Luận văn pháp luật về bồi thường khi nhà nước thu hồi đất

  • 15 trang
  • file .pdf
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................ ii
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ....................................................................... 1
2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI ................................................................. 2
3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ................................................................................. 3
3.1. Mục tiêu chung ................................................................................................. 3
3.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................................. 3
4. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU .............................................................................. 3
5. PHẠM VI GIỚI HẠN ĐỀ TÀI ............................................................................ 3
6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................................ 4
7. KẾT CẤU BÀI VIẾT ............................................................................................ 5
CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ BỒI THƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC THU
HỒI ĐẤT ....................................................................................................................... 6
1.1. KHÁI NIỆM VỀ THU HỒI ĐẤT, BỒI THƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC THU
HỒI ĐẤT.................................................................................................................... 6
1.1.1. Khái niệm thu hồi đất .................................................................................... 6
1.1.2. Khái niệm bồi thường khi nhà nước thu hồi đất ......................................... 10
1.1.3. Khái niệm pháp luật về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất .................... 12
1.2. Ý NGHĨA CỦA VIỆC BỒI THƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT 15
1.2.1. Về chính trị .................................................................................................. 15
1.2.2. Về kinh tế - xã hội ....................................................................................... 17
1.3. CĂN CỨ CỦA VIỆC QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC
THU HỒI ĐẤT ........................................................................................................ 18
1.3.1. Quyền sở hữu tài sản của công dân ............................................................. 18
1.3.2. Thiệt hại về tài sản của người có đất bị thu hồi .......................................... 19
1.3.3. Chế độ sở hữu toàn dân về đất đai .............................................................. 20
1.3.4. Bản chất của Nhà nước ............................................................................... 21
1.4. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁP LUẬT VỀ BỒI THƯỜNG KHI
NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ................................................................................. 21
1.4.1. Các yếu tố cơ bản trong quản lý nhà nước về đất đai ................................. 21
iii
1.4.1.1. Việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất
đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó ........................................................... 21
1.4.1.2. Việc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ................................................. 23
1.4.1.3. Hoạt động giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ................................. 24
1.4.2. Yếu tố giá đất và định giá đất ..................................................................... 24
1.4.3. Năng lực tổ chức thực hiện của cơ quan thực thi pháp luật về bồi thường........ 26
1.5. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN PHÁP LUẬT VỀ BỒI
THƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ..................................................... 26
1.5.1. Giai đoạn trước ngày 15/10/1993 ............................................................... 26
1.5.2. Giai đoạn từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 15/10/2003 ........................ 28
1.5.3. Giai đoạn từ ngày 15/10/2003 đến trước ngày 15/10/2013 ........................ 30
1.5.4. Giai đoạn từ ngày 15/10/2013 đến nay ....................................................... 31
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ BỒI THƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC
THU HỒI ĐẤT VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN ................................................... 34
2.1. BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT...................... 34
2.1.1. Nguyên tắc bồi thường về đất ..................................................................... 34
2.1.2. Điều kiện để được bồi thường về đất .......................................................... 36
2.1.3. Quy định cụ thể về các trường hợp bồi thường về đất ................................ 41
2.1.3.1. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình,
cá nhân .............................................................................................................. 41
2.1.3.2. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở đối với hộ gia đình,
cá nhân ............................................................................................................. 43
2.1.3.3. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải
là đất ở của hộ gia đình, cá nhân...................................................................... 46
2.1.3.4. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất được giao không đúng thẩm
quyền trước ngày 01/7/2004 nhưng đã nộp tiền để dược sử dụng đất mà chưa
được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ................................................. 47
2.1.3.5. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với trường hợp diện tích
đo đạc thực tế khác với diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất .......... 49
2.1.3.6. Bồi thường về đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không
có giấy tờ về quyền sử dụng đất ........................................................................ 50
iv
2.1.4. Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất .................................. 51
2.1.4.1. Quy định về giá đất tính tiền bồi thường ............................................. 51
2.1.4.2. Quy định về bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại. ...................... 55
2.1.5. Các trường hợp thu hồi đất mà không được bồi thường ............................. 56
2.2. BỒI THƯỜNG TÀI SẢN KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT .................... 57
2.2.1. Nguyên tắc bồi thường về tài sản ................................................................ 57
2.2.2. Bồi thường đối với nhà, công trình xây dựng trên đất ................................ 57
2.2.3. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi. ...................................................... 60
2.2.3.1. Bồi thường đối với cây trồng ............................................................... 60
2.2.3.2. Bồi thường đối với vật nuôi là thủy sản ............................................... 62
2.2.4. Bồi thường chi phí di chuyển và di chuyển mồ mả .................................... 63
2.2.4.1. Bồi thường chi phí di chuyển ............................................................... 63
2.2.4.2. Bồi thường di chuyển mồ mả: .............................................................. 64
2.2.5. Các trường hợp không được bồi thường về tài sản ..................................... 65
2.3. TRÌNH TỰ THỦ TỤC BỒI THƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT... 66
2.3.1. Thu hồi đất .................................................................................................. 66
2.3.2. Kiểm kê đất đai, tài sản có trên đất ............................................................. 67
2.3.3. Lập, thẩm định phương án bồi thường ........................................................ 69
2.3.4. Niêm yết công khai phương án bồi thường................................................. 72
2.3.5. Tổ chức chi trả tiền bồi thường ................................................................... 72
PHẦN KẾT LUẬN ...................................................................................................... 75
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................... 77
v
PHẦN MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Để thực hiện mục tiêu “sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, tạo
nền tảng để đến năm 2020 cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại”,
trong nhiều năm qua Nhà nước ta đã đầu tư rất lớn nguồn ngân sách hàng năm cho việc
thu hồi đất tạo mọi điều kiện để đẩy mạnh xây dựng các dự án phát triển kinh tế xã hội;
các dự án quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng. Từ đó, đã mang lại
những kết quả tích cực cho sự phát triển nền kinh tế của đất nước, góp phần đảm bảo
đời sống an sinh xã hội. Để đạt được thành quả này, Nhà nước phải thực hiện thu hồi
đất của người đang sử dụng. Tuy nhiên, công tác thu hồi đất vẫn đang là vấn đề hết sức
phức tạp và nhạy cảm, việc thu hồi đất không đơn thuần là làm chấm dứt quyền sử dụng
đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; nó không chỉ tác động về mặt kinh tế mà còn ảnh
hưởng sâu sắc đến yếu tố chính trị - xã hội. Thực tế cho thấy công tác bồi thường, hỗ
trợ khi Nhà nước thu hồi đất là hết sức khó khăn và phức tạp, ảnh hưởng trực tiếp đến
quyền và lợi ích của nhiều chủ thể. Đây cũng là lý do làm phát sinh tranh chấp và khiếu
kiện gay gắt, kéo dài gây mất an ninh, trật tự ở nhiều địa phương. Có rất nhiều nguyên
nhân gây nên thực trạng này trong đó nguyên nhân cốt lõi là từ các quy định về bồi
thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất chưa hoàn thiện, còn nhiều bất cập. Bên cạnh
đó, tồn tại lớn nhất và xảy ra ở hầu hết các địa phương là thực hiện không đúng quy
trình, thiếu dân chủ, phát sinh tiêu cực dẫn tới khiếu kiện về thu hồi đất ngày càng tăng.
Nhận thức được vấn đề này, Đảng và Nhà nước ta đã không ngừng xây dựng,
hoàn thiện pháp luật về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất nhằm đảm bảo quyền và
lợi ích của người có đất bị thu hồi, chủ đầu tư và lợi ích chung của toàn xã hội… Dù
vậy, để hoàn thiện không phải là một vấn đề đơn giản, trong một thời gian ngắn khó có
thể thực hiện được. Từ năm 1987 đến nay Nhà nước ta đã 4 lần thay đổi Luật Đất đai và
kèm theo đó là hàng loạt các văn bản hướng dẫn thực hiện nhưng khi thi hành vẫn bộc
lộ nhiều thiếu sót, bất cập; chưa có sự thống nhất giữa các văn bản, chưa tạo được đầy
đủ căn cứ pháp lý để triển khai trong thực tiễn, đặc biệt là cơ chế thực hiện pháp luật về
bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất. Vì thế, để khắc phục những hạn chế này cần có sự
đánh giá một cách toàn diện cả về lý luận và thực tiễn thực trạng áp dụng để đưa ra các
giải pháp hoàn thiện.
1
Với ý nghĩa trên, tôi chọn đề tài “Pháp luật về bồi thường khi Nhà nước thu
hồi đất” để nghiên cứu làm Luận văn tốt nghiệp. Qua những kiến thức lý luận và thực
tiễn nhằm đóng góp hoàn chỉnh hệ thống pháp luật về bồi thường khi Nhà nước thu hồi
đất nhằm đảm bảo hài hòa lợi ích của Nhà nước, lợi ích của người sử dụng đất, lợi ích
của nhà đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi để sử dụng có hiệu quả nguồn đất đai cho sự phát
triển kinh tế của đất nước.
2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Pháp luật về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là một trong những chế định
quan trọng của pháp luật về đất đai, có ý nghĩa rất lớn đối với Việt Nam. Là một nội
dung quan trọng của hoạt động quản lý Nhà nước trong lĩnh vực đất đai, được thực hiện
bởi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nhằm đảm bảo quyền lợi cho người bị thu hồi đất
trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Đây là vấn đề mang tính thời
sự nóng bỏng, vì vậy đã có khá nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến vấn đề này
và được xem xét dưới các góc độ khác nhau. Việc nghiên cứu các công trình khoa học
có liên quan mật thiết đến đề tài luận văn có ý nghĩa quan trọng. Bởi vì đó là tiền đề cho
quá trình thực hiện luận văn, là cơ sở để đánh giá, tìm hiểu những vấn đề lý luận và thực
tiễn đã được nghiên cứu, những vấn đề còn để ngỏ, là những vấn đề gợi mở có tính định
hướng cho những vấn đề cần nghiên cứu tiếp theo mà luận văn cần tập trung giải quyết.
Qua tìm hiểu và nghiên cứu, người viết thấy rằng đã có các công trình nghiên
cứu có ý nghĩa và liên quan đến đề tài luận văn, cụ thể như: Phan Trung Hiền (2014),
“Những điều cần biết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất”, nxb
Chính trị Quốc gia – Sự thật, Hà Nội; Phan Trung Hiền (2017), “Giáo trình pháp luật
về quy hoạch và giải phóng mặt bằng”, nxb Chính trị Quốc gia – Sự thật, Hà Nội; Trần
Cao Hải Yến (2014), “Thực thi pháp luật về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất
trên địa bàn thành phố Hà Nội”; Phạm Thu Thủy (2014), “Pháp luật về Bồi thường
khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp ở Việt Nam”; Nguyễn Thị Nga (2011), “Những
tồn tại và vướng mắc phát sinh trong quá trình áp dụng các phương thức bồi thường khi
nhà nước thu hồi đất”, Tạp chí Luật học, (số 5); Đặng Tiến Sĩ, Phạm Thị Tuyền, Đặng
Hùng Võ, Đỗ Thị Tám (2015), “Đánh giá việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ và Tái định
cư khi thu hồi đất để triển khai một số dự án tại huyện Vân Đồn, tỉnh Qảng Ninh”, Tạp
chí Khoa học và Phát triển, (số 01). Ngoài những công trình trên người viết còn tham
khảo một số công trình khác được đăng trên các báo, các tạp chí, các trang thông tin
điện tử...
2
Các công trình nghiên cứu của các tác giả nêu trên là nguồn tài liệu quý giá để
người viết Luận văn kế thừa và tiếp tục mở rộng nghiên cứu về vấn đề “bồi thường khi
Nhà nước thu hồi đất” trên các bình diện: cơ sở lý luận, các quy định của pháp luật và
trong thực tiễn thi hành. Tuy nhiên các công trình này hầu hết đều nghiên cứu từ trước
khi Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành và chưa hệ thống, phân tích toàn diện
các trường hợp bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất. Đồng thời cũng chưa có sự đi sâu
nghiên cứu riêng biệt về lĩnh vực bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất. Vì vậy, trên cơ
sở kế thừa những thành quả nghiên cứu của các công trình kể trên, người viết mạnh dạng
đi sâu tìm hiểu một cách hệ thống, toàn diện và tập trung về thực hiện pháp luật về bồi
thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai năm 2013 trên các
bình diện về cơ sở lý luận, các quy định của pháp luật và trong thực tiễn thi hành.
3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
3.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu chung nghiên cứu đề tài: “Pháp luật về bồi thường khi Nhà nước thu
hồi đất” là làm rõ những nội dung của pháp luật bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
Đồng thời nêu lên thực trạng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện pháp luật về bồi thường
khi Nhà nước thu hồi đất.
3.2. Mục tiêu cụ thể
Đề tài được nghiên cứu nhằm đặt ra những mục tiêu cụ thể sau đây:
Phân tích làm rõ cơ sở lý luận và thực trạng các quy định pháp luật về bồi thường
khi Nhà nước thu hồi đất. Từ đó chỉ những kết quả đạt được và những tồn tại, vướng
mắc, nguyên nhân cụ thể. Trên cơ sở đó, kiến nghị các giải pháp nhằm hoàn thiện pháp
luật và nâng cao hiệu quả về công tác bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
4. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu quy định của pháp luật về bồi thường khi Nhà
nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích
quốc gia, công cộng theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng
dẫn thi hành. Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng áp dụng luận văn sẽ nêu lên những kết
quả đạt được và những khó khăn, vướng mắc. Từ đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả thực thi pháp luật về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
5. PHẠM VI GIỚI HẠN ĐỀ TÀI
Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất có nội dung nghiên cứu rộng, phức tạp và
giải quyết nhiều vấn đề trên các lĩnh vực khác nhau về chính tri, kinh tế, xã hội… Tuy
3
nhiên, trong khuôn khổ có hạn của một Luận văn Thạc sĩ, đề tài tập trung nghiên cứu
trong phạm vi cụ thể sau:
- Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn của pháp luật về
bồi thường đất và tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của
Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành về bồi thường khi Nhà nước
thu hồi đất. Luận văn không đề cập đến các vấn đề khác như hỗ trợ, tái định cư…
- Luận văn chỉ nghiên cứu, đánh giá thực trạng áp dụng pháp luật về bồi thường
khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì
lợi ích quốc gia, công cộng bởi trong trường hợp Nhà nước thu hồi đất do có hành vi vi
phạm pháp luật về đất đai thì không đặt ra vấn đề về bồi thường. Đồng thời luận văn
cũng không nghiên cứu vấn đề thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật,
tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.
- Luận văn chỉ đi sâu tìm hiểu vấn đề về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất của
hộ gia đình, cá nhân vì đây là chủ thể sử dụng đất phổ biến và những bất cập phổ biến
trong vấn đề bồi thường khi thu hồi đất chủ yếu xảy ra ở chủ thể này.
- Về thời gian: Từ năm 2014 đến thời điểm thực hiện luận văn.
6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, trong quá trình thực hiện luận văn sẽ sử dụng
các phương pháp nghiên cứu sau đây:
- Phương pháp luận nghiên cứu khoa học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
của Chủ nghĩa Mác – Lênin: đây là phương pháp chủ đạo xuyên suốt trong quá trình
nghiên cứu luận văn để đưa ra nhận định, kết luận đảm bảo tính khách quan.
Từ phương pháp chung đó, tùy thuộc vào nội dung nghiên cứu của từng chương,
luận văn sử dụng các phương pháp cụ thể trong quá trình nghiên cứu các nội dung chi
tiết của luận văn cho phù hợp, cụ thể:
- Phương pháp phân tích, phương pháp lịch sử, phương pháp so sánh, phương
pháp hệ thống được sử dụng trong Chương 1 khi nghiên cứu một số vấn đề lý luận chung
về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất để làm rõ các khái niệm, nội dung, lịch
sử hình thành và phát triển pháp luật về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất…
- Phương pháp phân tích; phương pháp đánh giá, bình luận; phương pháp diễn
giải được sử dụng trong Chương 2 để phân tích, bình luận nội dung các quy định về bồi
thường khi Nhà nước thu hồi đất. Đồng thời đưa ra những đánh giá thi hành, thực trạng
4
áp dụng các quy định của pháp luật để tìm ra nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế.
Từ đó, đưa ra những định hướng, giải pháp hoàn thiện pháp luật về bồi thường, hỗ trợ
khi Nhà nước thu hồi đất.
7. KẾT CẤU BÀI VIẾT
Ngoài các phần mở đầu, phần kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, nội dung
của Luận văn được chia thành 02 chương.
Chương 1. Lý luận chung về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất
Chương 2. Thực trạng pháp luật về bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất và kiến
nghị hoàn thiện
5
CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ BỒI THƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC
THU HỒI ĐẤT
1.1. KHÁI NIỆM VỀ THU HỒI ĐẤT, BỒI THƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC
THU HỒI ĐẤT
1.1.1. Khái niệm thu hồi đất
Theo Từ điển giải thích thuật ngữ Luật học, thu hồi đất được hiểu là: Cơ quan
nhà nước có thẩm quyền thu hồi quyền sử dụng đất của người vi phạm quy định về
sử dụng đất để Nhà nước giao cho người khác sử dụng hoặc trả lại cho chủ sử dụng
đất hợp pháp bị lấn chiếm. Trường hợp thật cần thiết, Nhà nước thu hồi đất đang sử
dụng của người sử dụng đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích
quốc gia, lợi ích công cộng1.
Vấn đề thu hồi đất đã được đề cập Tại Điều 14 Luật Đất đai năm 1987 và Điều 26
Luật Đất đai năm 1993. Tuy nhiên không giải thích cụ thể thế nào là thu hồi đất mà chỉ liệt
kê các trường hợp bị thu hồi đất đã giao sử dụng. Trong giai đoạn Hiến pháp 1992 đang
có hiệu lực thi hành có một số ý kiến của các nhà khoa học cho rằng quyền sử dụng đất
là tài sản2, việc Nhà nước đơn phương thu hồi đất rồi áp đặt bồi thường là chưa đúng
với quy định về trưng mua tài sản quy định tại Điều 23 Hiến pháp 1992: “Trong trường
hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh và vì lợi ích quốc gia, Nhà nước trưng
mua hoặc trưng dụng có bồi thường tài sản của cá nhân hoặc tổ chức theo thời giá thị
trường”. Trong giai đoạn này, Hiến pháp 1992 chưa quy định việc Nhà nước thu hồi đất
vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.
Đến Luật Đất đai năm 2003 ra đời, thuật ngữ thu hồi đất đã được giải thích tại
Khoản 5, Điều 4: “Thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại
quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, Ủy ban nhân dân xã, phường,
thị trấn quản lý theo quy định của Luật này”. Dù đã có sự điều chỉnh và giải thích cụ
thể hơn về vấn đề thu hồi đất, nhưng cách giải thích này chưa thật sự bao quát, rõ ràng,
bởi nó dẫn đến cách hiểu rằng người sử dụng đất bị thu hồi chỉ là tổ chức, Ủy ban nhân
dân xã, phường, thị trấn, trong khi theo quy định pháp luật, người sử dụng đất bị thu hồi
1
Trường Đại học Luật Hà Nội (1999), Từ điển giải thích thuật ngữ Luật học, về Luật Đất đai, Luật Lao động, Tư
pháp Quốc tế, Nxb Công an Nhân dân, Hà Nội.
2
Bộ luật Dân sự (Luật số 44/L/CTN) ngày 09/11/1995 Điều 118 và Điều 172 và Bộ luật Dân sự (Luật số 33/2005/QH11)
ngày 27/6/2005 Điều 108, Điều 163.
6
còn có thể là hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất và đây chính là chủ thể phổ biến bị thu
hồi đất.
Khi Hiến pháp năm 2013 được ban hành đã khắc phục hạn chế hạn chế của Hiến
pháp năm 1992 và các Luật Đất đai trước đó. Theo Hiến pháp, trưng mua tài sản quy
định tại Khoản 3 Điều 32 Hiến pháp 2013, còn việc thu hồi đất đã được đưa vào quy
định tại Khoản 3 Điều 54 Hiến pháp 2013, quy định phạm vi Nhà nước thu hồi đất, cụ
thể: “Nhà nước thu hồi đất do tổ chức, cá nhân đang sử dụng trong trường hợp thật cần
thiết do luật định vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích
quốc gia, công cộng. Việc thu hồi đất phải công khai, minh bạch và được bồi thường
theo quy định của pháp luật”.
Trong quá trình xây dựng Luật Đất đai năm 2013, đã có khá nhiều các quan điểm,
ý kiến bàn luận về khái niệm thu hồi đất. Trên cơ sở tiếp thu có chọn lọc các ý kiến, các
quan điểm của các nhà khoa học, tại Khoản 11, Điều 3 Luật Đất đai năm 2013 đã quy
định: “Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của
người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi
phạm pháp luật về đất đai”.
Từ các khái niệm nêu trên, thu hồi đất có thể được hiểu như sau:
- Ngược lại với giao đất và cho thuê đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất
cho các đối tượng có nhu cầu sử dụng đất. Sau khi được trao quyền sử dụng đất, người
dân hoặc tổ chức trở thành người sử dụng đất và thực hiện các quyền sử dụng của mình
đối với đất đai theo quy định của pháp luật thì thu hồi đất là một biện pháp pháp lý làm
chấm dứt quan hệ pháp luật đất đai. Hình thức pháp lý này được thể hiện bằng một quyết
định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Việc thu hồi đất do cơ quan quản lý hành chính nhà nước tiến hành theo một
thủ tục, trình tự nhất định. Thẩm quyền thu hồi đất được xác định theo thẩm quyền giao
đất, cơ quan có thẩm quyền giao đất nào thì có quyền thu hồi đối với loại đất đó.
- Thu hồi đất là một biện pháp pháp lý quan trọng nhằm thể hiện quyền sở hữu
toàn dân đối với đất đai mà Nhà nước là người đại diện chủ sở hữu. Để thực hiện nội
dung này, quyền lực nhà nước được thể hiện nhằm đảm bảo lợi ích của Nhà nước, xã
hội và lập lại kỷ cương của Nhà nước trong trường hợp vi phạm luật đất đai.
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 16 Luật Đất đai năm 2013, Nhà nước thu hồi đất
trong các trường hợp sau đây:
7
- Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi
ích quốc gia, công cộng;
- Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai;
- Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất,
có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.
Tuy nhiên, đề tài chỉ nghiên cứu, đánh giá thực trạng áp dụng pháp luật về bồi
thường khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế -
xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng. Cụ thể thu hồi đất trong các trường hợp sau:
Thứ nhất: Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh (Điều 61 Luật Đất đai
năm 2013):
Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh trong các trường hợp
sau đây:
- Làm nơi đóng quân, trụ sở làm việc;
- Xây dựng căn cứ quân sự;
- Xây dựng công trình phòng thủ quốc gia, trận địa và công trình đặc biệt về
quốc phòng, an ninh;
- Xây dựng ga, cảng quân sự;
- Xây dựng công trình công nghiệp, khoa học và công nghệ, văn hoá, thể thao
phục vụ trực tiếp cho quốc phòng, an ninh;
- Xây dựng kho tàng của lực lượng vũ trang nhân dân;
- Làm trường bắn, thao trường, bãi thử vũ khí, bãi huỷ vũ khí;
- Xây dựng cơ sở đào tạo, trung tâm huấn luyện, bệnh viện, nhà an dưỡng của
lực lượng vũ trang nhân dân;
- Xây dựng nhà công vụ của lực lượng vũ trang nhân dân;
- Xây dựng cơ sở giam giữ, cơ sở giáo dục do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
quản lý.
Thứ hai: Thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
(Điều 62 Luật Đất đai năm 2013):
Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
trong các trường hợp sau đây:
- Thực hiện các dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương
đầu tư mà phải thu hồi đất;
8
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Hiến pháp năm 1946.
2. Hiến pháp năm 1959.
3. Hiến pháp năm 1980.
4. Hiến pháp năm 1992
5. Hiến pháp năm 2013.
6. Luật Đất đai (Luật số 03/LCT/HDDNN8) ngày 08/01/1988.
7. Luật Đất đai (Luật số 24/L/CTN) ngày 24/7/1993.
8. Luật sửa đổi bổ sung Luật Đất đai (Luật số 10/1998/QH) ngày 02/12/1998.
9. Luật sửa đổi, bổ sung Luật Đất đai (Luật số 25/2001/QH10) ngày 29/06/2001.
10. Luật Đất đai (Luật số 13/2003/QH11) ngày 10/12/2003.
11. Luật sửa đổi, bổ sung Luật Đất đai (Luật số 34/2009/QH12) ngày 29/06/2009.
12. Luật Đất đai (Luật số 45/2013/QH13) ngày 29/11/2013.
13. Nghị định số 90-CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ quy định về việc đền bù thiệt
hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh,
lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.
14. Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về việc đền bù thiệt
hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh,
lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.
15. Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính Phủ về bồi thường, hỗ
trợ, tái đinh cư khi Nhà nước thu hồi đất.
16. Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định bổ sung
về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi, thực hiện quyền sử
dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi
đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.
17. Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về
quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
18. Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đất đai 2013.
19. Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất.
20. Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
77