Luận văn pháp luật về thuế tài nguyên

  • 18 trang
  • file .pdf
MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan ................................................................................................................. .....i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ............................................................................................................................. iii
Danh sách các bảng ........................................................................................................... v
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ TÀI NGUYÊN ...................................... 8
1.1. KHÁI QUÁT VỀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN ............................................... 8
1.1.1. Khái niệm tài nguyên thiên nhiên ........................................................................ 8
1.1.2. Phân loại ................................................................................................................. 8
1.1.3. Thực trạng khai thác và sử dụng tài nguyên. ................................................... 10
1.1.3.1. Tài nguyên đất .................................................................................................... 10
1.1.3.2. Tài nguyên rừng ................................................................................................. 11
1.1.3.3. Tài nguyên nước ................................................................................................. 11
1.1.3.4. Tài nguyên khoáng sản....................................................................................... 12
1.1.3.5. Tài nguyên biển .................................................................................................. 14
1.2. KHÁI QUÁT VỀ THUẾ TÀI NGUYÊN ............................................................. 14
1.2.1. Khái niệm thuế tài nguyên ................................................................................. 14
1.2.2. Đặc điểm của thuế tài nguyên ............................................................................ 16
1.2.3. Vai trò của thuế tài nguyên ................................................................................ 22
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT
THUẾ TÀI NGUYÊN ................................................................................................... 31
2.1. ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ TÀI NGUYÊN ........................................................ 31
2.1.1. Quy định pháp luật ............................................................................................. 31
2.1.2. Đánh giá quy định ............................................................................................... 32
2.1.3. Giải pháp .............................................................................................................. 33
2.2. NGƯỜI NỘP THUẾ TÀI NGUYÊN.................................................................... 34
2.2.1. Quy định pháp luật ............................................................................................. 34
2.2.2. Đánh giá quy định ............................................................................................... 35
2.2.3. Giải pháp .............................................................................................................. 36
2.3. CĂN CỨ TÍNH THUẾ .......................................................................................... 36
iii
2.3.1. Sản lượng tính thuế ............................................................................................. 36
2.3.1.1. Quy định pháp luật ............................................................................................. 36
2.3.1.2. Đánh giá quy định .............................................................................................. 37
2.3.1.3. Giải pháp ............................................................................................................ 40
2.3.2. Giá tính thuế ........................................................................................................ 41
2.3.2.1. Quy định pháp luật ............................................................................................. 41
2.3.2.2. Đánh giá quy định .............................................................................................. 45
2.3.2.3. Giải pháp ............................................................................................................ 48
2.3.3. Thuế suất .............................................................................................................. 49
2.3.3.1. Quy định pháp luật ............................................................................................. 49
2.3.3.2. Đánh giá quy định .............................................................................................. 50
2.3.3.3. Giải pháp ............................................................................................................ 52
2.4. ĐĂNG KÝ, KÊ KHAI, KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ, NỘP THUẾ ................ 53
2.4.1. Quy định pháp luật ............................................................................................. 53
2.4.2. Đánh giá quy định ............................................................................................... 55
2.4.3. Giải pháp .............................................................................................................. 56
2.5. MIỄN, GIẢM THUẾ TÀI NGUYÊN ................................................................... 57
2.5.1. Quy định pháp luật ............................................................................................. 57
2.5.2. Đánh giá quy định ............................................................................................... 58
2.5.3. Giải pháp .............................................................................................................. 59
KẾT LUẬN .................................................................................................................... 62
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................... 63
PHỤ LỤC BIỂU KHUNG THUẾ SUẤT THUẾ TÀI NGUYÊN
iv
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Số hiệu bảng Tên bảng Trang
Bảng 1.1 Sơ đồ thể hiện phân loại nguồn tài nguyên tự nhiên 9
v
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Tài nguyên thiên nhiên là nguồn tài sản quý giá của quốc gia, có vai trò rất quan
trọng trong quá trình phát triển kinh tế, xã hội, là những điều kiện cần thiết cho sự tồn
tại, là nền tảng cơ bản đảm bảo sự phát triển của xã hội. Trong điều kiện công nghiệp
hóa, hiện đại hóa và hợp tác quốc tế sâu rộng như hiện nay, nhu cầu sử dụng tài
nguyên thiên nhiên cho phát triển kinh tế đất nước ngày càng trở thành vấn đề cấp thiết
đối với mỗi quốc gia, nhất là các loại tài nguyên quý hiếm, không tái tạo.
Hầu hết trữ lượng các loại tài nguyên thiên nhiên là hữu hạn và không có khả
năng tái sinh. Tuy nhiên, sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thì cần nguồn tài
nguyên rất lớn, cùng với đó là sự gia tăng dân số đã dẫn đến nguồn tài nguyên bị khai
thác đến mức cạn kiệt. Đứng trước tình hình đó, Đảng và Nhà nước ta đã xác định bảo
vệ, phục hồi và tái tạo tài nguyên thiên nhiên là nhiệm vụ hàng đầu của toàn xã hội,
của các cấp, các ngành, các tổ chức và của mọi người. Nhưng để xây dựng được ý thức
tự giác của mỗi công dân về bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên hợp lý
và hiệu quả là điều rất khó vì tài nguyên là có sẵn nên rất dễ khai thác, vì thế không
phải ai cũng nhận thức được tầm quan trọng trong việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
Việc khai thác tài nguyên đã đóng góp nguồn thu cho ngân sách nhà nước,
nhưng cũng làm phát sinh nhiều vấn đề liên quan đến ô nhiễm môi trường, công tác
quản lý khai thác, quản lý thu ngân sách nhà nước, đòi hỏi cơ quan quản lý nhà nước
phải có nghiên cứu, đánh giá toàn diện để có giải pháp hoàn thiện công tác quản lý
khai thác và thu thuế tài nguyên nộp ngân sách nhà nước phù hợp với quy định của
pháp luật và tình hình thực tế, trong đó việc hoàn thiện pháp luật về thuế tài nguyên có
ý nghĩa quan trọng không chỉ đối với thu ngân sách nhà nước mà còn đối với việc điều
chỉnh hành vi của người nộp thuế trong lĩnh vực này.
Nếu tài nguyên thiên nhiên được khai thác, sử dụng không có kế hoạch, lãng
phí sẽ gây ra những hậu quả tiêu cực không chỉ với nền kinh tế mà còn ảnh hưởng xấu
đến môi trường sống của quốc gia, bởi tài nguyên thiên nhiên cũng chính là một bộ
phận của môi trường sinh thái. Do đó, để đảm bảo việc khai thác và sử dụng tài
nguyên thiên nhiên đạt hiệu quả, tránh lãng phí, làm cạn kiệt nguồn tài nguyên cũng
như gây ảnh hưởng xấu tới môi trường sống, các quốc gia thường sử dụng nhiều công
1
cụ và biện pháp quản lý khác nhau, trong đó có việc đánh thuế, phí đối với hoạt động
khai thác tài nguyên.
Ở Việt Nam thuế tài nguyên là một trong những công cụ tài chính, thể hiện vai
trò của nhà nước đối với tài nguyên quốc gia và thực hiện chức năng quản lý nhà nước
đối với hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên của các tổ chức, cá nhân.
Xuất phát từ thực trạng nêu trên, với mong muốn pháp luật về thuế tài nguyên
ngày càng hoàn thiện, tạo cơ sở pháp lý để nâng cao hiệu quả công tác quản lý khai
thác và thu thuế tài nguyên, góp phần phát triển kinh tế - xã hội. Do đó, tác giả chọn đề
tài: “Pháp luật về thuế tài nguyên” để nghiên cứu làm Luận văn tốt nghiệp chương
trình học Thạc sĩ Luật Kinh tế.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu lý thuyết về tài nguyên và thuế tài nguyên, làm sáng tỏ những vấn
đề pháp lý cũng như cơ sở lý luận của các quy định này. Đồng thời, đi sâu tìm hiểu các
quy định của pháp luật Việt Nam về thuế tài nguyên. Bên cạnh đó, tác giả còn nghiên
cứu thực trạng việc áp dụng pháp luật thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác, chế
biến, sử dụng tài nguyên thiên nhiên.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Qua việc nghiên cứu một cách có hệ thống lý luận và quy định pháp luật về
thuế tài nguyên như đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế; căn cứ tính thuế; đăng
ký, kê khai, khai quyết toán thuế, nộp thuế; miễn giảm thuế tài nguyên. Đồng thời,
đánh giá thực tiễn áp dụng, chỉ ra một số hạn chế nhằm đề ra giải pháp, kiến nghị hoàn
thiện pháp luật thuế tài nguyên.
3. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung chủ yếu nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về thuế
tài nguyên theo quy định của pháp luật hiện hành, đặc điểm vai trò của thuế tài
nguyên; đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế; căn cứ tính thuế; đăng ký, kê khai,
khai quyết toán thuế, nộp thuế; miễn, giảm thuế tài nguyên theo Luật Thuế tài nguyên;
thực tiễn thi hành pháp luật về thuế tài nguyên.
2
4. Phạm vi giới hạn đề tài
Việc nghiên cứu đề tài luận văn giới hạn trong phạm vi các quy định về thuế tài
nguyên trong hệ thống pháp luật Việt Nam: Luật Thuế tài nguyên, các văn bản hướng
dẫn thi hành Luật Thuế tài nguyên. Các số liệu thống kê, báo cáo được thu thập từ năm
2012 đến ngày 01 tháng 4 năm 2018.
5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn được nghiên cứu, triển khai trên cơ sở các quan điểm của Đảng, pháp
luật của Nhà nước về thuế tài nguyên, xem đó là cơ sở phương pháp giải quyết những
vấn đề thuộc nội dung của luận văn. Để làm sáng tỏ nội dung nghiên cứu, tác giả sử
dụng phương pháp nghiên cứu khoa học, cụ thể như sau:
Phương pháp tổng hợp, mục đích là để tổng hợp các quy định của pháp luật có
liên quan đến nội dung thuế tài nguyên, những nội dung về lý thuyết cũng như thực
tiễn quá trình vận dụng các quy định này vào thực tế.
Phương pháp phân tích, mục đích sử dụng phương pháp này là để người đọc
hiểu rõ thêm về các khái niệm, những vấn đề lý luận và thực tiễn có liên quan, phân
tích những nguyên nhân kết quả và hạn chế trong quá trình thực thi, áp dụng các quy
định của pháp luật về thuế tài nguyên.
Phương pháp so sánh luật học, có sự so sánh giữa các quy định của pháp luật
trước đây với các quy định hiện hành về thuế tài nguyên; so sánh những điều kiện tác
động đến quá trình áp dụng quy định của pháp luật vào thực tế, từ đó tìm ra nguyên
nhân của những hạn chế và đề xuất giải pháp hoàn thiện pháp luật.
Phương pháp thống kê các số liệu trong thực tiễn để làm nổi bật thêm tình hình
thực thi pháp luật về thuế tài nguyên.
6. Tình hình nghiên cứu tài liệu liên quan
Pháp luật và thực thi pháp luật về thuế tài nguyên đã đạt được những hiệu quả
nhất định, nâng cao công tác quản lý nhà nước đối với tài nguyên thiên nhiên, tăng thu
ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, việc thực thi pháp luật về lĩnh vực này vẫn còn một số
hạn chế, bất cập. Cho đến nay đã có một số công trình nghiên cứu về thuế tài nguyên,
mỗi tác giả điều có những cách thức nghiên cứu riêng, góp phần hoàn thiện hệ thống
pháp luật về thuế tài nguyên, có thể kể đến các công trình nghiên cứu sau:
3
Bùi Thị Thùy Linh (2013), Thực tiễn áp dụng pháp luật về quản lý thuế đối với
hoạt động khai thác tài nguyên đá trên địa bàn tỉnh Hà Nam, luận văn thạc sĩ, Trường
Đại học quốc gia Hà Nội. Luận văn nghiên cứu về tình hình triển khai các văn bản
pháp luật liên quan đến hoạt động khai thác khoáng sản và thu thuế tại tỉnh Hà Nam.
Tìm hiểu thực trạng khai thác tài nguyên đá của các doanh nghiệp trên một số địa bàn.
Đưa ra các số liệu minh họa cụ thể về tình trạng kê khai và nộp thuế của các doanh
nghiệp, từ đó đưa ra những nhận định đánh giá và tìm ra nguyên nhân dẫn đến hiện
tượng thất thu thuế. Đề xuất các giải pháp để tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước
trên địa bàn tỉnh và đưa các doanh nghiệp khai thác đá hoạt động theo các quy định
của pháp luật, tự giác thực hiện trách nhiệm của mình với cơ quan chức năng. Tuy
nhiên, trong phạm vi luận văn này, tác giả tập trung nghiên cứu vào việc quản lý thuế
đối với hoạt động khai thác tài nguyên đá trên địa bàn tỉnh Hà Nam là chủ yếu.
Hà Phúc Huấn (2014), Tăng cường quản lý thuế tài nguyên đối với hoạt động
khai thác khoáng sản tại Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang, luận văn thạc sĩ, Trường Đại
học Thái Nguyên. Nội dung luận văn chủ yếu nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực
tiễn trong công tác quản lý thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên
địa bàn tỉnh Tuyên Quang; tác giả thu thập và khai thác số liệu về thuế tài nguyên tại
Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn năm 2011 – 2013 và đưa ra các giải pháp tăng
cường quản lý thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Huỳnh Tố Uyên (2017), Pháp luật về thuế tài nguyên – Thực trạng áp dụng đối
với hoạt động khai thác đá, luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Cần Thơ. Kết quả nghiên
cứu đã nêu nổi bật khái niệm về tài nguyên cũng như phân loại tài nguyên; khái niệm
thuế tài nguyên, đặc điểm, vai trò của thuế tài nguyên, tác giả tập trung phân tích các
quy định của pháp luật về thuế tài nguyên thông qua các nội dung và đi từ cái chung
đến cái riêng, qua đó phân tích để thấy được những thuận lợi và khó khăn của các quy
định này. Đồng thời, nêu ra những khó khăn, vướng mắc từ các quy định của pháp luật
về thuế tài nguyên và những bất cập trong quá trình thực thi và áp dụng pháp luật thuế
tài nguyên đối với hoạt động khai thác đá. Đề ra những giải pháp tương ứng với từng
bất cập, nhằm góp phần khắc phục những vấn đề diễn ra trong thực tiễn. Tuy nhiên,
luận văn cũng còn những hạn chế nhất định, đó là tác giả chỉ mới tập trung phân tích
hoạt động khai thác tài nguyên đá của các doanh nghiệp khai thác đá, chưa tập trung
4
phân tích và chưa đề cập đến hoạt động khai thác tài nguyên đá đối với hộ gia đình,
các đơn vị hoạt động khai thác tài nguyên nhỏ lẻ.
Ngoài ra, còn một số công trình khác nhưng chỉ ở dạng bài báo đăng trên các
tạp chí, báo cáo hội thảo khoa học. Có thể kể đến một số tên đề tài như sau:
Hoàng Minh Châu, “Tăng cường quản lý thuế tài nguyên để bảo vệ, khai thác
và sử dụng hiểu quả nguồn tài nguyên”, tạp chí thị trường số tháng 5/2016, tác giả đã
nêu lên kết quả sau hơn 20 năm thực hiện chính sách thuế tài nguyên kể từ khi Pháp
lệnh thuế tài nguyên năm 1990 được ban hành, góp phần ổn định nguồn thu cho ngân
sách nhà nước, quản lý khai thác, sử dụng có hiệu quả nguồn lực tài nguyên, bảo vệ
môi trường, nâng cao ý thức của các tổ chức, cá nhân trong việc khai thác sử dụng tài
nguyên. Bên cạnh đó, tác giả cũng chỉ ra những khó khăn, hạn chế ttrong công tác
quản lý thuế tài nguyên và đề ra một số giải pháp cơ bản để tăng cường hiệu quả quản
lý thuế tài nguyên.
Đặng Đức Long, “Thuế tài nguyên trong khai thác khoáng sản, thực trạng và
giải pháp”, tạp chí tài nguyên và môi trường, bài viết này tác giả đã nêu thực trạng thu
ngân sách nhà nước đối với khai thác khoáng sản, đồng thời nêu lên những khó khăn,
vướng mắc của pháp luật thuế tài nguyên trong hoạt động khai thác khoáng sản như về
đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế, sản lượng và giá tính thuế tài nguyên, về thuế
suất. Đồng thời, tác giả cũng nêu ra một số giải pháp hoàn thiện đối với công tác thu
thuế tài nguyên.
Lê Nhung, “Miễn, giảm thuế tài nguyên để bảo vệ chủ quyền”, tác giả đề cập
đến việc ưu đãi thuế để giữ chủ quyền, miễn thuế cho tàu đánh bắt xa bờ vừa khuyến
khích ngư dân, vừa nhằm mục đích bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.
Nguyễn Bá Phú, “Quản lý thuế tài nguyên – Những điểm quy định mới và một
số vướng mắc từ thực tiễn”, tạp chí kiểm toán 09/2011. Tác giả nêu những điểm khác
biệt giữa Luật Thuế tài nguyên và Pháp lệnh Thuế tài nguyên trước đây, đó là về đối
tượng nộp thuế, sản lượng tính thuế, giá tính thuế, thuế suất, miễn giảm thuế; tác giả
đề cập đến những vướng mắc gặp phải khi thực hiện tính, nộp thuế và đưa ra những đề
xuất nhằm khắc phục những hạn chế, vướng mắc khi thực hiện pháp luật thuế tài
nguyên.
5
Nguyễn Thị Ngọc Thùy, “Tăng cường quản lý và thu thuế tài nguyên trong khai
thác khoáng sản”, tạp chí môi trường số 2/2017. Tác giả nêu lên tình trạng thất thu
thuế của nhiều địa phương, điển hình là tại huyện Quỳ Hợp tỉnh Nghệ An; nguyên
nhân của tình trạng thất thu thuế và đề xuất một số giải pháp trong hoạt động quản lý
thuế tài nguyên.
Chính sách thuế tài nguyên nhìn từ các nước trên thế giới, tạp chí tài chính, bài
viết nêu lên kinh nghiệm của một số nước trên thế giới như Trung Quốc, Indonesia,
Úc, Nam Phi..., về phương pháp đánh thuế và mức thuế suất đối với các loại tài
nguyên.
Các nghiên cứu này mới chỉ đề cập tới một số khía cạnh của chính sách thuế tài
nguyên tác động đến sự phát triển nền kinh tế đất nước. Nhìn chung, các công trình
nghiên cứu chưa đi sâu nghiên cứu toàn diện chính sách thuế tài nguyên một cách có
hệ thống. Có thể nói công trình nghiên cứu về pháp luật thuế tài nguyên chưa nhiều,
việc đánh giá thực trạng áp dụng pháp luật thuế tài nguyên chưa đầy đủ, tổng quát,
toàn diện trên thực tế. Vì thế, việc tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện hệ thống pháp luật
thuế tài nguyên là cấp thiết, cần được quan tâm trong giai đoạn hội nhập quốc tế hiện
nay.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo, phần luận văn được cấu trúc
thành 2 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận về thuế tài nguyên
Trong chương này, người viết trình bày khái quát về tài nguyên thiên nhiên và
thuế tài nguyên. Phân tích đặc điểm, vai trò của thuế tài nguyên, sự cần thiết ban hành
luật thuế tài nguyên, tình hình khai thác và sử dụng tài nguyên từ đó rút ra ý nghĩa về
tầm quan trọng của tài nguyên đối với đời sống con người và xã hội. Để khai thác, sử
dụng tài nguyên một cách hợp lý, có hiệu quả, đóng góp vào nguồn thu ngân sách nhà
nước thì thuế được xem là công cụ tài chính tối ưu nhất có thể phát huy hiệu quả lâu
dài đối với mục tiêu bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá của đất nước. Qua
đó, thấy được những thuận lợi cũng như khó khăn của pháp luật thuế tài nguyên từ khi
có Pháp lệnh thuế tài nguyên đến khi Luật Thuế tài nguyên có hiệu lực thi hành.
6
Chương 2. Thực trạng và giải pháp hoàn thiện pháp luật thuế tài nguyên
Trong chương này học viên chủ yếu đi sâu vào nghiên cứu đối tượng chịu thuế
tài nguyên và đối tượng nộp thuế; căn cứ tính thuế, đăng ký, kê khai, khai quyết toán
thuế, nộp thuế; miễn, giảm thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật; đánh giá thực
trạng áp dụng, hạn chế của pháp luật thuế tài nguyên và đưa ra giải pháp đề xuất hoàn
thiện pháp luật.
7
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ TÀI NGUYÊN
1.1. KHÁI QUÁT VỀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
1.1.1. Khái niệm tài nguyên thiên nhiên
Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng
trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản
công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý1.
Tài nguyên là tất cả các dạng vật chất, phi vật chất và tri thức được sử dụng để
tạo ra của cải vật chất, hoặc tạo ra giá trị sử dụng mới cho con người2. Theo quan niệm
này thì tài nguyên là đối tượng sản xuất của con người. Càng phát triển thì số loại hình
tài nguyên và số lượng mỗi loại tài nguyên được con người khai thác ngày càng tăng.
Tài nguyên thiên nhiên là bộ phận thiết yếu của môi trường, có quan hệ chặt
chẽ với môi trường, chúng bao gồm các dạng vật chất có sẵn trong tự nhiên (đất, rừng,
nước, khoáng sản, dầu khí…) mà con người có thể khai thác chúng và phục vụ cho
cuộc sống của con người.
1.1.2. Phân loại
Theo quan điểm của các nhà kinh tế học môi trường tài nguyên thiên nhiên
được phân loại như sau: Theo khả năng tái sinh và không có khả năng tái sinh3.
Tài nguyên có khả năng tái sinh là những tài nguyên có thể tự duy trì hoặc bổ
sung một cách liên tục khi được sử dụng một cách hợp lý. Tuy nhiên, nếu sử dụng
không hợp lý, tài nguyên này cũng có thể bị cạn kiệt và không tái sinh nữa (ví dụ như
các giống loài thực vật, động vật bị giảm sút và tuyệt chủng).
Tài nguyên không có khả năng tái sinh là những nguồn tài nguyên có một mức
độ giới hạn nhất định trên trái đất, chúng ta chỉ được khai thác chúng ở dạng nguyên
khai một lần, đối với loại tài nguyên này được chia thành ba nhóm:
Tài nguyên không có khả năng tái sinh nhưng tạo tiền đề cho tái sinh, ví dụ như
đất, nước tự nhiên…
1
Điều 53 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013
2
Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình kinh tế và Quản lý môi trường”, Hà Nội, 2003, tr 25
3
Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình kinh tế và Quản lý môi trường, Hà Nội, 2003, tr 25
8
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Văn bản quy phạm pháp luật
1. Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013.
2. Luật Dầu khí năm 1993.
3. Luật Quản lý thuế (Luật số 78/2006/QH11) ngày 29/11/2006.
4. Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008.
5. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dầu khí (Luật số 10/2008/QH12) ngày
03/6/2008.
6. Luật Thuế tài nguyên (Luật số 45/2009/QH12) ngày 25/11/2009.
7. Luật Khoáng sản (Luật số 60/2010/QH12) ngày 17/11/2010.
8. Luật Hải quan (Luật số 54/2014/QH13) ngày 23/6/2014.
9. Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế (Luật số 71/2014/QH13)
ngày 26/11/2014.
10. Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu
thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế (Luật số 106/2016/QH13) ngày 06/4/2016.
11. Pháp lệnh thuế tài nguyên (Pháp lệnh số 05/1998/PL-UBTVQH10) ngày 16/4/1998
(hết hiệu lực).
12. Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Điều 6 Pháp lệnh thuế tài nguyên (Pháp lệnh số
07/2008/PL-UBTVQH12) ngày 22/11/2008 (hết hiệu lực).
13. Nghị quyết số 1084/2015/UBTVQH13 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày
10/12/2015 ban hành biểu mức thuế suất thuế tài nguyên.
14. Nghị định số 05/2009/NĐ-CP ngày 19/01/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành Pháp lệnh Thuế tài nguyên và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Điều 6 Pháp
lệnh Thuế tài nguyên (hết hiệu lực).
15. Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên.
63
16. Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định về thuế.
17. Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về
thuế tài nguyên.
18. Thông tư số 12/2016/TT-BTC ngày 20/01/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung
Khoản 1, Điều 7 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015
hướng dẫn về thuế tài nguyên.
19. Thông tư số 174/2016/TT-BTC ngày 28/10/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ
sung Điểm a, Khoản 4, Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng
10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên.
20. Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ Tài chính quy định về
khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa
giống nhau.
Danh mục tài liệu Tiếng Việt
21. Đại học Kinh tế Quốc dân, Giáo trình kinh tế và Quản lý môi trường, Hà Nội,
2003.
22. Giáo trình Luật Thuế (2015), nhà xuất bản Hồng Đức, Hội Luật gia Việt Nam.
23. Học viện tài chính (2005), Giáo trình Lý thuyết thuế, nhà xuất bản Tài chính.
24. Hà Phúc Huấn năm (2014), Luận văn thạc sĩ kinh tế, Tăng cường quản lý thuế tài
nguyên đối với hoạt động khai thác khoáng sản tại Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang.
25. Đào Văn Khiêm, Bùi Thị Thu Hòa, Phân tích về đánh thuế tài nguyên thiên nhiên.
26. Bùi Thị Thùy Linh (2013), Luận văn thạc sĩ luật học, Thực tiễn áp dụng pháp luật
về quản lý thuế đối với hoạt động khai thác tài nguyên đá trên địa bàn tỉnh Hà
Nam.
27. Trường Đại học Luật Hà Nội (2007), Giáo trình Luật thuế Việt Nam, nhà xuất bản
Tư pháp.
64
28. Huỳnh Tố Uyên (2017), Luận văn thạc sĩ luật học, Pháp luật thuế tài nguyên –
Thực trạng áp dụng đối với hoạt động khai thác đá.
Danh mục tài liệu điện tử
29. Hà Anh, “Thuế tài nguyên: Tận thu cho ngân sách”, http://vneconomy.vn/tai-chinh
/thue-tai-nguyen-tan-thu-cho-ngan-sach-20150909113334122.htm, truy cập
ngày 03/3/2017.
30. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Báo cáo tình hình thực hiện quy định của pháp luật
về khoáng sản trong quản lý cát sỏi lòng sông, http://www.moj.gov.vn/qt/tintuc
/Pages/chi-dao-dieu-hanh.aspx?ItemID=2234, truy cập ngày 20/12/2017.
31. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Phát triển công nghiệp đất hiếm tại Việt Nam,
http://monre.gov.vn/wps/portal/tintuc/!ut/p/c5/RclLDoIwFADAs3AA8x7IR5Z
AsBSaGKAodEMaEpFPAEVQOb3uzCwHBPwMcm1qWzGQfaQgzBLjziBbj
FEpL6KND4m4AwDYkGBQjr_wczMZEG9pmHqqchqsAhR71MWxwXlk7Rl
q5vXuHDznnSbjHiq4r6Pr5MDhOUiM-118PM1WehGXNB7l1rjuHUZAbd_Jv
tWSA7udy4T08xddydpFWtKDB10vkCCoGEMg!!/, truy cập ngày 01/8/2017.
32. Hoàng Minh Châu, “Tăng cường quản lý thuế tài nguyên để bảo vệ, khai thác và
sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên”, http://www.mof.gov.vn/webcenter/portal/c
qlg/r/m/ddtd/ddtd_chitiet?dDocName=MOF081617&dID=84848&_afrLoop=4
4545342219118751#!%40%40%3FdID%3D84848%26_afrLoop%3D44545342
21911 8751%26dDocName%3DMOF081617%26_adf.ctrl-state%3Dx6hk 5yvp
g_4, truy cập ngày 03/3/2017
33. Chính phủ, Báo cáo đánh giá tác động của dự án Luật thuế tài nguyên,
http://duthaoonline.quochoi.vn/DuThao/Lists/DT_TAILIEU_COBAN/Attacme
nt/392/1246136.doc, truy cập ngày 03/06/2017.
34. Cục Thông tin khoa học và Công nghệ quốc gia, Quản lý tổng hợp tài nguyên nước
– tình hình quản lý tài nguyên nước ở Việt Nam, www.vista.vn/LinkClick.aspx?
fileticket=KFX-RnCDI5o%3D&tabid=152&language=vi-VN, truy cập ngày 02
/8/2017.
35. Nguyễn Cường, Yên Bái: Thu thuế tài nguyên còn nhiều bất cập, http://www.
baotainguyenmoitruong.vn/tai-nguyen-va-cuoc-cuong/khoang-san/201607/yen-
65