Luận văn nguyễn thị ngọc diệp nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu xử lý rác thải trên địa bàn tỉnh trà vinh

  • 29 trang
  • file .pdf
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
____________________________
ISO 9001:2008
NGUYỄN THỊ NGỌC ĐIỆP
NGHIÊN CỨU NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN NHU CẦU XỬ LÝ RÁC THẢI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60340102
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS VÕ THÀNH DANH
TRÀ VINH, NĂM 2015
TÓM TẮT
Mục tiêu của luận văn “Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu xử lý rác
thải trên địa bàn tỉnh Trà Vinh” trên cơ sở xem xét các yếu tố, tìm ra các nhóm nhân
tố ảnh hưởng đến nhu cầu xử lý rác thải của các tổ chức, cá nhân. Luận văn đã tiến
hành khảo sát 296 tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Nghiên cứu đã sử
dụng các phương pháp như phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích hệ
số tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA để nghiên cứu nhu
cầu xử lý rác thải trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Kết quả phân tích cho thấy nhu cầu xử
lý rác thải bị ảnh hưởng bởi 05 nhóm nhân tố: tác động đến sức khỏe và môi trường,
chính sách pháp luật, ý thức của cộng đồng về rác thải, xã hội – nhân khẩu học, lợi
ích; trong đó nhóm nhân tố xã hội – nhân khẩu học và nhóm nhân tố lợi ích có hệ số
nhân tố cao hơn so với các nhóm nhân tố còn lại, điều này chứng tỏ 02 nhóm này
ảnh hưởng nhiều nhất đến nhu cầu xử lý rác thải trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Trên cơ sở đó, nghiên cứu cũng đề xuất một số giải pháp dựa trên 05 nhóm
nhân tố đã nghiên cứu. Bên cạnh đó đưa ra những kiến nghị nhằm nâng cao năng
lực quản lý rác thải trên địa bàn tỉnh Trà Vinh đến năm 2020.
-iii-
ABSTRACT
The goal of the thesis "Study of factors affecting demand for waste treatment
in the province of Tra Vinh" on the basis of factors to consider, finding the group of
factors affecting demand for waste treatment organizations and individuals. Thesis
has surveyed 296 organizations and individuals in the province of Tra Vinh.
Researchers have used methods such as statistical methods descriptive, analytical
methods coefficient reliability Cronbach's Alpha, factor analysis to discover EFA to
research needs waste treatment in the province of Tra Vinh. The analytical results
show that demand waste treatment 05 groups affected by factors: impacts on health
and the environment, policies and laws, public awareness about waste, socio -
demographic benefits; which groups social factors - demographic factors and group
benefit factor coefficient higher than the remaining groups of factors, which showed
02 most affected groups to demand disposal Waste Tra Vinh province.
On this basis, the research also suggested a number of solutions based on 05
factors studied group. Besides putting forward proposals aimed at improving the
ability of waste management in the province of Tra Vinh 2020.
-iv-
MỤC LỤC
Trang tựa
Quyết định giao đề tài
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................ii
TÓM TẮT .............................................................................................................iii
ABSTRACT .......................................................................................................... iv
DANH SÁCHCÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................... x
DANH SÁCH CÁC HÌNH ................................................................................... xi
DANH SÁCH CÁC BẢNG ................................................................................. xii
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................ 2
3. Câu hỏi nghiên cứu .......................................................................................... 2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................... 3
5. Khung nghiên cứu ........................................................................................... 4
6. Tổng quan về tình hình nghiên cứu có liên quan đến luận văn ......................... 4
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .......................................................... 5
7.1. Về phương diện khoa học ......................................................................... 5
7.2. Về phương diện thực tiễn .......................................................................... 5
8. Kết cấu của luận văn ........................................................................................ 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN ........................................................................... 7
1. 1. Rác thải........................................................................................................ 7
1.1.1. Khái niệm về rác thải ............................................................................. 7
1.1.2 Nguồn gốc phát sinh. .............................................................................. 7
1.1.3. Đường đi của rác .................................................................................... 8
1.1.4. Tính chất của chất thải rắn ..................................................................... 8
-v-
1.1.4.1. Khối lượng riêng ............................................................................. 8
1.1.4.2. Độ ẩm ........................................................................................... 10
1.1.4.3. Khả năng giữ nước thực tế ............................................................ 10
1.2. Các lý thuyết liên quan đến nhu cầu ............................................................ 10
1.2.1. Tháp nhu cầu của Maslow .................................................................... 10
1.2.2. Mô hình Herzberg ................................................................................ 14
1.2.3. Lý thuyết X và lý thuyết Y của Mcgregor ............................................ 14
1.3. Phương pháp nghiên cứu............................................................................. 16
1.3.1. Phương pháp thu thập số liệu ............................................................... 16
1.3.1.1. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp.............................................. 16
1.3.1.2. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp ............................................ 17
1.3.2. Phương pháp xử lý số liệu .................................................................... 17
1.3.3. Lý thuyết về các phương pháp nghiên cứu ........................................... 18
1.3.3.1. Phân tích tần số ............................................................................. 18
1.3.3.2. Mô hình kiểm định giả thuyết Cronbach’s Alpha .......................... 18
1.3.3.3. Phân tích nhân tố ........................................................................... 18
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ THỰC TRẠNG THU GOM VÀ
XỬ LÝ RÁC THẢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH.................................. 21
2.1. Khối lượng rác thải ..................................................................................... 21
2.2. Hiện trạng công tác thu gom và vận chuyển rác thải trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. 21
2.3. Thực trạng hệ thống thu gom rác thải trên địa bàn tỉnh Trà Vinh ................ 22
2.3.1. Phương tiện thu gom ............................................................................ 22
2.3.2. Quy trình công tác quét, thu gom rác .................................................... 22
2.3.2.1. Công tác thu gom rác đường phố ban ngày bằng thủ công thực hiện
2 bên lề. ..................................................................................................... 22
2.3.2.2. Công tác quét, gom rác đường phố bằng thủ công với quy trình
nghiệm thu khối lượng diện tích quét, gom rác trên toàn bộ vỉa hè và 3m
lòng đường mỗi bên đường kể từ mép ngoài của rãnh thoát nước............... 22
2.3.2.3. Công tác duy trì dải phân cách bằng thủ công................................ 23
-vi-
2.3.2.4. Công tác tua vỉa hè, thu dọn phế thải ở gốc cây, cột điện, miệng
cống hàm ếch ............................................................................................. 23
2.3.2.5. Công tác duy trì vệ sinh ngõ xóm .................................................. 24
2.3.2.6. Công tác xúc rác sinh hoạt tại điểm tập kết rác tập trung lên xe ô tô
bằng thủ công ............................................................................................ 24
2.3.2.7. Công tác xúc dọn phế thải xây dựng bằng thủ công ....................... 25
2.3.2.8. Công tác thu gom rác sinh hoạt từ các xe thô sơ (xe đẩy tay) tại các
điểm tập kết lên xe ép rác, vận chuyển đến địa điểm đổ rác ....................... 25
2.3.2.9. Công tác thu gom rác sinh hoạt từ thùng rác bên đường. ............... 25
2.3.2.10. Công tác vệ sinh thùng thu gom rác sinh hoạt .............................. 26
2.3.2.11. Công tác thu gom, vận chuyển phế thải xây dựng tại các điểm tập
kết bằng xe tải về bãi đổ............................................................................. 26
2.3.2.12. Công tác xúc rác sinh hoạt tại các điểm tập kết rác tập trung bằng
cơ giới ....................................................................................................... 27
2.3.2.13. Công tác xúc phế thải xây dựng tại các điểm tập kết rác tập trung
bằng cơ giới ............................................................................................... 27
2.3.2.14. Công tác vớt rác trên mặt kênh, mương bằng cơ giới ................... 28
2.4. Quy trìnhcông tác xử lý rác tại các bãi chôn lấp rác .................................... 28
2.4.1. Công tác chôn lấp rác tại bãi chôn lấp rác ............................................ 28
2.4.2. Công tác xử lý phế thải xây dựng tại bãi chôn lấp ................................ 29
2.5. Quy hoạch Quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh đến năm 2020,
tầm nhìn đến năm 2030...................................................................................... 30
2.5.1. Mục tiêu của quy hoạch ....................................................................... 30
2.5.2. Nội dung quy hoạch ............................................................................. 31
2.5.2.1. Quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt ......................................... 31
2.5.2.2. Quản lý, xử lý chất thải rắn công nghiệp ....................................... 37
2.5.2.3. Các dự án kêu gọi đầu tư ............................................................... 39
Nguồn: Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ............................................................. 42
2.6. Đánh giá hiện trạng các bãi rác trên địa bàn tỉnh Trà Vinh .......................... 42
-vii-
2.6.1. Chất thải sinh hoạt ............................................................................... 42
2.6.2. Chất thải rắn y tế .................................................................................. 44
2.6.3. Chất thải rắn công nghiệp ..................................................................... 45
CHƯƠNG 3: NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NHU CẦU XỬ LÝ
RÁC THẢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH ............................................... 47
3.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất ........................................................................ 47
3.2. Các nhân tố đề xuất ảnh hưởng đến nhu cầu xử lý rác thải .......................... 48
3.2.1. Công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải ................................... 48
3.2.1.1. Số lần rác được thu gom trong ngày .............................................. 48
3.2.1.2. Phương tiện thu gom rác ............................................................... 48
3.2.1.3. Vị trí bãi trung chuyển rác ............................................................. 48
3.2.1.4. Vị trí bãi rác .................................................................................. 49
3.2.1.5. Công nghệ xử lý rác thải ............................................................... 49
3.2.2. Ý thức của cộng đồng về rác thải ......................................................... 49
3.2.2.1. Xả rác bừa bãi tại nơi công cộng ................................................... 49
3.2.2.2. Rác thải gây mất mỹ quan đô thị ................................................... 49
3.2.2.3. Sử dụng sản phẩm có chất thải khó phân hủy ................................ 50
3.2.2.4. Không phân loại rác thải tại nguồn ................................................ 50
3.2.3. Rác thải tác động đến sức khỏe và môi trường ..................................... 50
3.2.3.1. Rác thải phát sinh khí thải gây hiệu ứng nhà kính (nóng lên toàn cầu) .. 50
3.2.3.2. Rác thải gây ô nhiễm nước mặt ..................................................... 51
3.2.3.3. Rác thải gây ô nhiễm nước dưới đất .............................................. 52
3.2.3.4. Rác thải có chứa thành phần chất thải nguy hại ............................. 52
3.2.3.5. Rác thải ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng ................................. 52
3.2.4. Tác động đến xã hội ............................................................................. 53
3.2.4.1. Gây xung đột trong xã hội ............................................................. 53
3.2.4.2. Tạo việc làm.................................................................................. 54
3.2.5. Lợi ích liên quan đến rác thải ............................................................... 54
3.2.5.1. Rác thải sử dụng để sản xuất năng lượng tái tạo ............................ 54
-viii-
3.2.5.2. Thu hồi rác thải tái chế .................................................................. 54
3.2.5.3. Rác hữu cơ sử dụng để sản xuất phân hữu cơ ................................ 55
3.2.6. Chính sách pháp luật ............................................................................ 55
3.2.6.1. Công tác tuyên truyền về rác thải .................................................. 55
3.2.6.2. Quy định của pháp luật về xử lý rác thải........................................ 55
3.2.6.3. Quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân về rác thải .................. 55
3.2.6.4. Công tác xã hội hóa về xử lý rác thải ............................................. 56
3.2.6.5. Cơ chế quản lý về rác thải ............................................................. 56
3.2.6.6. Chi phí đầu tư xử lý rác thải .......................................................... 56
3.2.7. Xã hội – nhân khẩu học ........................................................................ 56
3.2.7.1. Tốc độ tăng dân số và đô thị hóa ................................................... 56
3.2.7.2. Quy mô hộ gia đình ....................................................................... 57
3.2.7.3. Cơ cấu tuổi .................................................................................... 58
3.2.7.4. Vai trò về giới ............................................................................... 58
3.3. Xây dựng thang đo và mã hóa dữ liệu ......................................................... 58
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................... 62
4.1. Tổng quan về các đối tượng được khảo sát ................................................. 62
4.2. Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha ............................. 64
4.3. Đánh giá thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá EFA .......................... 68
CHƯƠNG 5: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ, XỬ LÝ RÁC THẢI TẠI
TỈNH TRÀ VINH GIAI ĐOẠN 2015-2020 ........................................................ 78
5.1. Giải pháp cho Nhóm nhân tố tác động đến sức khỏe và môi trường ............ 78
5.2.Giải pháp cho Nhóm nhân tố chính sách pháp luật ....................................... 78
5.3. Giải pháp cho Nhóm nhân tố Ý thức của cộng đồng về rác thải .................. 80
5.4. Giải pháp cho Nhóm nhân tố Xã hội – nhân khẩu học ................................. 81
5.5. Giải pháp cho Nhóm nhân tố Lợi ích .......................................................... 82
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................. 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 88
-ix-
DANH SÁCHCÁC CHỮ VIẾT TẮT
CCN :Cụm công nghiệp
CTR : Chất thải rắn
CTRCN : Chất thải rắn công nghiệp
CTNH : Chất thải nguy hại
EFA : Exploratory Factor Analysis
HVS : Hợp vệ sinh
KGT : Khoảng giá trị
KCN : Khu công nghiệp
SPSS :Statistical Package for the Social Sciences
TB :Trung bình
ODA : Official Development Assistant
-x-
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Số hiệu bảng Tên bảng Trang
Hình 1 Khung nghiên cứu 4
Hình 1.1 Dòng vật chất của quá trình phát sinh rác thải 8
Hình 1.2 Tháp nhu cầu của Maslow 11
Hình 1.3 Mở rộng kim tự tháp 13
Hình 1.4 Mô hình Herzberg 14
Hình 1.5 Quy trình thu gom, vận chuyển rác thải 21
Hình 3.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 47
-xi-
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Số hiệu bảng Tên bảng Trang
Bảng 1.1 Một số giá trị của chất thải rắn 9
Điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt (bãi rác trung
Bảng 2.2 31
chuyển)
Bảng 2.3 Trạm trung chuyển chất thải rắn công nghiệp 38
Bảng 2.4 Danh mục dự án kêu gọi đầu tư 39
Bảng 3.1 Thang đo và mã hóa dữ liệu 59
Bảng 4.1 Thông tin tổng quan về đối tượng được khảo sát 62
Bảng 4.2 Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha 64
Bảng kết quả loại nhân tố và biến sau phân tích
Bảng 4.3 67
Cronbach’s Alpha
Bảng 4.4 Xoay ma trận nhân tố 68
Bảng 4.5 Xoay ma trận nhân tố lần 2 70
Bảng 4.6 Xoay ma trận nhân tố lần 3 71
Nhóm nhân tố và biến thành phần sau khi được đánh giá,
Bảng 4.7 73
phân tích
Bảng 4.8 Hệ số nhân tố 74
-xii-
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay các hoạt động sản xuất phục vụ cuộc sống con người đang diễn ra
mạnh mẽ. Con người đã khai thác và tác động rất nhiều đến môi trường tự nhiên.
Các nguồn tài nguyên đang ngày càng cạn kiệt và suy thoái mạnh. Vấn đề ô
nhiễm và suy thoái môi trường đang trở lên bức xúc ở nhiều nơi. Việt Nam là
một nước có tốc độ phát triển kinh tế cao. Quá trình công nghiệp hoá hiện đang
diễn ra rất khẩn trương, bộ mặt xã hội đã có nhiều tiến triển tích cực. Tuy nhiên
cùng với sự phát triển ấy thì tình trạng xuống cấp của môi trường đang ngày
càng trầm trọng. Rác thải đang là một trong những vấn đề môi trường bức xúc ở
Việt Nam. Rác thải là toàn bộ các loại tạp chất được loại bỏ trong các hoạt động
kinh tế xã hội. Trong đó quan trọng nhất là rác thải phát sinh từ các hoạt động
sản xuất và hoạt động sống. Rác thải sinh hoạt được sinh ra từ hoạt động hàng
ngày của con người, sinh ra mọi lúc mọi nơi trong phạm vi thành phố và khu dân
cư, từ các khu thương mại và các cơ quan công sở, chợ, các tụ điểm buôn bán,
nhà hàng khách sạn, công viên, khu vui chơi giải trí, trường học... Rác thải sinh
hoạt có thành phần rất đa dạng gồm nhiều chất và vật liệu khác nhau. Một số
thành phần có khả năng tồn tại lâu trong môi trường có nguy cơ gây ô nhiễm.
Rác thải sinh hoạt là nơi chứa đựng các loại mầm mống bệnh tật có khả năng lây
lan cao, bên cạnh đó chúng còn làm mất cảnh quan đô thị.
Trong những năm qua, lượng rác thải của cả nước ngày càng gia tăng. Tại Việt
Nam hoạt động phân loại rác thải tại nguồn chưa được phát triển rộng rãi, điều kiện
cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật còn hạn chế, phần lớn phương tiện thu gom rác
thải không đạt quy chuẩn kỹ thuật và không đảm bảo vệ sinh môi trường. Các điểm
tập kết và khu vực xử lý rác thải (điểm hẹn, trạm trung chuyển, bãi rác) chưa được
-1-
đầu tư xây dựng đúng mức, gây mất vệ sinh. Điều này gây tác động đến sức khỏe
con người, kinh tế -xã hội, gây ô nhiễm môi trường,...
Tại tỉnh Trà Vinh vấn đề rác thải đang được các ngành, các cấp quan tâm hàng
đầu, hầu hết tất cả rác thải được tập trung ở các bãi rác mở và có rất ít bãi chôn lấp
hợp vệ sinh nên ảnh hưởng rất nhiều đến môi trường và người dân khu vực xung
quanh. Vì vậy, nhu cầu xử lý rác thải trên địa bàn tỉnh là rất cần thiết nhằm giảm
thiểu tác động xấu đến môi trường, sức khỏe con người. Hơn nữa với tốc độ tăng
dân số như hiện nay sẽ là thách thức đối với việc thu gom và xử lý rác thải. Vì vậy,
nhu cầu xử lý rác thải trên địa bàn tỉnh ngày càng gia tăng, nếu các nhân tố ảnh
hưởng đến nhu cầu xử lý rác thải được xác định, nó sẽ giúp những nhà quản lý môi
trường trong quyết định quản lý và xử lý ô nhiễm môi trường do rác thải gây ra một
cách phù hợp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu xử lý rác trên
địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Mục tiêu cụ thể:
Mục tiêu 1: Mô tả, phân tích, đánh giá thực trạng xử lý rác thải trên địa bàn
tỉnh Trà Vinh.
Mục tiêu 2: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu xử lý rác thải của
các đơn vị, cá nhân trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Mục tiêu 3: Lập luận và đề xuất các giải pháp phù hợp với tình hình nghiên
cứu trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2015-2020 nhằm giúp cơ quan quản lý nhà
nước về lĩnh vực môi trường có biện pháp quản lý rác thải phù hợp.
3. Câu hỏi nghiên cứu
- Hiện trạng xử lý rác tại tỉnh Trà Vinh như thế nào?
-2-
- Tại sao tổ chức, cá nhân có nhu cầu xử lý rác thải? Và mức độ của nhu cầu
xử lý rác thải là như thế nào?
- Giải pháp nào để có thể xử lý rác thải ngày càng tăng trong giai đoạn 2015-
2020 tại tỉnh Trà Vinh?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứunàynhằm mục đíchđóng góp cho các nhà
quản lý môi trường hiểu biếttốt hơn vềhành viquản lýrác thải của tổ chức, cá nhân
bằng cách khảo sát hoạt động quản lýrác thảivà thái độcủa tổ chức, cá nhân. Đặc
biệt hơn nữa, luận văn nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu xử lý rác
thải. Các kết quả của nghiên cứu sẽ cung cấp đầu vào việc xây dựng các kế hoạch
và chương trình quản lý rác thải của tỉnh Trà Vinh.
- Đối tượng khảo sát: là các tổ chức, cá nhân có nhu cầu xử lý rác thải có hộ
khẩu thường trú hoặc giấy phép kinh doanh trên địa bàn tỉnh. Một doanh nghiệp,
công ty được coi như là một gia đình.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: nghiên cứu các tổ chức, cá nhân làm phát sinh rác thải trên
địa bàn tỉnh Trà Vinh.
+ Về thời gian: dữ liệu dùng để thực hiện luận văn được thu thập trong
khoảng thời gian chủ yếu từ năm 2010-2014, trong đó dữ liệu có sẵn từ các báo cáo
của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Trà Vinh. Dữ liệu sơ cấp thu được thông qua
phỏng vấn trực tiếp các nhà quản lý và phiếu khảo sát các tổ chức, cá nhân làm phát
sinh rác thải, được thiết kế phù hợp với vấn đề nghiên cứu.
-3-
5. Khung nghiên cứu
Vấn đề nghiên cứu
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu
xử lý rác thải trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Mục tiêu nghiên cứu
Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
đến nhu cầu xử lý rác thải nhằm đưa ra các giải
pháp quản lý phù hợp
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp định tính Phương pháp định lượng
Thu thập số liệu, thống kê mô tả, - Đánh giá độ tin cậy thang đo
phỏng vấn sâu nhằm phát hiện, - Đánh giá mức độ phù hợp thang đo
điều chỉnh thang đo và xây dựng thông qua mô hình EFA
mô hình nghiên cứu - Tái cấu trúc biến quan sát làm cơ sở
hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu
Kết quả và hạn chế của nghiên cứu
- Có 5 nhân tố ảnh hưởng đến vấn đề nghiên
cứu với mức độ khác nhau.
- Nghiên cứu chưa khảo sát nhiều các sở, ban,
ngành và doanh nghiệp, công ty trên địa bàn.
Đề xuất giải pháp quản lý xử lý rác thải
Hình 1: Khung nghiên cứu
6. Tổng quan về tình hình nghiên cứu có liên quan đến luận văn
Về mặt lý luận nghiên cứu nhân tố đã được nhiều tác giả trong và ngoài nước
nghiên cứu rất đa dạng và phong phú về nhiều lĩnh vực khác nhau. Qua tham khảo,
-4-
đã có đề tài thạc sĩ “Study of influence factors in municipal solid waste
management decision-making” của tác giả Kui Li tạm dịch là “Nghiên cứu các yêu
tố ảnh hưởng đến quyết định quản lý chất thải rắn trong đô thị”, đề tài này tập trung
nghiên cứu các nội dung sau:
- Liệt kê các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định quản lý chất thải.
- Đề xuất và lựa chọn kỹ thuật xử lý chất thải rắn tại thành phố Stockholm.
Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào về nhu cầu xử lý rác thải tại tỉnh Trà
Vinh, vì vậy nghiên cứu mang tính cấp thiết và không bị trùng lấp tại Việt Nam.
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
7.1. Về phương diện khoa học
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về xử lý rác thải, các nhân tố ảnh
hưởng đến nhu cầu xử lý rác thải.
- Đề tài đã nghiên cứu hệ thống thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu
xử lý rác thải nhằm từng bước thiết lập hệ thống đo lường tại các tỉnh Đồng bằng
Sông Cửu Long.
- Nghiên cứu là một công trình thử nghiệm kết hợp giữa nghiên cứu hàn lâm
và nghiên cứu ứng dụng, qua đó xây dựng và kiểm định mô hình nghiên cứu với các
nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu xử lý rác thải. Chính vì vậy, kết quả nghiên cứu
phản ánh độ tin cậy cũng như xây dựng về mặt phương pháp luận trong đánh giá
nhu cầu và đề xuất các giải pháp khả thi.
7.2. Về phương diện thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu giúp các nhà nghiên cứu, các nhà quản lý bãi rác có cái
nhìn đầy đủ và toàn diện hơn về một phương thức tiếp cận và đo lường các nhân tố
ảnh hưởng đến nhu cầu xử lý rác thải trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Đây sẽ là điều kiện
để triển khai những nghiên cứu ứng dụng hoặc có những giải pháp phù hợp để xử lý
rác thải tại Đồng bằng Sông Cửu Long.
-5-
- Nghiên cứu này là một thể nghiệm vận dụng tổng hợp nhiều phương pháp
nghiên cứu đó là phương pháp định tính và định lượng như chuyên gia, phỏng vấn sâu,
phân tích Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá. Mỗi phương pháp được vận
dụng phù hợp theo từng nội dung nghiên cứu của luận văn. Công trình nghiên cứu này
có thể là tài liệu tham khảo cho những ai quan tâm đến nhu cầu xử lý rác thải về
phương pháp luận, thang đo và mô hình nghiên cứu trong các ngành kinh tế.
8. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục các chữ viết tắt, danh mục
các hình và bảng, phụ lục và tài liệu tham khảo; luận văn được bố cục theo 5
chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận.
Chương 2: Giới thiệu tổng quan về thực trạng thu gom và xử lý rác thải trên
địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Chương 3: Những nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu xử lý rác thải trên địa bàn
tỉnh Trà Vinh.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Đề xuất giải pháp quản lý, xử lý rác thải tại tỉnh Trà Vinh giai
đoạn 2015-2020.
-6-
-24- -1-
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGH PHẦN MỞ ĐẦU
Kết luận 1. Tính cấp thiết của đề tài
Luận văn này nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng Tại tỉnh Trà Vinh vấn đề rác thải đang được các
đến nhu cầu xử lý rác thải trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Kết ngành, các cấp quan tâm hàng đầu, hầu hết tất cả rác thải
quả nghiên cứu cho thấy nhu cầu xử lý rác thải trên địa được tập trung ở các bãi rác mở và có rất ít bãi chôn lấp
bàn tỉnh Trà Vinh là do 05 nhóm nhân tố hợp vệ sinh nên ảnh hưởng rất nhiều đến môi trường và
Một số hạn chế, cụ thể như sau: người dân khu vực xung quanh. Vì vậy, nhu cầu xử lý rác
- Phạm vi nghiên cứu chưa bao quát. thải trên địa bàn tỉnh là rất cần thiết nhằm giảm thiểu tác
- Nội dung khảo sát là những nội dung có phần tác động xấu đến môi trường, sức khỏe con người.
chuyên sâu về lĩnh vực bảo vệ môi trường. 2. Mục tiêu nghiên cứu
Kiến nghị Mục tiêu tổng quát: nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng
- Đối với cơ quan nhà nước: đến nhu cầu xử lý rác trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Rà soát đánh giá hiệu lực, hiệu quả của hệ thống Mục tiêu cụ thể:
chính sách, pháp luật trong công tác quản lý chất thải rắn, Mục tiêu 1: Mô tả, phân tích, đánh giá thực trạng.
Rà soát, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm Mục tiêu 2: Nghiên cứu các nhân tố.
pháp luật có liên quan đến chất thải rắn. Mục tiêu 3: Lập luận và đề xuất các giải pháp phù hợp.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng khảo sát
+ Về không gian + Về thời gian
4. Khung nghiên cứu
5. Tổng quan về tình hình nghiên cứu có liên quan đến
luận văn
Đề tài thạc sĩ “Study of influence factors in
municipal solid waste management decision-making” của
tác giả Kui Li tạm dịch là “Nghiên cứu các yêu tố ảnh
hưởng đến quyết định quản lý chất thải rắn trong đô thị”,
-2- -23-
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 5.4. Giải pháp cho Nhóm nhân tố Xã hội – nhân khẩu học
6.1. Về phương diện khoa học: - Có chính sách nhằm đạt được tỷ lệ gia tăng dân số
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận. hợp lý.
- Nghiên cứu hệ thống thang đo các nhân tố. - Chính sách phân bố lại dân cư và sử dụng hợp lý
- Nghiên cứu là một công trình thử nghiệm kết hợp lao động.
giữa nghiên cứu hàn lâm và nghiên cứu ứng dụng. - Lồng ghép các yếu tố dân số vào chiến lược và kế
6.2. Về phương diện thực tiễn: hoạch phát triển của địa phương.
- Kết quả nghiên cứu giúp các nhà nghiên cứu, các 5.5. Giải pháp cho Nhóm nhân tố Lợi ích
nhà quản lý bãi rác có cái nhìn đầy đủ và toàn diện hơn về - Xây dựng, ban hành và hướng dẫn các chính sách
một phương thức tiếp cận và đo lường các nhân tố. ưu đãi về thuế, đất đai, tài chính.
- Nghiên cứu này là một thể nghiệm vận dụng tổng - Tăng cường và đa dạng hoá nguồn đầu tư tài
hợp nhiều phương pháp nghiên cứu. chính cho quản lý rác thải.
7. Kết cấu của luận văn - Nâng cao nhận thức cộng đồng, khuyến khích
Chương 1: Cơ sở lý luận. hoạt động phân loại chất thải tại nguồn.
Chương 2: Giới thiệu tổng quan về thực trạng thu - Khuyến khích, thay đổi hành vi, xây dựng lối sống
gom và xử lý rác thải trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. thân thiện đối với môi trường của người dân.
Chương 3: Những nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu - Xây dựng chính sách yêu cầu, khuyến khích, ký
xử lý rác thải trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. kết các thỏa ước.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu - Thiết kế, xây dựng các điểm thu gom rác thải.
Chương 5: Đề xuất giải pháp quản lý, xử lý rác thải - Khuyến khích sử dụng chất thải của ngành này
tại tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2015-2020. làm nguyên liệu của ngành khác.
-22- -3-
CHƯƠNG 5 CHƯƠNG 1
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ, XỬ LÝ RÁC CƠ SỞ LÝ LUẬN
THẢI TẠI TỈNH TRÀ VINH GIAI ĐOẠN 2015-2020 1. 1. Rác thải
1.1.1. Khái niệm về rác thải
5.1. Giải pháp cho Nhóm nhân tố tác động đến sức Theo Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015
khỏe và môi trường “Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn hoặc sệt (còn gọi là
Lựa chọn công nghệ xử lý rác thải phù hợp bùn thải) được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ,
5.2. Giải pháp cho Nhóm nhân tố chính sách pháp luật sinh hoạt hoặc các hoạt động khác”.
- Thực hiện đúng theo nội dung, lộ trình của Quy 1.1.2 Nguồn gốc phát sinh.
hoạch Chất thải rắn phát sinh chủ yếu từ các nguồn sau: Khu
- Giáo dục cộng đồng. dân cư; Khu thương mại; Các cơ quan, công sở; Từ xây
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà dựng; Dịch vụ công cộng của các đô thị; Các quá trình xử lý
nước về bảo vệ môi trường. chất thải; Từ các hoạt động sản xuất công nghiệp; Từ các
- Cơ cấu chính sách. hoạt động sản xuất nông nghiệp. Ngoài ra, chất thải rắn được
- Đẩy mạnh xã hội hóa công tác thu gom, xử lý phát sinh từ các hoạt động khác nhau được phân loại theo
nhiều cách: Theo vị trí hình thành; Theo thành phần hóa học
rác thải.
và vật lý; Theo tính chất hóa học; Theo mức độ nguy hại.
- Tăng cường quản lý, sử dụng đúng mục đích và có
1.1.3. Đường đi của rác
hiệu quả nguồn chi thường xuyên.
1.1.4. Tính chất của chất thải rắn
- Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, ứng dụng công
Những tính chất vật lý của chất thải rắn là khối lượng
nghệ và đào tạo nguồn nhân lực về môi trường.
riêng, độ ẩm, kích thước, khả năng giữ nước thực tế,...
- Tăng cường hợp tác Quốc tế về bảo vệ môi trường.
1.2. Các lý thuyết liên quan đến nhu cầu
5.3. Giải pháp cho Nhóm nhân tố Ý thức của cộng đồng
1.2.1. Tháp nhu cầu của Maslow
về rác thải Maslow (1943) nhận thấy rằng nhu cầu của con người
- Tăng quyền làm chủ và trách nhiệm của cộng được sắp xếp theo một trật tự phân cấp và có thể chia thành
đồng trong việc bảo vệ môi trường. hai nhóm chính: nhu cầu cơ bản và nhu cầu cao cấp:
- Đầu tư vào các cơ sở tái chế rác thải. - Các nhu cầu cơ bản, liên quan đến sinh lý con người.
- Xây dựng một đội ngũ cán bộ. - Nhu cầu cao cấp hay là nhu cầu tồn tại (nhu cầu
- Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp quy. phát triển).