Mầm non không phải chỉ đơn thuần là chăm sóc trẻ mà giáo dục
mầm non là giáo dục toàn diện cho trẻ về năm mặt: Ngôn ngữ, nhận thức, thẩm
mỹ, thể chất, tình cảm - xã hội. Vì vậy, phát triển thẩm mỹ là một trong năm l nh
vực giáo dục toàn diện cho trẻ mầm non nói riêng và với trẻ em nói chung.
Luật Giáo dục năm 2009 nhấn mạnh: “Mục tiêu giáo dục là đào tạo con
người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ
và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ ngh a xã hội”
và “Quan tâm đầy đủ đến giáo dục phẩm chất, đạo đức, ý thức công dân, giáo
dục sức khoẻ và giáo dục thẩm mỹ cho học sinh là yêu cầu chiến lược phát
triển giáo dục trong giai đoạn mới ở nước ta”. Có thể nói cùng với đức dục,
trí dục, thể dục, giáo dục thẩm mỹ là một trong những con đường hình thành
nhân cách con người Việt Nam hiện đại [30].
Quản lý giáo dục thẩm mỹ qua hoạt động tạo hình cho trẻ mầm non là
nhiệm vụ chiến lược trong hoạt động giáo dục của nhà trường, góp phần giải
quyết mối quan hệ giữa “Đức – Trí – Thể - Mỹ” trong sự phát triển con người
ở các mục tiêu giáo dục. Quan niệm về cái đẹp cái xấu ngày nay rất phức tạp
dường như không có một quy định chuẩn nào cụ thể. Vì vậy việc quản lý hoạt
động giáo dục thẩm m thông qua hoạt động tạo hình sẽ góp phần nâng cao
nhận thức cũng như tầm quan trọng của giáo dục thẩm mỹ đối với thế hệ trẻ.
Thực tiễn trong các trường mầm non chưa quan tâm nhiều đến việc
giáo dục thẩm m cho trẻ. Trong khi đó giáo dục thẩm m có vai trò quan
trọng làm tăng khả năng tư duy, trí tưởng tượng sáng tạo và làm phong phú
thêm đời sống tinh thần cho trẻ. Đặc biệt là rèn cho trẻ kỹ năng cầm bút tô,
vẽ, tư thế ngồi tạo tiền đề và tâm thế tốt cho trẻ bước vào lớp một.
2
Trong quá trình tổ chức hoạt động tạo hình giáo viên ít khi chú ý đến
làm thế nào giúp trẻ hiểu và cảm nhận được vẻ đẹp từ thiên nhiên, ý ngh a
những bức tranh, hay các sản phẩm vẽ, nặn, xé, dán và tính tích cực sáng tạo
cá nhân. Nếu chúng ta biết cách khai thác để phát triển thẩm m cho trẻ thông
qua hoạt động tạo hình thì không những tư duy, trí tượng tượng sáng tạo của
trẻ được tăng lên mà còn giúp trẻ biết cảm nhận, yêu thích cái đẹp, tâm hồn
trong sáng, hướng tới giá trị Chân – Thiện – M .
Khoa học nghiên cứu đã chỉ ra vai trò quan trọng của quản lí trong hoạt
động của bất cứ tổ chức nào và nhà trường cũng không phải là ngoại lệ. Để hoạt
động giáo dục nói chung và hoạt động giáo dục thẩm mỹ nói riêng có hiệu quả
thì quản lí của người đứng đầu nhà trường đóng vai trò không nhỏ. Tuy nhiên,
vẫn còn hạn chế một số yếu kém trong quản lí đối với hoạt động tạo hình trong
các cơ sở giáo dục mầm non cùng với việc giáo dục thẩm mỹ chưa được chú
trọng trong thực tiễn giáo dục trẻ cho nên công tác quản lí hoạt động này cũng
chưa được đầu tư và quan tâm thực sự. Chính vì những lí do trên và cũng chưa
có đề tài nào nghiên cứu đi sâu về giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo trên địa
bàn quận Hoàn Kiếm nên tôi cũng đã mạnh dạn lựa chọn đề tài “Quản lý giáo
dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo qua hoạt động tạo hình ở các trƣờng mầm
non quận Hoàn Kiếm, Hà Nội” để tiến hành nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn quản lý giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu
giáo qua hoạt động tạo hình, đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao
hiệu quả quản lý giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo qua hoạt động tạo hình ở
các trường mầm non quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Làm rõ cơ sở lý luận của quản lý giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu
giáo qua hoạt động tạo hình
3
3.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý giáo dục thẩm mỹ cho trẻ
mẫu giáo qua hoạt động tạo hình tại các trường mầm non quận Hoàn Kiếm
3.3. Đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo
qua hoạt động tạo hình của hiệu trưởng trường mầm non quận Hoàn Kiếm
4. Đối tƣợng và giới hạn phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo qua hoạt động
tạo hình ở các trường mầm non quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
4.2 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Về khách thể: Quản lý giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo qua hoạt
động tạo hình.
- Về không gian: Nghiên cứu 05 trường Mầm non công lập trên địa bàn
quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.
- Về thời gian: Đề tài tiến hành khảo sát trong 03 năm học: Năm học
2015 – 2016; Năm học 2016 – 2017; Năm học 2017 – 2018.
5. Giả thuyết khoa học
Quản lý giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo qua hoạt động tạo hình ở
trường mầm non đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận tuy nhiên vẫn còn
nhiều hạn chế, bất cập chưa đáp ứng được yêu cầu của đổi mới giáo dục. Nếu
đề xuất được những biện pháp mang tính khoa học, phù hợp với địa bàn
nghiên cứu thì có thể hiệu quả quản lý giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo
qua hoạt động tạo hình tại các trường mầm non quận Hoàn Kiếm, Hà Nội sẽ
tốt hơn và chất lượng giáo dục sẽ được nâng cao hơn.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Hệ thống hóa, tổng hợp, phân tích các tài liệu khoa học về quản lý giáo dục
thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo thông qua hoạt động tạo hình và các văn bản có
tính pháp lý liên quan nhằm xây dựng khung lý thuyết cho đề tài
4
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
- Phương pháp phỏng vấn
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm thực tiễn
6.3. Nhóm phương pháp thống kê toán học xử lý thông tin
Dùng thống kê toán học để xử lý số liệu điều tra
7. Cấu trúc luận văn
Mở đầu
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận của quản lí giáo dục thẩm mỹ cho trẻ MG qua
hoạt động tạo hình ở các trường mầm non
Chƣơng 2. Thực trạng quản lí giáo dục thẩm mỹ cho trẻ Mẫu giáo qua
hoạt động tạo hình ở các trường mầm non quận Hoàn kiếm, Hà Nội.
Chƣơng 3. Biện pháp quản lí giáo dục thẩm mỹ cho trẻ Mẫu giáo qua
hoạt động tạo hình ở các trường mầm non quận Hoàn kiếm, Hà Nội.
Kết luận và khuyến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
5
CHƢƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ GIÁO DỤC THẨM MỸ CHO TRẺ
MẪU GIÁO QUA HOẠT ĐỘNG TẠO HÌNH
Ở CÁC TRƢỜNG MẦM NON
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Văn hóa Việt Nam từ ngàn đời nay luôn là kho tàng để thu hút rất nhiều
các nghệ nhân nổi tiếng khai thác và sáng tác ra các tác phẩm nghệ thuật để
đời. Nghệ thuật tạo hình là một trong những hình thái nghệ thuật có từ rất xa
xưa, đã được lưu truyền qua nhiều thời kì bằng các tác phẩm nghệ thuật có
tính thẩm m và có giá trị tinh thần to lớn phản ánh xã hội Việt Nam một cách
rõ nét nhất. Mỗi tác phẩm nghệ thuật đều là đứa con tinh thần có vai trò quan
trọng trong đời sống xã hội. Những tác phẩm nghệ thuật chứa đựng nhiều giá
trị văn hoá cổ truyền, nó phản ánh suy ngh , thái độ, tình cảm, xúc cảm, ước
mơ và tâm hồn con người ở mỗi dân tộc, mỗi quốc gia. Giáo dục thẩm m nói
chung và giáo dục thẩm m qua hoạt động tạo hình cho trẻ mẫu giáo nói riêng
là rất quan trọng và vô cùng cần thiết, nhằm góp phần hình thành và phát triển
ở trẻ một cách toàn diện, giúp hoàn thiện nhân cách của người công dân tương
lai và đóng góp rất lớn vào việc giáo dục nghệ thuật, cảm thụ cái đẹp cho trẻ.
Chính vì vậy việc nghiên cứu, khai thác và sử dụng các tác phẩm nghệ thuật
tạo hình nhằm giáo dục thẩm m cho trẻ đã thu hút được sự quan tâm nghiên
cứu của các nhà tâm lý học, giáo dục học ở nhiều nước trên thế giới.
1.1.1. Một số công trình nghiên cứu ở nước ngoài
N.P.Xaculinna rất chú trọng việc đưa những sản phẩm nghệ thuật tạo
hình cụ thể là các nguồn tranh ảnh, hiện vật vào môi trường hoạt động của trẻ
trong các loại hình và các hình thức tổ chức hoạt động tạo hình khác nhau.
Đồng thời chỉ ra cho cô giáo mầm non những phương pháp, thủ thuật hướng
dẫn trẻ làm quen với các sản phẩm nghệ thuật tạo hình.[49]
6
E.A. Kôtxakopxkaia thấy rằng trẻ rất hứng thú với sản phẩm nghệ thuật nặn.
Đây cũng là một trong những dạng hoạt động tạo hình được trẻ mầm non yêu
thích. Ông chỉ ra vai trò của nó đối với sự phát triển khiếu thẩm mỹ, mở rộng
tầm hiểu biết làm phong phú trí tưởng tượng của trẻ và là một trong những
biện pháp giáo dục thẩm mỹ.[46]
1.1.2. Một số công trình nghiên cứu ở Việt Nam
Những tác phẩm nghệ thuật trang trí của Việt Nam luôn mang tính dân
gian và trừu tượng làm nổi bật nền văn hóa trong những thời kì đầu. Bắt đầu từ
những năm 50 của thế kỷ trước đã có một số tác phẩm mang mầu sắc của nghệ
thuật tạo hình. Những năm 60- 70 một số tài liệu dịch, biên soạn để giảng dạy
nội bộ, giáo dục thẩm m được dùng với thuật ngữ “m dục”. M dục được quan
niệm là “giáo dục về cái đẹp”, là công tác “giáo dục thẩm m ”, bồi dưỡng năng
lực hiểu biết chính xác và cảm nhận đầy đủ cái đẹp của nghệ thuật, cái đẹp của
đời sống xã hội, cái đẹp của thiên nhiên và của tập quán sinh hoạt hàng ngày.
Những năm 80 đến nay, nội hàm của khái niệm giáo dục thẩm m được xem xét
trên nhiều bình diện khác nhau, xuất phát từ hai khái niệm gốc: Khái niệm giáo
dục và khái niệm thẩm m . Quá trình hình thành và phát triển mặt thẩm m ở
con người có thể được nhìn nhận từ nhiều góc độ khác nhau: Góc độ xã hội,
góc độ phát triển nhân cách, phát triển thẩm m của nhân cách.
Trong những năm qua đã có nhiều công trình nghiên cứu về việc giáo
dục thẩm m . Tiêu biểu như: Đỗ Xuân Hà nghiên cứu "Nguyên tắc giáo dục
thẩm mĩ bằng nghệ thuật tạo hình”[11]; Lê Quang Vinh nghiên cứu về "Giáo
dục thẩm mĩ ở nước ta hiện nay". Nguyễn Thị Yến Phương đã nghiên cứu về
giáo dục thẩm m cho trẻ mầm non thông qua hoạt động tạo hình.[31] Ngô Tú
Hiền nghiên cứu "Giáo dục thẩm mĩ - công cụ quan trọng để xây dựng nhân
cách có văn hóa trong văn hóa giáo dục - giáo dục và văn hóa"[14]. Lê
7
Thanh Thủy đã quan tâm tới việc cho trẻ làm quen với tác phẩm nghệ thuật
tạo hình...[38]
Với bề dày kinh nghiệm trong công tác nghiên cứu lý luận về giáo dục
mầm non, Nguyễn Ánh Tuyết đã đưa ra những kết luận xác đáng trong việc
hướng dẫn trẻ cảm thụ vẻ đẹp của những tác phẩm tạo hình. Theo bà thì “Tuy
trẻ ham thích hoạt động tạo hình, nhưng chưa phải là đã có ý thức đầy đủ
trong việc sáng tạo ra cái đẹp và cũng chưa biết phát hiện cái đẹp trong sản
phẩm tạo hình một cách đầy đủ. Do đó trẻ em cần được hướng dẫn hoạt động
tạo hình ngay từ lúc còn bé, mà việc đầu tiên là tạo điều kiện để trẻ được xem
nhiều tác phẩm tạo hình có giá trị.” [36]
Phan Thị Việt Hoa trong đề tài: “Một số biện pháp bồi dưỡng cảm xúc
thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo thông qua hoạt động tạo hình” đã coi việc cho trẻ
tiếp xúc với nghệ thuật tạo hình là một trong những biện pháp hữu hiệu để bồi
dưỡng cảm xúc thẩm mỹ ở trẻ.[16]
Các nghiên cứu trên đã nêu lên được vai trò của sản phẩm tạo hình đối
với sự phát triển thẩm mỹ ở trẻ em và đưa ra các biện pháp cho trẻ tiếp xúc
với các tác phẩm nghệ thuật tạo hình. Mỗi nghiên cứu đều có cách tiếp cận
riêng, tuy nhiên các đề tài mới chỉ đề cấp đến các phương pháp dạy trẻ hoạt
động tạo hình như: vẽ, nặn, xé, cắt, dán... hay một số biện pháp bồi dưỡng
cảm xúc thẩm m cho trẻ mẫu giáo qua hoạt động tạo hình. Như vậy, việc
quản lý giáo dục thẩm m cho trẻ mẫu giáo qua hoạt động tạo hình trong các
trường mầm non nói chung và các trường mầm non trên địa bàn quận Hoàn
Kiếm nói riêng đang được các nhà quản lý giáo dục đặc biệt quan tâm. Việc
nghiên cứu để đưa ra các biện pháp quản lý giáo dục thẩm m cho trẻ mẫu giáo
qua hoạt động tạo hình ở các trường mầm non có ý ngh a vô cùng quan trọng.
Do vậy, đề tài nghiên cứu “Quản lý giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo qua
hoạt động tạo hình ở các trường mầm non quận Hoàn Kiếm, Hà Nội” là một
8
vấn đề mới, cấp thiết góp phần nâng cao hơn nữa chất lượng giáo dục mầm non
quận Hoàn Kiếm.
1.2. Lý luận về giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo qua hoạt động tạo
hình ở trƣờng mầm non
1.2.1. Hoạt động tạo hình của trẻ mẫu giáo ở trường mầm non
Mỗi ngày đến lớp trẻ đã tiếp thu một lượng kiến thức đáng kể về thế
giới xung quanh do trẻ trực tiếp được quan sát, nghe thấy và sờ thấy hoặc do
người lớn và cô giáo kể lại qua các câu chuyện, hình ảnh. Từ đó thế giới hình
thành thế giới biểu tượng của trẻ cũng phong phú dần lên và làm nảy sinh ở
trẻ tính tò mò ham học hỏi, hứng thú nhận thức, muốn khám phá những điều
mới lạ. Xuất phát từ sự tò mò trẻ bắt đầu quan tâm đến các kiểu dáng, cách
trang trí, màu sắc, bố cục kết hợp lại với nhau và được trẻ thể hiện qua sản
phẩm tạo hình một cách tượng trưng. Những nét vẽ nguệch ngoạc, những sản
phẩm nặn, xé dán hồn nhiên hết sức bình dị nhưng rất cần thiết trong quá trình
hình thành khả năng cảm thụ cái đẹp và khả năng tư duy sáng tạo của trẻ. Từ
những sản phẩm tạo hình đó hay chính xác hơn là cảm xúc, tình cảm là ước
mơ mà trẻ đã thể hiện ra bên ngoài.
Cho nên qua hoạt động tạo hình cho trẻ mẫu giáo ở trường mầm non là
một biện pháp gián tiếp bồi dưỡng cho trẻ khả năng cảm thụ cái đẹp, yêu cái
đẹp trong thiên nhiên cũng như trong cuộc sống hằng ngày đồng thời giúp trẻ
có những kỹ năng cơ bản nhưng chắc chắn trong hoạt động tạo hình như:
Cách thể hiện họa tiết, cách sắp xếp bố cục, không gian, lựa chọn màu sắc
phối hợp hài hòa… phát triển ngôn ngữ làm phong phú them vốn từ khi thể
hiện biểu cảm với sản phẩm, giúp trẻ phát triển trí nhớ, óc tưởng tượng, sáng
tạo. Và tâm hồn đứa trẻ lúc đó cũng có thể coi như tâm hồn của một nghệ s
biết sáng tạo và làm đẹp cho cuộc sống.
9
1.2.2. Giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo qua hoạt động tạo hình ở trường
mầm non
* Khái niệm giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo qua hoạt động tạo hình:
Giáo dục thẩm mĩ cho trẻ mẫu giáo qua họat động tạo hình là quá
trình tác động của nhà sư phạm mầm non tới trẻ mẫu giáo thông qua hoạt
động tạo hình nhằm hình thành những quan hệ thẩm mỹ đúng đắn của trẻ
với hiện thực góp phần xây dựng nền tảng cho sự phát triển nhân cách hài
hòa, toàn diện cho trẻ.
*Các thành tố của quá trình giáo dục thẩm mĩ cho trẻ mẫu giáo qua hoạt động
tạo hình:
+ Mục tiêu giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo qua hoạt động tạo
hình: giúp trẻ cảm thụ được cái đẹp, thể hiện được tình cảm đối với cái đẹp
thông qua hoạt động tạo hình và biết yêu quý trân trọng sản phẩm mình tạo ra.
Mặt khác, hoạt động tạo hình giúp trẻ biết sử dụng các phương tiện biểu cảm
để tạo ra các sản phẩm có tính đặc trưng đối với mỗi cá nhân trẻ. Ngoài ra
mục tiêu giáo dục thẩm m cho trẻ mẫu giáo qua hoạt động tạo hình còn phải
phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi, phù hợp với đặc thù, điều kiện mô
hình của từng trường.
+ Nội dung giáo dục thẩm mĩ cho trẻ mẫu giáo qua hoạt động tạo
hình: Nội dung là những kiến thức mà nhà giáo dục sẽ cũng cấp cho người
học. Nội dung giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo qua hoạt động tạo hình là
nhà giáo dục sẽ hướng dẫn trẻ tạo ra các sản phẩm tạo hình (tranh tô, vẽ, nặn,
xé dán, xếp dán, cắt dán, trang trí các loại đồ chơi, thổi màu, in màu, tô
màu...) hay giúp trẻ biết nhận xét, đặt tên các sản phẩm nghệ thuật tạo hình
của mình và của bạn; dạy trẻ yêu thích cái đẹp trong trường, lớp và trong cuộc
sống xung quanh.
10
+ Phƣơng pháp giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo qua hoạt động tạo
hình: Phương pháp chính là hình thức mà giáo viên tác động đến trẻ nhằm
giúp trẻ tham gia một cách chủ động tích cực, sáng tạo các hoạt động học tập
tạo hình.
* Các nhóm phương pháp tổ chức hoạt động tạo hình:
- Nhóm phương pháp thông tin tiếp nhận (Phương pháp quan sát;
phương pháp chỉ dẫn trực quan; phương pháp dùng lời; phương pháp
thảo luận)
- Nhóm phương pháp thực hành ôn luyện
- Nhóm phương pháp tìm tòi, sáng tạo
* Phương tiện giáo dục thẩm mỹ cho trẻ mẫu giáo qua hoạt động tạo hình:
+ Giáo dục thẩm mĩ ở trường mầm non thông qua hoạt động vẽ
Trong hoạt động tạo hình ở trường mầm non, hoạt động vẽ là một trong
những nội dung tạo hình cơ bản góp phần giáo dục thẩm m nhằm phát triển
toàn diện cho trẻ. Thông qua hoạt động vẽ, trẻ được phát triển các giác quan
như cảm giác, tri giác, thị giác, phát triển khả năng cảm thụ và khả năng sáng
tạo, đồng thời khi trẻ vẽ còn là sự biểu lộ thái độ, cảm nhận, tình cảm yêu
ghét của trẻ đối với sự vật hiện tượng đó.
Trong cuộc sống hàng ngày, trẻ đã tiếp nhận một lượng kiến thức đáng kể
về thế giới xung quanh do trẻ trực tiếp nhìn thấy, nghe thấy và sờ thấy hoặc do
người lớn kể lại qua các câu chuyện, phim ảnh. Từ đó thế giới biểu tượng của trẻ
cũng phong phú dần lên và làm nảy sinh tính ham hiểu biết, hứng thú nhận thức,
muốn khám phá những điều mới lạ. Xuất phát từ đó trẻ bắt đầu quan tâm đến các
kiểu dáng, cách trang trí, thiết kế, bỗng kết hợp lại với nhau và được trẻ thể hiện
qua tranh vẽ một cách trượng trưng. Những nét vẽ nguệch ngoạc, hồn nhiên, hết
sức bình dị nhưng rất cần thiết trong quá trình hình thành khả năng cảm thụ cái