Luận văn pháp luật về tiếp cận thông tin của người bị thu hồi đất khi thu hồi đất cho mục đích phát triển kinh tế xã hội thực trang tại tỉnh kiên giang

  • 15 trang
  • file .pdf
MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn........................................................................................................................ ii
Danh mục ký hiệu, chữ viết tắt ....................................................................................... vi
Danh mục các bảng ........................................................................................................ vii
Danh mục các hình ........................................................................................................ viii
PHẦN MỞ ĐẦU ..............................................................................................................1
1. tính cấp thiết của đề tài ........................................................................................................... 1
2. Tình hình nghiên cứu tài ........................................................................................................ 2
3. Mục tiêu nghiên cứu đề tài..................................................................................................... 4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................................ 5
5. Phương pháp nghiên cứu........................................................................................................ 5
6. Ý nghĩa khoa học và ứng dụng của đề tài............................................................................ 5
7. Kết cấu của luận văn ............................................................................................................... 6
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VÀ PHÁP LUẬT VỀ TIẾP CẬN
THÔNG TIN CỦA NGƯỜI CÓ ĐẤT BỊ THU HỒI CHO MỤC ĐÍCH PHÁT
TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI ..........................................................................................7
1.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA THU HỒI ĐẤT CHO MỤC
ĐÍCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI ........................................................................ 7
1.1.1. Khái niệm thu hồi đất cho mục đích phát triển kinh tế - xã hội .....................7
1.1.2. Đặc điểm của thu hồi đất cho mục đích phát triển kinh tế - xã hội................8
1.1.3. Ý nghĩa của việc thu hồi đất cho mục đích phát triển kinh tế - xã hội........ 10
1.2. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ Ý NGHĨA CỦA VIỆC TIẾP CẬN THÔNG
TIN CỦA NGƯỜI BỊ THU HỒI ĐẤT CHO MỤC ĐÍCH PHÁT TRIỂN KINH
TẾ - XÃ HỘI ...........................................................................................................................12
1.2.1. Khái niệm ...................................................................................................... 12
1.2.2. Đặc điểm ....................................................................................................... 15
1.2.3. Ý nghĩa .......................................................................................................... 16
1.3. CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN TRONG TIẾP CẬN THÔNG TIN CỦA NGƯỜI
BỊ THU HỒI ĐẤT CHO MỤC ĐÍCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI................17
1.3.1.Thông tin được cung cấp phải cần thiết, chính xác và đầy đủ ..................... 17
iii
1.3.2. Việc cung cấp thông tin phải kịp thời, thuận lợi và chi phí hợp lý ............. 18
1.3.3. Nguyên tắc nghĩa vụ công khai và cung cấp thông tin ................................ 19
1.3.4. Công khai và cung cấp thông tin cho từng cá nhân và trong các cuộc họp ....... 20
1.4. SƠ LƯỢC QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CHẾ ĐỊNH TIẾP CẬN THÔNG
TIN CỦA NGƯỜI BỊ THU HỒI ĐẤT CHO MỤC ĐÍCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
- XÃ HỘI....................................................................................................................................21
1.4.1. Giai đoạn trước ngày 01/7/ 2004.................................................................. 21
1.4.2. Giai đoạn từ ngày 01/7/ 2004 đến trước ngày 01//7/2014........................... 21
1.4.3. Giai đoạn từ ngày 01/7/2014 đến nay .......................................................... 23
1.5. QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ TIẾP CẬN THÔNG TIN CỦA NGƯỜI BỊ
THU HỒI ĐẤT CHO MỤC ĐÍCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI................24
1.5.1. Chủ thể tiếp cận thông tin và chủ thể cung cấp thông tin............................ 24
1.5.1.1.Chủ thể tiếp cận thông tin ...................................................................... 24
1.5.1.2. Chủ thể cung cấp thông tin .................................................................... 24
1.5.2. Phạm vi tiếp cận thông tin ............................................................................ 25
1.5.2.1.Thông tin ở giai đoạn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất................. 25
1.5.2.2. Thông tin ở giai đoạn Nhà nước thực hiện thu hồi đất ........................ 26
1.5.2.3. Thông tin ở giai đoạn lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư . 28
1.5.3. Hình thức và nội dung yêu cầu tiếp cận thông tin ....................................... 29
1.5.3.1. Hình thức công khai và yêu cầu cung cấp thông tin ............................. 29
1.5.3.2. Nội dung yêu cầu cung cấp thông tin .................................................... 31
1.5.4. Các trường hợp từ chối cung cấp thông tin theo yêu cầu và việc khiếu nại,
khiếu kiện ................................................................................................................ 31
1.5.4.1. Các trường hợp từ chối cung cấp thông tin theo yêu cầu .................... 31
1.5.4.2. Khiếu nại và khiếu kiện ......................................................................... 32
1.5.5. Thủ tục tiếp cận thông tin và cung cấp thông tin trong thu hồi đất ............. 34
1.5.4. Lệ phí cung cấp thông tin ............................................................................. 35
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ TIẾP CẬN THÔNG
TIN CỦA NGƯỜI BỊ THU HỒI ĐẤT CHO MỤC ĐÍCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
- XÃ HỘI TẠI TỈNH KIÊN GIANG VÀ GIẢI PHÁP ............................................ 39
2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VIỆC TIẾP CẬN THÔNG TIN CỦA NGƯỜI BỊ
THU HỒI ĐẤT CHO MỤC ĐÍCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TẠI TỈNH
KIÊN GIANG...........................................................................................................................39
iv
2.1.1. Tình hình thu hồi đất nhằm mục đích pháp triển kinh tế - xã hội tại Kiên
Giang giai đoạn 2010 – 2016 ................................................................................. 39
2.1.2. Tình hình tiếp cận thông tin của người bị thu hồi đất ................................. 42
2.1.3. Khái quát kết quả khảo sát thực trạng tiếp cận thông tin của người bị thu hồi
đất tại tỉnh Kiên Giang............................................................................................ 43
2.2. NHỮNG THUẬN LỢI KHI NGƯỜI BỊ THU HỒI ĐẤT TIẾP CẬN THÔNG
TIN Ở KIÊN GIANG .............................................................................................................46
2.2.1. Thuận lợi từ quy định của pháp luật ............................................................ 46
2.2.2. Thuận lợi từ thực hiện pháp luật ................................................................. 49
2.3. NHỮNG KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC KHI NGƯỜI BỊ THU HỒI ĐẤT TIẾP
CẬN THÔNG Ở KIÊN GIANG .........................................................................................51
2.3.1. Khó khăn, vướng mắc từ quy định của pháp luật ........................................ 51
2.3.2. Khó khăn, vướng mắc từ việc thực hiện pháp luật ...................................... 52
2.4. NGUYÊN NHÂN CỦA KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC VÀ GIẢI PHÁP NÂNG
CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN QUYỀN TIẾP CẬN THÔNG TIN CỦA NGƯỜI
BỊ THU HỒI ĐẤT TẠI TỈNH KIÊN GIANG ................................................................54
2.4.1. Quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin .............................................. 54
2.4.2. Trình độ, năng lực của cán bộ triển khai thông tin ...................................... 54
2.4.3. Việc thực thi quyền tiếp cận thông tin ......................................................... 55
2.4.4. Quy định chế tài về việc không cung cấp thông tin..................................... 56
2.5. KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN
QUYỀN TIẾP CẬN THÔNG TIN CỦA NGƯỜI BỊ THU HỒI ĐẤT TẠI
TỈNH KIÊN GIANG ...........................................................................................................56
2.5.1. Về hoàn thiện quy định của pháp luật .......................................................... 56
2.5.2. Về đảm bảo cơ sở vật chất và nhân lực cho việc cung cấp thông tin.......... 59
2.5.4. Về tuyên truyền pháp luật về quyền tiếp cận thông tin về thu hồi đất ........ 60
KẾT LUẬN ................................................................................................................... 62
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................... 64
PHỤ LỤC
v
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
CQNN: Cơ quan nhà nước
LTCTT: Luật tiếp cận thông tin
QLNN: Quản lý nhà nước
QTCTT: Quyền tiếp cận thông tin
QSDĐ: Quyền sử dụng đất.
TCTT: Tiếp cận thông tin
NN: Nhà nước.
THĐ: Thu hồi đất
UBND: Ủy ban nhân dân
XHCN: Xã hội chủ nghĩa
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu bảng Tên bảng Trang
Tình hình thu hồi đất cho mục đích phát triển – kinh tế xã hội
Bảng 2.1 40
trên địa bàn tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2010 -2016
Đánh giá của người dân về cung cấp thông tin thu hồi đất của
Bảng 2.2 43
tỉnh Kiên Giang năm 2016
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu hình Tên hình Trang
Biểu đồ thể hiện tình hình thu hồi đất vì mục đích phát triển
Hình 2.1 41
kinh tế - xã hội tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2010 -2016
Biểu đồ thể hiện sự hài lòng của các các cá nhân trong hoạt
Hình 2.2 động công bố thông tin về thu hồi đất tại tỉnh Kiên Giang qua 44
quá trình khảo sát năm 2016
Biểu đồ thể hiện sự không phù hợp của cơ quan có thẩm quyền
Hình 2.3 trong hoạt động công bố thông tin về thu hồi đất tại tỉnh Kiên 44
Giang qua quá trình khảo sát năm 2016
viii
PHẦN MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Mở cửa, hội nhập kinh tế trong khu vực và trên thế giới là mục tiêu hướng đến
của các quốc gia trong đó có Việt Nam. Trong quá trình này, Việt Nam luôn chú trọng
việc bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể trong các mối quan hệ được
hình thành và phát triển trong xã hội. Trên cơ sở là những quy định của pháp luật thế
giới về bảo vệ quyền con người và quyền tiếp cận các nguồn thông tin của mỗi cá nhân
đã hình thành nền tảng pháp lý quan trọng để áp dụng thực tiễn ở nước ta, nhằm mục
tiêu xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Hiện nay, trên thế giới thì vấn đề
đảm bảo quyền con người nói chung và trong đó có quyền tiếp cận thông tin nói riêng
của công dân trong giai đoạn hiện nay đã và đang góp phần xây dựng, hoàn thiện mục
tiêu phát triển của từng quốc gia. Khẳng định sự tất yếu sự cần thiết phải bảo vệ quyền
tiếp cận thông tin của mỗi cá nhân trong thời đại mới. Từ các quy định trên, Việt Nam
đã và đang thông qua những việc làm cụ thể nhằm hình thành nên hệ thống pháp lý để
thực hiện các vấn đề này một cách hiệu quả nhất.
Quyền tiếp cận thông tin là quyền của mọi công dân được tiếp cận các thông tin
được ban hành và lưu giữ tại các cơ quan, tổ chức công quyền. Quyền tiếp cận thông tin
là một trong những quyền cơ bản của con người, thuộc nhóm quyền dân sự, chính trị đã
được ghi nhận trong Tuyên ngôn thế giới về quyền con người của Liên hợp quốc năm
1948; Công ước quốc tế về các quyền dân sự và chính trị năm 1966. Hai văn kiện pháp
lý này là nền tảng cho việc ghi nhận các quyền pháp lý cơ bản của con người về dân sự,
chính trị, mà quyền tiếp cận thông tin được coi là quyền cơ bản nhất trong nhóm các
quyền dân sự, chính trị đó; và rất nhiều Công ước quốc tế sau này tiếp tục ghi nhận. Ở
nước ta hiện nay thì cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa
xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011) khẳng định: “Con người là trung tâm của chiến
lược phát triển. Tôn trọng và bảo vệ quyền con người, gắn quyền con người với quyền
và lợi ích của dân tộc, đất nước và quyền làm chủ của nhân dân”1. Điều 2, Hiến pháp
năm 2013 quy định “Nhà nước pháp quyền XHCN, của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân
dân”2; nhân dân là chủ nhân của đất nước, tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.
Như vậy, nhân dân là chủ thể của quyền và việc bảo đảm quyền con người là mục tiêu,
1
Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011)
2
Hiến pháp 2013.
1
động lực của sự nghiệp đổi mới theo định hướng XHCN, vì mục tiêu dân giàu, nước
mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
Nhằm đáp ứng với điều kiện phát triển kinh tế xã hội, để Việt Nam tiến lên từ
một quốc gia có nền kinh tế đang phát triển trở thành quốc gia có nền kinh tế phát triển
bền vững và ổn định, trong những năm qua vấn đề thu hồi đất cho mục tiêu phát triển
kinh tế xã hội diễn ra thường xuyên và với quy mô rất lớn đặc biệt là tại tỉnh Kiên Giang
gồm các huyện như: Châu Thành và thành phố Rạch Giá, Phú Quốc thu hồi đất không
chỉ là một phương thức thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai của Nhà
nước mà còn là giải pháp đáp ứng các nhu cầu sử dụng đất của quá trình công nghiệp
hóa - hiện đại hóa đất nước. Trên thực tế, thu hồi đất là hoạt động khó khăn, phức tạp
và dễ phát sinh tranh chấp, khiếu kiện, bởi hoạt động này trực tiếp ảnh hưởng đến lợi
ích của nhiều chủ thể khác nhau như: Nhà nước, xã hội, người bị thu hồi đất và người
được hưởng lợi từ việc Nhà nước thu hồi đất như nhà đầu tư… Trong nhiều trường hợp,
người bị thu hồi đất không đồng thuận với việc thu hồi và phương án bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định. Một trong những nguyên nhân
của tình trạng này là do sự thiếu thông tin của người bị thu hồi đất.
Từ những lý do nêu trên, người viết chọn đề tài “Pháp luật về tiếp cận thông tin
của người bị thu hồi đất khi thu hồi đất cho mục đích phát triển kinh tế - xã hội -
Thực trạng tại tỉnh Kiên Giang” làm đề tài luận văn thạc sỹ chuyên ngành Luật Kinh
tế của mình với mong muốn sẽ làm sáng tỏ những hạn chế, bất cập trong các quy định
của pháp luật hiện hành về tiếp cận thông tin của người bị thu hồi đất cho mục đích phát
triển kinh tế - xã hội, từ đó đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện các quy định này cũng
như việc thực hiện pháp luật.
2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TÀI
Quyền tiếp cận thông tin không phải là một đề tài mới trên thế giới và ở Việt
Nam, nhưng “Pháp luật về tiếp cận thông tin của người bị thu hồi đất khi thu hồi đất
cho mục đích phát triển kinh tế - xã hội - Thực trạng tại tỉnh Kiên Giang” là một đề
tài hiện nay ít có công trình nghiên cứu – được công bố. Về các công trình có liên quan đến
đề tài này có thể liệt kê:
Về các sách chuyên khảo, luận văn, luận án:
- Cao Đức Thái (2008), “Quan điểm – Chủ trương – Chính sách của Đảng và Nhà
nước ta về quyền được thông tin của công dân trong thời kỳ đổi mới”, Quyền tiếp cận
2
thông tin, Viện Nghiên cứu quyền con người thuộc Học viện Chính trị - Hành chính
quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội.
- Đặng Dũng Chí (2008), “Truyền thông với việc thực hiện quyền tiếp cận thông
tin ở Việt Nam”, Quyền tiếp cận thông tin, Viện Nghiên cứu quyền con người thuộc
Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội.
- Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (2007), Các văn kiện
quốc tế và luật của một số nước về tiếp cận thông tin, NXB Công an nhân dân, Hà Nội.
- Ngô Đức Mạnh (2008), “Quyền tiếp cận thông tin ở Việt Nam – Lý luận và
thực tiễn”, Quyền tiếp cận thông tin, Viện Nghiên cứu quyền con người thuộc Học viện
Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội.
- Nguyễn Đức Thùy (2008), “Khái quát chung về quyền con người, quyền tiếp cận
thông tin trong hệ thống quyền con người”, Quyền tiếp cận thông tin, Viện Nghiên cứu
quyền con người thuộc Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội.
- Ngân hàng thế giới(2014), Báo cáo tổng hợp Công khai thông tin đất đai ở Việt
Nam, Nhà xuất bản Hồng Đức.
- Tường Duy Kiên (2008), “ Quyền tiếp cận thông tin – Quy định quốc tế và pháp
luật của một số nước trên thế giới”, Quyền tiếp cận thông tin, Viện Nghiên cứu quyền
con người thuộc Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội
Vũ Công Giao (2008), “Cơ chế bảo đảm quyền tiếp cận thông tin của các cơ quan
nhà nước ở Việt Nam”, Quyền tiếp cận thông tin, Viện Nghiên cứu quyền con người
thuộc Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội.
- Nguyễn Lan Hương(2009), “Luật hóa quyền tiếp cận thông tin trong pháp luật
Thụy Điển và Việt Nam”, (Bản tiếng Việt), Luận văn thạc sỹ (không xuất bản), Đại học
Luật Thành phố Hồ Chí Minh.
- Thái Thị Tuyết Dung (2014), Quyền được thông tin của công dân ở Việt Nam
hiện nay, Luận án tiến sỹ, Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh.
- Thái Thị Tuyết Dung (2015), Quyền tiếp cận thông tin của công dân ở Việt
Nam, Nhà xuất bản. Đại học Quốc gia TP. Hồ Chính Minh.
* Về các bài viết trên các tạp chí, trang thông tin điện tử:
- Hoàng Minh Sơn(ngày 14/02/2016), “Bảo đảm quyền tiếp cận thông tin theo
tinh thần của Hiến pháp năm 2013”, Trang thông tin điện tử Ban Nội chính Trung ương.
- Nguyễn Quốc Việt (2008), “Minh bạch hóa pháp luật bảo đảm quyền tiếp cận
thông tin”, Nghiên cứu lập pháp, 1, (112-114).
3
- Bộ Tư pháp (2015), “ Báo cáo đánh giá thực trạng pháp luật về việc bảo đảm
quyền tiếp cận thông tin của công dân” năm 2015.
Các công trình nghiên cứu khoa học nêu trên đã đề cập vấn đề quyền tiếp cận thông
tin ở Việt Nam. Nhiều nghiên cứu đã phân tích lý luận và thực tiễn thực hiện pháp luật về
tiếp cận thông tin ở nước ta. Mặc dù vậy, các tác giả nghiên cứu chủ yếu tập trung về quyền
tiếp cận thông tin nói chung mà chưa có nhiều nghiên cứu riêng cho việc tiếp cận thông tin
liên quan đến quyền này của người bị thu hồi đất. Còn đối với Báo cáo tổng hợp Công khai
thông tin đất đai ở Việt Nam của Ngân hàng thế giới, tuy có liên quan trực tiếp đến tiếp
cận thông tin nhưng đó là thông tin chung về đất đai, không tập trung nghiên cứu các
quy định của pháp luật về quyền tiếp cận thông tin đất đai của người bị thu hồi đất.
Chính vì vậy, mục đích nghiên cứu của luận văn này là tìm hiểu một cách hệ
thống về vấn đề tiếp cận thông tin về thu hồi đất của người bị thu hồi đất cho phát triển
kinh tế - xã hội dưới khía cạnh pháp lý. Đồng thời, luận văn xem xét, khảo sát thực trạng
thực hiện quyền này ở tỉnh Kiên Giang để từ đó luận văn có thể phát hiện các khó khăn,
bất cập của pháp luật hiện hành về việc tiếp cận thông tin thu hồi đất và đề xuất các giải
pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về tiếp cận thông tin của người bị thu hồi đất nói chung
và hoạt động thực hiện pháp luật về vấn đề này ở tỉnh Kiên Giang nói riêng.
3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Mục tiêu của luận văn là nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống cơ sở lý
luận và thực tiễn nhằm góp phần làm sáng tỏ những vấn đề quy định của pháp luật về
quyền tiếp cận thông tin của người bị thu hồi đất cho mục tiêu phát triển kinh tế xã hội.
Từ đó, luận văn đề xuất giải pháp cho việc hoàn thiện pháp luật về tiếp cận thông tin
của người bị thu hồi đất cho mục tiêu phát triển kinh tế xã hội.
Để đạt được mục nghiên cứu nêu trên, luận văn có các nhiệm vụ sau:
- Tìm hiểu và xây dựng cơ sở lý luận về quyền tiếp cận thông tin nói chung cũng
như quyền tiếp cận thông tin của người bị thu hồi đất cho mục tiêu phát triển kinh tế -
xã hội.
- Tìm hiểu và trình bày về những quy định của pháp luật về việc tiếp cận thông
tin của người bị thu hồi đất cho mục đích phát triển kinh tế - xã hội.
- Khảo sát để có được thông tin cơ bản về thực trạng việc tiếp cận thông tin của
người bị thu hồi đất cho mục đích phát triển kinh tế - xã hội trên thực tế, cụ thể là trên
địa bàn tỉnh Kiên Giang.
4
- Tìm hiểu những khó khăn trong việc thực hiện pháp luật về tiếp cận thông tin
của người bị thu hồi đất cho mục đích phát triển kinh tế - xã hội và đề xuất phương
hướng hoàn thiện pháp luật để quy định của pháp luật phù hợp với thực tiễn, đảm bảo
quyền và lợi ích hợp pháp của người bị thu hồi đất.
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Với mục tiêu như đã nêu, đối tượng nghiên cứu của đề tài là cơ sở lý luận và
những quy định của pháp luật về việc tiếp cận thông tin của người bị thu hồi đất cho
mục đích phát triển kinh tế - xã hội.
Phạm vi nghiên cứu của luận văn là các vấn đề pháp lý liên quan đến việc tiếp
cận thông tin của người có đất bị thu hồi cho mục đích phát triển kinh tế - xã hội. Địa
bàn khảo sát tìm hiểu thực tiễn là tỉnh Kiên Giang.
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để đạt được các nhiệm vụ nghiên cứu nêu trên, người viết đã sử dụng nhiều
phương pháp nghiên cứu như phương pháp nghiên cứu duy vật biện chứng và duy vật lịch
sử của chủ nghĩa Mác-Lê-nin. Ngoài ra, người viết sử dụng các phương pháp nghiên cứu
chung như phương pháp tổng hợp, phân tích và so sánh. Phương pháp phân tích phân tích
được ưu tiên trong luận văn để phân tích để làm rõ nội dung lý luận và thực tiễn các quy
định của pháp luật; từ đó sẽ phân tích những hạn chế của quy định pháp luật.
Trong luận văn, để thu thập số liệu thống kê, người viết đã thu thập số liệu thứ
cấp tại Trung tâm phát triển quỹ đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Kiên Giang
để phân tích đánh giá mức độ tiếp cận thông tin của người bị thu hồi đất nhằm mục tiêu
phát triển kinh tế xã hội cũng như việc cung cấp thông tin có liên quan đến việc thu hồi
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đồng thời, luận văn có thu thập số liệu sơ cấp
thông qua phương pháp điều tra. Cụ thể, người viết lập bảng câu hỏi khảo sát đối với
người bị thu hồi đất nhằm mục đích phát triển kinh tế - xã hội tại Khu Công nghiệp
Thạnh Lộc thuộc xã Thạnh Lộc, huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang để đánh giá mức
độ tiếp cận thông tin của người bị thu hồi đất có liên quan.
6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ ỨNG DỤNG CỦA ĐỀ TÀI
Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể phục vụ cho việc nâng cao hiệu quả thực
hiện pháp luật về tiếp cận thông tin của người bị thu hồi đất khi thu hồi đất cho mục đích
phát triển kinh tế - xã hội tại tỉnh Kiên Giang nói riêng và việc hoàn thiện pháp luật có
liên quan nói chung.
5
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Văn bản pháp luật
1. Hiến pháp 2013.
2. Bộ Luật Dân sự 2015 (Luật số: 91/2015/QH13) ngày 24/11/2015.
3. Luật Đất đai 1987 ngày 29/12/1987 (hết hiệu lực).
4. Luật Đất đai 1993 ngày 14/07/1993 (hết hiệu lực).
5. Luật Đất đai 2003 (Luật số: 13/2003/QH11) ngày 26/11/2003 (hết hiệu lực).
6. Luật Đất đai 2013 (Luật số: 45/2013/QH13) ngày 29/11/2013.
7. Luật tố tụng hành chính 2015 (Luật số: 93/2015/QH13), ngày 25/11/2015.
8. Luật tiếp cận thông tin 2016 (Luật số: 104/2016/QH13) ngày 06/4/2016.
9. Luật phòng chóng tham nhũng 2005 (Luật số: 55/2005/QH11) ngày 29/11/2005.
10. Luật cán bộ, công chức 2008 (Luật số: 22/2008/QH12) ngày 13/11/2008.
11. Luật viên chức 2010 (Luật số: 58/2010/QH12) ngày 15/11/2010.
12. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng (Luật số:
27/2012/QH13) ngày 23/11/2012.
13. Pháp lệnh thực hiện dân chủ xã, phường, thị trấn 2007 (Luật số 34/2007/PL-
UBTVQH11) ngày 20/4/2007.
14. Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đất đai.
15. Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của chính phủ quy định về bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.
16. Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/08/2009 của Chính Phủ Quy định bổ
sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư.
17. Nghị định số 102/2014/NĐ-CP ngày 10/11/2014 của Chính phủ về xử lý vi phạm
trong lĩnh vực đất đai.
18. Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14/6/2017 của Chính phủ quy định về thu thập,
quản lý và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường.
19. Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành
luật đất đai.
20. Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
64