Luận văn phân tích hoạt động nối kếtcủa người nghèo với các tổ chức cộng đồng địa phương ở trà vinh nguyen thi ngoc nhi

  • 33 trang
  • file .pdf
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
____________________________
ISO 9001:2008
NGUYỄN THỊ NGỌC NHI
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG NỐI KẾT
CỦA NGƯỜI NGHÈO VỚI CÁC TỔ CHỨC
CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG Ở TRÀ VINH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60340102
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: TS. HUỲNH TRƯỜNG HUY
TRÀ VINH, NĂM 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Trà Vinh, ngày 05 tháng 6 năm 2015
Nguyễn Thị Ngọc Nhi
-i-
LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành đề tài luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh là nhờ sự
hướng dẫn nhiệt tình Thầy hướng dẫn. Nên tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn
đến Thầy Hùynh Trường Huy, Người đã hết lòng giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt
nhất cho tôi hoàn thành luận văn này. Xin gửi lời tri ân nhất của tôi đối với những
điều mà Thầy đã ưu ái dành cho tôi.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến quý Thầy, Cô Trường Đại học Trà Vinh, đặc biệt
là Phòng Khoa học Công nghệ và Đào tạo sau Đại học, những người Thầy, Cô đã
truyền đạt kiến thức quý báu cho tôi trong thời gian tham gia học lớp cao học tại
trường Đại học Trà Vinh.
Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến các lãnh đạo, cán bộ chuyên trách ở
các cơ quan ban ngành như Sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh Trà Vinh, Cục
Thống kế tỉnh Trà Vinh, Ủy ban nhân dân và các tổ chức đoàn thể địa phương
huyện Châu Thành, huyện Trà Cú, cùng Ủy ban nhân dân các xã: Đôn Châu, Thanh
Sơn, An quảng Hữu, Đa Lộc, Lương Hòa, Song Lộc…và các hộ nghèo đối với
những xã trên đã sắp xếp thời gian, công việc để đồng hành cùng tôi trong suốt quá
trình thu thập số liệu.
Xin cảm ơn quý Thầy, cô trong Hội đồng chấm luận văn đã dành chút thời gian
quý báu của mình để đọc và đưa ra các nhận xét giúp tôi hoàn thiện luận văn này.
Trân trọng!
Trà Vinh, ngày 05 tháng 6 năm 2015
Người thực hiện
Nguyễn Thị Ngọc Nhi
-ii-
TÓM TẮT
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là phân tích họat động nối kết (networking)
của người nghèo với các tổ chức cộng đồng địa phương, nhằm giúp hộ nghèo tiếp
cận với các nguồn thông tin, các chính sách hỗ trợ giảm nghèo cụ thể là nguồn vốn
vay tín dụng, góp phần tăng thu nhập, cải thiện cuộc sống và thoát nghèo bền vững.
Số liệu sử dụng trong đề tài này được thu thập từ điều tra trực tiếp 228 hộ nghèo của
02 huyện Châu Thành và Trà Cú, thực hiện năm 2014. Mô hình nghiên là hồi qui
tương quan, thống kê mô tả, so sánh nhóm để phân tích họat động nối kết
(networking) của người nghèo với các tổ chức cộng đồng địa phương như hệ thống
các Ngân hàng, các tổ chức Hội đoàn thể địa phương (Hội Nông dân, Hội Cựu
Chiến Binh, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên), Chính quyền địa phương, Các doanh
nghiệp, gia đình, bạn bè, hàng xóm,... Kết quả khảo sát cho thấy, trong tổng số 228
hộ được điều tra thì trung bình mức độ chủ động liên lạc hộ nghèo với tổ chức cộng
đồng địa phương chưa đạt mức độ 2 trong thang đo likert 5 mức độ, tức là còn ở
mức thấp. Qua kết quả kiểm định mô hình hồi quy tương quan cho thấy, hoạt động
nối kết của hộ nghèo với các tổ chức cộng đồng địa phương có tương quan ý nghĩa
đối với thu nhập hộ nghèo và cơ hội tiếp cận vốn của hộ nghèo. Từ các kết quả trên,
đề tài cũng đề xuất một số giải pháp, kiến nghị để nâng cao hoạt động nối kết của
người nghèo với các tổ chức cộng đồng địa phương, góp phần cải thiện tình trạng
thu nhập hộ nghèo, thoát nghèo bền vững.
-iii-
ABSTRACT
The objectives of this study is to analyze networking activities (networking)
of the poor with local community organizations in order to help them access
information sources, poverty reduction policies namely credit loans that contribute
to increasing income, improving living conditions and stably escaping from
poverty. Datas and figures in this study were collected by direct surveys of 228 poor
households in Chau Thanh and Tra Cu Districts in 2014. Research approach is
Linear Correlation and Regression, descriptive statistics, group comparator to
analyze networking activities (networking) of the poor with local community
organizations such as banking systems, local unions (Peasants Union, Veterans
Union, Women Union, Youth Union), local authorities, businesses, families,
friends, neighbours,etc. The survey results show the average rate of initiative
communication in 228 households surveyed did not reach level 2 of Likert Scales (5
levels). That means it is quite low. The verification of Linear Correlation and
Regression approach shows that networking activities of the poor with local
community organizations and the income of the poor as well as chances to access
funds of the poor are correlated together. From the above result, the study also
proposes some solutions, recommedations in order to develop networking activities
of the poor with local community organizations which contribute to improve
income status of the poor and stably escape from poverty.
-iv-
MỤC LỤC
Trang tựa
Quyết định giao đề tài
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................ ii
TÓM TẮT .............................................................................................................iii
ABSTRACT .......................................................................................................... iv
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT...................................................................viii
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG ................................................................... 1
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu ........................................................................ 1
1.2. Tính cấp thiết của đề tài................................................................................. 2
1.3. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 4
1.3.1. Mục tiêu chung ....................................................................................... 4
1.3.2. Mục tiêu cụ thể........................................................................................ 4
1.3.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: .......................................................... 4
1.3.4. Thời gian nghiên cứu: ............................................................................. 5
1.4. Giả thuyết nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu ................................................ 5
1.4.1. Giả thuyết nghiên cứu ............................................................................. 5
1.4.2. Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................. 5
1.5. Những nghiên cứu đã thực hiện ..................................................................... 5
1.6. Đóng góp của luận văn .................................................................................. 9
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......... 11
2.1. Các khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu .......................................... 11
2.1.1. Quan niệm của thế giới về nghèo .......................................................... 11
2.1.2. Quan niệm của Việt Nam ...................................................................... 12
2.2. Nội dung của công tác giảm nghèo .............................................................. 17
2.2.1. Khái niệm về giảm nghèo ...................................................................... 17
2.2.2. Sự cần thiết giảm nghèo ở nước ta......................................................... 18
-v-
2.2.3. Nội dung của công tác giảm nghèo ........................................................ 19
2.2.4. Lực lượng tham gia công tác giảm nghèo .............................................. 22
2.2.5. Những tác động thuộc về chính sách xóa đói giảm nghèo của Chính phủ... 25
2.4. Phương pháp xác định chuẩn nghèo và chuẩn mực nghèo qua từng giai đoạn .. 28
2.4.1. Phương pháp xác định chuẩn nghèo ...................................................... 28
2.4.2. Chuẩn nghèo chung của nước ta ............................................................ 29
2.4.3. Mô hình nghiên cứu .............................................................................. 33
2.5. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................. 34
2.5.1. Phương pháp chọn vùng nghiên cứu: ..................................................... 34
2.5.2. Phương pháp chọn mẫu ......................................................................... 35
2.6. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu thu thập .......................................... 36
2.6.1. Phương pháp phân tích .......................................................................... 36
2.6.2. Phương pháp xử lý số liệu ..................................................................... 36
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở
TRÀ VINH ........................................................................................................... 38
3.1. Thực trạng công tác giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Trà Vinh......................... 38
3.1.1. Vài nét về đặc điểm kinh tế xã hội tỉnh Trà Vinh................................... 38
3.1.2. Công tác giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Trà Vinh ................................... 41
3.1.2.1. Tình hình nghèo của tỉnh................................................................. 41
3.1.2.2. Phân tích nguyên nhân nghèo .......................................................... 41
3.1.2.3. Những đặc điểm chính của người nghèo ......................................... 43
3.1.3. Kết quả thực hiện các chính sách giảm nghèo........................................ 44
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA NỐI KẾT ĐẾN THU NHẬP
CỦA HỘ NGHÈO ............................................................................................... 51
4.1. Giới thiệu chung về vùng nghiên cứu .......................................................... 51
4.2. Thông tin về hộ khảo sát.............................................................................. 52
4.3. Kết quả sử dụng networking của người nghèo ............................................. 55
4.4. Tính nhân quả nối kết (networking) của người nghèo đến thu nhập của họ .. 63
4.5. Kiểm định giả thuyết từ mô hình kinh tế lượng............................................ 64
-vi-
4.5.1. Kiểm định hoạt động nối kết của hộ nghèo với các Tổ chức cộng đồng
địa phương ảnh hưởng đến thu nhập hộ nghèo. ............................................... 64
4.5.2. Kiểm định sự chủ động nối kết của hộ nghèo và các Tổ chức cộng đồng
địa phương ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn của hộ nghèo ..................... 70
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP ..................................... 76
5.1. Kết luận nghiên cứu .................................................................................... 76
5.2. Kiến nghị giải pháp ..................................................................................... 78
5.2.1. Nâng cao vai trò nối kết của chính quyền địa phương............................ 78
5.2.2. Nâng cao vai trò nối kết của các tổ chức Đoàn thể địa phương .............. 81
5.2.3. Nâng cao vai trò nối kết của hệ thống các Ngân hàng, đặc biệt là Ngân
hàng Chính sách Xã hội .................................................................................. 81
5.2.4. Nâng cao vai trò nối kết của hộ nghèo: .................................................. 82
5.2.5. Hạn chế của đề tài và các hướng phát triển tiếp theo của đề tài.............. 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 84
PHỤ LỤC ............................................................................................................. 86
-vii-
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
Tiếng Việt
ĐBSCL Đồng Bằng Sông Cửu Long
NHCSXH Ngân hàng chính sách xã hội
NHNN&PTNT Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
NHTMCP Ngân hàng Thương mại Cổ phần
XĐGN Xóa đói giảm nghèo
THCS Trung học cơ sở
THPT Trung học phổ thông
DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa
LĐTBXH Lao động Thương binh Xã hội
UBND Ủy ban nhân dân
DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Tiếng Anh
ESCAP Economic and Social Commission for Asia and the Pacific
FAO Food and Agriculture Organization of the United Nations
VCCI Vietnam Chamber of Commerce and Industry
UNDF United Nations Development Programme
-viii-
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Số hiệu hình Tên hình Trang
Hình 4.1 Thông tin dân tộc của hộ khảo sát 52
Hình 4.2 Trình độ học vấn chủ hộ qua khảo sát 53
Hình 4.3 Lĩnh vực sản xuất chính của hộ nghèo 54
-ix-
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Số hiệu bảng Tên bảng Trang
Bảng 2.1 Chuẩn nghèo chung của nước ta giai đoạn 1993 - 2005 30
Bảng 2.2 Chuẩn nghèo giai đoạn 2006 - 2010 30
Bảng 2.3 Chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015 31
Bảng 2.4 Số huyện được chọn thu thập thông tin và số mẫu tương
35
ứng
Hoạt động nối kết của hộ nghèo với các tổ chức cộng đồng
Bảng 4.1 58
địa phương
Trung bình mức độ chủ động liên lạc của hộ nghèo với tổ
Bảng 4.2 59
chức cộng đồng địa phương
Bảng 4.3 So sánh sự chủ động liên lạc của hộ nghèo Kinh - Khmer
60
với các tổ chức cộng đồng địa phương
Bảng 4.4 Ảnh hưởng độ tuổi đến họat động nối kết của hộ nghèo
62
với các tổ chức cộng đồng địa phương
Bảng 4.5 Model Summary 67
Bảng 4.6 ANOVAb 67
Bảng 4.7 Hệ số hồi quy (Coefficientsa) 67
Bảng 4.8 Vị trí quan trọng của các yếu tố 70
Bảng 4.9 Model Summary 72
Bảng 4.10 ANOVAb 72
Bảng 4.11 Coefficientsa 73
Bảng 4.12 Vị trí quan trọng của các yếu tố 74
-x-
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU CHUNG
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Theo trung tâm thông tin và dự báo kinh tế xã hội quốc gia thì thực trạng
xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam sau 10 năm thực hiện “Chiến lược toàn diện về
tăng trưởng và xóa đói, giảm nghèo” (2002-2013) và 5 năm thực hiện Nghị quyết
30a/2008/NQ-CP của Chính phủ về “Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền
vững đối với 62 huyện nghèo nhất trong cả nước (2008-2013), Việt Nam đã đạt
được những kết quả đáng mừng trong công tác xóa đói giảm nghèo. Theo Báo cáo
Đánh giá nghèo Việt Nam năm 2012 mới công bố của Ngân hàng thế giới World
Bank, hơn 30 triệu người Việt Nam đã thoát khỏi đói nghèo trong hai thập kỷ qua.
Nghèo đói ở Việt Nam đã giảm nhanh chóng từ 60% hồi đầu những năm 1990
xuống 20,7% trong năm 2010. Việt Nam đã đạt được tỷ lệ nhập học tiểu học và
trung học cơ sở cao, lần lượt hơn 90% và 70%. Theo đánh giá gần đây nhất của Tổ
chức Nông lương Liên Hợp Quốc FAO, Việt Nam là một trong những nước đạt
được thành tích nổi bật trong việc giảm số người bị đói từ 46,9% (32,16 triệu
người) giai đoạn 1990 – 1992 xuống còn 9% (8,01 triệu người) trong giai đoạn
2010 – 2012, và đã đạt được Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ 1 (MDG1) - hướng
tới mục tiêu giảm một nửa số người bị đói vào năm 2015.
Tuy đạt được những thành tích đáng mừng nhưng công cuộc xóa đói giảm
nghèo của Việt Nam lại đang đối mặt với những thách thức mới. Phần lớn những
người nghèo còn lại sống ở vùng nông thôn xa xôi, hạn chế về tài sản, trình độ học
vấn và điều kiện sức khỏe kém. Nghèo trong các nhóm dân tộc thiểu số là một thách
thức kéo dài. Tuy chỉ chiếm 15% dân số cả nước nhưng chiếm tới 47% tổng số
người nghèo vào năm 2010, so với 29% năm 1998. Hơn nữa, những người nghèo
ngày càng khó tiếp cận với các điều kiện giảm nghèo chung do không theo kịp tốc
-1-
độ gia tăng của các điều kiện giảm nghèo, đặc biệt là đồng bào vùng sâu, vùng xa,
vùng đồng bào dân tộc thiểu số…
Bên cạnh những thách thức giảm nghèo mang tính lâu dài thì công cuộc
giảm nghèo ở nước ta còn phải tính đến một số thách thức mới như: Bất ổn vĩ mô
ngày càng tăng khiến cho tốc độ giảm nghèo có xu hướng chậm lại; nghèo tại khu
vực thành thị gia tăng do tốc độ đô thị hóa nhanh khiến người dân gặp khó khăn
trong giai đoạn chuyển đổi và nguy cơ tái nghèo mới ở khu vực nông thôn, vùng
sâu, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, … có chiều hướng gia tăng.
Riêng Khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) nói chung, Tỉnh Trà
Vinh nói riêng là vùng luôn được Chính phủ quan tâm, hỗ trợ phát triển. Trong
những năm qua, tình hình kinh tế-xã hội của tỉnh ngày càng phát triển, đời sống
người dân từng bước được cải thiện nâng lên, công tác xoá đói giảm nghèo đã đạt
được một số kết quả đáng kể. Giai đoạn 2006 – 2010 giảm trên 29.500 hộ nghèo,
bình quân mỗi năm giảm trên 5.500 hộ nghèo, tương đương 3,22% (năm 2006 từ
31,57% hộ nghèo đến cuối năm 2010 giảm xuống còn 15,49% theo tiêu chí cũ).
Tuy nhiên bên cạnh những kết quả đạt được, công tác giảm nghèo trên địa
bàn tỉnh Trà Vinh trong thời gian qua còn nhiều hạn chế sau rất nhiều nỗ lực của
các chương trình, dự án hỗ trợ của nhà nước, kể cả các tổ chức Quốc tế trong thời
gian qua. Kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo năm 2014 (theo tiêu chí mới), toàn tỉnh
có 28.429 hộ chiếm tỷ lệ 10,66% tổng số hộ; hộ cận nghèo có 22.730 hộ, chiếm tỷ
lệ 8,9%. Toàn tỉnh đã giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 20,13% năm 2011 (51.306 hộ) xuống
còn 10,66% năm 2014, bình quân mỗi năm giảm 5.719 hộ nghèo, tương đương
2,05%. Nhưng nhìn chung những hộ thoát nghèo chưa thực sự bền vững, nguy cơ
nghèo, tái nghèo còn cao.
1.2. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay có rất nhiều tổ chức ra đời như: hệ thống các ngân hàng ngày
càng phát triển, đặc biệt là Ngân hàng chính sách xã hội, họat động của Ngân hàng
chính sách không vì mục đích lợi nhuận, là ngân hàng phục vụ người nghèo, cho hộ
-2-
nghèo vay vốn với lãi suất ưu đãi để thực hiện các chương trình mục tiêu xóa đói
giảm nghèo theo chủ trương của Chính phủ, Ngân hàng chính sách xã hội được
thành lập để thực hiện các chính sách tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng
chính sách khác; Nhiều tổ chức Đoàn thể họat động ngày càng tích cực như Hội
Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu Chiến binh, Đoàn thành niên,… gọi chung là
những tổ chức cộng đồng, những tổ chức này với nhiệm vụ tuyên truyền, giáo dục,
vận động Hội viên chủ động tích cực thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng,
chính sách pháp luật của Nhà nước, tham gia phát triển kinh tế xã hội; chăm lo hỗ
trợ đời sống, vật chất, tinh thần của Hội viên; giúp đỡ hội viên nâng cao năng lực,
trình độ, phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo, làm giàu chính đáng. Tuy nhiên đối
với người nghèo thường có những đặc điểm tâm lý và nếp sống khác hẳn với những
người khác thể hiện: người nghèo thường rụt rè, tự ti, ít tiếp xúc, phạm vi giao tiếp
hẹp; Bị hạn chế về khả năng nhận thức và kỹ năng sản xuất kinh doanh. Chính vì
vậy, người nghèo thường tổ chức sản xuất theo thói quen, chưa biết mở mang ngành
nghề và chưa có điều kiện tiếp xúc với thị trường. Do đó, sản xuất mang nặng tính
tự cung tự cấp, chưa tạo được sản phẩm hàng hóa và đối tượng sản xuất kinh doanh
thường thay đổi; Phong tục, tập quán sinh hoạt và những truyền thống văn hóa của
người nghèo cũng tác động tới nhu cầu tín dụng; Khoảng cách giữa ngân hàng và
nơi người nghèo sinh sống đang là trở ngại, người nghèo thường sinh sống ở những
nơi mà cơ sở hạ tầng còn yếu kém; Người nghèo thường sử dụng vốn vào sản xuất
nông nghiệp là chủ yếu hoặc những ngành nghề thủ công, buôn bán nhỏ. Do vậy,
mà nhu cầu vốn thường mang tính thời vụ.
Có thể thấy rằng sự nối kết của người nghèo với các tổ chức cộng đồng nêu
trên gần như chưa có một khái niệm cơ bản trong tư duy của họ, cho nên việc sử
dụng lợi thế và tận dụng những gì sẵn có từ networking hiện hữu của người nghèo
còn nhiều hạn chế. Đã đến lúc cần khẳng định lại vai trò nối kết (networking) của
người nghèo, định hình lại sự họat động của nó. Bởi vì networking là một sự đóng
góp không nhỏ vào lợi ích sau cùng trong họat động sản xuất kinh doanh của người
dân trong đó không loại trừ việc tiếp cận nguồn vốn vay từ các tổ chức tín dụng
-3-
chính thức như các Ngân hàng, được tham dự các khóa đào tạo, tập huấn chuyển
giao khoa học kỹ thuật, … . nên đề tài đã quyết định chọn chủ đề “Phân tích hoạt
động nối kết (networking) của người nghèo với các tổ chức cộng đồng địa
phương ở Trà Vinh” làm luận văn tốt nghiệp.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
1.3.1. Mục tiêu chung
Làm thế nào để đẩy mạnh tăng cường liên kết giữa người nghèo với các tổ
chức cộng đồng địa phương là mục tiêu nghiên cứu của đề tài này. Giúp hộ nghèo
tiếp cận với các nguồn vốn vay tín dụng ưu đãi, góp phần tăng thu nhập, cải thiện
cuộc sống và thoát nghèo bền vững.
1.3.2. Mục tiêu cụ thể
- Phân tích việc tiếp cận cộng đồng của người nghèo và thực trạng sự nối
kết (networking) của người nghèo với các tổ chức cộng đồng ở hai huyện Trà Cú và
Châu Thành.
- Phân tích tác động của nối kết đến kết quả thu nhập của hộ nghèo, khả
năng tiếp cận vốn của hộ nghèo.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần làm nâng cao hoạt động nối kết
của người nghèo với các tổ chức cộng đồng địa phương cũng như góp phần phát
triển kinh tế, ổn định xã hội của hai huyện Châu Thành và Trà Cú, của tỉnh Trà
Vinh nói chung.
1.3.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động nối kết của hộ nghèo
Phạm vi nghiên cứu: phần lớn hộ nghèo và một phần hộ cận nghèo ở hai
huyện Châu Thành và Trà Cú tỉnh Trà Vinh. Số liệu thứ cấp sử dụng trong
nghiên cứu là hộ nghèo, cận nghèo năm 2014 của hai huyện Châu Thành và Trà
Cú tỉnh Trà Vinh.
-4-
1.3.4. Thời gian nghiên cứu:
Luận văn được thực hiện trong thời gian 6 tháng (từ ngày 5/9/2014 đến
ngày 5/3/2015).
1.4. Giả thuyết nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
1.4.1. Giả thuyết nghiên cứu
- Hộ quan tâm tham gia vào các tổ chức cộng đồng địa phương thì có cơ hội
thoát nghèo nhiều hơn.
- Một khi hộ tham gia vào các nối kết xã hội tại địa phương thì sẽ có cơ hội
tiếp cận nguồn vốn nhiều hơn, cơ hội có việc làm nhiều hơn.
1.4.2. Câu hỏi nghiên cứu
Thực trạng nối kết của người nghèo với các tổ chức cộng đồng địa phương
hiện nay như thế nào?
Liệu sự nối kết của người nghèo với các tổ chức cộng đồng địa phương có
ảnh hưởng đến thu nhập của hộ nghèo không?
Giải pháp nào để tăng hiệu quả nối kết của người nghèo với các tổ chức
cộng địa phương ở Trà Vinh?
1.5. Những nghiên cứu đã thực hiện
Ở Việt Nam có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề xóa đói giảm nghèo
ở nhiều khía cạnh khác nhau. Trong quá trình thực hiện đề tài, bài viết đã tham khảo
một số nghiên cứu đã được thực hiện trước đó và chuyên đề liên quan đến nội dung
phân tích, cụ thể là báo cáo kết quả nghiên cứu các giải pháp hỗ trợ giảm nghèo cho
khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) thuộc dự án VIE/02/001 hỗ trợ do
nhóm tư vấn của TS Phạm Bảo Dương thực hiện; Nghiên cứu các mô hình giảm
nghèo của các đối tác Quốc tế ở Việt Nam của tổ chức Irish Aid; mô hình giảm
nghèo tại một số cộng đồng dân tộc thiểu số điển hình ở Việt Nam (nghiên cứu
trường hợp tại Hà Giang, Nghệ an và Đăk Nông) do tổ chức AAV và Oxfam thực
-5-
hiện, … Nghiên cứu đã làm rõ phương pháp tiếp cận, quy trình triển khai và kết quả
tác động của từng dự án trong những bối cảnh khác nhau. Trong đó nổi bật là tình
trạng đói nghèo ở mỗi vùng miền có đặc tính khác nhau và cần các phương pháp
tiếp cận khác nhau; trong thực thi cần chú trọng tính tự chủ của địa phương, sự tham
gia của người dân và lựa chọn đối tác triển khai phù hợp. Thành quả của những
công trình đã cung cấp những luận cứ khoa học, thực tiễn cho việc xây dựng, triển
khai công tác xóa đói giảm nghèo trên toàn quốc và từng địa phương.
Việc sử dụng mạng lưới nối kết của các doanh nghiệp ở các nước đã phát
triển rất được đánh giá cao và mang tính phổ biến (Wincent và cộng sự, 2014).
Nhưng điều này không có nghĩa là nó vẫn đang được quan tâm nhiều và được sử
dụng một cách có hệ thống ở những quốc gia đang phát triển, điển hình như Việt
Nam. Nguyen và cộng sự (2009) tìm thấy rằng, phần lớn các doanh nghiệp nhỏ
và vừa (DNNVV) ở Việt Nam sử dụng nguồn thông tin không chính thức. Tức là
các thông tin liên quan đến thị trường, cơ hội kinh doanh trong quan hệ của
network hiện có, không được các DNNVV Việt Nam sử dụng một cách triệt để
và tính chính thống. Những kênh chính thống ở đây được hiểu là sự nối kết của
doanh nghiệp liên đới đến các tổ chức chính thống như VCCI1, các hiệp hội kinh
doanh khác. Cũng theo Harvie (2001) cho rằng, những DNNVV ở những quốc
gia đang phát triển hướng đến các thông tin thông qua phương tiện thông tin đại
chúng, quan hệ cá nhân. Tất cả được xem như là kênh quan hệ không chính
thống. Đây là lý do không ít các DNNVV ở nước phát triển, trong đó có Việt
Nam phải đánh mất những cơ hội kinh doanh đáng tiếc và cơ hội hợp tác trong
mở rộng hợp tác, đồng thời bỏ lỡ các thông tin quan trọng tin cậy đóng góp vào
hoạt động kinh doanh một cách thiết thực. Rindfleisch & Moorman (2003) đã
chứng minh rằng, có tồn tại quan hệ tuyến tính giữa hệ thống networking và kết
quả kinh doanh, và chiến lược marketing của các doanh nghiệp. Trong khi đó,
Zizah và cộng sự (2011) đã khẳng định việc thực hiện nối kết là việc làm mang
1
Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
-6-
tính thiết thực và tích cực tác động hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp.
Chong (2008) cho rằng, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được đánh giá bởi
thước đo tài chính, thước đo phi tài chính. Thước đo phi tài chính là các khoản
nói về doanh số, lợi nhuận tổng thể hoặc bình quân trên một nhân viên của doanh
nghiệp. Trong khi đó thước đo phi tài chính bao gồm sự hài lòng khách hàng, số
lượng khách hàng tăng lên. Chittithaworn (2011) đã có một chứng thực về thành
công của các DNNVV bị phụ thuộc vào hình thức kinh doanh và hợp tác, tức là
có sự tồn tại trong hoạt động nối kết kinh doanh của các doanh nghiệp góp phần
tăng kết quả kinh doanh. Bên cạnh đó, Moorthy và cộng sự (2012) cũng cho rằng
kết quả kinh doanh của các DNNVV bị chi phối bởi sự quan tâm thông tin thị
trường, ứng dụng kỹ thuật thông tin cho quan hệ nối kết. Để xác định vai trò của
sự phát triển nối kết xã hội (social networks) của các doanh nghiệp nhỏ ở
Zimbabwe, Zuwarimwe và Kirsten (2010) ngay từ ban đầu đã hình thành ý tưởng
sự nối kết xã hội bao gồm các quan hệ liên quan đến các nhóm xã hội, thành viên
của một tổ chức, quan hệ với các đối tác và cá nhân khác. Nhóm tác giả đã tìm
thấy được quan hệ đối tác kinh doanh là nguồn gốc được xem xét cho việc mở
rộng kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ ở nông thôn. Ở đó, tác giả cũng
không loại trừ network về tín dụng và thông tin thị trường có một đóng góp đến
sự thành bại của doanh nghiệp. Để kiểm tra kết quả sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp ngoài quốc doanh của Việt Nam, Le và Harvie (2010) đã sử dụng
nguồn số liệu khảo sát các DNNVV ở Việt Nam từ Tổng cục thống kê. Kết quả
đã chỉ ra rằng, các đặc điểm cá nhân của người lãnh đạo, quan hệ hợp tác với đối
tác và sự trợ giúp của Chính phủ tác động ý nghĩa đến hiệu quả sản xuất của
doanh nghiệp. Trong đó việc tận dụng quan hệ nối kết là điểm được nhấn mạnh
trong nghiên cứu. Tương tự Tran và cộng sự (2008) đã sử dụng nguồn số liệu từ
Bộ Lao động Thương binh và Xã hội đã điều tra đối với 800 doanh nghiệp ngoài
quốc doanh trong thời kỳ chuyển đổi. Kết quả mô hình định lượng tác giả đã chỉ
ra một số lợi ích của các doanh nghiệp Việt Nam nhận được từ sự hỗ trợ của
-7-
Chính phủ thông qua các chương trình tín dụng và dịch vụ phi tài chính. Điều
này phần nào cũng nào chỉ ra rằng, networking của doanh nghiệp thông qua các
tổ chức Chính phủ để tiếp cận sự hỗ trợ sẽ tác động đến lợi ích kinh doanh, trong
đó hiệu quả kinh doanh là chính. Nghiên cứu của Từ Văn Bình và Nguyễn Hữu
Huy Nhựt (2015) về hệ thống nối kết (networking) của nông dân và sự tiếp cận
vốn vay: Trường hợp nông dân sản xuất cá tra ở ĐBSCL đã nêu được lợi ích của
mô hình networking trong nông dân. Cơ hội nông dân kết nối với nhau sẽ là điều
kiện hỗ trợ lớn cho những nông dân có kinh nghiệm kém trong sản xuất cá được
học hỏi và được chia sẻ nhiều hơn từ những nông dân giàu kinh nghiệm và có
kiến thức trong ứng dụng mô hình sản xuất cá tiên tiến; Nối kết của nông dân với
các tổ chức khuyến nông, các nhà khoa học sẽ là cơ hội vàng để được họ chuyển
giao khoa học kỹ thuật trong nuôi trồng thủy sản. Một khi quy trình nuôi cá chất
lượng được ứng dụng thì chất lượng sản phẩm đầu ra của cá sẽ đáp ứng chuẩn
mực của nhu cầu Quốc tế. Những hộ được hỗ trợ, được tư vấn về kỹ thuật trong
tiến trình sản xuất thường tự tin trong tiếp cận vốn từ các Ngân hàng; Tạo
networking với các doanh nghiệp, nông dân nuôi cá được tiếp cận nguồn vốn vay
từ các công ty chế biến xuất khẩu; Những hộ tham gia vào tổ chức cộng đồng địa
phương như: Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Hội Nghề cá, Hội
Khuyến Nông, … sẽ thường được tiếp cận nhiều hơn với những nguồn thông tin
liên quan đến thị trường, kỹ thuật và vốn. Thông qua những tổ chức này, một số
nông dân sản xuất cá được Hội tạo điều kiện và giới thiệu nguồn vốn vay từ các
tổ chức chính thức như Ngân hàng NN&PTNT, Ngân hàng Chính sách xã hội,
Quỹ tín dụng nông dân. Thậm chí nếu nông dân tham gia vào vào các tổ chức
của các công ty chế biến xuất khẩu, họ sẽ có cơ hội hơn những hộ riêng lẻ trong
tiếp nhận nhiều lợi ích từ kỹ thuật, thị trường đến nguồn vốn. Tóm lại những
luận điểm được nêu trên cho thấy, nguồn vốn tiếp cận của nông dân được rộng
mở hơn sẽ tỷ lệ thuận với networking một khi được giãn nở.
-8-
1.6. Đóng góp của luận văn
Ngay cả khi chúng ta nghĩ về networking thì sẽ không ít người có một suy
nghĩ phản nghĩa về sự công nhận và có mặt của nó. Kể cả khi chúng ta tìm kiếm
những nghiên cứu có liên quan đến networking của người nghèo, cũng không phải
là dễ, vì sự phổ biến và các công trình nghiên cứu của nó còn ở mức hạn chế. Bài
viết là kết quả đúc kết từ khảo sát 228 người nghèo ở Tỉnh Trà Vinh. Kỳ vọng của
kết quả phân tích từ số liệu sơ cấp là sự mang đến đóng góp về nhận định đích thực
của hệ thống networking của người nghèo và lợi ích tác động của nó đến việc tiếp
cận các chính sách hỗ trợ của Chính phủ từ các chương trình mục tiêu xóa đói giảm
nghèo, cụ thể là được tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi, tham gia các khóa tập
huấn chuyển giao khoa học công nghệ, … nhằm giúp hộ nghèo tăng thu nhập, thoát
nghèo. Câu hỏi đặt ra ở đây, nếu tận dụng networking này, người nghèo sẽ nhận
được gì từ hệ thống? Để khai thác và tận dụng nguồn networking, thì người nghèo
cần phải làm gì? Các tổ chức đồng, chính quyền địa phương cần phải làm gì?
Những câu hỏi này sẽ được trả lời trong phần tiếp theo.
Tóm tắt chương 1
Đề tài tập trung xác định họat động nối kết ảnh hưởng đến thu của hộ nghèo.
Mục tiêu đề tài là làm thế nào để đẩy mạnh tăng cường liên kết giữa các các tổ chức
cộng đồng với người nghèo. Điểm mới của đề tài là tìm hiểu thực trạng họat động
nối kết của hộ nghèo và ảnh hưởng họat động nối kết đến thu nhập của hộ nghèo
nhằm đưa ra mô hình và đề xuất các giải pháp tăng hiệu quả nối kết của hộ nghèo
với các tổ chức cộng đồng địa phương, góp phần tăng thu nhập hộ nghèo, giảm
nghèo bền vững.
Đồng thời thông qua nội dung chương này đề tài đã trình bày lược khảo một
số tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến hoạt động nối kết. Cho đến
nay vấn đề “giải pháp xóa đói giảm nghèo dựa trên sự nối kết của người nghèo với
các tổ chức cộng đồng địa phương” vẫn chưa được phổ biến trong các nghiên cứu
tại Việt Nam, nên tài liệu tham khảo cho vấn đề này tại Việt Nam còn nhiều hạn
-9-