Luận văn nghiên cứu các giái pháp tăng cường chất lượng dịch vụ mạng sử dụng mạng lan ảo và phát triển dịch vụ truy nhập từ xa vào mạng nội bộ thông qua internet

  • 55 trang
  • file .pdf
CỤC TMĐT-CNTT
TRUNG TÂM TIN HỌC
ĐỀ TÀI
Nghiên cứu các giái pháp tăng cường chất lượng dịch
vụ mạng sử dụng mạng Lan ảo và phát triển dịch vụ
truy nhập từ xa vào mạng nội bộ thông qua internet
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI
HUỲNH ĐỨC NGHĨA
7059
05/01/2009
Hà Nội, Tháng 12 năm 2008.
MỤC LỤC
LỜI NHÓM TÁC GIẢ...................................................................................... 3
TÓM TẮT ĐỀ TÀI ........................................................................................... 4
CÁC TỪ VIẾT TẮT ......................................................................................... 5
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI ................................................................. 6
1.1Cơ sở pháp lý xuất xứ đề tài: ................................................................... 6
1.2 Tính cấp thiết và mục tiêu nghiên cứu của đề tài: .................................. 6
1.3 Đối tượng, phạm vi và nội dung nghiên cứu: ......................................... 6
1.4 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước:........................... 7
CHƯƠNG 2: THỰC HIỆN ĐỀ TÀI .............................................................. 21
2.1 Phương pháp nghiên cứu: ..................................................................... 21
2.2 Thiết bị, dụng cụ sử dụng cho nghiên cứu:........................................... 26
Kết quả thực nghiệm: .................................................................................. 30
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................ 31
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 32
PHỤ LỤC........................................................................................................ 33
Phụ lục 1: Cài đặt triển khai VLan:............................................................. 33
Phụ lục 2: Cài đặt triển khai Vpn:............................................................... 40
Phụ lục 3: Hướng dẫn cấu hình sử dụng dịch vụ Vpn ................................ 51
Trung tâm Tin học – Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin 2
LỜI NHÓM TÁC GIẢ
Nhóm tác giả thực hiện đề tài xin được dành vị trí trân trọng nhất để
bày tỏ sự biết ơn chân thành đến Lãnh đạo Bộ Công Thương,Vụ Khoa học và
Công nghệ, Trung tâm Tin học đã hết lòng tạo điều kiện, động viên, khuyến
khích chúng tôi trong thời gian thực hiện đề tài này.
Nhóm tác giả cũng xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến các anh chị,
đồng nghiệp, là những người trực tiếp tham gia, hỗ trợ kiến thức, chia sẻ kinh
nghiệm quý báu trong quá trình tìm hiểu công tác nghiệp vụ, đồng thời cũng
là những chuyên gia tư vấn về hệ thống, những người trực tiếp hỗ trợ, thu
thập, cung cấp tài liệu, kiểm tra và đánh giá trong giai đoạn thực hiện đề tài.
Trung tâm Tin học – Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin 3
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Đề tài “Nghiên cứu các giái pháp tăng cường chất lượng dịch vụ
mạng sử dụng mạng Lan ảo và phát triển dịch vụ truy nhập từ xa vào mạng
nội bộ thông qua internet ” được thực hiện căn cứ theo Quyết định số
1999/QĐ-BCT ngày 03/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc giao
kế hoạch khoa học và công nghệ năm 2008
Mục đích chính của đề tài
1. Khảo sát hiện trạng hệ thống mạng nội bộ cơ quan Bộ.
2. Nghiên cứu xây dựng 5 mạng Lan ảo tại Bộ Công Thương và 4 mạng
Lan ảo tại các đơn vị kết nối đến Bộ để tăng cường sự ổn định và chất
lượng dịch vụ mạng máy tính Bộ Công Thương.
3. Nghiên cứu sử dụng công nghệ VPN để cung cấp khả năng kết nối từ
xa vào mạng nội bộ thông qua internet.
Kết quả thực hiện của đề tài
1. Báo cáo tìm hiểu công nghệ Lan ảo (VLAN)
2. Triển khai 5 mạng Lan ảo tại cơ quan Bộ Công Thương và 4 mạng Lan
ảo cho các đơn vị kết nối đến Bộ
3. Triển khai cung cấp dịch vụ kết nối mạng nôi bộ từ xa qua Internet.
Trung tâm Tin học – Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin 4
CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT Viết tắt Diễn giải
1 VLAN Virtual Local area network: Mạng Lan ảo
2 VPN Virtual Private Network: Mạng riêng ảo
3 BCT Bộ Công Thương
4 CNTT Công Nghệ Thông Tin
5 IP Internet Protocol
6 OSI Open System Interconnection
7 MAC Media Access Control
Trung tâm Tin học – Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin 5
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1Cơ sở pháp lý xuất xứ đề tài:
Đề tài “Nghiên cứu các giái pháp tăng cường chất lượng dịch vụ
mạng sử dụng mạng Lan ảo và phát triển dịch vụ truy nhập từ xa vào mạng
nội bộ thông qua internet ” được thực hiện căn cứ theo Quyết định số
1999/QĐ-BCT ngày 03/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc giao
kế hoạch khoa học và công nghệ năm 2008
1.2 Tính cấp thiết và mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
Ngày nay, với sự phát triển lớn mạnh của Công nghệ Thông tin đặc biệt
là ứng dụng hệ thống Công nghệ Thông tin trong công việc quản lý hành
chính. Công nghệ Thông tin đã trở thành một công cụ đắc lực, nó giúp giảm
chi phí về thời gian và tiền của, mang lại sự thuận tiện.
Mục tiêu nghiên cứu xuyên suốt của đề tài là làm sao nắm bắt được
công nghệ Vlan, nghiên cứu các đặc tính nổi bật của Vlan từ đó ứng dụng vào
mô hình hệ thống mạng của Bộ Công Thương. Đồng thời nghiên cứu công
nghệ mạng truy cập từ xa Virtual private network. Kết quả phải đạt được là:
- Báo cáo tìm hiểu về công nghệ Lan ảo(Vlan).
- Triển khai 5 mạng Lan ảo tại cơ quan Bộ Công Thương và 4 mạng
Lan ảo cho các đơn vị ngoài Bộ kết nối vào.
- Triển khai cung cấp dịch vụ kêt nối mạng từ xa qua internet.
1.3 Đối tượng, phạm vi và nội dung nghiên cứu:
Đề tài “Nghiên cứu các giái pháp tăng cường chất lượng dịch vụ mạng
sử dụng mạng Lan ảo và phát triển dịch vụ truy nhập từ xa vào mạng nội bộ
thông qua internet’’ với mục đích chính là triển khai hai dịch vụ cơ bản cho
người dùng cơ quan Bộ Công Thương và một số các đơn vị kết nối vào Bộ.
Do đó, phạm vi nghiên cứu và thực hiện đề tài là trong cơ quan Bộ Công
Thương và triển khai cấu hình thiết bị ngay tại trụ sơ cơ quan Bộ.
Trung tâm Tin học – Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin 6
Trong quá trình thực hiện đề tài, nhóm thực hiện đề tài thu thập nguồn
tài liệu từ các nguồn tài liệu của các tổ chức nổi tiếng trên thế giới. Áp dụng
mô hình của họ vào mô hình thực tiễn của Bộ Công Thương. Tham khảo một
số mô hình các đơn vị có uy tín về Công nghệ thông tin trong nước và khu
vực.
Nội dung của đề tài được tập trung vào hai nhiệm vụ chính là nghiên
cứu triển khai hai dịch vụ mạng Lan ảo và mạng truy nhập từ xa đáp ứng nhu
cầu dịch vụ cho người dùng, tiện lợi cho quản trị viên trong quá trình vận
hành giám sát hệ thống mọi lúc mọi nơi. Qua đó các công việc phải làm là:
™ Khảo sát hiện trạng hệ thống mạng nội bộ cơ quan Bộ.
™ Nghiên cứu xây dựng 5 mạng Lan ảo tại Bộ Công Thương và 4 mạng
Lan ảo tại các đơn vị kết nối đến Bộ để tăng cường sự ổn định và chất
lượng dịch vụ mạng máy tính Bộ Công Thương.
™ Nghiên cứu sử dụng công nghệ VPN để cung cấp khả năng kết nối từ
xa vào mạng nội bộ thông qua internet.
1.4 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước:
Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước: Với sự phát triển của Công
nghệ thông tin trong nước và ngoài nước, việc áp dụng vào quản lý nhà nước
là tất yếu. Việc áp dụng CNTT làm đơn giản hóa quản lý, giúp cho người
dùng có nhiều công cụ thuận tiện trong quản lý và sử dụng. Với sự phát triển
trong cũng như ngoài nước, công nghệ mạng Lan ảo và công nghệ mạng riêng
ảo là sự lựa chọn hàng đầu. Nó phục vụ cho người dùng và đơn giản hóa công
việc nhưng vẫn tiết kiệm được chi phí xây dựng và quản lý. Mô hình mạng
Lan ảo giúp cho các đơn vị phát triển các chi nhánh một cách thuận tiện, nó
giảm tối đa về chi phí đầu tư mà vẫn mang lại thuận tiện cho người sử dụng.
Ngoài ra công nghệ mạng Lan ảo còn giúp tiện kiệm về băng thông của hệ
thống, giúp cho trao đổi dữ liệu nhanh hơn. Cũng như vậy, công nghệ mạng
riêng ảo mang lại cho người sử dụng một công cụ truy nhập từ xa vào tài
nguyên chia sẻ. Phục vụ một cách nhanh chóng và thuận tiện cho người dùng.
Trung tâm Tin học – Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin 7
Do đó, với sự phát triển CNTT của Bộ Công Thương thì việc áp dụng mô
hình mạng Lan ảo và mạng riêng ảo là rất cấp thiết.
- Cơ sở lý thuyết:
+ Cơ sở lý thuyết Công nghệ mạng Lan ảo: Như chúng ta đã biết, trong
mạng máy tính quá trình truyền thông tin dữ liệu được chia thành 7 bước (tức
7 lớp trong mô hình OSI) . Ở lớp 2 của mô hình OSI, là lớp mà Switch hoạt
động, thường thì Switch hoạt động trong một mạng Flat (tức mạng ngang
hàng,không có phân quyền). Toàn bộ thông tin truyền trên mạng sẽ Broadcast
trên toàn mạng, có nghĩa là ai cũng có quyền như nhau, do đó nó chỉ có 1
miền Broadcast .
Hình 1: Mô hình mạng máy tính
Thông tin từ một máy HostA truyền trên mạng sẽ truyền đến cho hết
các máy trong mạng LAN, sau đó máy nào có địa chỉ MAC, IP thích hợp sẽ
nhận thông tin, còn các máy khác sẽ discard.
Trung tâm Tin học – Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin 8
Hình 2: Mô hình truyền dữ liệu giữa các máy tính
Còn khi chúng ta đã có được các tính năng lớp 3 trong Switch thì chúng ta sẽ
thấy rằng: khi dữ liệu gửi từ Host A tới Host D, thì chỉ host D nhận được yêu
cầu nhận. Và lúc đó thông tin trên mạng sẽ không bị dư thừa.
Để có được những tính năng trên chúng ta phải nói đến VLAN:
• Vlan mang lại Bảo mật trong mạng.
• Phân quyền người dùng truy nhập vào cơ sở dữ liệu, theo chức năng,
nhiệm vụ….
• Tăng số vùng Broadcast, nhưng lại giảm dung lượng kích cỡ của
chúng.
™ Các loại Vlan:
- Static Vlan:
Là một kiểu Vlan mà chúng ta sẽ không phải cấu hình, theo đó thì tất cả
các port của Switch sẽ thuộc Vlan1. Trong kiểu Vlan này thì nó có đầy đủ
các tính năng có của Vlan. Cái khác ở đây là tất cả các port sẽ thuộc một
Vlan, như vậy sẽ xảy ra trường hợp thừa port trong đó lại thiếu Vlan để
phân quyền.
- Dynamic Vlan:
Trung tâm Tin học – Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin 9
Là một kiểu Vlan mà chúng dựa vào địa chỉ Mac, giao thức, ứng dụng.
Việc dựa vào địa chỉ Mac có ý nghĩa rất quan trọng, chúng ta thử lấy một
ví dụ sau:
Một máy Host A được phân vào một VLan x nào đó, nghĩa là máy A
chỉ vào được mạng Lan khi máy A cắm đúng vào port của switch, qua đó
ta sẽ thấy sự bất tiện là nếu máy A muốn di chuyển đến nơi khác thì sẽ gặp
vấn đề.
Người ta đã có giải pháp là dùng VLan gán địa chỉ Mac của máy A
cho Vlan mà nó thuộc vào. Vì địa chỉ MAC thì không bao giờ thay đổi và
nó có tính chất đơn nhất trên toàn cầu. Từ đó việc di chuyển máy A đến
các địa điểm khác nhau không còn vấn đề. Switch chỉ cần nhận biết trong
NvRam của nó rằng cứ với một địa chỉ Mac này của máy A sẽ tương ứng
với việc nó thuộc VLan đã ấn định sẵn mà không cần quan tâm nó được
gán vào port nào của Switch.
™ Nhận dạng Vlan:
- Các kiểu kết nối:
Có hai loại kế nối(link) trong môi trường Vlan:
a. Access link:
Thực chất nó chính là các liên kết port trong switch, các Vlan không
thể nói chuyện với nhau nếu chúng không có một lien kết khác mà chúng
ta muốn đề cập đến đây là Trunk link.
b. Trunk link:
Tác dụng chính của trunk link là cho phép các Vlan có thể nói chuyện
với nhau,tốc độ của nó có thể lên tới:100--1000Mbps và có thể định tuyến
1--1005 Vlan cùng một lúc. Chúng ta sẽ đề cập tới vấn đề này trong phần
sau:
Trung tâm Tin học – Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin 10
Hình 3: Mô hình mạng Lan ảo
Nhìn trên hình vẽ chúng ta có thể thấy được là:
• Có 3 Vlan: Red Vlan
Blue Vlan
Green Vlan
• Các máy trong 1 Vlan nối với nhau qua đường Access link.
• Việc kết nối các Vlan với nhau qua đường Trunk Link.
• Các máy thuộc Vlan khác nhau có thể ở trên các Switch khác nhau mà
việc liên kết không gặp vấn đề. Việc này khá quan trọng!!
™ Các phương pháp đóng gói trong Vlan:
- Inter-Switch Link (ISL): Là sản phẩm của Cisco,chỉ dùng cho các sản
phẩm của cisco.
- IEEE 802.1Q: Có thể hoạt động trên các sản phẩm của các hãng khác
nhau.
™ VLAN Trunking Protocol (VTP): Nó cho phép quản lý kết nối liên
mạng trên các Vlan, thêm bớt, thay đổi tên Vlan.
™ Các loại VTP:
Trung tâm Tin học – Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin 11
a. Server:
Loại VTP Server luôn là cấu hình mặc định cho các Switch (khi chúng
ta mua về, nó đã được gán là thuộc kiểu VTP Server).
Đặc điểm nổi bật của VTP Server là:
• Có thể tạo thêm Vlan, xoá Vlan
• Thay đổi các cấu hình
• Đóng vai trò Switch chủ
b. Client:
Loại VTP Client, Switch sẽ nhận thông tin từ các VTP Server và gửi
cũng như nhận các thông tin updates.
Đặc điểm nổi bật của VTP Client là:
• Không thể thay đổi cấu hình trên Switch.
• Nó chỉ đóng vai trò Switch khách.
• Khi chúng ta muốn chuyển một Switch thành Switch Server thì
chúng ta nên chuyển Switch đó thành kiểu Client trước vì khi ở
kiểu Client thì Switch sẽ nhận mọi thông tin về Vlan. Sau đó
chúng ta chuyển thành Server thì sẽ hiệu quả hơn.
• Một đặc điểm quan trọng nữa của Client VTP là Switch sẽ nhận
thông tin mà không lưu trữ trên NVRam, có nghĩa là toàn bộ
thông tin sẽ bị mất nếu chúng ta Reset lại Switch.
c. Transparent:
• Switch sẽ chỉ truyền (forward) thông tin.
• Không thể thay đổi thông tin về Vlan.
• Thông tin được lưu trữ trong NVRam .
Trung tâm Tin học – Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin 12
• Nhiệm vụ chính của chế độ Transparent là cho phép các Switch
từ xa nhận thông tin cơ sở dữ liệu của Vlan từ VTP Server qua
một Switch mà nó không thuộc cùng Vlan.
Hình 4: Các kiểu mạng Lan ảo
™ Định tuyến giữa các Vlan :
Để định tuyến thông tin trên các Vlan chúng ta cần có sự hỗ trợ của
Router. Vì thông tin giữa các Vlan thuộc các miền Broadcast khác nhau
nên để các Vlan khác nhau nói chuyện được với nhau thì chúng ta phải có
Router để định tuyến thông tin lớp 3.
Vậy thì câu hỏi đặt ra là:
• Các Switch nối với nhau kiểu gì?
• Các Switch là router nối với nhau qua đường nào?
Chúng ta thử xem hai mô hình dưới đây:
- Kiểu 1:
Trung tâm Tin học – Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin 13
Hình 5: Mô hình mạng Lan ảo 1
Có 3 Vlan và các Vlan này được nối với router qua 3 interface
(Ethernet). Vậy thì sẽ đặt ra câu hỏi là nếu mà có nhiều Vlan thì làm sao
có đủ cổng Ethernet cho router (Vì cổng router thường chỉ có 2 cổng, nếu
lắp thêm thì cũng không được nhiều).
- Kiểu 2:
Giải pháp cho Kiểu 1 là chúng ta chỉ cần một cổng Ethernet nhưng
chúng ta sẽ dùng Subinterface.
Ở kiểu Subinterface thì sẽ chia một cổng Physical (vật lý) thành các
cổng con có cùng đặc tính và được gọi là cổng Logical. Mỗi cổng ảo đó sẽ
đảm nhiệm cho một Vlan.
Hình 6: Mô hình mạng Lan ảo 2
Trung tâm Tin học – Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin 14
Trên hình vẽ chúng ta có thể thấy được chỉ có một cổng vật lý nối giữa
router và Switch. Trong khi đó có những 3 Vlan (hoặc nhiều hơn).
+ Cơ sở lý thuyết công nghệ mạng riêng ảo:
Giải pháp VPN (Virtual Private Network) được thiết kế cho những tổ
chức có xu hướng tăng cường thông tin từ xa vì địa bàn hoạt động rộng (trên
toàn quốc hay toàn cầu). Tài nguyên ở trung tâm có thể kết nối đến từ nhiều
nguồn nên tiết kiệm được được chi phí và thời gian. Do đó, mô hình mạng
riêng ảo được triển khai tại Bộ Công Thương để mang lại tiện ích truy nhập từ
xa tới hệ thống mạng của Bộ thông qua kết nối internet.
Hình 7: Một mạng VPN điển hình bao gồm mạng LAN chính tại
trụ sở (Văn phòng chính), các mạng LAN khác tại những văn
phòng từ xa, các điểm kết nối (như 'Văn phòng' tại gia) hoặc người
sử dụng (Nhân viên di động) truy cập đến từ bên ngoài.
- Khái niệm:
Về cơ bản, VPN là một mạng riêng sử dụng hệ thống mạng công cộng
(thường là Internet) để kết nối các địa điểm hoặc người sử dụng từ xa với một
mạng LAN ở trụ sở trung tâm. Thay vì dùng kết nối thật khá phức tạp như
Trung tâm Tin học – Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin 15
đường dây thuê bao số, VPN tạo ra các liên kết ảo được truyền qua Internet
giữa mạng riêng của một tổ chức với địa điểm hoặc người sử dụng ở xa.
- Các loại VPN
Có hai loại phổ biến hiện nay là VPN truy cập từ xa (Remote-Access ) và
VPN điểm-nối-điểm (site-to-site). VPN truy cập từ xa còn được gọi là mạng
Dial-up riêng ảo (VPDN), là một kết nối người dùng-đến-LAN, thường là nhu
cầu của một tổ chức có nhiều nhân viên cần liên hệ với mạng riêng của mình
từ rất nhiều địa điểm ở xa. Ví dụ như công ty muốn thiết lập một VPN lớn
phải cần đến một nhà cung cấp dịch vụ doanh nghiệp (ESP). ESP này tạo ra
một máy chủ truy cập mạng (NAS) và cung cấp cho những người sử dụng từ
xa một phần mềm máy khách cho máy tính của họ. Sau đó, người sử dụng có
thể gọi một số miễn phí để liên hệ với NAS và dùng phần mềm VPN máy
khách để truy cập vào mạng riêng của công ty. Loại VPN này cho phép các
kết nối an toàn, có mật mã.
Hình minh họa cho thấy kết nối giữa Văn phòng chính và "Văn phòng" tại gia
hoặc nhân viên di động là loại VPN truy cập từ xa).
VPN điểm-nối-điểm là việc sử dụng mật mã dành cho nhiều người để kết nối
nhiều điểm cố định với nhau thông qua một mạng công cộng như Internet.
Loại này có thể dựa trên Intranet hoặc Extranet. Loại dựa trên Intranet: Nếu
một công ty có vài địa điểm từ xa muốn tham gia vào một mạng riêng duy
nhất, họ có thể tạo ra một VPN intranet (VPN nội bộ) để nối LAN với LAN.
Loại dựa trên Extranet: Khi một công ty có mối quan hệ mật thiết với một
công ty khác (ví dụ như đối tác cung cấp, khách hàng...), họ có thể xây dựng
một VPN extranet (VPN mở rộng) kết nối LAN với LAN để nhiều tổ chức
khác nhau có thể làm việc trên một môi trường chung.
Trong hình minh họa trên, kết nối giữa Văn phòng chính và Văn phòng từ xa
là loại VPN Intranet, kết nối giữa Văn phòng chính với Đối tác kinh doanh là
VPN Extranet.
- Bảo mật trong VPN:
Trung tâm Tin học – Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin 16
Tường lửa (firewall) là rào chắn vững chắc giữa mạng riêng và Internet. Bạn
có thể thiết lập các tường lửa để hạn chế số lượng cổng mở, loại gói tin và
giao thức được chuyển qua. Một số sản phẩm dùng cho VPN như router 1700
của Cisco có thể nâng cấp để gộp những tính năng của tường lửa bằng cách
chạy hệ điều hành Internet Cisco IOS thích hợp. Tốt nhất là hãy cài tường lửa
thật tốt trước khi thiết lập VPN.
Mật mã truy cập là khi một máy tính mã hóa dữ liệu và gửi nó tới một máy
tính khác thì chỉ có máy đó mới giải mã được. Có hai loại là mật mã riêng và
mật mã chung.
Mật mã riêng (Symmetric-Key Encryption): Mỗi máy tính đều có một mã bí
mật để mã hóa gói tin trước khi gửi tới máy tính khác trong mạng. Mã riêng
yêu cầu bạn phải biết mình đang liên hệ với những máy tính nào để có thể cài
mã lên đó, để máy tính của người nhận có thể giải mã được.
Mật mã chung (Public-Key Encryption) kết hợp mã riêng và một mã công
cộng. Mã riêng này chỉ có máy của bạn nhận biết, còn mã chung thì do máy
của bạn cấp cho bất kỳ máy nào muốn liên hệ (một cách an toàn) với nó. Để
giải mã một message, máy tính phải dùng mã chung được máy tính nguồn
cung cấp, đồng thời cần đến mã riêng của nó nữa. Có một ứng dụng loại này
được dùng rất phổ biến là Pretty Good Privacy (PGP), cho phép bạn mã hóa
hầu như bất cứ thứ gì.
Giao thức bảo mật giao thức Internet (IPSec) cung cấp những tính năng an
ninh cao cấp như các thuật toán mã hóa tốt hơn, quá trình thẩm định quyền
đăng nhập toàn diện hơn.
IPSec có hai cơ chế mã hóa là Tunnel và Transport. Tunnel mã hóa tiêu đề
(header) và kích thước của mỗi gói tin còn Transport chỉ mã hóa kích thước.
Chỉ những hệ thống nào hỗ trợ IPSec mới có thể tận dụng được giao thức này.
Ngoài ra, tất cả các thiết bị phải sử dụng một mã khóa chung và các tường lửa
trên mỗi hệ thống phải có các thiết lập bảo mật giống nhau. IPSec có thể mã
hóa dữ liệu giữa nhiều thiết bị khác nhau như router với router, firewall với
router, PC với router, PC với máy chủ.
Trung tâm Tin học – Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin 17
- Máy chủ AAA:
AAA là viết tắt của ba chữ Authentication (thẩm định quyền truy cập),
Authorization (cho phép) và Accounting (kiểm soát). Các server này được
dùng để đảm bảo truy cập an toàn hơn. Khi yêu cầu thiết lập một kết nối được
gửi tới từ máy khách, nó sẽ phải qua máy chủ AAA để kiểm tra. Các thông tin
về những hoạt động của người sử dụng là hết sức cần thiết để theo dõi vì mục
đích an toàn.
Sản phẩm công nghệ dành cho VPN:
Tùy vào loại VPN (truy cập từ xa hay điểm-nối-điểm), bạn sẽ cần phải cài đặt
những bộ phận hợp thành nào đó để thiết lập mạng riêng ảo. Đó có thể là:
- Phần mềm cho desktop của máy khách dành cho người sử dụng từ xa.
- Phần cứng cao cấp như bộ xử lý trung tâm VPN hoặc firewall bảo mật PIX.
- Mạng VPN và trung tâm quản lý.
- Bộ xử lý trung tâm VPN:
Có nhiều loại máy xử lý VPN của các hãng khác nhau, nhưng sản phẩm của
Cisco tỏ ra vượt trội ở một số tính năng. Tích hợp các kỹ thuật mã hóa và
thẩm định quyền truy cập cao cấp nhất hiện nay, máy xử lý VPN được thiết
kế chuyên biệt cho loại mạng này. Chúng chứa các module xử lý mã hóa SEP,
cho phép người sử dụng dễ dàng tăng dung lượng và số lượng gói tin truyền
tải. Dòng sản phẩm có các model thích hợp cho các mô hình doanh nghiệp từ
nhỏ đến lớn (từ 100 cho đến 10.000 điểm kết nối từ xa truy cập cùng lúc).
Hình 8: Bộ xử lý trung tâm VPN số hiệu 3000 của hãng Cisco.
Trung tâm Tin học – Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin 18
- Router dùng cho VPN:
Thiết bị này cung cấp các tính năng truyền dẫn, bảo mật. Dựa trên hệ điều
hành Internet IOS của mình, hãng Cisco phát triển loại router thích hợp cho
mọi trường hợp, từ truy cập nhà-tới-văn phòng cho đến nhu cầu của các
doanh nghiệp quy mô lớn.
- Tường lửa PIX của Cisco:
Firewall trao đổi Internet riêng (Private Internet Exchange) bao gồm một cơ
chế dịch địa chỉ mạng rất mạnh, máy chủ proxy, bộ lọc gói tin, các tính năng
VPN và chặn truy cập bất hợp pháp.
Thay vì dùng IOS, thiết bị này có hệ điều hành với khả năng tổ chức cao,
xoay sở được với nhiều giao thức, hoạt động rất mạnh bằng cách tập trung
vào IP.
Kết luận
Cùng với sự phổ cập ngày càng cao của Internet, doanh nghiệp dần
chuyển sang sử dụng Internet như một phương tiện giúp họ mở rộng mạng
cục bộ sẵn có. Đầu tiên là intranets, đây là những sites được bảo vệ bằng
password và sử dụng trong phạm vi công ty. Còn bây giờ nhiều doanh nghiệp
đang thiết lập dịch vụ VPN (virtual private network).
Nhằm thoả mãn nhu cầu kết nối từ xa giữa nhân viên với văn phòng cũng như
giữa các văn phòng cách xa.
Một mạng riêng ảo (VPN) tiêu biểu có thể gồm một mạng LAN chính
đặt tại trụ sở chính của công ty, các mạng LAN khác tại những văn phòng ở
xa, cũng như những nhân viên kết nối từ xa đến mạng nội bộ của công ty.
VPN về cơ bản là một mạng cục bộ sử dụng hệ thống mạng công cộng sẵn có
như Internet để kết nối các văn phòng cũng như nhân viên ở xa. Thay vì sử
dụng kết nối chuyên biệt và trực tiếp giữa các văn phòng như kênh thuê riêng
Trung tâm Tin học – Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin 19
leased lines, một VPN (mạng riêng ảo) sử dụng các kết nối ảo được thiết lập
trong môi trường Internet từ mạng riêng của công ty tới các văn phòng.
Sự phát triển của dịch vụ tạo mạng riêng ảo trên internet (IP VPN) là một xu
thế tất yếu trong quá trình hội tụ giữa internet và các mạng dùng riêng. Có
bốn lý do dẫn đến quá trình hội tụ này ở việt nam cũng như trên thế giới:
Sự phát triển về mặt địa lý của thị trường dẫn đến sự gia tăng số lượng
nhân viên hoạt động phân tán điều này gây khó khăn trong việc quản lý của
các mạng dùng riêng.
Nhu cầu sử dụng tác nghiệp trực tuyến. Sự phát triển của nền kinh tế
dẫn đến xu hướng làm việc với nhiều nhà cung cấp dịchvụ, sản phẩm cũng
như đối với nhiều đối tượng khách hàng khác nhau. Mỗi nhà cung cấp dịch vụ
sản phẩm, khách hàng sử dụng cấu trúc mạng khác nhau (thủ tục, ứng dụng,
nhà cung cấp dịch vụ, hệ thống quản trị mạng lưới... ). Điều này là một thách
thức lớn đối với một mạng dùng riêng trong việc kết nối với tất cả các mạng
này.
Chi phí cho việc cài đặt và duy trì một mạng diện rộng là lớn. Nhu cầu
tích hợp và đơn giản hoá giao diện cho người sử dụng
Trong tình hình Việt Nam hiện nay cùng với việc phổ cập Internet tốc
độ cao ( hiện giờ là ADSL và sắp tới là Cable Internet) ngày càng rộng với giá
rẻ, cũng như xuất hiện nhiều thiết bị mạng hỗ trợ VPN với chức năng tích hợp
đa dạng, giao diện dễ sử dụng và giá hợp lý sẽ là điều kiện tốt để các doanh
nghiệp và tổ chức tăng cường sử dụng mạng riêng ảo VPN như một phương
thức kết nối từ xa an toàn, tiện dụng và nhanh chóng với chi phí thấp.
Với mô hình mạng hiện tại và nhu cầu của Bộ Công thương. Việc áp
dụng giải pháp công nghệ Vlan và Vpn là hợp lý và rất cần thiết. Tuy nhiên,
dựa trên các thiết bị sẵn có và dựa trên nhu cầu thực tế. Hệ thống Vlan của Bộ
Công Thương sẽ được triển khai trên các thiết bị đã có và hệ thống Vpn sẽ
được triển khai trên cơ sở phần mềm ISA 2006 có khả năng đáp ứng. Nhóm
thực hiện đề tài cũng đề xuất phát triển hệ thống với các thiết bị chuyên dụng
hơn để có thể cung cấp các ứng dụng tốt nhất cho người dùng.
Trung tâm Tin học – Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin 20