Luận văn quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh tại các trường thpt huyện thạch thất thành phố hà nội phối hợp với đoàn tncs hồ chí minh

  • 127 trang
  • file .pdf
1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
BÙI TUẤN HƯNG
QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TẠI CÁC
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN THẠCH THẤT,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI PHỐI HỢP VỚI ĐOÀN THANH NIÊN
CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2018
2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
BÙI TUẤN HƯNG
QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TẠI CÁC
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN THẠCH THẤT,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI PHỐI HỢP VỚI ĐOÀN THANH NIÊN
CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lí giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Phan Thị Hồng Vinh
HÀ NỘI 2018
i
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo
trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 về sự tận tình giảng dạy và tạo điều kiện
thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu,các đồng chí giáo viên và Ban
thường vụ Đoàn các trường THPT huyện Thạch Thất về sự phối hợp, giúp đỡ và
tạo điều kiện cho tôi nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS,Phan Thị Hồng Vinh
người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này .
Tôi cũng xin được trân trọng cảm ơn lãnh đạo cơ quan thường trực Huyện
Đoàn Thạch Thất cùng các đồng chí đồng nghiệp, bạn bè những người thân
trong gia đình về sự khích lệ, động viên và tạo mọi điều kiện hỗ trợ tôi học tập
và hoàn thành luận văn.
Mặc dù bản thân đã có nhiều cố gắng trong nghiên cứu và viết luận văn
song không thể tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận được những ý kiến chỉ
dẫn, góp ý của các chuyên gia, các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp.
Hà Nội, tháng 11 năm 2018
TÁC GIẢ
Bùi Tuấn Hưng
ii
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đề tài: “Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh tại
các trường THPT huyện Thạch Thất thành phố Hà Nội phối hợp với Đoàn
TNCS Hồ Chí Minh” là một công trình nghiên cứu độc lập không có sự sao
chép của người khác. Đề tài là một sản phẩm mà em đã nỗ lực nghiên cứu suốt
thời gian học tập tại trường. Trong quá trình viết bài có sự tham khảo một số tài
liệu có nguồn gốc rõ ràng,dưới sự hướng dẫn của PGS.TS.Phan Thị Hồng Vinh,
giảng viên trường Đại học Sư phạm Hà Nội .
Nếu có vấn đề gì em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
HỌC VIÊN
Bùi Tuấn Hưng
iii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................ i
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. ii
MỤC LỤC ............................................................................................................ iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ................................................................................ vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................ viii
PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO HỌC SINH TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG PHỐI
HỢP VỚI ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH....................... 6
1.1.Tổng quan nghiên cứu vấn đề ......................................................................... 6
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài ...................................................................... 6
1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước ...................................................................... 7
1.2. Một số khái niệm cơ bản có liên quan ......................................................... 10
1.2.1.Khái niệm quản lý và chức năng quản lý:.................................................. 10
1.2.2. Khái niệm về quản lý giáo dục.................................................................. 13
1.2.3.Khái niệm về quản lý nhà trường phổ thông ............................................. 14
1.2.4. Khái niệm về đạo đức ............................................................................... 15
1.2.5. Giáo dục đạo đức....................................................................................... 19
1.2.6. Quản lý giáo dục đạo đức.......................................................................... 25
1.2.7.Phối hợp và quản lý phối hợp .................................................................... 26
1.2.8. Quản lý giáo duc đạo đức phối hợp với Đoàn TNCS Hồ Chí Minh ........ 27
1.3. Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh THPT. ........................................... 27
1.3.1.Quản lý nhiệm vụ giáo dục đạo đức .......................................................... 27
1.3.2.Quản lý nội dung giáo dục đạo đức ........................................................... 27
1.3.3. Quản lý các hoạt động giáo dục đạo đức .................................................. 32
1.3.4. Quản lý học sinh trong giáo dục đạo đức.................................................. 34
1.4. Vị trí,vai trò của Đoàn TN trong giáo dục đạo đức cho học sinh ................ 34
iv
1.4.1. Giới thiệu tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh .......................................... 34
1.4.2. Vị trí Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trong trường THPT............................... 35
1.4.3. Vai trò Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trong trường THPT. ........................... 37
1.5. Quản lý phối hợp nhà trường với Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trong công tác
giáo dục đạo đức cho học sinh THPT. ............................................................... 38
1.5.1. Quản lý sự phối hợp trong việc xây dựng kế hoạch giáo dục đạo đức cho
học sinh THPT. ................................................................................................... 38
1.5.2. Quản lý phối hợp xây dựng lực lượng trong hoạt động GDĐĐ cho học
sinh THPT. .......................................................................................................... 39
1.5.3. Quản lý phối hợp các lực lượng giáo dục trong nhà trường với Đoàn TN
trong giáo dục đạo đức cho học sinh THPT........................................................ 39
1.5.4. Nhà trường quản lý phối hợp với Đoàn thanh niên huy động các nguồn lực
phục vụ hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THPT. ................................. 42
1.5.5. Quản lý hoạt động kiểm tra,đánh giá công tác giáo dục đạo đức cho học
sinh THPT phối hợp với Đoàn TN...................................................................... 44
1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh phối hợp
với Đoàn TNCS Hồ Chí Minh. .......................................................................... 45
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC VÀ CÁC BIỆN PHÁP
QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TẠI CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN THẠCH THẤT – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
PHỐI HỢP VỚI ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH ................................................ 49
2.1. Khái quát tình hình phát triển giáo dục của huyện Thạch Thất – Hà Nội............ 49
2.2. Tổ chức nghiên cứu thực trạng .................................................................... 51
2.3. Thực trạng vai trò của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trong GDĐĐ cho học sinh
THPT ................................................................................................................... 53
2.4. Thực trạng quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh tại các trường THPT
huyện Thạch Thất.(Năm học 2015 2016 và 2016 – 2017) ................................. 56
2.4.1. Quản lý mục tiêu, kế hoạch GDĐĐ cho học sinh. .................................... 56
v
2.4.2.Thực trạng thực hiện các nội dung và hình thức GDĐĐ cho HS. ............. 57
2.4.3. Một số kết quả giáo dục đạo đức cho học sinh. ........................................ 60
2.5. Thực trạng quản lý nhà trường phối hợp với Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
trong công tác giáo dục đạo đưc cho học sinh tại các trường THPT huyện Thạch
Thất...................................................................................................................... 62
2.5.1. Thực trạng phối hợp với Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trong xây dựng kế
hoạch giáo dục đạo đức cho học sinh.................................................................. 62
2.5.2.Thực trạng quản lý phối hợp với Đoàn TN trong xây dựng lực lượng giáo
dục đạo đức cho học sinh. ................................................................................... 63
2.5.3.Thực trạng quản lý phối hợp với Đoàn TN trong chỉ đạo các hoạt động
giáo dục đạo đức cho học sinh THPT huyện Thạch Thất. .................................. 65
2.5.4. Thực trạng quản lý phối hợp với Đoàn TN trong huy động các nguồn lực
cho hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh. ................................................... 69
2.5.5. Thực trạng quản lý phối hợp với Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trong kiểm
tra,đánh giá công tác giáo dục đạo đức cho học sinh.......................................... 71
2.6. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng ................................................................. 72
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC
SINH TẠI CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN THẠCH THẤT,THÀNH PHỐ HÀ
NỘI PHỐI HỢP VỚI ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH ........................................ 76
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp ...................................................................... 76
3.1.1. Đảm bảo tính đồng bộ, hệ thống ............................................................... 76
3.1.2. Đảm bảo tính kế thừa ................................................................................ 76
3.1.3. Đảm bảo tính khả thi ................................................................................. 76
3.1.4. Đảm bảo tính hiệu quả .............................................................................. 77
3.2. Biện pháp tăng cường quản lý nhà trường phối hợp với Đoàn TNCS Hồ Chí
Minh trong giáo dục đạo đức cho học sinh THPT .............................................. 77
3.2.1.Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của GDĐĐ và vai trò của tổ chức
Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trong phối hợp GDĐĐ cho HS THPT. .................... 77
vi
3.2.2. Kế hoạch hoá GDĐĐ cho học sinh phối hợp với Đoàn TNCS Hồ Chí
Minh phù hợp với nhiệm vụ,chức năng của Đoàn. ............................................. 80
3.2.3. Quản lý việc xây dựng và triển khai kế hoạch hoạt động GDĐĐ cho học
sinh phối hợp với Đoàn TN................................................................................. 81
3.2.4. Xây dựng lực lượng trợ lý thanh niên làm nòng cốt trong các hoạt động
giáo dục đạo đức cho học sinh THPT. ................................................................ 83
3.2.5. Quản lý phối hợp với Đoàn TN tổ chức các hoạt động GDĐĐ cho HS một
cách phong phú,đa dạng. ..................................................................................... 85
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp .................................................................. 91
3.4. Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp. ........................... 92
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................................. 96
1.KẾT LUẬN ...................................................................................................... 96
2. KIẾN NGHỊ .................................................................................................... 97
2.1.Đối với các trường THPT huyện Thạch Thất. .............................................. 97
2.2. Đối với Đoàn TN nhà trường. ...................................................................... 98
2.3. Đối với phụ huynh học sinh. ........................................................................ 98
2.4. Đối với chính quyền, đoàn thể. .................................................................... 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................
PHỤ LỤC ................................................................................................................
vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Số lượng học sinh cấp THPT của Huyện Thạch Thất ........................ 50
Bảng 2.2. Thống kê học sinh huyện Thạch Thất tốt nghiệp THPT vào ĐH-CĐ
giai đoạn 2015 – 2017 ......................................................................................... 50
Bảng 2.3: Nhận thức về vai trò của Đoàn TN trong GDĐĐ cho học sinh THPT
huyện Thạch Thất. ............................................................................................... 53
Bảng 2.4: Hình thức và mức độ triển khai, tổ chức các hoạt động GDĐĐ cho HS
của Đoàn TN các trường THPT huyện Thạch Thất ............................................ 54
Bảng 2.5:Thực trạng thực hiện các nội dung và hình thức giáo dục đạo đức cho
học sinh tại các trường THPT huyện Thạch Thất. .............................................. 58
Bảng 2.6. Kết quả hạnh kiểm học sinh trong các nhà trường từ năm học 2015-
2016 đến năm học 2016 – 2017. ......................................................................... 60
Bảng 2.7: Mức độ tham gia các hoạt động GDĐĐ của HS - ĐVTN ................. 61
Biểu đồ: 2.1: Mức độ HS tham gia các hoạt động GDĐĐ do Đoàn trường tổ
chức. .................................................................................................................... 61
Bảng 2.8:Khảo sát thực trạng xây dựng kế hoạch giáo dục đạo đức cho HS ..... 62
Biêu đồ 2.2: Khảo sát thực trạng xây dựng kế hoạch giáo dục đạo đức cho HS 62
Bảng 2.9:Thực trạng phối hợp xây dựng lực lượng GDĐĐ cho HS .................. 64
Bảng 2.10.Thực trạng quản lý phối hợp với Đoàn TN chỉ đạo hoạt động giáo dục
đạo đức cho học sinh THPT huyện Thạch Thất.................................................. 67
Bảng 2.11: Thực trạng cơ sở vật chất trường,lớp học......................................... 70
(năm học 2015 - 2016) ........................................................................................ 70
Bảng 2.12: Khảo sát việc kiểm tra đánh giá giáo dục đạo đức học sinh ............ 71
Biểu đồ 2.3: Khảo sát việc kiểm tra đánh giá giáo dục đạo đức học sinh. ......... 71
Bảng 3.1:Lượng lượng làm công tác giáo dục đạo đức cho học sinh ................. 88
Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp. ............. 94
viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
GD : Giáo dục
GDĐĐ : Giáo dục đạo đức
GD ĐT : Giáo dục và đào tạo
GDNGLL : Giáo dục ngoài giờ lên lớp
GVCN : Giáo viên chủ nhiệm
GVBM : Giáo viên bộ môn
BGH : Ban Giám hiệu
HS : Học sinh
SV : Sinh viên
QL : Quản lý
QLGD : Quản lý giáo dục
QLGDĐĐ : Quản lý giáo dục đạo đức
QLHS : Quản lý học sinh
THCS : Trung học cơ sở
THPT : Trung học phổ thông
XH : Xã hội
CBGVNV : Cán bộ, giáo viên, nhân viên
CNH-HĐH : Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
XHCN : Xã hội chủ nghĩa
CNXH : Chủ nghĩa xã hội
KHH : Kế hoạch hóa
TN : Thanh niên
ĐVTN : Đoàn viên thanh niên
BCH : Ban chấp hành
BTV : Ban thường vụ
TNCS : Thanh niên cộng sản
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm qua, đất nước ta chuyể n m ̀nh trong công cuộc đổ i mới
sâu sắc và toàn diê ̣n, từ một nề n kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nề n
kinh tế nhiề u thành phầ n vâ ̣n hành theo cơ chế thi ̣trường có sư ̣ quản lý của Nhà
nước. Với công cuộc đổ i mới, chúng ta có nhiề u thành tựu to lớn rất đáng tư ̣ hào
về phát triển kinh tế - xã hô ̣i, văn hóa - giáo dục.
Tuy nhiên, mă ̣t trái của cơ chế mới cũng ảnh hưởng tiêu cực đến sự nghiê ̣p
giáo du ̣c, trong đó sự suy thoái về đa ̣o đức và những giá tri ̣ nhân văn tác động
đến đại đa số thanh niên và học sinh như: có lối sống thực dụng, thiếu ước mơ
và hoài bão, lập thân, lập nghiệp; những tiêu cực trong thi cử, bằng cấp, chạy
theo thành tích. Thêm vào đó, sự du nhập văn hoá phẩm đồi truỵ thông qua các
phương tiện như phim ảnh,games,các chất kích thích,mạng Internet… làm ảnh
hưởng đến những quan điểm về tình bạn, tình yêu trong lứa tuổi thanh thiếu niên
và học sinh, nhất là các em chưa được trang bị và thiếu kiến thức về vấn đề này.
Đánh giá thực tra ̣ng giáo du ̣c, đào ta ̣o Nghi ̣ quyế t TW 2 khóa VIII nhấ n
ma ̣nh: “Đặc biê ̣t đáng lo ngại là một bộ phận học sinh, sinh viên có t ̀ nh trạng
suy thoái về đạo đức, mờ nhạt về lý tưởng, theo lố i số ng thực dụng, thiế u hoài
bão lập thân, lập nghiê ̣p v ̀ tương lai của bản thân và đấ t nước. Trong những
năm tới cần tăng cường giáo dục tư tưởng đạo đức, ý thức công dân, lòng yêu
nước, chủ nghĩa Mác Lê Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh… tổ chức cho học sinh
tham gia các hoạt động xã hội, văn hoá, thể thao phù hợp với lứa tuổi và với yêu
cầu giáo dục toàn diện”.
Hoạt động giáo dục đạo đức cho các em học sinh giữ vai trò cực kỳ quan trọng.
Gia đình, nhà trường và xã hội phải định hướng cho các em những chuẩn mực, giá
trị đạo đức phù hợp với xã hội mới và truyền thống văn hóa của dân tộc, giúp các
em phát triển hài hòa về nhân cách, một người công dân tốt.Yếu tố then chốt để
2
đảm bảo hiệu quả hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THPT là tăng cường
hiệu lực của công tác quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh .
Giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao phục vụ đất nước
không chỉ là vai trò của ngành GD mà của toàn XH, trong đó tổ chức Đoàn
TNCS Hồ Chí Minh đóng vai trò rất quan trọng, đặc biệt là việc giáo dục và đào
tạo ĐV,TN. Bên cạnh đó, với mục tiêu tổng quát của chiến lược phát triển thanh
niên Việt Nam là: “Giáo dục, bồi dưỡng,đào tạo thế hệ thanh niên Việt Nam
phát triển toàn diện, trở thành nguồn nhân lực trẻ có chất lượng cao và phát
huy vai trò xung kích, sáng tạo của thanh niên trong sự nghiệp công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nước ” đòi hỏi tổ chức Đoàn cần phải ra sức đầu tư để thực
hiện vai trò và trách nhiệm của mình.
Thực trạng công tác GDĐĐ tại các trường THPT huyện Thạch Thất,thành
phố Hà Nội trong thời gian qua cho thấy công tác này còn nhiều hạn chế; việc
xây dựng kế hoạch GDĐĐ chưa cụ thể, chưa phù hợp với đặc điểm tìn hình của
nhà trường và yêu cầu của ngành mà thường xây dựng chung với kế hoạch
chuyên môn; nội dung các hoạt động GDĐĐ thực hiện ở mức độ trung bình; các
phương pháp GDĐĐ chưa được tốt; Vai trò các LLGD chưa có sự phối hợp nhịp
nhàng, thống nhất và đồng bộ dẫn đến chất lượng các hoạt động GDĐĐ cho HS
chưa đạt được mục tiêu GD đặt ra.
Vì những lý do trên tác giả lựa chọn đề tài “Quản lý giáo dục đạo đức cho
học sinh tại các trường THPT huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội phối hợp
với Đoàn TNCS Hồ Chí Minh”
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu về lý luâ ̣n và thực trạng công tác giáo dục đạo đức cho học sinh phối
hợp với công tác Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tại các trường THPT huyện Thạch Thất,
thành phố Hà Nội, đề xuấ t các biê ̣n pháp quản lý giáo du ̣c đạo đức,góp phầ n nâng
cao chấ t lượng giáo du ̣c toàn diêṇ cho ho ̣c sinh của nhà trường.
3
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1.Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh tại các trường THPT
huyện Thạch Thất – Hà Nội.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý phối hợp Nhà trường với Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trong giáo dục
đạo đức cho học sinh tại THPT.
4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu:
Biện pháp quản lý phối hợp nhà trường với Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trong
giáo dục đạo đức cho học sinh tại các trường THPT huyện Thạch Thất,thành
phố Hà Nội.
Giới hạn về khách thể nghiên cứu
10 cán bộ quản lý, 23 giáo viên chủ nhiệm, 05 giáo viên bộ môn là Đoàn
viên, 22 phụ huynh học sinh và 400 ĐVTN lớp 10 tại các Trường THPT huyện
Thạch Thất, T.p Hà Nội.
Địa bàn nghiên cứu: Tại 04 trường THPT trong huyện Thạch Thất – Hà Nội
Thời gian nghiên cứu: Đề tài tiến hành nghiên cứu,khảo sát,đánh giá trong
khoảng thời gian 2 năm học 2015 – 2016 và năm học 2016 - 2017.
5. Giả thuyết khoa học
Phối hợp Nhà trường và Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trong giáo dục đạo đức cho
học sinh còn nhiều hạn chế,chưa phát huy được vai trò của Đoàn thanh niên trong
việc góp phần nâng cao chất lượng GD toàn diện của học sinh. Nếu triển khai đồng
bộ những biện pháp quản lý phối hợp giữa Đoàn TNCS Hồ Chí Minh với các bộ
phận liên quan trong và ngoài nhà trường trên nền tảng các chức năng quản lý, phù
hợp với chức năng, nhiệm vụ của tổ chức Đoàn thanh niên và đặc điểm của nhà
trường sẽ góp phần nâng cao chất lượng công tác giáo dục đạo đức cho học sinh tại
các trường THPT huyện Thạch Thất,thành phố Hà Nội trong giai đoạn hiện nay.
4
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý giáo du ̣c đạo đức cho học sinh
trường Trung học phổ thông phối hợp với Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.
2. Khảo sát thực tra ̣ng giáo du ̣c đạo đức và các biện pháp quản lý hoạt động
giáo du ̣c đạo đức cho ho ̣c sinh tại các trường THPT huyện Thạch Thất,thành
phố Hà Nội phối hợp với Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.
3. Đề xuấ t các biêṇ pháp quản lý giáo du ̣c đạo đức cho ho ̣c sinh tại các
trường THPT huyện Thạch Thất,thành phố Hà Nội phối hợp với Đoàn TNCS
Hồ Chí Minh trong giai đoa ̣n hiêṇ nay.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận.
- Nghiên cứu các văn kiện của Đảng,nhà nước về Giáo dục và đào tạo.
- Nghiên cứu các văn bản chỉ đạo, Luật giáo dục, Điều lệ và hướng dẫn thực
hiện Điều lệ Đoàn, Điều lệ trường phổ thông, Chỉ thị số 06-CT/TW, ngày
7/11/2006 của Bộ Chính trị về tổ chức cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm
gương đạo đức Hồ Chí Minh”; kế hoạch triển khai, thực hiện cuộc vận động:
“Học tập và làm theo lời Bác” của Thành đoàn Hà Nội, các văn bản chỉ đạo của
Sở GD ĐT Hà Nội.
- Phương pháp nghiên cứu lý luận bao gồm các phương pháp: Phân tích, tổng
hợp các tài liệu,văn kiện rút ra những luận điểm quan trọng, có tính chất chỉ đạo
trong quá trình nghiên cứu.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi ý kiến của cán bộ quản lý, học
sinh,giáo viên, bí thư các chi đoàn học sinh trong các trường, cha mẹ học sinh,
Bí thư Đoàn các trường THPT trên địa bàn huyện,cán bộ cơ quan huyện Đoàn
Thạch Thất.
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia:lấy ý kiến của một số chuyên gia trong
lĩnh vực giáo dục thông qua các bài viết liên quan đến công tác giáo dục thanh
5
niên, đặc biệt là giáo dục đạo đức cho thanh niên.
- Phương pháp quan sát các hoạt động giáo dục đạo đức của các nhà trường.
7.3. Phương pháp thống kê toán học :
- Sử dụng công thức toán học để thống kê
- Xử lý số liệu đã thu thập được từ các phương pháp khác.
- Sử dụng phần mềm SPSS để xử lý số liệu
8. Cấu trúc
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và khuyến nghị, phần nội dung của giải
pháp gồm 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý giáo du ̣c đạo đức cho học sinh tại các
trường THPT phối hợp với Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.
Chương 2. Thực tra ̣ng giáo du ̣c đạo đức và các biện pháp quản lý giáo du ̣c
đạo đức cho ho ̣c sinh tại các trường THPT huyện Thạch Thất,thành phố Hà Nội
phối hợp với Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.
Chương 3. Biêṇ pháp quản lý nhằm nâng cao giáo du ̣c đạo đức cho ho ̣c
sinh tại các trường THPT huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội phối hợp với
Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.
6
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC
SINH TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG PHỐI HỢP VỚI
ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH.
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài
Giáo dục đạo đức là vấn đề đã xuất hiện từ rất lâu ở cả phương Đông lẫn
phương Tây. Ở phương Đông, từ thời cổ đại, Khổng Tử (551-479 TCN) trong
các tác phẩm: “Dịch, Thi, Thư, Lễ, Nhạc Xuân Thu” đã rất xem trọng việc
GDĐĐ. Ông quan niệm GDĐĐ có tính hệ thống về phương pháp giáo dục cũng
như về tâm lý giáo dục. Theo Khổng Tử, sự hiểu biết không phải là sinh ra đã có
sẵn mà phải trải qua một quá trình học tập, rèn luyện khá công phu. Ông chủ
trương coi việc rèn luyện đạo đức là ưu tiên số một. Khổng Tử đặt lên hàng đầu
nhân cách và đạo đức của người dạy. Trong học thuyết: “Nhân-Trí-Dũng” do
mình xây dựng, ông lấy “nhân” (lòng thương người) làm yếu tố hạt nhân, là đặc
điểm cơ bản nhất của con người. “Lễ trị” (lấy “lễ” để ứng xử ở đời) là một trong
những chủ trương nổi tiếng của Khổng Tử về GDĐĐ vẫn còn truyền lại đến
ngày nay.
Ở phương Tây, nhà triết học Socrat (470-399 TCN) đã cho rằng đạo đức
và sự hiểu biết quy định lẫn nhau. Có được đạo đức là nhờ ở sự hiểu biết, do vậy
chỉ sau khi có hiểu biết mới trở thành có đạo đức.Đồng thời, ông cũng quan
niệm, cái gốc của đạo đức là tính thiện.Muốn xác định được chuẩn mực đạo đức
phải bằng nhận thức lý tính với phương pháp khoa học.
Aristoste (384-322 TCN) cho rằng không phải hi vọng vào thượng đế áp đặt
để có người công dân hoàn thiện về đạo đức, mà việc phát hiện nhu cầu trên Trái đất
mới tạo nên được con người hoàn thiện trong quan hệ đạo đức. Ông xem đạo đức là
cái thiện của cá nhân, còn chính trị là cái thiện của xã hội.
7
Thế kỷ XVII, Komenxky (1952-1670) nhà giáo dục vĩ đại của Tiệp khắc
đã có nhiều đóng góp cho công tác GDĐĐ qua tác phẩm: “Khoa sư phạm vĩ
đại”. Ông đã đề ra nhiều biện pháp cụ thể trong việc giáo dục làm cơ sở cho nền
giáo dục hiện đại sau này. Ông nhấn mạnh việc tôn trọng con người phải bắt đầu
từ sự tôn trọng trẻ em. Những trẻ em ý thức kém về học tập và hạnh kiểm giống
như những trái chín muộn. Chính vì vậy nhà giáo phải có thái độ trân trọng, kiên
nhẫn thì mới có thể xoá bỏ những thói xấu ở học sinh, và khơi dậy tiềm năng
của các em.
Theo quan niệm của học thuyết Mác- Lê Nin: đạo đức là một hình thái ý
thức xã hội có nguồn gốc từ lao động sản xuất và đời sống cộng đồng xã hội, nó
phản ánh và chịu sự chi phối của tồn tại xã hội. Nếu tồn tại xã hội thay đổi thì
đạo đức cũng thay đổi theo. Do vậy, đạo đức mang tính lịch sử, tính giai cấp và
tính dân tộc.
1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước
Sinh thời, chủ tịch Hồ Chí Minh cũng đã nói: Có tài mà không có đức
thì là người vô dụng, có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó . Bác
cũng đã có quan điểm về GD toàn diện con người: "Giáo dục con người Việt
Nam thành những con người có lý tưởng cách mạng vững vàng, đạo đức trong
sáng, có kiến thức văn hoá, khoa học kỹ thuật và kỹ năng lao động cao, có súc
khoẻ dồi dào, có ý chí vươn tới cái hay, cái đẹp, cái cao cả; đó là những
người có đức, có tài", "Vừa hồng vừa chuyên '' [27, tr3]. Tư tưởng của Người
chính là cơ sở, là kim chỉ nam cho mục tiêu GD toàn diện thế hệ trẻ.
Ở nước ta hiện nay, vấn đề GDĐĐ đang là vấn đề nóng bỏng và đang
trở thành một trong những mối quan tâm hàng đầu của các nhà sư phạm nói
chung và các nhà QLGD nói riêng. Trên thực tế, đã có nhiều nghiên cứu về
vấn đề ĐĐ và GDĐĐ, các nghiên cứu thường đi sâu vào việc xác định các nội
dung ĐĐ, các định hướng về giá trị ĐĐ, các biện pháp GDDĐ HS và QLGDĐĐ...
Phạm Minh Hạc, trong nhiều nghiên cứu chuyên luận của ông về con người
8
Việt Nam đã nêu lên các định hướng giá trị ĐĐ con người Việt Nam trong
thời kỳ CNH-HĐH và bàn về thực trạng cũng như các giải pháp ở tầm vĩ mô về
việc giáo dục và đào tạo con người Việt Nam. Trên cơ sở phân tích khoa
học về thực trạng chất lượng GDĐĐ cho HS, sinh viên hiện nay, Phạm Minh
Hạc đã nêu lên sáu giải pháp GDĐĐ cho con người Việt Nam thời kỳ CNH-
HĐH đất nước:
"Tiếp tục đổi mới nội dung, hình thức GDĐĐ trong các trường học; củng
cố ý tưởng giáo dục gia đình và cộng đồng, kết hợp chặt chẽ với giáo dục nhà
trường trong việc giáo dục đạo đức cho mọi người; kết hợp chặt chẽ GDĐĐ với
việc thực hiện nghiêm chỉnh luật pháp của các cơ quan thi hành pháp luật. Tổ
chức thống nhất các phong trào thi đua yêu nước và các phong trào rèn luyện
đạo đức, lối sống cho toàn dân trước hết cho cán bộ Đảng viên, cho thầy trò các
trường học. Xây dựng một cơ chế tổ chức và cha đạo thống nhất toàn xã hội về
GDĐĐ; nâng cao nhận thức cho mọi người " [12, tr 171 -176].
Cùng mục đích nghiên cứu với Phạm Minh Hạc về ĐĐ và GDĐĐ, có
nhiều tác giả đã nghiên cứu vấn đề trên dưới nhiều góc độ khác nhau:
- Tác giả Đặng Vũ Hoạt đã đi sâu nghiên cứu vai trò của giáo viên chủ
nhiệm trong quá trình GDĐĐ cho sinh viên;
- Tác giả Trần Thế Hùng lại tập trung vào việc tăng cường QL các hoạt
động GDĐĐ thông qua các hoạt động dạy học, hoạt động ngoài giờ lên lớp và
hoạt động Đoàn, Đội với luận văn: "Những biện pháp đổi mới quản lý hoạt
động giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học cơ sở Quận 10 Thành
phố Hồ Chí Minh”;
- Tác giả Phạm Trung Thanh từ nghiên cứu thực trạng ĐĐ của sinh
viên đã đưa ra 10 kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao chất lượng GDĐĐ cho sinh
viên hiện nay cũng như yêu cầu của các nhà giáo, các nhà QLGD phải nâng
cao tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình trong việc tổ chức đa dạng các hoạt động
để thu hút sinh viên vào việc giáo dục rèn luyện ĐĐ. Tác giả đã lý giải cho
9
mỗi ý kiến của mình một cách thuyết phục.
Bên cạnh đó, còn có một số luận văn cũng nghiên cứu về vấn đề ĐĐ
và GDĐĐ:
- Luận văn "Một số giải pháp tổ chức quản lý nhằm nâng cao chất lượng
giáo dục đạo đức học sinh trường trung học công nghiệp II - Bộ Công nghiệp
trong giai đoạn mới” của Nguyễn Thị Vây - 2000.
- Luận văn "Một số biện pháp quản lỷ hoạt động giáo dục đạo đức cho
học sinh sinh viên trường cao đẳng sư phạm kỹ thuật Nam Định'' của Hoàng
Thị Kim Liên - 2005.
- Luận văn "Tổ chức hoạt động, giáo dục đạo đức cho sinh viên trường
ĐHSP Huế trong tình hình hiện nay'' của Nguyễn Văn Phước - 2003.
- Luận văn "Biện pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường
Trung cấp nghề Bắc Ninh" của Trịnh Thị Hiền – 2007.
Về cơ bản, những luận văn trên là những công trình nghiên cứu khoa
học có giá trị. Song, do giới hạn và phạm vi nghiên cứu của mỗi một đề tài
cho nên đối với các mô hình nhà trường có những đặc điểm và điều kiện khác
nhau thì những luận văn trên chỉ có giá trị dùng để tham khảo.
Chính vì vậy, việc nghiên cứu cơ sở 1ý luận về GDĐĐ và QLGDĐĐ
cho HS THPT; thực trạng QLGDĐĐ cho HS tại các trường THPT huyện Thạch
Thất để tìm ra những biện pháp QL phù hợp, có tính khả thi nhằm nâng cao kết
quả GDĐĐ cho HS tại các trường THPT huyện Thạch Thất trong giai đoạn hiện
nay là rất cần thiết, nhất là khi việc nghiên cứu các biện pháp QLGDĐĐ theo
hướng phát huy vai trò của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh nhằm nâng cao chất
lượng GDĐĐ cho HS tại các trường THPT huyện Thạch Thất là vấn đề hầu như
còn chưa được đề cập đến.
Ở thành phố Hà Nội nói chung, huyện Thạch Thất nói riêng về lí luận và
thực tiễn vấn đề này chưa được nghiên cứu một cách có hệ thống dựa trên đặc
điểm đặc thù của địa phương. Vì vậy, khi lựa chọn đề tài này, tác giả mong rằng
10
sẽ góp phần nhỏ bé nhằm nâng cao hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở
các trường THPT huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội phối hợp với Đoàn
TNCS Hồ Chí Minh.
1.2. Một số khái niệm cơ bản có liên quan
1.2.1. Khái niệm quản lý và chức năng quản lý:
Quản lý
Khái niệm quản lí được hiểu theo nhiều cách. Có nhiều định nghĩa khái
niệm này, trải qua nhiều thế hệ nghiên cứu và phát triển quản lí (F.W. Taylor,
A. Fayol, A.I. Berg, Paul Hersey, Kenneth Blanchard, C. Argyris, C. Barnard, R.
Likert, A. Marshall, P. Drucker, A. Church v.v...) nhưng chưa cách giải
thích nào được chấp nhận hoàn toàn. Đa số định nghĩa xuất phát từ quan điếm
cục bộ, ví dụ từ quản lí kinh doanh, quản lí tổ chức v.v... Có lẽ điều đó là
khách quan, vì không có khái niệm nào bao quát hết mọi lĩnh vực quản lí mà
đều đúng cả. Chẳng hạn một số định nghĩa dưới đây:
- Quản lí là hoạt động nhằm đảm bảo sự hoàn thành công việc thông
qua sự nỗ lực của người khác.
- Quản lí là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công
việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dụng các nguồn
lực phù hợp để đạt được các mục đích đã định.
- Quản lí là một hoạt động thiết yếu nhằm đảm bảo phối hợp những nỗ
lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của cả nhóm.
- Quản lí chính là các hoạt động do một hay nhiều người điều phối
hành động của những người khác nhằm thu được kết quả theo mong muốn.
- Quản lí là một nghệ thuật, biết rõ chính xác cái gì cần làm và làm cái
đó như thế nào bằng phương pháp tốt nhất, rẻ nhất.
- Quản lí là đưa xí nghiệp tốt lên, cố gắng sử dụng các nguồn lực (nhân
tài, vật lực) của nó. [Nguồn: Wikipedia online].
Một số nhà nghiên cứu trong nước cũng cố gắng tìm cách định nghĩa