Luận văn nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn xác định tiêu chí phân vùng khai thác, vùng hạn chế khai thác, vùng cấm khai thác nước dưới đất. áp dụng thử nghiệm cho vùng hạ lưu sông đồng nai sài gòn

  • 221 trang
  • file .pdf
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
VIỆN KHOA HỌC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN
------------------------------------------
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN XÁC ĐỊNH TIÊU CHÍ
PHÂN VÙNG KHAI THÁC, VÙNG HẠN CHẾ KHAI THÁC, VÙNG CẤM
KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT. ÁP DỤNG THỬ NGHIỆM CHO VÙNG
HẠ LƯU SÔNG ĐỒNG NAI - SÀI GÒN
Chủ nhiệm đề tài: NGUYỄN TRỌNG HIỀN; NGUYỄN HỒNG QUANG
Cơ quan chủ trì: VIỆN KHOA HỌC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN
7996
Hà Nội, 2009
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
VIỆN KHOA HỌC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN
------------------------------------------
Tập thể tác giả: KS. Nguyễn Trọng Hiền
ThS. Nguyễn Hồng Quang
ThS. Nguyễn Thạc Cường
KS. Tống Thị Thu Hà
PGS. TS. Phạm Quý Nhân
TS. Bùi Trần Vượng
TS. Đặng Đình Phúc
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN XÁC ĐỊNH TIÊU CHÍ
PHÂN VÙNG KHAI THÁC, VÙNG HẠN CHẾ KHAI THÁC, VÙNG CẤM
KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT. ÁP DỤNG THỬ NGHIỆM CHO VÙNG
HẠ LƯU SÔNG ĐỒNG NAI - SÀI GÒN
VIỆN KHOA HỌC ĐỊA CHẤT VÀ
KHOÁNG SẢN CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI
Nguyễn Trọng Hiền
Hà Nội, 2009
1
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ...............................................................................................................................7
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI .........................................................................................7
MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI.....................................................................................................7
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU..................................................................................................8
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .........................................................................................8
CÁC SẢN PHẨM CHỦ YẾU ...............................................................................................9
ĐỊA CHỈ ỨNG DỤNG ..........................................................................................................9
KINH PHÍ VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN ...........................................................................9
TỔ CHỨC THỰC HIỆN .......................................................................................................9
LỜI CẢM ƠN......................................................................................................................10
PHẦN I CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN XÁC LẬP TIÊU CHÍ PHÂN VÙNG
KHAI THÁC, VÙNG HẠN CHẾ VÀ VÙNG CẤM KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT
TRONG MỘT SỐ ĐIỀU KIỆN ĐIỂN HÌNH KHÁC NHAU ............................................11
Chương 1 TỔNG QUAN CÁC TIÊU CHÍ PHÂN VÙNG KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI
ĐẤT ĐÃ ĐƯỢC ÁP DỤNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM ..................................12
1.1. Trên thế giới..............................................................................................................12
1.2. Ở Việt Nam...............................................................................................................14
CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT Ở VIỆT NAM................16
2.1. Sơ lược về tài nguyên nước dưới đất ở Việt Nam. ...................................................16
2.2. Hiện trạng khai thác nước dưới đất ở Việt Nam.......................................................17
Chương 3 ẢNH HƯỞNG TIÊU CỰC CỦA KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT ...............19
3.1. Khai thác, sử dụng bền vững nước dưới đất .............................................................19
3.2. Các ảnh hưởng tiêu cực của việc khai thác nước dưới đất quá mức.........................20
3.2.1. Hạ thấp mực nước, giảm lưu lượng các nguồn lộ và dòng thoát ra các dòng
sông suối và các khối nước mặt ...................................................................................21
3.2.2. Sụt lún bề mặt ....................................................................................................24
3.2.3. Thay đổi các thành phần dòng chảy dẫn đến suy giảm chất lượng nước ..........27
3.3. Đánh giá khả năng gây tác động tiêu cực của việc khai thác nước dưới đất quá mức
.........................................................................................................................................28
3.3.1. Tác động của khai thác quá mức........................................................................28
3.3.2. Khái niệm mức độ nhạy cảm của tầng chứa nước đối với khai thác quá mức ..29
3.4. Rủi ro của suy thoái nước dưới đất do khai thác quá mức và những lựa chọn để
giảm thiểu tác động..........................................................................................................30
3.5. Tác động của hạ thấp mực nước dưới đất đến xã hội ...............................................33
Chương 4 TIÊU CHÍ PHÂN VÙNG KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT Ở MỘT SỐ
VÙNG ĐẶC TRƯNG CỦA VIỆT NAM............................................................................34
4.1. Đồng bằng Bắc Bộ ....................................................................................................34
4.1.1 Các vấn đề nước dưới đất vùng đồng bằng Bắc Bộ............................................34
4.1.2. Các chỉ tiêu phân vùng khai thác, hạn chế khai thác và cấm khai thác .............35
4.1.3. Lựa chọn các chỉ tiêu phân vùng khai thác........................................................36
4.2. Vùng duyên hải miền Trung .....................................................................................38
4.2.1. Tổng quan về nguồn nước dưới đất ...................................................................38
2
4.2.2. Xác lập các tiêu chí phân vùng khai thác, hạn chế khai thác, cấm khai thác.....39
4.2.2.1. Các vấn đề lên quan tới cạn kiệt và suy giảm chất lượng nước dưới
đất trong vùng ..........................................................................................................39
4.2.2.2. Lựa chọn tiêu chí để phân vùng khai thác, hạn chế khai thác và cấm
khai thác. ..................................................................................................................41
4.3. Tây Nguyên...............................................................................................................43
4.3.1. Đặc điểm khai thác nước dưới đất .....................................................................43
4.3.2. Suy giảm về chất của nguồn nước dưới đất.......................................................44
4.3.3. Suy giảm về lượng của nguồn nước dưới đất ....................................................45
4.3.4. Các tác động môi trường do khai thác nước dưới đất........................................46
4.3.5. Các tiêu chí phân vùng khai thác nước dưới đất................................................48
4.4. Tây Nam Bộ..............................................................................................................48
4.4.1. Đặc điểm khai thác nước dưới đất .....................................................................48
4.4.2. Suy giảm về lượng nguồn nước dưới đất...........................................................48
4.4.3. Ô nhiễm nguồn nước dưới đất ...........................................................................49
4.4.4. Nhiễm mặn nước dưới đất .................................................................................49
4.4.5. Các tác động môi trường do khai thác nước dưới đất........................................49
KẾT LUẬN..........................................................................................................................51
PHẦN II ÁP DỤNG THỬ NGHIỆM PHÂN VÙNG KHAI THÁC, VÙNG HẠN CHẾ
VÀ VÙNG CẤM KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT VÙNG HẠ LƯU SÔNG ĐỒNG NAI
- SÀI GÒN ...........................................................................................................................52
MỞ ĐẦU .............................................................................................................................53
Chương 1 KHÁI QUÁT VÙNG NGHIÊN CỨU................................................................54
1.1. Điều kiện tự nhiên.....................................................................................................54
1.1.1. Đặc điểm địa lý tự nhiên....................................................................................54
1.1.1.1. Vị trí địa lý, ranh giới địa lý hành chính.........................................54
1.1.1.2. Đặc điểm địa hình ...........................................................................55
1.1.1.3. Đặc điểm thủy văn ..........................................................................55
1.1.2. Đặc điểm khí tượng, khí hậu..............................................................................56
1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội..........................................................................................57
1.2.1. Dân cư................................................................................................................57
1.2.2. Kinh tế................................................................................................................57
1.2.3. Giao thông..........................................................................................................58
1.3. Tình hình nghiên cứu địa chất, địa chất thuỷ văn .....................................................58
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊN NƯỚC.................................................................61
2.1. Nước mặt ..................................................................................................................61
2.1.1. Đặc điểm dòng chảy mặt ...................................................................................61
2.1.3. Hiện trạng chất lượng nước mặt ........................................................................63
2.1. 4. Xâm nhập mặn và chua phèn ............................................................................67
2.1.4.1. Xâm nhập mặn ................................................................................67
2.1.4.2. Đặc điểm chua phèn........................................................................69
2.2. Nước dưới đất ...........................................................................................................69
2.2.1. Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích nhiều nguồn gốc holocen (qh)..............69
2.2.2. Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích pleistocen trên (qp3) .............................70
2.2.3. Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích pleistocen giữa - trên (qp2-3).................71
2.2.4. Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích pleistocen dưới (qp1) ............................72
2.2.5. Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích pliocen trên (n22) ..................................72
3
2.2.6. Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích pliocen dưới (n21) .................................73
2.2.7. Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích miocen trên (n13) ..................................74
2.2.8. Tầng chứa nước khe nứt các đá trầm tích phun trào jura - kreta (j3-k) ..............75
2.2.9. Tầng chứa nước khe nứt các đá trầm tích jura (j1 – 3).........................................75
Chương 3 TRỮ LƯỢNG KHAI THÁC TIỀM NĂNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT......................77
3.1. Phân loại nước dưới đất ............................................................................................77
3.2. Phương pháp đánh giá trữ lượng khai thác tiềm năng NDĐ ....................................77
3.3. Kết quả đánh giá trữ lượng khai thác tiềm năng nước dưới đất: ..............................79
3.3.1. Trữ lượng động ..................................................................................................79
3.3.2. Trữ lượng tĩnh khai thác ....................................................................................79
3.3.3. Trữ lượng khai thác tiềm năng nước dưới đất ...................................................79
Chương 4 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG NHIỄM MẶN, NHIỄM BẨN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
.............................................................................................................................................81
4.1. Tầng chứa nước pleistocen trên (qp3) .......................................................................81
4.1.1. Hiện trạng nhiễm mặn........................................................................................81
4.1.2. Hiện trạng nhiễm bẩn.........................................................................................82
4.2. Tầng chứa nước pleistocen giữa - trên (qp2-3) ..........................................................83
4.2.1. Hiện trạng nhiễm mặn........................................................................................83
4.2.2. Hiện trạng nhiễm bẩn.........................................................................................84
4.3. Tầng chứa nước pleistocen dưới (qp1)......................................................................85
4.3.1. Hiện trạng nhiễm mặn........................................................................................86
4.3.2. Hiện trạng nhiễm bẩn.........................................................................................87
4.4. Tầng chứa nước lỗ hổng trong các trầm tích pliocen trên (n22)................................88
4.4.1. Hiện trạng nhiễm mặn........................................................................................88
4.4.2. Hiện trạng nhiễm bẩn.........................................................................................89
4.5. Tầng chứa nước lỗ hổng trong các trầm tích pliocen dưới (n21)...............................90
4.5.1. Hiện trạng nhiễm mặn........................................................................................90
4.5.2. Hiện trạng nhiễm bẩn.........................................................................................91
4.6. Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích miocen trên (n13) .........................................92
4.6.1. Hiện trạng nhiễm mặn........................................................................................92
4.6.1. Hiện trạng nhiễm bẩn.........................................................................................93
Chương 5 HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC DƯỚI ĐẤT
.............................................................................................................................................95
5.1. Thành phố Hồ Chí Minh...........................................................................................95
5.2. Tỉnh Bình Dương ......................................................................................................98
5.3. Tỉnh Đồng Nai ........................................................................................................100
5.4. Tỉnh Long An..........................................................................................................104
5.5. Tỉnh Tiền Giang......................................................................................................111
Chương 6 PHÂN VÙNG KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT ...........................................113
6.1. Ảnh hưởng của khai thác nước dưới đất.................................................................113
6.1.1. Hạ thấp mực nước............................................................................................113
6.1.2. Xâm nhập mặn .................................................................................................116
6.1.3. Sụt lún bề mặt ..................................................................................................118
6.2. Tính nhạy cảm của các tầng chứa nước đối với các tác động tiêu cực do khai thác
nước ...............................................................................................................................120
6.3. Lựa chọn các tiêu chí phân vùng khai thác.............................................................122
6.4. Phân vùng khai thác nước dưới đất.........................................................................123
6.4.1. Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích pleistocen giữa - trên (qp2-3)...............123
6.4.2. Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích pleistocen dưới (qp1). .........................125
4
6.4.3. Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích pliocen trên (n22). ...............................127
6.4.4. Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích pliocen dưới (n21). ..............................129
6.4.5. Phức hệ chứa nước lỗ hổng các trầm tích miocen trên (n13)............................130
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...........................................................................................133
Kết luận..............................................................................................................................133
Kiến nghị............................................................................................................................134
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................135
5
CÁC THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
Phân vùng khai thác nước dưới đất là xác định, khoanh định diện tích các
vùng khai thác, vùng hạn chế và vùng cấm khai thác nước dưới đất.
Vùng cấm khai thác là vùng cấm xây dựng mới công trình khai thác nước
dưới đất, tăng lưu lượng của các công trình khai thác nước dưới đất hiện có.
Vùng hạn chế khai thác là vùng hạn chế xây dựng mới công trình khai thác
nước dưới đất.
Ô nhiễm nguồn nước dưới đất là sự biến đổi chất lượng nguồn nước dưới
đất về thành phần vật lý, hóa học, sinh học làm cho nguồn nước không còn phù hợp
với tiêu chuẩn Việt Nam hoặc tiêu chuẩn nước ngoài được Nhà nước Việt Nam cho
phép áp dụng.
Suy thoái nguồn nước là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của nguồn
nước. Sự suy giảm về số lượng của nguồn nước dưới đất được hiểu là sự giảm đi
của mực nước dưới đất, giảm lưu lượng của các tầng chứa nước, giảm lưu lượng ở
các giếng khoan khai thác…
Trữ lượng khai thác tiềm năng hoặc trữ lượng có thể khai thác của một
vùng là lượng nước có thể khai thác từ các tầng chứa nước và chứa nước yếu trong
vùng đó mà không làm suy thoái, cạn kiệt nguồn nước và biến đổi môi trường vượt
quá mức cho phép.
Quan trắc nước dưới đất là quá trình đo đạc, theo dõi một cách có hệ thống
về mực nước, lưu lượng và các chỉ tiêu chất lượng của nguồn nước dưới đất nhằm
cung cấp thông tin phục vụ việc đánh giá hiện trạng, diễn biến số lượng, chất lượng
và các tác động khác đến nguồn nước dưới đất.
6
MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế của đất nước, nhu cầu nước cho ăn
uống sinh hoạt, sản xuất và nhu cầu khác của xã hội ngày một tăng. Để khai thác
hiệu quả vững bền tài nguyên nước dưới đất cần tiến hành quản lý, xác lập các biện
pháp khai thác hiệu quả lâu dài, vững bền tài nguyên nước dưới đất.
Tài nguyên nước dưới đất ở Việt Nam có thể được khai thác phục vụ yêu cầu
ăn uống, sinh hoạt quy mô vừa và lớn cho một số vùng. Tổng trữ lượng nước dưới
đất ở Việt Nam hiện nay là 132 triệu m3/ngày.đêm, tức khoảng 48 km3/năm, nghĩa
là chỉ chiếm 5% tổng lượng dòng chảy chung hay 25% lượng dòng mặt phát sinh tại
lãnh thổ Việt Nam. Song trong hiện tại nước dưới đất mới chỉ được khai thác
khoảng 5% tổng trữ lượng trên. Điều đó chứng tỏ nước dưới đất là tài nguyên rất
dồi dào và cần được khai thác nhiều hơn nữa để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội
của đất nước. Tuy nhiên, khả năng cung cấp của tài nguyên nước dưới đất cũng như
công suất của các công trình lấy nước phụ thuộc vào các thông số địa chất thủy văn
của đất đá, cấu trúc địa chất, điều kiện thủy động lực và phụ thuộc chặt chẽ vào sự
phân bố cũng như kết cấu của các công trình khai thác nước. Vì vậy nếu thiếu quản
lý, bố trí các công trình khai thác không hợp lý cũng gây ra hậu quả không mong
muốn như: i) Mực nước hạ thấp quá mức; ii) Suy thoái chất lượng nước (nhiễm bẩn,
xâm nhập mặn); iii) Sụt lún mặt đất; và iv) Tranh chấp giữa các đơn vị khai thác.
Trong quản lý tài nguyên nước dưới đất và quy hoạch nước dưới đất cần tiến
hành phân vùng khai thác nước dưới đất. Phân vùng khai thác nước dưới đất là cơ
sở kỹ thuật quan trọng để xác định các biện pháp khai thác hữu hiệu nước dưới đất,
các biện pháp bảo vệ nước dưới đất cũng như là cơ sở để cấp phép khai thác tài
nguyên nước dưới đất.
Để phục vụ tốt công tác quản lý nước dưới đất nhằm khai thác vững bền nước
dưới đất việc phân vùng phải được thực hiện trên cơ sở các chỉ tiêu được thiết lập
một cách khoa học.
Đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ “Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực
tiễn xác định tiêu chí phân vùng khai thác, vùng hạn chế khai thác, vùng cấm khai
thác nước dưới đất. Áp dụng thử nghiệm cho vùng hạ lưu sông Đồng Nai - Sài
Gòn” được thực hiện nhằm đáp ứng các yêu cầu nêu trên.
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Nước ta đang trong thời kỳ thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước. Nhu cầu sử dụng nước, đặc biệt là nước dưới đất đang ngày càng gia tăng trên
rất nhiều khu vực đô thị và khu công nghiệp. Hàng năm số lượng đề án thăm dò
ngày càng nhiều, theo đó là số lượng cấp phép khai thác cũng tăng lên đáng kể. Để
có cơ sở quản lý cấp phép khai thác hợp lý nhằm bảo vệ tài nguyên nước dưới đất
đòi hỏi phải xây dựng qui trình phân vùng khai thác nước dưới đất.
MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
- Xác lập phương pháp luận, tiêu chí phân vùng khai thác, vùng hạn chế và
vùng cấm khai thác nước dưới đất;
7
- Đề xuất phương pháp xác định tiêu chí phân vùng trong một số điều kiện
điển hình khác nhau.
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Phân tích, lựa chọn các tiêu chí để xác định vùng khai thác, vùng hạn chế
khai thác và vùng cấm khai thác nước dưới đất;
- Xây dựng tiêu chí phân vùng khai thác sử dụng hợp lý nước dưới đất thuộc
hạ lưu sông Đồng Nai - Sài Gòn.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để thực hiện các nhiệm vụ trên, đề tài áp dụng các phương pháp sau :
Phương pháp kế thừa truyền thống: Là phương pháp đầu tiên được áp dụng.
tài nguyên nước dưới đất trên lãnh thổ Việt Nam hiện đã và đang được khai thác sử
dụng rộng rãi và đã có nhiều công trình nghiên cứu, đánh giá phục vụ cho các mục
đích khác nhau. Vì vậy, các tác giả đã tổng hợp, tiếp thu kế thừa các thành quả của
các dự án, các công trình nghiên cứu từ trước đến nay để phục vụ cho mục tiêu đề
tài.
Phương pháp điều tra, khảo sát bổ sung, kiểm chứng: Đề tài đã tiến hành
01 đợt khảo sát thực địa nhằm bổ sung và kiểm chứng các thông tin về tiềm năng
nước dưới đất, hiện trạng khai thác sử dụng cũng như nhu cầu sử dụng nước và ảnh
hưởng của việc phát triển kinh tế - xã hội đến tài nguyên nước dưới đất.
Phương pháp chuyên gia: Phạm vi đề tài thực hiện trên toàn lãnh thổ Việt
Nam, nên đề tài đã tập hợp và xin ý kiến các chuyên gia trong cả nước thuộc các
lĩnh vực khác nhau liên quan tới việc đánh giá tiềm năng, khai thác sử dụng và tính
bền vững. Đây là một trong những phương pháp đã đem lại hiệu quả cao trong suốt
quá trình thực hiện đề tài.
Phương pháp xác suất thống kê: Đề tài đã tập hợp, thống kê toàn bộ hiện
trạng khai thác sử dụng tài nguyên nước dưới đất ở 64 tỉnh thành trên phạm vi toàn
quốc.
Phương pháp mô hình số, mô hình hóa: Được áp dụng trong việc tính toán
đánh giá trữ lượng nước dưới đất ở từng vùng và đơn vị cụ thể.
Phương pháp phân tích thí nghiệm: Đã được áp dụng trong việc phân tích
kiểm tra, bổ sung đánh giá chất lượng nước dưới đất ở những vùng, khu vực còn
thiếu số liệu hoặc số liệu chưa rõ ràng.
Các phương pháp đánh giá ảnh hưởng các tác động môi trường: Được áp
dụng trong việc phân tích, đánh giá các tác động của hoạt động phát triển kinh tế -
xã hội đến tài nguyên môi trường nước dưới đất.
Sử dụng thông tin GIS: Được áp dụng để phân tích, đánh giá các thông tin,
xây dựng các bản đồ, sơ đồ, biểu đồ cần thiết cho đề tài.
Phương pháp chồng ghép: Phương pháp này được áp dụng trong khâu phân
vùng khai thác sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước dưới đất.
8
CÁC SẢN PHẨM CHỦ YẾU
- Báo cáo thuyết minh kết quả nghiên cứu của đề tài.
- Dự thảo quy trình phân vùng khai thác, hạn chế khai thác và cấm khai thác
nước dưới đất.
- Bản đồ phân vùng khai thác, vùng hạn chế khai thác, vùng cấm khai thác
nước dưới đất vùng hạ lưu sông Đồng Nai - Sài Gòn.
ĐỊA CHỈ ỨNG DỤNG
- Kết quả và sản phẩm của đề tài được chuyển giao cho các cơ quan quản lý
Nhà nước về hoạt động khoa học công nghệ theo quy định (Bộ Khoa học Công
nghệ và Bộ Tài nguyên và Môi trường)
- Chuyển giao cơ quan quản lý Nhà nước về tài nguyên nước dưới đất để tiếp
tục hoàn thiện và ban hành quy trình phân vùng khai thác nước dưới đất.
KINH PHÍ VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
Đơn vị: triệu đồng
Trong đó
Công
lao Xây
Tổng Nguyên,
Nguồn kinh phí động Thiết dựng,
số vật liệu, Chi
(khoa bị máy sửa
năng khác
học, móc chữa
lượng
phổ nhỏ
thông)
Tổng kinh phí 690,304 515,724 14 12,15 0 148,43
Trong đó
- Năm thứ nhất: 150,000 83,2 7,1 0 59,7
- Năm thứ hai: 540,304 438,524 6,9 12,15 88,73
Thời gian thực hiện: 24 tháng (từ tháng 1/2008 đến hết tháng 12/2009)
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Cơ quan chủ trì: Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản
Chủ nhiệm đề tài: ThS. Nguyễn Hồng Quang (từ tháng tháng 1 năm 2008
đến tháng 2 năm 2009)
KS. Nguyễn Trọng Hiền (từ tháng 3 năm 2009 đến
tháng 12 năm 2009)
Các cán bộ tham gia nghiên cứu: (Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản)
ThS. Nguyễn Thạc Cường
KS. Tống Thị Thu Hà
ThS. Dương Mạnh Hùng
KS. Tạ Hùng Cường
9
KS. Nguyễn Quốc Khánh
KS. Nguyễn Quốc Hiệp
KS. Nguyễn Bích Hồng
KS. Đặng Thị Huyền
Cơ quan phối hợp chính:
- Trường Đại học Mỏ - Địa chất Hà Nội: PGS. TS. Phạm Quý Nhân;
- Liên đoàn Điều tra và Qui hoạch Tài nguyên nước Miền Nam:
TS. Bùi Trần Vượng;
- Hội địa chất thủy văn Việt Nam: TS. Đặng Đình Phúc.
LỜI CẢM ƠN
Tập thể tác giả xin chân thành cảm ơn Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản,
Vụ Khoa học và Công Nghệ, Cục Quản lý Tài nguyên nước - Bộ Tài nguyên và
Môi Trường, các cơ quan phối hợp và hợp tác, các nhà khoa học, các nhà quản lý và
tất cả các đồng nghiệp đã quan tâm, giúp đỡ, chỉ đạo và đóng góp ý kiến để đề tài
hoàn thành nhiệm vụ được giao. Vì nhiều lý do khác nhau Đề tài chắc không thể
tránh được những sai sót, rất mong sự góp ý của các nhà chuyên môn, các nhà khoa
học để báo cáo được hoàn thiện hơn./.
10
PHẦN I
CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN XÁC
LẬP TIÊU CHÍ PHÂN VÙNG KHAI THÁC,
VÙNG HẠN CHẾ VÀ VÙNG CẤM KHAI
THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRONG MỘT SỐ
ĐIỀU KIỆN ĐIỂN HÌNH KHÁC NHAU
11
Chương 1
TỔNG QUAN CÁC TIÊU CHÍ PHÂN VÙNG KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI
ĐẤT ĐÃ ĐƯỢC ÁP DỤNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM
Để có thể xây dựng được các chỉ tiêu một cách khoa học, trước hết phải đánh
giá tổng quan về các chỉ tiêu phân vùng khai thác nước dưới đất đã được áp dụng ở
trên thế giới và Việt Nam và từ đó rút ra các ưu nhược điểm, các tồn tại trong việc
xác lập các chỉ tiêu phân vùng để xây dựng các chỉ tiêu phân vùng một cách hợp lý,
khoa học.
1.1. Trên thế giới
Trên thế giới, việc phát triển cơ sở khoa học và thực tiễn để xác định các tiêu
chí phân vùng khai thác tài nguyên nước đã được bắt đầu khá sớm và được xem xét
tương đối toàn diện. Từ những năm 1960 của thế kỷ trước, với sự cố gắng của
Chương trình thập niên thủy văn thuộc tổ chức UNESCO, tiếp theo là các giai đoạn
của Chương trình thủy văn Quốc tế, các tổ chức FAO và UNEP đã đưa ra được một
vài chỉ dẫn quan trọng về mặt phương pháp luận trong việc xác định các tiêu chí về
phân vùng khai thác nước dưới đất. Gần đây nhất, trong năm 2007 trong báo cáo
“Các chỉ thị bền vững của nước dưới đất” nhóm hợp tác nghiên cứu của UNESCO-
IAEA-IAH đã chọn lọc và đưa ra được danh sách 10 chỉ thị về sự bền vững của tài
nguyên nước dưới đất bao gồm:
• Tỷ lệ tài nguyên nước dưới đất có thể phục hồi trên đầu người trong một
năm (m3/năm);
• Tỷ lệ giữa tổng lượng khai thác nước dưới đất trên tổng lượng bổ cập cho
nước dưới đất;
• Tỷ lệ giữa lượng khai thác nước dưới đất và trữ lượng có thể khai thác được
của nước dưới đất;
• Tỷ lệ phần trăm của nước dưới đất tham gia vào trong tổng lượng nước phục
vụ cho cấp nước ăn uống và sinh hoạt ở mức độ Quốc gia;
• Suy giảm nước dưới đất;
• Tỷ lệ giữa tổng trữ lượng nước dưới đất không phục hồi được, có thể khai
thác trên tổng lượng khai thác hàng năm nước dưới đất không phục hồi được (nước
dưới đất không phục hồi được là nước không có nguồn bổ cập hoặc có thì rất nhỏ
không đáng kể);
• Khả năng tự bảo vệ của nước dưới đất khỏi nhiễm bẩn;
• Chất lượng nước dưới đất;
• Các đòi hỏi về xử lý nước dưới đất;
• Mức độ phụ thuộc của dân số nông nghiệp vào nước dưới đất (tỷ lệ % dân số
nông nghiệp phụ thuộc vào nước dưới đất cho các hoạt động nông nghiệp và tổng
dân số của vùng).
Cũng trong báo cáo này các tác giả đã đưa ra khía cạnh kinh tế xã hội của các
chỉ tiêu nói trên.
12
Năm 2004, trong báo cáo của UNESCO “Sử dụng nước dưới đất” tác giả
Ramón Llamas cũng đã phân tích các lợi ích kinh tế - xã hội của việc khai thác, sử
dụng nước dưới đất. Đồng thời tác giả cũng đưa ra các vấn đề cấp bách đối với xã
hội và môi trường cũng như các nguyên tắc cơ bản của việc khai thác, sử dụng nước
dưới đất.
Trong báo cáo của chương trình môi trường Quốc tế (UNEP) vào năm 2003
“Nước dưới đất và mức độ nhạy cảm đối với suy giảm: Đánh giá vấn đề chung và
các lựa chọn để quản lý” của nhóm tác giả thuộc Cục địa chất Anh cũng đã đưa ra
các vấn đề trữ lượng an toàn và các ảnh hưởng tiêu cực của việc khai thác nước
dưới đất quá mức và rủi ro của suy giảm nước dưới đất do khai thác quá mức. Cũng
trong báo cáo này các tác giả cũng đã phân tích tác động tiêu cực của các hoạt động
kinh tế xã hội đối với nước dưới đất và đề xuất các chiến lược quản lý nước dưới
đất.
Tóm lại, với kết quả của các báo cáo nêu trên cùng nhiều báo cáo khác, cho
thấy:
- Việc khai thác sử dụng nước dưới đất mang lại rất nhiều lợi ích kinh tế xã
hội với các lý do:
• Các tầng chứa nước là các nguồn nước thuận tiện bởi vì chúng là các bồn
chứa tự nhiên dưới lòng đất có dung tích vô cùng lớn.
• Các tầng chứa nước được bảo vệ khỏi ô nhiễm một cách tự nhiên vì vậy
chúng thường có chất lượng tốt hơn, an toàn hơn so với các nguồn nước mặt chưa
được xử lý.
• Khai thác sử dụng nước dưới đất tương đối dễ và có giá thành rẻ.
- Tuy nhiên việc khai thác nước dưới đất có thể gây ra một số hậu quả không
mong muốn:
• Hạ thấp mực nước.
• Suy giảm chất lượng nước.
• Sụt lún bề mặt địa hình.
• Giảm lưu lượng các nguồn lộ, giảm lưu lượng thoát ra các dòng mặt, giảm
nguồn cấp đối với các khối nước mặt
• Thay đổi hệ sinh thái các vùng ngập nước có sự tồn tại được đảm bảo bởi sự
cung cấp của nước dưới đất
Với những hậu quả nêu trên sẽ gây các tác động với kinh tế xã hội: tăng giá
thành đầu tư cho công nghệ và kỹ thuật để khai thác nước dưới đất hoặc phải thay
thế bằng nguồn nước khác. Đây cũng không phải là vấn đề lớn đối với những vùng
mà nước dưới đất chưa được sử dụng rộng rãi, nguồn nước thay thế sẵn có và giá
thành thay thế nguồn cung cấp mới không tăng nhiều. Tuy nhiên, có rất nhiều nơi
nước dưới đất là nguồn cung cấp duy nhất và việc thay thế đòi hỏi giá thành đầu tư
phải tăng rất nhiều thì nước dưới đất có giá trị vô cùng to lớn. Hơn nữa, không thể
bỏ qua các lợi ích đối với xã hội của nước dưới đất trong việc duy trì đa dạng sinh
học.
13
Trên đây là những công trình rất quý giá để có thể sử dụng vào việc nghiên
cứu và xác định tiêu chí phân vùng khai thác nước dưới đất tại Việt Nam.
1.2. Ở Việt Nam
Mặc dù việc khai thác nước dưới đất ở nước ta được tiến hành khá sớm. Song
việc khai thác tài nguyên nước dưới đất mới diễn ra mạnh trong khoảng hai chục
năm gần đây, đồng thời việc quản lý Tài nguyên nước dưới đất cũng mới được tiến
hành một cách tương đối chặt chẽ hơn chục năm gần đây. Quy định mới nhất về bảo
vệ tài nguyên nước dưới đất được Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành kèm theo
Quyết định số 15/2008/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường đã chính thức đưa ra các quy định và căn cứ để xác định
vùng cấm, vùng hạn chế xây mới các công trình khai thác nước dưới đất. Mặc dù
vậy, cho tới nay cũng chưa có một bản đồ phân vùng khai thác nước ở cấp khu vực
cấp lưu vực cũng như trên địa bàn một tỉnh, hoặc một huyện ở các tỷ lệ khác nhau
được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Tuy nhiên, quy định nói trên có thể coi
là cơ sở khá hữu ích cho công tác phân vùng khai thác nước dưới đất.
Hiện nay ở một số vùng trên khu vực đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng
Bắc Bộ việc khai thác nước dưới đất diễn ra khá mạnh, mực nước dưới đất ngày
càng hạ thấp. UBND một số tỉnh đã ra các quyết định quy định hạn chế khai thác,
hoặc cấm mở rộng việc khai thác ở một số vùng đối với một số tầng chứa nước. Cụ
thể là:
- UBND tỉnh Tiền Giang đã ra quyết định cấm khoan các giếng khoan khai
thác với quy mô nhỏ trong tầng chứa nước pleistocen.
- UBND Thành phố Hồ Chí Minh đã ra Quyết định số 69/2007/QĐ-UBND
ngày 03/5/2007 về ban hành Quy định hạn chế và cấm khai thác nước dưới đất trên
địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Quy định này cũng dựa trên các tiêu chí về khả năng đáp ứng của hệ thống cấp
nước hiện có, mực nước hạ thấp, khả năng gây tác động tới môi trường và tầng chứa
nước, khả năng xâm nhập mặn cũng như nguy cơ ô nhiễm để xác định khu vực cấm
khai thác, hạn chế khai thác. Tuy nhiên, quy định khu vực hạn chế khai thác nước
căn cứ vào khả năng đáp ứng của hệ thống cấp nước là chưa rõ hệ thống cấp nước
hiện tại hay cả hệ thống cấp nước trong tương lại. Nếu chỉ căn cứ vào khả năng cấp
nước của hệ thống cấp nước hiện tại thì với vùng có nguồn nước dưới đất hạn chế,
hệ thống cấp nước hiện tại chưa có, song nguồn nước mặt hoàn toàn có thể đáp ứng
yêu cầu nước, hoặc trong tương lai sẽ có hệ thống cấp nước vậy có cần hạn chế khai
thác trong vùng này không. Quy định này có lẽ chỉ phù hợp với một số khu vực của
thành phố Hồ Chí Minh. Nên chăng khi quy định vùng hạn chế khai thác không chỉ
xem xét khả năng đáp ứng của hệ thống đường ống cấp nước mà phải xét thêm về
nguồn nước, khả năng đáp ứng của cả nguồn nước mặt, nước dưới đất, khả năng ô
nhiễm, cạn kiệt nguồn nước cũng như nhu cầu nước cho ăn uống sinh hoạt của
vùng.
Việc cấm khai thác nước trong vùng đã bị ô nhiễm (ví dụ về hàm lượng nitơ)
là chưa hợp lý. Vì khi nước dưới đất có hàm lượng của một hoặc vài chỉ tiêu nào đó
vượt giới hạn cho phép thì xử lý trước khi sử dụng. Chỉ nên cấm khi việc khai thác
làm tăng ô nhiễm nước dưới đất tới mức không kiểm soát được.
14
Việc cấm khai thác nước dưới đất trong các khu vực có hiện tượng sụt lún đất
xung quanh công trình khai thác chưa rõ ràng. Cần xem xét nguyên nhân sụt lún do
mực nước hạ thấp quá mức, hay do kết cấu công trình khai thác không đảm bảo,
lượng cát chảy vào công trình quá mức cho phép làm lún đất. Quy định thời hạn
cấm và hạn chế khai thác cho các vùng chưa được đề cập trong quy định này.
Như vậy có thể nói các quy định pháp lý do cấp trung ương ban hành quy định
về phân vùng khai thác nước dưới đất là chưa có. Trong một số vùng do khai thác
phát triển khá mạnh, mực nước dưới đất ở một số tầng chứa nước đã bị hạ thấp khá
lớn, để quản lý tài nguyên nước dưới đất một số địa phương đã ra các quyết định
quy định các vùng. Các tầng chứa nước không được khai thác, hoặc hạn chế khai
thác. Tuy nhiên cơ sở khoa học cho việc xây dựng các quy định này là còn chưa đầy
đủ.
Việc phân vùng khai thác nước dưới đất mới chỉ được tiến hành rải rác trong
một số đề tài nghiên cứu khoa học, các quy hoạch khai thác nước dưới đất hoặc
được một số địa phương tiến hành một cách sơ bộ để phục vụ cho công tác quản lý
tài nguyên nước dưới đất.
Để phục vụ tốt công tác quản lý nước dưới đất nhằm khai thác vững bền nước
dưới đất việc phân vùng phải được thực hiện trên cơ sở các tiêu chí được thiết lập
một cách khoa học.
Đánh giá một cách sơ bộ về tài nguyên nước và tình hình khai thác nước, các
tác động xấu của việc khai thác nước tới bản thân tầng chứa nước và môi trường
cũng như ảnh hưởng của các tác động này đến kinh tế xã hội sẽ là cơ sở phục vụ
việc xác lập các tiêu chí phân vùng khai thác nước dưới đất.
15
CHƯƠNG 2
HIỆN TRẠNG KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT Ở VIỆT NAM
2.1. Sơ lược về tài nguyên nước dưới đất ở Việt Nam.
Việt nam có nguồn nước dưới đất khá phong phú, song phân bố không đều
theo không gian và thời gian. Kết quả đánh giá sơ bộ cho thấy tổng trữ lượng động
nước dưới đất các tháng mùa kiệt là khoảng gần 2000 m3/s. Lớn nhất là khu vực
Đông Bắc chiếm 23,6 %, còn nhỏ nhất là khu vực đồng bằng sông Cửu Long chiếm
2,3 %.
Lượng nước dưới đất (trữ lượng động) bình quân tính theo đầu người là 746
m3. Lớn nhất là khu vực Tây Bắc 3970 m3 và nhỏ nhất là khu vực đồng bằng sông
Cửu Long 84 m3. Xét về lượng nước dưới đất có trên 1 km2 thì Việt Nam là nước có
nguồn nước dưới đất khá phong phú tuy nhiên do mật độ dân số lớn cho nên lượng
nước dưới đất trên đầu người thì thuộc loại nhỏ của thế giới.
Nước dưới đất tồn tại trong cả bốn loại tầng chứa nước: lỗ hổng, khe nứt, khe
nứt lỗ hổng và khe nứt cactơ và phân bố không đều theo không gian và thời gian.
Một số tầng chứa nước có sự phân bố không chỉ trên phạm vi lãnh thổ Việt
Nam mà còn phân bố trên cả các nước láng giềng. Các tầng chứa nước lỗ hổng
trong trầm tích Neogen và một phần của trầm tích Pleistocen ở đồng bằng sông Cửu
Long có sự phân bố cả trên đất Campuchia, và có một phần diện tích của miền cung
cấp trên đất Campuchia. Các tầng chứa nước Cacbonat có diện phân bố không chỉ
trên lãnh thổ nước ta mà còn cả ở Lào và Trung Quốc. Vì vậy việc khai thác nước ở
các tầng này của nước ta và các nước láng giềng là có ảnh hưởng lẫn nhau.
Các bảng dưới chỉ ra kết quả đánh giá sơ bộ về trữ lượng động của nước dưới
đất của các vùng và các thành hệ:
Bảng I.2.1: Trữ lượng động tính theo lưu lượng trung bình tháng kiệt nhất
Trữ lượng động tính theo lưu lượng trung bình tháng kiệt nhất
Vùng
môđun triêu
F (km2) l/s m3/s m3/ngày Tỷ lệ
(l/s*km2) m3/năm
Tây Bắc 37.553 8,3 311.689,9 311,7 26.930.007 9.829,5 0,156
Đông Bắc 64.025 7,67 491.071,8 491,1 42.428.599 15.486,0 0,246
Đồng Bằng
14.862 5,29 78.619,98 78,62 6.792.766 2.479,4 0,039
sông Hồng
Bắc Trung
51.552 5,53 285.082,6 285,1 24.631.133 8.990,4 0,143
Bộ
Duyên Hải
Nam Trung 34.366 6,14 211.007,2 211,0 18.231.026 6.654,3 0,106
Bộ
Tây Nguyên 54.659 7,3 399.010,7 399,0 34.474.524 12.583,0 0,200
16
Trữ lượng động tính theo lưu lượng trung bình tháng kiệt nhất
Vùng
môđun triêu
F (km2) l/s m3/s m3/ngày Tỷ lệ
(l/s*km2) m3/năm
Đông Nam
33.607 5,06 170.051,4 170,1 14.692.443 5.362,7 0,085
Bộ
Tây Nam Bộ 40.604 46,3 3.999.999 1.460,0 0,023
Tổng 331.228 1.993,0 172.000.000 62.846,0 1,000
Bảng I.2.2: Trữ lượng động các thành hệ chứa nước.
Tỷ lệ so với tổng các
Thành hệ Trữ lượng động ( m3/s)
thành hệ
Bở rời 258,9 0,13
Phun trào 134,8 0,07
Lục nguyên 378,5 0,19
Cacbonat 129,0 0,06
Biến chất 399,9 0,20
Hỗn hợp 281,4 0,14
Xâm nhâp 410,5 0,21
Tổng 1.992,8 1,00
X©m nh©p Bë rêi
Phun trµo
Hçn hîp Lôc nguyªn
BiÕn chÊt Cacbonat
Hình I.2.1: Đồ thị phân bố trữ lượng động trong các thành hệ chứa nước
2.2. Hiện trạng khai thác nước dưới đất ở Việt Nam.
Do sự phát triển mạnh của nền kinh tế quốc dân, nhu cầu nước ngày một tăng,
bên cạnh đó các nguồn chất thải cũng ngày càng tăng, làm cho tình trạng ô nhiễm
nguồn nước mặt ngày càng nghiêm trọng, vì vậy nhu cầu sử dụng nước dưới đất
ngày càng lớn là điều tất yếu. Ví dụ, tại nội thành Hà Nội nhu cầu nước tới năm
17
2010 là 1,046 triệu m3/ngày và tới 2020 là 1,4 triệu m3/ngày. Lượng nước khai thác
cũng ngày một tăng, thí dụ tại Hà Nội năm 1978 là 164.000 m3/ngày tới năm 2006
là 828.752 m3/ngày. Tại Thành phố Hồ Chí Minh năm 1990 là dưới 100.000
m3/ngày tới năm 2006 là khoảng 700.000 m3/ngày.
Nước dưới đất được khai thác phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau như: cấp
nước sinh hoạt, công nghiệp và tưới, nuôi trồng thủy sản. Trong đó khai thác sử
dụng nước cho cấp nước sinh hoạt và công nghiệp chiếm tỷ lệ lớn. Việc khai thác
nước dưới đất phát triển không đồng đều ở các vùng và các tỉnh.
Trong các tầng chứa nước thì tầng chứa nước lỗ hổng được khai thác mạnh
nhất, tổng lượng khai thác trong tầng này chiếm tới 52% lượng nước khai thác của
toàn quốc. Tầng chứa nước trong bazan cũng được khai thác mạnh cho tưới cây
trồng cạn, chiếm khoảng gần 23% tiếp đến là tầng chứa karst trong thành tạo
cacbonat. Khoảng 7% nước trong tầng này đã được khai thác để cấp nước cho các
thành phố, thị xã Thái Nguyên, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Tam Điệp, Sơn La và cho
một số nhà máy, khu công nghiệp, cũng như cho ăn uống sinh hoạt và cho tưới.
Tổng lượng khai thác từ tầng này cho cấp nước thành phố và công nghiệp là khoảng
hơn 100 nghìn m3/ngày.
Các tầng chứa nước trong các thành tạo phun trào (trừ bazan ở khu vực Tây
Nguyên), trầm tích phi cacbonat, macma và biến chất được khai thác chủ yếu phục
vụ cấp nước cho ăn uống sinh hoạt của khu vực nông thôn ở miền núi và một phần
cho tưới, tổng lượng khai thác nhỏ so với các thành tạo chứa nước khác.
Bảng I.2.3:Lượng nước khai thác và tỷ lệ khai thác giữa các vùng so với toàn quốc.
(Trong bảng này có tính tới lượng nước khai thác từ các mạch nước để tưới lúa ở miền núi)
Vùng Lượng nước (m3/năm ) Tỷ lệ so với toàn quốc
Tây Bắc 117.143.379,4 0,03
Đông Bắc 334.134.556,8 0,09
ĐB sông Hồng 717.823.730,9 0,19
Bắc Trung Bộ 343.714.075,9 0,09
DH Nam Trung Bộ 711.257.405,0 0,19
Tây Nguyên 261.756.793,3 0,07
Đông Nam Bộ 913.419.339,4 0,24
Tây Nam Bộ 399.590.237,9 0,11
Tổng 3.798.839.519 1,00
T©y Nam Bé T©y B¾c §«ng B¾c
§«ng Nam Bé §B s«ng Hång
T©y Nguyªn B¾c Trung Bé
DH Nam Trung

Hình I.2.2: Đồ thị phân bố trữ lượng khai thác các vùng
18
Chương 3
ẢNH HƯỞNG TIÊU CỰC CỦA KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT
Các tầng chứa nước có nhiệm vụ rất quan trọng trong vòng tuần hoàn thủy văn
bằng việc lưu giữ và tiếp đến nhả nước. Nước thoát ra từ các tầng chứa nước có hai
vai trò chính. Thứ nhất, duy trì dòng chảy sông suối và sự tồn tại các vùng ngập
nước. Thứ hai, cung cấp nước đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng phục vụ ăn uống
sinh hoạt, nông nghiệp và công nghiệp. Để điều hòa những vai trò này là nhiệm vụ
chính của việc sử dụng nước một cách bền vững. Có những vùng, có những thời
điểm lượng mưa rất hiếm, nước dưới đất có thể trở thành nguồn nước sạch duy nhất
sẵn có và dẫn đến hậu quả nước dưới đất bị khai thác quá mức.
3.1. Khai thác, sử dụng bền vững nước dưới đất
Mặc dù khai thác nước dưới đất có rất nhiều ưu thế, như cung cấp nguồn nước
sinh hoạt an toàn và cải thiện sản xuất nông nghiệp, việc khai thác sử dụng nước
dưới đất cũng có tác động không mong muốn như làm cạn kiệt các giếng nước tầng
nông, tăng giá thành bơm và làm giảm chất lượng nước...
Nhận biết các vấn đề này, thuật ngữ mức độ khai thác an toàn hoặc trữ lượng
an toàn đã từ lâu được nghiên cứu và tranh luận. Trữ lượng an toàn của tầng chứa
nước được định nghĩa như là tổng lượng nước có thể lấy ra từ tầng chứa nước mà
không gây ra bất kỳ một hậu quả không mong muốn nào.
Đầu tiên thì nó có vẻ như là hợp lý, nhưng kết quả không mong muốn là gì?
Việc khai thác nước dưới đất với một lượng nhất định đều gây ra một số ảnh hưởng
tới môi trường như việc giảm lưu lượng nguồn lộ hoặc dòng chảy mặt. Phân biệt lợi
ích của việc khai thác và những ảnh hưởng tiêu cực kèm theo là một việc rất quan
trọng và khó khăn.
Gần đây, khái niệm bền vững đã trở lên phổ biến và được định nghĩa là mức
độ khai thác nước dưới đất đáp ứng nhu cầu của thế hệ hiện tại và không làm tổn
hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu cho thế hệ tương lai. Yếu tố cơ bản chung thể
hiện rõ ràng rằng mỗi hoàn cảnh cần được cân nhắc một cách toàn diện bởi vì bất
kỳ một đánh giá nào đều liên quan đến các vấn đề kinh tế, công bằng và quyền của
các đối tượng sử dụng khác nhau.
Ví dụ: việc khai thác nước dưới đất tầng sâu để phục vụ sản xuất nông nghiệp
có thể mang lại lợi ích kinh tế cho những người nông dân giàu có và cho nền kinh
tế địa phương nói chung. Nhưng, các tác động tiêu cực có thể là hạ thấp mực nước
của các giếng nước tầng nông thuộc về những người nông dân nghèo. Việc xác định
đã khai thác quá mức chưa phụ thuộc vào cách nhìn của các nhóm người quan tâm
khác nhau. Người khai thác, những người chịu các tác động của khai thác nước dưới
đất, các nhà quản lý và các nhà hoạt động môi trường có thể có những nhận thức
khác nhau. Tương tự, cách giải quyết bằng đền bù cho những người chịu tác động
xấu do khai thác nước liệu đã là công bằng. Mặc dù, khai thác nước dưới đất quá
mức là việc rất khó có thể xác định đôi khi là vấn đề nhạy cảm nhưng nó đang trở
lên quan trọng hơn đặc biệt khi mà nhu cầu ngày càng tăng và nguồn tài nguyên thì
có hạn.
19