Luận văn pháp luật về đối tượng chịu thuế tiêu thị đặc biệt

  • 15 trang
  • file .pdf
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng biểu 1.1: Thuế suất đối tượng thuốc hút của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt năm 1990.
Bảng biểu 1.2: Thuế suất đối tượng thuốc hút trong Luật thuế tiêu thụ đặc biệt giai
đoạn 2016-2019.
Bảng biểu 1.3: Tỷ lệ hút thuốc lá ở Việt Nam giai đoạn 2010-2015.
Bảng biểu 1.4: Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt rượu, bia giai đoạn 2016-2018.
Bảng biểu 1.5: Thuế suất đối tượng xe trong Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2014.
Bảng biểu 2.1: Hoàn thiện đối tượng dịch vụ trong Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.
iv
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU .............................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................................1
2. Tình hình nghiên cứu ..........................................................................................2
3. Mục tiêu nghiên cứu ...........................................................................................3
4. Đối tượng nghiên cứu .........................................................................................3
5. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................4
6. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................4
7. Kết cấu đề tài ......................................................................................................4
Chương 1 .....................................................................................................................6
QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
.....................................................................................................................................6
1.1. KHÁI QUÁT VỀ THUẾ .................................................................................6
1.1.1. Khái niệm thuế ..............................................................................................6
1.1.2. Bản chất của thuế ..........................................................................................7
1.1.3. Phân loại thuế................................................................................................8
1.2. KHÁI QUÁT VỀ THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT ........................................10
1.2.1. Khái niệm thuế tiêu thụ đặc biệt .................................................................10
1.2.2. Quá trình hình thành và phát triển của thuế tiêu thụ đặc biệt .....................11
1.2.3. Đặc điểm của thuế tiêu thụ đặc biệt ............................................................13
1.2.4. Vai trò của thuế tiêu thụ đặc biệt ................................................................15
1.2.5. Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt ................................................................17
1.2.6. Đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt .........................................................18
1.2.7. Đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt ..............................................19
1.2.8. Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt ..................................................................21
1.3. QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC
BIỆT......................................................................................................................21
1.3.1. Quy định về đối tượng hàng hóa trong thuế tiêu thụ đặc biệt ....................23
1.3.1.1. Quy định về thuốc lá điếu, xì gà và chế phẩm khác từ cây thuốc lá dùng
để hút, hít, nhai, ngửi, ngậm; rượu, bia. ....................................................................23
1.3.1.2. Quy định về xe ô tô dưới 24 chỗ; xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có
dung tích xi lanh trên 125cm3, xăng các loại, điều hòa nhiệt độ công suất từ 90000
BTU trở xuống trong đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt ......................................30
1.3.1.3. Quy định về bài lá trong đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt ...............33
1.3.1.4. Quy định về vàng mã, hàng mã trong đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc
biệt ..........................................................................................................................34
1.3.2. Quy định của pháp luật về đối tượng dịch vụ trong thuế tiêu thụ đặc biệt .36
Chương 2 ...................................................................................................................39
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY ĐỊNH VỀ ĐỐI TƯỢNG
CHỊU THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT.......................................................................39
2.1. THỰC TRẠNG ÁP DỤNG QUY ĐỊNH VỀ ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ
TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT .........................................................................................39
2.1.1. Về đối tượng thuốc lá .................................................................................39
2.1.2. Về đối tượng rượu, bia ................................................................................39
2.1.3. Về đối tượng xe mô tô trên 125 cm3, xe ô tô ..............................................40
2.1.4. Về đối tượng tàu bay và du thuyền .............................................................42
2.1.5. Về đối tượng dịch vụ ..................................................................................44
2.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ ĐỐI TƯỢNG
CHỊU THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT ..................................................................44
2.2.1. Điều chỉnh thuế suất một số đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt ............44
2.2.1.1. Về thuế suất đối tượng thuốc lá ...............................................................44
2.2.1.2. Về thuế suất đối tượng rượu, bia .............................................................44
2.2.1.3. Về đối tượng xe mô tô trên 125 cm3, xe ô tô ...........................................45
2.2.1.4. Về đối tượng tàu bay, du thuyền..............................................................45
2.2.2. Bổ sung đối tượng kinh doanh dịch vụ truy cập trò chơi điện tử trực tuyến
vào đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt ..................................................................46
2.2.2.1. Khái niệm về trò chơi điện tử trực tuyến .................................................46
2.2.2.2. Trò chơi trực tuyến hợp pháp ..................................................................48
2.2.2.3. Kinh doanh dịch vụ truy cập trò chơi điện tử trực tuyến chịu thuế tiêu thụ
đặc biệt ......................................................................................................................49
2.2.2.4. Thực trạng kinh doanh dịch vụ truy cập trò chơi điện tử trực tuyến .......53
2.2.2.5. Nguyên nhân của tình hình kinh doanh dịch vụ truy cập trò chơi điện tử
tuyến ..........................................................................................................................55
2.2.2.6. Tác hại của việc kinh doanh dịch vụ truy cập trò chơi điện tử ................56
2.2.2.7. Các vấn đề về hành vi nghiện trò chơi điện tử trực tuyến .......................60
2.2.2.8. Phân tích tình hình kinh tế – xã hội Việt Nam đối với lối tiêu thụ dịch vụ
trò chơi điện tử trực tuyến .........................................................................................63
2.2.2.9. Định hướng hoàn thiện quy định của pháp luật .......................................63
2.2.3. Một số biện pháp khác ................................................................................66
2.2.3.1. Về công tác quản lý thuế .........................................................................66
2.2.3.2. Về phía gia đình, nhà trường đối với đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
..........................................................................................................................67
2.2.3.3. Về công tác tuyên truyền, xã hội .............................................................68
2.3. NGHIÊN CỨU LUẬT THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT Ở MỘT SỐ NƯỚC
TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC CỦA VIỆT NAM............................................68
2.3.1. Nghiên cứu Luật thuế tiêu thụ đặc biệt ở Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc
..........................................................................................................................68
2.3.2. Bài học đối với Việt Nam ...........................................................................73
KẾT LUẬN ...............................................................................................................75
Pháp luật về đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế đánh lên một số đối tượng hàng hóa, dịch
vụ làm ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng, ảnh hưởng đến môi trường, có khả năng
gây bất ổn về an ninh, trật tự, an toàn xã hội hoặc những hàng hóa, dịch vụ mang
tính chất xa xỉ. Thuế tiêu thụ đặc biệt có vai trò hết sức quan trọng, một mặt, thuế
tiêu thụ đặc biệt là nguồn thu của Ngân sách Nhà nước, mặt khác, thuế tiêu thụ đặc
biệt là công cụ quan trọng để điều tiết thu nhập, hướng dẫn tiêu dùng, đảm bảo công
bằng xã hội nhằm phát triển nền kinh tế, ổn định đời sống nhân dân. Hiện nay, với
tốc độ phát triển của đất nước, thu nhập bình quân theo đầu người ngày càng tăng,
nhu cầu của con người sẽ thay đổi, họ sử dụng hàng hóa dịch vụ ngày càng nhiều
trong đó có những mặt hàng mà Nhà nước không mong muốn sử dụng nhiều hay
không muốn người dân sử dụng. Để góp phần điều chỉnh vấn vấn đề trên có nhiều
biện pháp để khắc phục trong đó có chính sách về thuế, đặc biệt là chính sách thuế
tiêu thụ đặc biệt. Như vậy, để thực hiện được các chức năng hạn chế hành vi tiêu
dùng của người dân đối với một số hàng hóa dịch vụ mà Nhà nước không mong
muốn người dân sử dụng nhiều thì thuế tiêu thụ đặc biệt phải thường xuyên thay
đổi, đặc biệt là điều chỉnh đối tượng chịu thuế và thuế suất cho phù hợp với tốc độ
phát triển kinh tế, diễn biến của đời sống, xã hội và phù hợp với yêu cầu quản lý tài
chính đặc biệt trong lộ trình phát triển của nước ta hiện nay.
Bên cạnh sự phát triển của đất nước với lộ trình hội nhập kinh tế thế giới thì
khoa học công nghệ thông tin cũng có bước tiến vượt bật. Hiện nay, có nhiều dịch
vụ công nghệ thông tin, truyền thông ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao
của con người. Một trong những dịch vụ hàng đầu hiện nay là các phương tiện
truyền thông đại chúng, đặc biệt là sự phát triển của Internet. Internet được sử dụng
như một công cụ đắc lực phục vụ viêc học hành, nghiên cứu, làm việc, giải trí.
Trong đó, trò chơi điện tử trực tuyến là một trong những hình thức giải trí được giới
trẻ nói chung và đặc biệt là những học sinh sinh viên nói riêng yêu thích. Bên cạnh
những mặt tích cực đó tình trạng nghiện trò chơi điện tử đang trở thành vấn đề bức
xúc của gia đình, nhà trường và xã hội.
Hiện nay, tình trạng nghiện trò chơi điện tử trong giới trẻ chiếm tỉ lệ khá cao,
bên cạnh những mặt tích cực ít người khai thác, trò chơi điện tử trực tuyến còn chứa
tiềm ẩn nhiều tác hại và hiện tại đang lên mức báo động không thể kiểm soát được.
Càng dành nhiều thời gian chơi trò chơi điện tử, niềm đam mê càng lớn, không
muốn ngừng chơi, từ đó họ cách biệt thế giới bên ngoài với bao kiến thức cần học,
GVHD: Trần Thị Thanh Huyền 1 SVTH: Phạm Thị Chi
Pháp luật về đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
họ xem đó là thế giới thật của họ. Họ nghiện trò chơi điện tử từ đó - những cơ sở
kinh doanh dịch vụ trò chơi điện tử trực tuyến. Bệnh nghiện trò chơi điện tử trực
tuyến sẽ ảnh hưởng đến việc học tập, tương lai kéo theo những căn bệnh trầm cảm,
loạn thần, tiểu đường,..., nhiều trường hợp trộm cắp, cướp giật, buôn bán, vân
chuyển ma túy thậm chí giết người vì nghiện trò chơi điện tử cũng đã diễn ra và còn
đang còn tiếp diễn nếu chúng ta không ngăn chặn và đẩy lùi nó. Tương lai đất nước
ta ra sao, phụ thuộc vào thế hệ tương lai của chúng ta. Ngay bây giờ phải giúp thế
hệ tương lai của chúng ta thoát khỏi tình trạng nghiện trò chơi điện tử - một vấn nạn
của xã hội và cần được sự quan tâm đúng mực.
Nhận thấy thực trạng về một số đối tượng trong Luật thuế tiêu thụ đặc biệt
chưa phát huy được vai trò của mình và những chuyển biến của kinh tế xã hội đòi
hỏi Luật thuế tiêu thụ đặc biệt phải thay đổi để kịp thời điều chỉnh hành vi tiêu dùng
của người dân. Đặc biệt là tình trạng nghiện trò chơi điện tử trực tuyến ngày càng
tăng của giới trẻ và những hậu quả không lường, làm ảnh hưởng thế hệ tương lai và
sự phát triển của đất nước nên tác giả chọn đề tài: “Pháp luật về đối tượng chịu thuế
tiêu thụ đặc biệt”, để điều chỉnh đối tượng chịu thuế và thuế suất cho phù hợp với
tốc độ phát triển kinh tế, diễn biến của đời sống, xã hội và phù hợp với yêu cầu
quản lý tài chính đặc biệt trong lộ trình phát triển của nước ta hiện nay bên cạnh đó
bổ sung đối tượng dịch vụ kinh doanh dịch vụ trò chơi điện tử trực tuyến vào đối
tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt để xã hội có cái nhìn, sự quan tâm đúng mực về
vấn đề trên và có cách điều chỉnh hợp lý để hạn chế hành vi tiêu dùng góp phần hạn
chế, đẩy lùi tác hại của nó.
2. Tình hình nghiên cứu
Luật thuế tiêu thụ đặc biệt nói chung và quy định về đối tượng chịu thuế tiêu
thụ đặc biệt nói riêng là một nội dung quan trọng trong pháp luật thuế Việt Nam
cũng như đa số quốc gia trên thế giới. Cùng mục tiêu định hướng hành sản xuất và
tiêu dùng những mặt hàng không thât sự cần thiết gây ảnh hưởng đến sức khỏe, môi
trường hay những mặt hàng mang tính xa xỉ cần hạn chế hành vi tiêu dùng để phát
huy những lợi ích mà thuế tiêu thụ đặc biệt mang lại cho người dân lẫn cả Nhà nước
bởi nguồn thu từ thuế tiêu thụ đặc biệt mang lại cho Ngân sách Nhà nước. Nhưng
đến nay chỉ có một số bài báo điện tử viết về nội dung liên quan đến thuế tiêu thụ
đặc biệt như:
GVHD: Trần Thị Thanh Huyền 2 SVTH: Phạm Thị Chi
Pháp luật về đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
Báo Người lao động của tác giả Tô Hoài (28/10/2008), Cần bổ sung đối
tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Bài báo viết về vấn đề cần tăng thuế tiêu thụ đặc
biệt ô tô cá nhân dưới 9 chỗ, chưa thống nhất thuế suất rượu, bia và bổ sung đối
tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Báo Thanh niên của tác giả H. Nga (10/03//2017), Ô tô in- đô-nê-si-a ào ạt
tràn vào Việt Nam. Bài báo viết về tình hình nhập khẩu ô tô ở Việt Nam, Indonesia
vượt qua cả Hàn Quốc và Ấn Độ, trở thành quốc gia đứng thứ hai có lượng ô tô lớn
được nhập vào Việt Nam trong hai tháng đầu năm, với 3.108 chiếc và dự báo về giá
thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt đối với giá ô tô trong năm tới.
Báo Quốc tế của tác giả Trương Việt (04/10/2016), Thuế tiêu thụ đặc biệt sẽ
mang tính chuẩn mực. Bài viết về nội dung lần đầu tiên trong lịch sử thuế tiêu thụ
đặc biệt của Việt Nam giá tính thuế được Luật quy định theo đúng bản chất của một
loại thuế tiêu dùng.
Một số bài viết về thuế tiêu thụ đặc biệt chỉ viết về thực trạng về quy định
đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và một số đề ý kiến xung quanh vấn đề. Tuy
nhiên, đến thời điểm hiện tại tác giả chưa tìm thấy đề tài nghiên cứu một cách hệ
thống về quy định đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Cho nên tác giả chọn đề tài
“Pháp luật về đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt” là đề tài nghiên cứu.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Một là, làm rõ vấn đề lý luận chung về thuế tiêu thụ đặc biệt và đối tượng đối
tượng chịu thuế của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.
Hai là, phân tích quy định pháp luật về đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
và hậu quả hiện nay của một số đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Ba là, phân tích thực trạng áp dụng quy định pháp luật về đối tượng chịu thuế
tiêu thụ đặc biệt từ đó đưa ra giải pháp để khắc phục thực trạng trên.
4. Đối tượng nghiên cứu
Trong phạm vi khóa luận tác giả dựa trên cơ sở phân tích lý luận về những
quy định của pháp luật về đối tượng chịu thuế tiêu thụ đăc biệt. Bên cạnh đó, tác giả
đưa ra thực trạng về quy định một số đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được áp
dụng trong thực tiễn có phát huy được vai trò của mình hay không từ đó kết hợp với
nghiên cứu tình hình biến đổi kinh tế, xã hội, để tìm nguyên nhân dẫn đến thực
trạng đó. Đồng thời đề xuất những giải pháp, kiến nghị để khắc phục và hoàn thiện
hệ thống quy định về đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
GVHD: Trần Thị Thanh Huyền 3 SVTH: Phạm Thị Chi
Pháp luật về đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
5. Phạm vi nghiên cứu
Để hoàn thành khóa luận Đề tài “Pháp luật về đối tượng chịu thuế tiêu thụ
đặc biệt” tác giả phân tích về những quy định về đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc
biệt trong Luật thuế tiêu thụ đặc biệt cụ thể như: Luật thuế tiêu thụ đặc biệt năm
1990, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt được sửa đổi, bổ sung năm 1993, Luật thuế tiêu
thụ đặc biệt được sửa đổi, bổ sung năm 1995, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt năm 1998,
Luật thuế tiêu thụ đặc biệt được sửa đổi, bổ sung năm 2003, Luật thuế tiêu thụ đặc
biệt năm 2008, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt được sửa đổi, bổ sung năm 2014 và một
số văn bản hướng dẫn Luật thuế tiêu thụ đặc biêt. Ngoài ra, tác giả còn nghiên cứu
về những quy định về kinh doanh dịch vụ truy cập trò chơi điện tử trực tuyến để bổ
sung đối tượng dịch vụ kinh doanh dịch vụ truy cập trò chơi điện tử trực tuyến vào
đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt cho phù hợp.
6. Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành khóa luận tác giả đã lựa chọn một số phương pháp để nghiên
cứu vấn đề trong bài như phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử nhằm
tìm ra mối liên hệ giữa các đối tượng để đánh giá vấn đề nghiên cứu một cách khoa
học. Đồng thời tác giả tổng hợp số liệu để thấy được thực trạng quy định về đối
tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và sử dụng phương pháp phân tích quy định pháp
luật để làm nổi bật lên nguyên nhân để quy định một số đối tượng vào đối tượng
chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt. Bên cạnh đó tác giả còn
sử dụng phương pháp so sánh đối tượng chịu thuế, thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt
giữa các giai đoạn và so sánh pháp luật thuế tiêu thụ đặc biệt của Việt Nam với
pháp luật ở một số nước, từ đó tác giả đánh giá quy định pháp luật Việt Nam và rút
ra giải pháp, bài học cho Việt Nam.
7. Kết cấu đề tài
Cấu trúc khóa luận bao gồm: Lời nói đầu, Nội dung và Phần kết luận. Trong
đó, phần nội dung gồm có 02 chương.
Chương 1. Quy định pháp luật về đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
Trong chương này tác giả trình bày vấn đề lý luận chung về thuế, thuế tiêu
thụ đặc biệt cùng với đặc điểm, vai trò, mục đích của thuế tiêu thụ đặc biệt đối với
từng khía cạnh trong xã hội. Bên cạnh đó tác giả phân tích quy định của pháp luật
về đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thực trạng của những hàng hóa, dịch vụ
trong đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt để thấy được một số đối tượng trong thuế
tiêu thụ đặc biệt chưa phát huy được hiệu quả của mình trong chính sách thuế.
GVHD: Trần Thị Thanh Huyền 4 SVTH: Phạm Thị Chi
Pháp luật về đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
Chương 2. Thực trạng và giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật về đối
tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
Trong chương này tác giả nêu những diễn biến kinh tế nhất là trong lộ trình
hội nhập kinh tế thế giới về việc cắt giảm thuế nhập khẩu. Để vừa hội nhập, vừa hạn
chế tiêu dùng thì một số đối tượng trong Luật thuế tiêu thụ đặc biệt phải thay đổi cụ
thể là tăng thuế suất để phù hợp với xu thế trên.
Bên cạnh đó tác giả còn nêu thực trạng về sự phát triển của công nghệ thông
tin mà cụ thể đó chính là trò chơi điện tử trực tuyến cùng hậu quả của nó. Từ đó tác
giả đưa ra đề xuất bổ sung đối tượng kinh doanh dịch vụ truy cập trò chơi điện tử
trực tuyến vào danh mục đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt vơi mức thuế suất
hợp lý để hạn chế hành vi kinh doanh kể cả hành vi sử dụng.
Ngoài những đơn cử trên tác giả còn đưa ra một số biện pháp khác để phát
huy được vai trò của thuế tiêu thụ đặc biệt.
Ngoài ra, tác giả còn phân tích so sánh đối tượng thuế tiêu thụ đặc biệt của
nước ta với một số nước trên thế giới từ đó rút ra bài học cho Việt Nam.
GVHD: Trần Thị Thanh Huyền 5 SVTH: Phạm Thị Chi
Pháp luật về đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
Chương 1
QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ
TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
1.1. KHÁI QUÁT VỀ THUẾ
1.1.1. Khái niệm thuế
Mỗi Nhà nước muốn tồn tại thì phải có nguồn vật chất nhất định để duy trì sự
tồn tại và thực hiện chức năng của mình. Thuế ra đời như mang tính tất yếu khách
quan gắn liền với sự tồn tại của Nhà nước. Hiện nay, có nhiều quan điểm khác nhau
về thuế, tùy thuộc vào từng lĩnh vực, góc độ nghiên cứu khác nhau thì có cách định
nghĩa thuế khác nhau.
Theo tác giả của Giáo trình Luật thuế, Đại học Luật Hà Nội có ghi nhận
“thuế là khoản thu nộp mang tính bắt buộc mà các tổ chức và cá nhân phải nộp cho
Nhà nước khi có đủ các điều kiện nhất định”.
Theo Max cho rằng: “thuế là cơ sở kinh tế của bộ máy nhà nước, là thủ đoạn
đơn giản để kho bạc thu được tiền hay tài sản của người dân để dùng vào việc chi
tiêu của Nhà nước”1.
Theo Giáo trình Quản lý Tài chính công của Học viện Tài chính thì cho rằng
“thuế là một hình thức động viên bắt buộc của Nhà nước theo luật định, thuộc phạm
trù phân phối, nhằm tập trung một bộ phân thu nhập của các cá nhân và tổ chức
vào Ngân sách Nhà nước để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu của nhà nước và phục vụ
lợị ích công cộng”2.
Theo một số nhà kinh tế thì cho rằng thuế là một khoản nộp bắt buộc mà các
thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụ phải thực hiện đối với Nhà nước, phát sinh trên
cơ sở các văn bản pháp luật do Nhà nước ban hành, không mang tính chất đối giá và
hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp thuế.
Trên góc độ người nộp thuế thì thuế là khoản đóng góp bắt buộc mà mỗi tổ
chức, cá nhân phải có nghĩa vụ đóng góp cho Nhà nước theo luật định để đáp ứng
nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nước.
Tuy có nhiều quan niệm khác nhau về khái niệm thuế nhưng nhìn chung các
quan niệm về thuế đều có điểm đồng nhất đó là thuế là một khoản nộp bắt buộc mà
1
Trường Đại học Hà Nội (2007), Giáo trình Luât thuế Việt Nam, NXB Tư pháp
2
Học viện Tài chính (2005), Giáo trình Quản lý Tài chính công, NXB Tài chính
GVHD: Trần Thị Thanh Huyền 6 SVTH: Phạm Thị Chi
Pháp luật về đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
các cá nhân và tổ chức nộp vào Ngân sách Nhà nước để đáp ứng nhu cầu chi tiêu
của Nhà nước.
1.1.2. Bản chất của thuế
Thứ nhất, thuế là khoản thu nộp bắt buộc vào Ngân sách Nhà nước. Tính bắt
buộc của thuế được Nhà nước thể chế hóa bởi các quy định của pháp luật thể hiện
rõ trong Hiến pháp Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam là mọi người có
nghĩa vụ nộp thuế theo quy định và các quy định về thuế hiện hành. Tính bắt buộc
của thuế còn được thể hiện cụ thể bởi người nộp thuế và cơ quan thu thuế. Đối với
người nộp thuế thì buộc phải chuyển giao một phần tài sản của mình để thực hiện
nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước, nếu không thực hiện thì sẽ chịu biện pháp xử lý
hành chính hay ở mức độ nặng hơn thì áp dụng biện pháp xử lý hình sự kèm theo đó
có thể áp dụng một số biện pháp cưỡng chế cần thiết khác. Còn đối với cơ quan thu
thuế thì tính bắt buộc thể hiện ở chổ cơ quan thu thuế buộc phải thực hiện việc thu
thuế đối với mọi tổ chức cá nhân có nghĩa vụ là như nhau mà không được có sự ưu
tiên với bất kì người nộp thuế nào.
Thứ hai, thuế gắn chặt với sự tồn tại của Nhà nước. Thuế là nguồn thu chủ
yếu trong Ngân sách Nhà nước để Nhà nước duy trì hoạt động của bộ máy Nhà
nước và thực hiện chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của mình. Để thuế phát huy
vai trò của mình đối với xã hội thì Nhà nước đã pháp luật hóa thuế thành hệ thống
pháp luật, từ đó buộc mọi cá nhân phải tuân thủ. Chỉ gắn với yếu tố quyền lực thì
thuế mới đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ tạo nguồn tài chính cho Ngân sách Nhà
nước. Như vậy, thuế và Nhà nước luôn tồn tại song song với nhau để hỗ trợ cho
nhau thực hiện được chức năng của mình. Nếu thiếu một trong hai yếu tố thì cả hai
sẽ không thực hiện được chức năng nhiệm vụ của mình, không đáp ứng nhu cầu của
xã hội.
Thứ ba, thuế không mang tính đối giá và không mang tính hoàn trả trực tiếp.
Thuế là khoản bắt buộc mà người nộp thuế phải nộp cho nhà nước khi có những
điều kiện nhất định. Khi nộp thuế người nộp sẽ không được nhận lại một số tiền
tương đương với khoản thuế đã nộp mà chỉ nhận được những lợi ích không thể xác
định dưới dạng vật chất như: an toàn xã hội, các công trình công cộng phục vụ vui
chơi giải trí và nhu cầu của con người, sự phát triển kinh tế, …. Số tiền thuế phải
nộp không phụ thuộc vào mức độ hưởng lợi ích của người nộp thuế.
GVHD: Trần Thị Thanh Huyền 7 SVTH: Phạm Thị Chi
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
A. Văn bản quy phạm pháp luật
1. Hiến pháp năm 2013.
2. Luật Quản lý thuế năm 2012.
3. Luật thuế tiêu thụ đặc biệt năm 1990 (hết hiệu lực, liệt kê chỉ mang tính chất so sánh).
4. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật thuế tiêu thụ đặc biệt năm 1993 (hết hiệu lực,
liệt kê chỉ mang tính chất so sánh).
5. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật thuế tiêu thụ đặc biệt năm 1995 (hết hiệu lực,
liệt kê chỉ mang tính chất so sánh).
6. Luật thuế tiêu thụ đặc biệt năm 1998 (hết hiệu lực, liệt kê chỉ mang tính chất so sánh).
7. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2003 (hết hiệu lực,
liệt kê chỉ mang tính chất so sánh).
8. Luật thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2008 (hết hiệu lực một phần).
9. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật thuế tiêu thụ đặc biệt năm 2014.
10. Luật Doanh nghiệp năm 2014.
11. Nghị định số 72/2013/NĐ-CP về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông
tin trên mạng.
12. Nghị định số 108/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của luật thuế tiêu thụ đặc bệt và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế tiêu thụ
đặc biệt.
13. Nghị định số 125/2016/NĐ – CP Về việc ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc
biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định của Việt Nam và Nhật Bản về Đối tác kinh tế
giai đoạn 2016 – 2019.
14. Nghị định số 126/2016/NĐ – CP Về việc ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc
biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN– Ấn Độ giai
đoạn 2016- 2018.
15. Nghị định số 127/2016/NĐ – CP Việc ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt
của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN – Ôt-xtrây-lia – Niu
Di - lân giai đoạn 2016- 2018.
I