Luận án tiến sĩ giáo dục học vận dụng phương pháp dạy học theo dự án trong dạy học phần hóa phi kim chương trình hóa học trung học phổ thông

  • 169 trang
  • file .pdf
1
bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o
tr−êng ®¹i häc s− ph¹m Hµ Néi
------ ------
ph¹m hång b¾c
VËN DôNG PH¦¥NG PH¸P D¹Y HäC THEO Dù ¸N
TRONG D¹Y HäC PHÇN HO¸ PHI KIM
CH¦¥NG TR×NH HO¸ HäC trung häc phæ th«ng
Chuyên ngành : Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn Hoá học
Mã số :62141011
LuËn ¸n tiÕn sÜ gi¸o dôc häc
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THỊ SỬU
Hµ Néi - 2013
2
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng được ai công
bố trong bất kì công trình khoa học nào.
Tác giả
Phạm Hồng Bắc
3
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc PGS. TS. Nguyễn Thị Sửu đã nhiệt tình
hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Sau đại học, các thầy cô
giáo tổ Phương pháp giảng dạy khoa Hoá học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã
tạo điều kiện giúp đỡ để tôi hoàn thành luận án này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo, học sinh các
trường THPT Nguyễn Gia Thiều, Phạm Hồng Thái, Thăng Long, Nguyễn Thị Minh
Khai, Chuyên Đại học Sư phạm Hà Nội, Chúc Động (Hà Nội), Chuyên Nguyễn Trãi
(Hải Dương), Lê Xoay, Trần Phú (Vĩnh Phúc) và Đinh Thiện Lý (Thành phố Hồ Chí
Minh) đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi tiến hành thực nghiệm đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Nhà xuất bản Đại học Sư phạm,
Ban biên tập Khoa học tự nhiên, các đơn vị trong Trường Đại học Sư phạm Hà
Nội; bạn bè, đồng nghiệp, gia đình và những người thân đã động viên, giúp đỡ tôi
trong quá trình nghiên cứu và thực nghiệm đề tài.
Hà Nội, tháng 12 năm 2013
Tác giả
Phạm Hồng Bắc
4
MỤC LỤC
Trang
M U ......................................................................................................................................1
1. Lí do ch n tài.......................................................................................................................1
2. M c ích và nhi m v nghiên c u..........................................................................................3
3. Khách th nghiên c u .............................................................................................................4
4. !i t"#ng nghiên c u..............................................................................................................4
5. Ph&m vi nghiên c u.................................................................................................................4
6. Gi) thuy+t khoa h c.................................................................................................................4
7. Ph"/ng pháp nghiên c u........................................................................................................4
8. i m m2i c3a tài.................................................................................................................5
9. C6u trúc c3a lu:n án................................................................................................................5
CH NG 1. C S LÍ LU N VÀ TH C TI N C A VI C V N D NG PH NG PHÁP
D#Y H%C THEO D ÁN TRONG D#Y H%C HOÁ H%C PH) THÔNG.......................6
1.1. L;ch s= v6n nghiên c u....................................................................................................6
1.1.1. Ph-.ng pháp d4y h6c theo d; án trên th> [email protected]
1.1.2. MBt sD h-@ng nghiên cEu vH D4y h6c theo d; án trên th> [email protected]
1.1.3. NhJng nghiên cEu D4y h6c theo d; án K ViLt Nam ...............................................8
1.2. Xu h"2ng ?i m2i ph"/ng pháp d&y h c ..........................................................................11
1.2.1. S; cPn thi>t phQi RSi m@i ph-.ng pháp d4y h6c ..................................................11
1.2.2. Xu h-@ng RSi m@i ph-.ng pháp d4y h6c K ViLt Nam...........................................13
1.2.3. Si m@i ph-.ng pháp d4y h6c hoá h6c K tr-Ung Trung h6c phS thông .............14
1.2.4. Wnh h-@ng RSi m@i ph-.ng pháp d4y và h6c theo h-@ng tích c;c....................15
1.3. D&y — h c tích cBc ...............................................................................................................16
1.3.1. Tính tích c;c...........................................................................................................16
1.3.2. Ph-.ng pháp d4y h6c tích c;c trong d4y h6c hoá h6c.........................................17
1.3.2.1. Khái ni m ph ng pháp d y h c tích c c.................................................17
1.3.2.2. Nét c tr ng c a ph ng pháp d y h c tích c c trong d y h c hoá h c.18
1.4. D&y h c theo dB án — mDt ph"/ng pháp d&y h c tích cBc ...............................................19
1.4.1. Khái niLm D4y h6c theo d; án ..............................................................................19
1.4.2. Phân lo4i d; án h6c t^p .......................................................................................21
1.4.3. C. sK khoa h6c c`a D4y h6c theo d; án................................................................21
1.4.3.1. " c i#m tâm sinh lí c a h c sinh Trung h c ph) thông ........................21
1.4.3.2. C s, tri-t h c c a D y h c theo d án......................................................23
5
1.4.3.3. C s, giáo d0c h c c a D y h c theo d án ..............................................23
1.4.3.4. C s, tâm lí h c c a D y h c theo d án...................................................24
1.4.3.5. Quan i#m d y h c phân hoá trong D y h c theo d án ........................25
1.4.4. ac Ribm c`a D4y h6c theo d; án.........................................................................27
1.4.5. Quy trình tS chEc D4y h6c theo d; án ..................................................................29
1.4.6. ánh giá k>t quQ h6c t^p trong D4y h6c theo d; án.............................................33
1.4.7. u Ribm và h4n ch> c`a D4y h6c theo d; án........................................................35
1.4.7.1. 4u i#m .......................................................................................................35
1.4.7.2. H n ch- ........................................................................................................36
1.4.8. iHu kiLn Rb D4y h6c theo d; án trong môn Hoá h6c R4t hiLu quQ ....................37
1.5. MDt s! kE thu:t d&y h c tích cBc hF tr# d&y h c theo dB án.............................................38
1.5.1. D4y h6c nhóm........................................................................................................39
1.5.1.1. Khái ni m.....................................................................................................39
1.5.1.2. Các cách thành l7p nhóm...........................................................................39
1.5.1.3. Ti-n trình d y h c nhóm ............................................................................39
1.5.1.4. 4u i#m và nh ;c i#m c a d y h c nhóm .............................................41
1.5.2. Kg thu^t khhn ph` bàn ...........................................................................................41
1.5.3. Kg thu^t Rat câu hji 5W1H.....................................................................................43
1.5.4. S. Rl t- duy............................................................................................................43
1.5.4.1. Khái ni m s < t duy ...............................................................................43
1.5.4.2. S> d0ng s < t duy trong ho t ?ng h c t7p .........................................44
1.5.4.3. Cách thi-t l7p s < t duy .........................................................................45
1.5.4.4. S> d0ng s < t duy trong D y h c theo d án .......................................45
1.6. ThBc tr&ng vi c s= d ng d&y h c theo dB án trong d&y h c hoá h c
trung h c ph? thông hi n nay..........................................................................................47
1.6.1. iHu tra ti>n hành trên giáo viên...........................................................................47
1.6.2. iHu tra ti>n hành trên h6c sinh............................................................................49
Ti u k+t ch"/ng 1 ......................................................................................................................50
CH NG 2. V N D NG PH NG PHÁP D#Y H%C THEO D ÁN TRONG D#Y H%C PH N
HOÁ H%C PHI KIM CH NG TRÌNH HOÁ H%C TRUNG H%C PH) THÔNG .....51
2.1. Phân tích nDi dung, c6u trúc phKn hoá h c phi kim trong ch"/ng trình hoá h c
nâng cao trung h c ph? thông .........................................................................................51
2.1.1. Vai trò c`a nBi dung phPn hoá h6c phi kim trong ch-.ng trình hoá h6c nâng cao
Trung h6c phS thông...................................................................................................51
6
2.1.2. Phân tích khái quát mpc tiêu nBi dung ki>n thEc, kg nhng trong phPn hoá h6c
phi kim ch-.ng trình nâng cao Trung h6c phS thông ...............................................51
2.2. Xây dBng h th!ng tài các dB án h c t:p phKn hoá h c phi kim
trung h c ph? thông ...........................................................................................................54
2.2.1. Nguyên trc l;a ch6n nBi dung h6c t^p Rb xây d;ng d; án h6c t^p hoá h6c........54
2.2.2. Xây d;ng hL thDng RH tài các d; án h6c t^p theo d4ng bài ..................................54
2.2.2.1. Ch @ d án nghiên cBu v@ chCt ..............................................................54
2.2.2.2. Ch @ d án nghiên cBu v@ các h c thuy-t, Enh lu7t hoá h c c bGn
và các khái ni m hoá h c ...........................................................................55
2.2.3. Xây d;ng hL thDng RH tài các d; án h6c t^p theo quy mô c`a d; án ...................56
2.2.3.1. H thIng @ tài d án nhJ ..........................................................................56
2.2.3.2. H thIng @ tài d án trung bình...............................................................61
2.2.3.3. H thIng @ tài d án lKn ...........................................................................69
2.3. T? ch c và ánh giá các ho&t Dng h c t:p theo d&y h c theo dB án..............................83
2.3.1. TS chEc các ho4t RBng h6c t^p trong D4y h6c theo d; án ...................................83
2.3.1.1. Các b Kc chuLn bE c a GV và HS cho m?t d án h c t7p.............................83
2.3.1.2. Thi-t k- giáo án ti-n trình D y h c theo d án.........................................85
2.3.2. Thi>t k> công cp và ph-.ng án Ránh giá k>t quQ h6c t^p c`a h6c sinh ...............94
2.3.2.1. Thi-t k- b? công c0 ánh giá ......................................................................94
2.3.2.2. Thi-t k- ph ng án ánh giá ...................................................................108
2.4. Xây dBng và ph"/ng pháp s= d ng t" li u h c t:p.........................................................108
2.4.1. Ý nghga c`a viLc xây d;ng nguln t- liLu trong D4y h6c theo d; án .....................108
2.4.2. Xây d;ng nguln t- liLu h6c t^p...........................................................................109
2.4.2.1. Nguyên tOc l a ch n và xây d ng ngu 2.4.2.2. H thIng các t li u h c t7p s> d0ng trong D y h c theo d án ...........109
2.4.3. Cách su dpng nguln t- liLu.................................................................................112
2.4.3.1. S> d0ng ngu 2.4.3.2. S> d0ng nguTi u k+t ch"/ng 2 ....................................................................................................................113
CHNONG 3. THQC NGHISM SN PHUM..............................................................................114
3.1. M c ích thBc nghi m s" ph&m ......................................................................................114
3.2. Nhi m v thBc nghi m s" ph&m .....................................................................................114
3.3. NDi dung thBc nghi m s" ph&m ......................................................................................114
3.3.1. Ch6n RDi t-vng, RWa bàn th;c nghiLm s- ph4m .................................................114
7
3.3.2. Chuwn bW th;c nghiLm s- ph4m ..........................................................................115
3.3.3. K> ho4ch ti>n hành th;c nghiLm s- ph4m ......................................................... 115
3.3.4. Ti>n hành th;c nghiLm s- ph4m ........................................................................116
3.4. K+t qu) và phân tích k+t qu) thBc nghi m s" ph&m ......................................................122
3.4.1. K>t quQ th;c nghiLm s- ph4m.............................................................................122
3.4.2. Phân tích k>t quQ th;c nghiLm s- ph4m.............................................................122
3.4.2.1. Phân tích Enh tính...................................................................................122
3.4.2.2. Phân tích Enh l ;ng ................................................................................134
Ti u k+t ch"/ng 3 ....................................................................................................................147
KxT LU N VÀ KHUYxN NGHy ................................................................................................148
1. NhJng k>t quQ R4t R-vc ............................................................................................148
2. H-@ng phát tribn c`a RH tài.......................................................................................149
3. Khuy>n nghW...............................................................................................................149
DANH M C CÁC CÔNG TRÌNH KHOA H%C LIÊN QUAN xN LU N ÁN..........................151
{ TÀI NGHIÊN C|U KHOA H%C .........................................................................................152
SÁCH ( ~NG TÁC GI•)...........................................................................................................152
TÀI LI U THAM KH•O ............................................................................................................153
8
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Các kĩ thuật dạy học, kĩ năng hỗ trợ Dạy học theo dự án ...................... 38
Bảng 2.1. Bảng kiểm quan sát quy trình hoạt động nhóm...................................... 96
Bảng 2.2. Bảng kiểm quan sát quá trình thực hiện dự án nhóm............................. 97
Bảng 2.3. Bảng kiểm đánh giá bài trình diễn đa phương tiện ................................ 99
Bảng 2.4. Bảng kiểm đánh giá bài tự giới thiệu về nhóm/đội............................... 102
Bảng 2.5. Bảng kiểm đánh giá Sổ theo dõi dự án ................................................ 103
Bảng 2.6. Phiếu đánh giá hoạt động thành viên nhóm......................................... 105
Bảng 2.7. Phiếu nhìn lại quá trình thực hiện dự án ............................................. 106
Bảng 2.8. Phiếu đánh giá kết quả dự án nhóm HS (Phiếu đánh giá dành cho
GV tham dự và các nhóm HS đánh giá chéo)...................................... 107
Bảng 2.9. Phiếu đánh giá kết quả dự án nhóm HS (Phiếu đánh giá dành cho
GV trực tiếp thực hiện) ....................................................................... 108
Bảng 3.1. Bảng thống kê danh sách đề tài dự án học tập, trường, lớp, GV
các lớp thực nghiệm từng thành viên trong nhóm).............................. 116
Bảng 3.2. Bảng thống kê các giai đoạn thể hiện năng lực sáng tạo của HS......... 130
Bảng 3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến tới sự thành công của các dự án học tập.... 133
Bảng 3.4. Bảng phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích
bài kiểm tra số 1 vòng 1...................................................................... 135
Bảng 3.5. Tổng hợp phân loại HS theo kết quả điểm bài kiểm tra số 1 vòng 1..... 135
Bảng 3.6. Mô tả và so sánh dữ liệu kết quả bài kiểm tra số 1 vòng 1................... 136
Bảng 3.7. Bảng phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích
bài kiểm tra số 2 vòng 1...................................................................... 136
Bảng 3.8. Tổng hợp phân loại HS theo kết quả điểm bài kiểm tra số 2 vòng 1..... 137
Bảng 3.9. Mô tả và so sánh dữ liệu kết quả bài kiểm tra số 2 vòng 1................... 137
Bảng 3.10. Bảng phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích
bài kiểm tra số 1 vòng 2...................................................................... 139
Bảng 3.11. Tổng hợp phân loại HS theo kết quả điểm bài kiểm tra số 1 vòng 2... 139
Bảng 3.12. Mô tả và so sánh dữ liệu kết quả bài kiểm tra số 1 vòng 2................. 140
9
Bảng 3.13. Bảng phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích
bài kiểm tra số 2 vòng 2...................................................................... 140
Bảng 3.14. Tổng hợp phân loại HS theo kết quả điểm bài kiểm tra số 2 vòng 2... 141
Bảng 3.15. Mô tả và so sánh dữ liệu kết quả bài kiểm tra số 2 vòng 2................. 141
Bảng 3.16. Bảng phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích
bài kiểm tra số 1 vòng 3...................................................................... 143
Bảng 3.17. Tổng hợp phân loại HS theo kết quả bài kiểm tra số 1 vòng 3 ........... 143
Bảng 3.18. Mô tả và so sánh dữ liệu kết quả bài kiểm tra số 1 vòng 3................. 144
Bảng 3.19. Bảng phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích
bài kiểm tra số 2 vòng 3...................................................................... 144
Bảng 3.20. Tổng hợp phân loại HS theo kết quả điểm bài kiểm tra số 2 vòng 3... 145
Bảng 3.21. Mô tả và so sánh dữ liệu kết quả bài kiểm tra số 2 vòng 3................. 146
10
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ những đặc điểm của DHTDA....................................................... 27
Hình 1.2. Quy trình tổ chức DHTDA..................................................................... 30
Hình 1.3. Sơ đồ các bước của DHTDA theo tác giả Đỗ Hương Trà ...................... 30
Hình 1.4. Sơ đồ tiến trình dạy học nhóm ............................................................... 39
Hình 1.5. Minh hoạ kĩ thuật “khăn phủ bàn”........................................................ 42
Hình 1.6. Minh hoạ kĩ thuật “5W1H” cho một DA................................................ 43
Hình 3.1. Biểu đồ các giai đoạn thể hiện năng lực sáng tạo của HS.................... 130
Hình 3.2. Biểu đồ thể hiện mức độ hứng thú của HS với DHTDA ....................... 131
Hình 3.3. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra số 1 vòng 1 .................................... 135
Hình 3.4. Đồ thị tổng hợp phân loại kết quả học tập của HS bài 1 vòng 1 .......... 136
Hình 3.5. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra số 2 vòng 1 .................................... 137
Hình 3.6. Đồ thị tổng hợp phân loại kết quả học tập của HS bài 2 vòng 1 .......... 137
Hình 3.7. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra số 1 vòng 2 .................................... 139
Hình 3.8. Đồ thị tổng hợp phân loại kết quả học tập của HS bài 1 vòng 2 .......... 140
Hình 3.9. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra số 2 vòng 2 .................................... 141
Hình 3.10. Đồ thị tổng hợp phân loại kết quả học tập của HS bài 2 vòng 2......... 141
Hình 3.11. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra số 1 vòng 3 .................................. 143
Hình 3.12. Đồ thị tổng hợp phân loại kết quả học tập của HS bài 1 vòng 3......... 144
Hình 3.13. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra số 2 vòng 3 .................................. 145
Hình 3.14. Đồ thị tổng hợp phân loại kết quả học tập của HS bài 2 vòng 3......... 146
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ nội dung kiến thức phần hoá học phi kim nâng cao THPT .......... 53
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ mối liên hệ giữa các nội dung nghiên cứu các chất ..................... 54
11
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ đầy đủ Chữ viết tắt
Bài kiểm tra Bài KT
Công nghệ thông tin CNTT
Công nghiệp CN
Đại học ĐH
Đại học Sư phạm ĐHSP
Dạy học theo dự án DHTDA
Đối chứng ĐC
Dự án DA
giáo viên GV
học sinh HS
Nhà xuất bản NXB
phòng thí nghiệm PTN
phương pháp dạy học PPDH
phương pháp dạy học theo dự án PPDHTDA
phương trình hoá học PTHH
sách giáo khoa SGK
thực nghiệm TN
thực nghiệm sư phạm TNSP
Trung học cơ sở THCS
Trung học phổ thông THPT
1
MỞ ĐẦU
1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Thế giới đang bước vào thế kỉ XXI, thế kỉ của sự phát triển như vũ bão của
khoa học và công nghệ. Kinh tế tri thức có vai trò ngày càng nổi bật trong quá trình
phát triển của lực lượng sản xuất đòi hỏi giáo dục phải luôn đổi mới để đáp ứng việc
đào tạo nguồn nhân lực phù hợp với sự phát triển của xã hội.
Trong chiến lược phát triển giáo dục 2011 – 2020, Tại Quyết định số
711/QĐ–TTg ngày 13/6/2012, Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã đưa
ra mục tiêu tổng quát cho nền giáo dục nước ta: “Đến năm 2020, nền giáo dục nước
ta được đổi mới căn bản và toàn diện theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội
hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế; chất lượng giáo dục được nâng cao một
cách toàn diện, gồm: giáo dục đạo đức, kĩ năng sống, năng lực sáng tạo, năng lực
thực hành, năng lực ngoại ngữ và tin học; đáp ứng nhu cầu nhân lực, nhất là nhân
lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và
xây dựng nền kinh tế tri thức; đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục và cơ hội
học tập suốt đời cho mỗi người dân, từng bước hình thành xã hội học tập.”
Từ mục tiêu chiến lược phát triển giáo dục này, nền giáo dục nước ta cần có
những đổi mới sâu rộng, toàn diện mọi thành tố của quá trình dạy học hướng đến sự
hình thành và phát triển năng lực và khả năng học tập suốt đời cho học sinh (HS).
Trong công cuộc đổi mới toàn diện ngành giáo dục, đổi mới phương pháp dạy
học (PPDH) có ý nghĩa quyết định cần được triển khai ở các môn học và cấp học.
Một trong những định hướng đổi mới PPDH hiện nay là vận dụng các PPDH tích
cực đã được các nền giáo dục tiên tiến trên thế giới và áp dụng vào thực tiễn dạy
học các môn học một cách hiệu quả. Đó là những PPDH hiện đại định hướng vào
người học, nhằm phát huy được năng lực nhận thức, năng lực độc lập, sáng tạo,
phát hiện và giải quyết vấn đề của người học được áp dụng trong dạy học ở các lớp
học và môn học.
Định hướng đổi mới PPDH đã được cụ thể hoá trong Điều 28.2 Luật Giáo dục
(năm 2005): “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác,
chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học;
bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kĩ năng
2
vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú
học tập cho học sinh.”
PPDH theo dự án (Project-based Learning – PBL, còn gọi là Dạy học theo dự
án – DHTDA) là một trong các PPDH tích cực, hiện đại, đáp ứng được đầy đủ các
yêu cầu mà nền giáo dục tiên tiến cần có, phù hợp với Điều 28.2 Luật Giáo dục Việt
Nam và có thể áp dụng được ở trường phổ thông nước ta trong điều kiện hiện nay.
Từ đầu thế kỉ XX, các nhà sư phạm Mỹ đã xây dựng cơ sở lí luận cho PPDH
mới này và coi đây là PPDH quan trọng để thực hiện dạy học hướng vào người học
nhằm khắc phục nhược điểm của dạy học truyền thống.
DHTDA hướng tới các vấn đề của thực tiễn, gắn nội dung việc học với thực tế
cuộc sống, giúp phát triển cho HS các kĩ năng phát hiện và giải quyết vấn đề, kĩ
năng tư duy bậc cao (phân tích, tổng hợp, đánh giá), kĩ năng giao tiếp, kĩ năng làm
việc trong nhóm, kĩ năng ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT)…; cho phép HS
làm việc một cách độc lập lĩnh hội kiến thức một cách chủ động, có chiều sâu và
gắn với thực tiễn để hình thành kiến thức và tham gia tích cực trong các hoạt động
có sự phối hợp với các thành viên khác để tạo ra sản phẩm xác định. DHTDA ngoài
mục tiêu truyền đạt kiến thức, còn kích thích hứng thú say mê tìm tòi nghiên cứu
của người học, trau dồi văn hoá, khả năng lao động trí óc cho người học. Cách học
dựa trên dự án (DA) không chỉ tập trung vào các chương trình giảng dạy mà còn
khám phá các chương trình này, yêu cầu HS phải đặt câu hỏi, tìm kiếm những mối
liên hệ và tìm ra giải pháp, thay đổi cách học từ việc “GV nói” thành “HS thực
hiện”. Như vậy, GV đóng vai trò là người hướng dẫn hỗ trợ việc tự nghiên cứu của
HS; HS có quyền tự chủ về kế hoạch hành động, phương pháp, phương tiện, các
hướng sáng tạo sản phẩm, và đặc biệt biết ứng dụng thành tựu của khoa học công
nghệ để hoàn thành mục tiêu giáo dục, đáp ứng yêu cầu về đào tạo nguồn nhân lực
cho đất nước thời kì đổi mới và hội nhập.
Ở Việt Nam, việc thực hiện PPDHTDA mới được công ty Intel Việt Nam và
Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam phối hợp trong chương trình Intel® Teach to the
Future – Dạy học cho tương lai tại Việt Nam sau khi thử nghiệm triển khai thí điểm
tại 20 trường học thuộc 9 tỉnh thành trên cả nước từ năm 2003, đến 6/12/2005 chính
thức đưa vào triển khai ở các trường Trung học cơ sở (THCS). DA Việt – Bỉ thực
hiện trong 4,5 năm từ 2004 đến 2009 tại 14 tỉnh miền núi phía Bắc.
3
Hoá học là môn học khoa học tự nhiên được dạy ở trường phổ thông từ lớp 8
THCS nên HS đã được tích luỹ vốn kiến thức về tự nhiên và xã hội nhất định. Hoá
học đặc biệt có mối liên kết với các môn học khác như Sinh học, Địa lí, Vật lí,...
nên việc ứng dụng kiến thức môn học trong cuộc sống rất phong phú, liên quan đến
nhiều ngành nghề trong xã hội. Đây là điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng DHTDA
thông qua sự tích hợp kiến thức của các môn học này. Tuy nhiên, việc áp dụng
DHTDA trong dạy học hoá học ở trường phổ thông chưa được chú ý tương xứng với
tầm quan trọng trong thực tiễn do môn học mang lại. Cho đến nay, chưa có một đề
tài nghiên cứu sâu về hệ thống lí luận và vận dụng PPDHTDA trong dạy học hoá
học phổ thông được công bố.
Với những lí do trên, tôi đã chọn đề tài nghiên cứu: “Vận dụng phương pháp
Dạy học theo dự án trong dạy học phần hoá học phi kim chương trình hoá học
Trung học phổ thông” làm đề tài nghiên cứu của mình.
2. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
2.1. Mục đích nghiên cứu
Vận dụng DHTDA vào dạy học phần hoá học phi kim chương trình hoá học
Trung học phổ thông (THPT) nhằm hình thành cho HS năng lực giải quyết vấn đề,
năng lực hợp tác nhóm nhỏ, khuyến khích HS phát triển các kĩ năng sống hợp tác,
biết phát hiện và giải quyết vấn đề, biết tìm kiếm và xử lí thông tin, từ đó chiếm lĩnh
tri thức và có thái độ sống tích cực, góp phần đổi mới PPDH, nâng cao chất lượng
dạy học bộ môn.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
– Nghiên cứu cơ sở lí luận về PPDH tích cực và hệ thống hoá cơ sở lí luận về
DHTDA.
– Điều tra thực trạng việc vận dụng DHTDA trong dạy học hoá học THPT.
– Phân tích nội dung phần hoá học phi kim trong chương trình hoá học nâng
cao THPT.
– Xây dựng tư liệu dạy học phần nội dung kiến thức về hoá học phi kim
chương trình hoá học nâng cao THPT.
– Xây dựng các DA học tập phần phi kim chương trình hoá học nâng cao
THPT và phương pháp tổ chức thực hiện.
4
– Thiết kế công cụ đánh giá kết quả học tập theo DHTDA của HS trong việc áp
dụng DHTDA.
– Thực nghiệm sư phạm (TNSP) đánh giá mức độ phù hợp của các nội dung đã
đề xuất và xử lí các số liệu thực nghiệm để đánh giá chất lượng, hiệu quả và tính
khả thi của việc áp dụng DHTDA vào dạy học phần hoá học phi kim chương trình
nâng cao ở trường THPT.
3. KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
Quá trình dạy học hoá học ở trường THPT.
4. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Vận dụng DHTDA trong dạy học phần hoá học phi kim chương trình nâng cao
THPT.
5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Phần hoá học phi kim nâng cao lớp 10, 11 chương trình hoá học THPT.
6. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu xây dựng được hệ thống các DA phù hợp, đa dạng và có hệ thống tư liệu
dạy học phong phú, đồng thời biết cách sử dụng DHTDA phối hợp hợp lí với các
PPDH khác để tổ chức, thực hiện có hiệu quả các DA thì sẽ nâng cao tính tích cực
độc lập và phát triển được năng lực hợp tác làm việc, năng lực giải quyết các vấn đề
phức hợp, năng lực sáng tạo, nâng cao hứng thú học tập cho HS, góp phần đổi mới
PPDH, nâng cao chất lượng dạy học hoá học ở trường THPT.
7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
7.1. Nghiên cứu lí luận
– Nghiên cứu các tài liệu trong nước và ngoài nước về lí luận dạy học, Tâm lí
học, Giáo dục học và các tài liệu khoa học có liên quan đến đề tài.
– Sử dụng phối hợp các phương pháp phân tích, đánh giá, tổng hợp, hệ thống
hoá, khái quát hoá ... trong nghiên cứu các tài liệu có liên quan tới việc đổi mới
PPDH, PPDH và kĩ thuật dạy học tích cực, DHTDA.
– Phân tích nội dung chương trình hoá học phần hoá học phi kim chương trình
nâng cao để đề xuất các cách vận dụng DHTDA cho phù hợp và hiệu quả.
5
7.2. Nghiên cứu thực tiễn
– Điều tra cơ bản thực trạng việc vận dụng các PPDH tích cực, DHTDA trong
dạy học hoá học ở trường THPT.
– Lấy ý kiến chuyên gia về tính phù hợp của các DA và tư liệu dạy học, tính
hiệu quả của việc áp dụng DHTDA cho HS THPT thông qua dạy học phần hoá học
phi kim.
– TNSP đánh giá tính phù hợp và khả thi của các đề xuất.
7.3. Phương pháp xử lí thông tin
Phương pháp thống kê toán học trong nghiên cứu khoa học giáo dục để xử lí
và đánh giá kết quả TNSP.
8. ĐIỂM MỚI CỦA ĐỀ TÀI
– Tổng quan một cách hệ thống cơ sở lí luận về đổi mới PPDH, DHTDA và áp
dụng PPDHTDA trong dạy học hoá học ở trường phổ thông.
– Điều tra, đánh giá thực trạng sự vận dụng DHTDA trong dạy học hoá học phổ
thông.
– Đề xuất nguyên tắc lựa chọn nội dung xây dựng DA học tập, xây dựng một
hệ thống các DA cho phần hoá học phi kim và phương pháp tổ chức thực hiện.
– Thiết kế bộ công cụ đánh giá hiệu quả DHTDA trong dạy học hoá học phi
kim chương trình nâng cao THPT.
– Xây dựng hệ thống tư liệu dạy học phần hoá học phi kim chương trình hoá
học nâng cao THPT hỗ trợ GV và HS trong DHTDA.
– Xây dựng một số giáo án bài dạy có sử dụng DHTDA phần hoá học phi kim
chương trình THPT và tiêu chí đánh giá DA.
9. CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN
Ngoài các phần Mở đầu, Kết luận chung và khuyến nghị, Tài liệu tham khảo
và Phụ lục, luận án có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc vận dụng PPDHTDA trong dạy
học hoá học phổ thông (45 trang).
Chương 2: Vận dụng PPDHTDA trong dạy học phần hoá học phi kim chương
trình hoá học THPT (63 trang).
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm (34 trang).
6
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN V6 THỰC TIỄN CỦA VIỆC
VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO DỰ ÁN
TRONG DẠY HỌC HOÁ HỌC PHỔ THÔNG
1.1. LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1. Phương pháp dạy học theo dự án trên thế giới [57]
Dạy học DA là một trong những phương pháp dạy học tiêu chuẩn (Apel &
Knoll), được coi là một phương tiện qua đó người học có thể phát triển khả năng tự
lập và trách nhiệm, khả năng thực hành các hoạt động xã hội và dân chủ. Được bắt
nguồn từ châu Âu nhưng phương pháp DA là một sản phẩm chính hãng của phong
trào giáo dục tiến bộ Mỹ. William Heard Kilpatrick là người đầu tiên đã mô tả chi
tiết phương pháp này trong bài viết nổi tiếng toàn thế giới “Phương pháp DA”
(1918). Theo Michael Knoll, sau khi nghiên cứu trên 53 tác giả với 73 tài liệu tham
khảo khoa học được công bố từ những năm 1880 đến 1995 trên các lĩnh vực nghệ
thuật, kiến trúc, kĩ thuật, y học, giáo dục, CNTT,…, lịch sử phát triển của phương
pháp DA có thể được chia thành năm giai đoạn chính như sau:
1590 – 1765: Sự khởi đầu của dạy học DA tại các trường kiến trúc ở châu Âu.
1765 – 1880: Dạy học DA trở thành một PPDH được áp dụng thường xuyên,
bắt đầu ở các trường kĩ thuật của Pháp, Đức và Thuỵ Sĩ. Năm 1865, được William
B. Rogers, Đại học (ĐH) Kĩ thuật Massachusetts giới thiệu ở Mỹ.
1880 – 1915: Calvin M. Woodward, Hiệu trưởng ĐH Bách khoa O'Fallon
(thuộc ĐH Washington) đưa phương pháp DA vào trường đào tạo nghề của trường
mình, tại đó sinh viên không chỉ thiết kế mà trực tiếp tạo ra các sản phẩm. Dần dần,
cách dạy này lan rộng ra các trường nghề (theo Charles R. Richards), rồi trở thành
một phong trào cải cách giáo dục (theo David. S. Snedden, Rufus W. Stimson) áp
dụng vào các ngành khoa học nói chung (theo John F. Woodhull). Những quan
điểm triết học giáo dục và lí thuyết nhận thức của J.Dewey đóng vai trò quan trọng
trong việc xây dựng cơ sở lí thuyết cho phương pháp DA của các nhà sư phạm Mỹ
đầu thế kỉ XX.
1915 – 1965: Kilpatrick đề cập tới dạy học DA là “hành động có mục đích
bằng cả trái tim” – đề cao ý nghĩa “mục đích” của dạy học DA: cho HS tự do hành
động nhằm phát triển sự độc lập, tư duy phê phán và năng lực hành động. Tư tưởng
7
này của Kilpatrick đã giảm dần mức độ ảnh hưởng ở Mỹ nhưng lại nhận được sự
đón nhận của châu Âu, Ấn Độ và Cộng hoà liên bang Xô-viết.
1965 – nay: Phương pháp DA của Kilpatrick, hiện được áp dụng như PPDH
tích cực được tái thiết ở Đức, Thuỵ Sĩ và các nước châu Âu khác. Dưới ảnh hưởng
của nền giáo dục tiểu học Anh, các nhà giáo dục Mỹ cố gắng xác định lại phương
pháp DA, nhìn nhận nó như một PPDH phụ trợ quan trọng bên cạnh chương trình
giảng dạy hướng vào chủ đề, hướng vào giáo viên (teacher–oriented, subject–
centered) truyền thống. Có thể coi đây là giai đoạn tái thiết dạy học DA và làn sóng
thứ ba của việc phổ biến dạy học DA có tính chất quốc tế.
Như vậy, việc học tập thông qua các DA đã được bắt đầu từ 300 năm trước và
đã có những biến động, di chuyển qua lại từ định nghĩa, cách thức tiến hành,
phương thức áp dụng, mức độ phổ biến,... từ lĩnh vực này sang lĩnh vực khác, từ
quốc gia/châu lục này sang quốc gia/châu lục khác. Ngày nay, theo Knoll, M.,
DHTDA đang ở áp dụng rất phổ biến trong tất cả các cấp học ở nhiều nước tiên tiến
trên thế giới. Các DA học tập được HS thực hiện ở nhiều lĩnh vực khác nhau.
Các nhà nghiên cứu và công trình tiêu biểu của họ đã góp phần quan trọng
trong việc xây dựng cơ sở lí luận của DHTDA là: Dewey, J. [48 – 51], Richards, C.
R. [58], Kilpatrick, W. H. [56], Horn, E. [55], Collings, E. [47], Alberty, H. B. [44],
Bleeke, M. H. [45], Church, R. L. [46], ,Schäfer, U. [59], Holmes, L. E [54].
Tất cả các công trình trên đều đề cập đến cơ sở lí luận của DHTDA, bản chất
quá trình thực hiện DHTDA ở nhiều góc độ khác nhau, trong các môn học khác nhau.
1.1.2. Một số hướng nghiên cứu về Dạy học theo dự án trên thế giới
Những kết quả nghiên cứu về DHTDA của thế giới trong vài chục năm trở lại
đây rất phong phú, tập trung vào các vấn đề:
(1) Đánh giá hiệu quả của DHTDA (đánh giá tổng kết), chia thành 5 hướng
sau: Sự gia tăng thành tích của HS; Tăng khả năng giải quyết vấn đề của HS; Tăng
cường sự học sâu; Tiến bộ về các năng lực đặc thù của môn học và năng lực chung
khi thực hiện DA; Những thay đổi trong việc giải quyết vấn đề theo nhóm, thói
quen làm việc và các hành vi khác.
(2) Đánh giá hoặc mô tả mức độ thành công của việc tiến hành DHTDA (trong
giáo dục và đào tạo).
8
(3) Đánh giá vai trò của các yếu tố đặc trưng của người học đối với hiệu quả
hoặc sự phù hợp của DHTDA (tác động tới việc bồi dưỡng năng khiếu).
(4) Thử nghiệm một vài đề xuất cải tiến DHTDA (nghiên cứu can thiệp).
1.1.3. Những nghiên cứu Dạy học theo dự án ở Việt Nam
Ở Việt Nam, DHTDA đã được sử dụng trong đào tạo – dạy học Cao đẳng và
ĐH thông qua các đồ án tốt nghiệp các ngành học, bắt đầu là các trường ĐH kĩ
thuật. Hiện nay, các hình thức bài tập lớn, tiểu luận, khoá luận thực hiện trong các
trường ĐH nói chung và trong đào tạo GV đã rất quen thuộc với sinh viên. Trong
các hình thức này, sinh viên tự lực thực hiện những nhiệm vụ học tập mang tính
nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của GV. Trong giáo dục phổ thông, vào những năm
1960 – 1980, ở các trường phổ thông cũng có những hoạt động gần gũi với
DHTDA. Đặc biệt trong những năm 1980, cùng với sự phát triển của phong trào
hướng nghiệp, nhiều trường đã thực hiện các DA như DA trồng cây, DA phát triển
vườn trường. Tuy nhiên cho đến nay, DHTDA vẫn chưa được sử dụng như một
PPDH phổ biến ở mọi cấp, bậc học.
Một số năm gần đây, một số cơ sở đào tạo đã bước đầu quan tâm đến PPDH
này. Với những ưu điểm vượt trội, DHTDA đã đang thu hút nhiều nhà nghiên cứu
và DHTDA được đề cập nhiều hơn trong các tài liệu tiếng Việt với những tên gọi
khác nhau như: đề án, DHTDA, PPDHTDA, phương pháp DA. Với sự tăng cường
hợp tác quốc tế, DHTDA đã được tăng cường giới thiệu và sử dụng ở Việt Nam
thông qua các DA đào tạo bồi dưỡng GV như các chương trình: Dạy học cho tương
lai của Intel (Intel Teach to the Future), “Đưa kĩ năng CNTT vào dạy học” (Partner
in leaning) của Microsoft hoặc Ứng dụng CNTT trong dạy học (ICT in Education)
do UNESCO tổ chức đã đề ra mục đích chính là giúp GV biết sử dụng máy vi tính,
tài liệu trên Internet để phát triển trí tưởng tượng của HS, dẫn dắt HS tới phương
pháp học tập hiệu quả trên cơ sở của DHTDA.
Trong lĩnh vực giáo dục phổ thông, cùng với việc thực hiện các DA phát triển
giáo dục, DA giáo dục môi trường, DHTDA bước đầu đã được áp dụng trong một số
môn học. Việc đưa phương pháp DHTDA vào dạy học và triển khai DA trong thực
tế đã được phát triển chính thức thành một chiến lược dạy học ở nhiều môn học của
trường phổ thông thông qua các chương trình bồi dưỡng GV. Đáng chú ý là sự triển
khai của chương trình dạy học của Intel và Dự án Việt – Bỉ ở nước ta.
9
Chương trình dạy học của Intel [7], [61]
Trong một thập kỉ qua, Chương trình dạy học của Intel đã giúp các GV khối
phổ thông trở thành những nhà sư phạm hiệu quả thông qua việc hướng dẫn cho GV
đưa công nghệ vào bài học, cũng như thúc đẩy kĩ năng giải quyết vấn đề, tư duy phê
phán và kĩ năng hợp tác đối với HS. Việt Nam là một trong hai nước đầu tiên trên
thế giới giới thiệu Khoá học Khởi đầu của Intel. Chương trình dạy học của Intel
được áp dụng thí điểm cho khối phổ thông năm 2004 với mục tiêu đào tạo cho GV
phương pháp phát huy việc học dựa trên DA và kết hợp có hiệu quả việc sử dụng
máy vi tính với các chương trình dạy học hiện có giúp HS đạt được kết quả học tập
tốt hơn. Bên cạnh đó, GV còn tạo ra các công cụ đánh giá tối ưu cũng như cách cân
đối bài giảng với mục tiêu học tập.
Số GV phổ thông tham gia chương trình tăng nhanh trong vòng 3 năm sau đó.
Trong năm 2006, chương trình đã bồi dưỡng cho hơn 6000 GV của 17 tỉnh, thành
phố và tháng 9/2012, chương trình vẫn tiếp tục bồi dưỡng cho cán bộ và GV Sở
GD&ĐT tỉnh Quảng Trị. Trên cơ sở đánh giá tác động và thực tế triển khai chương
trình, công ty Intel và Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét việc tiếp tục triển khai
chương trình trong những năm tiếp theo.
Chương trình DHTDA của DA Việt – Bỉ
Từ năm 1997 đến nay, chính phủ Vương quốc Bỉ đã thực hiện hai DA hỗ trợ
cho các tỉnh miền núi phía Bắc thực hiện đổi mới PPDH theo định hướng áp
dụng phương pháp dạy và học tích cực cho ngành giáo dục Việt Nam. DA Việt Bỉ I
đã đầu tư cho 7 tỉnh từ năm 1999 đến 2003 và DA Việt Bỉ II đã đầu tư cho 14 tỉnh
miền núi phía Bắc từ năm 2005 đến 2009.
Để mở rộng, nâng cao hơn nữa nhận thức, kĩ năng áp dụng phương pháp dạy –
học tích cực trong năm học 2008 – 2009, DA đã tập huấn sâu thêm về ba PPDH
mới: Học theo góc, Học hợp đồng, Học theo DA cho GV cốt cán, các chuyên gia
trong nước và các bộ quản lí các cấp ở địa phương để họ trở về địa phương tự
nghiên cứu, lựa chọn những bài học phù hợp (trong chương trình CĐSP, giáo dục
tiểu học, giáo dục THCS) và thiết kế các hoạt động dạy học áp dụng các PPDH mới
này. Các giờ học được tổ chức ghi hình, lưu giữ làm tài liệu, được đưa ra đánh giá,
rút kinh nghiệm và lựa chọn một số giờ học tốt, thể hiện rõ đặc trưng của ba PPDH
trên để giới thiệu trong khoá tập huấn cho toàn bộ GV của các trường tham gia DA.
Từ 3/2010, Bộ Giáo dục và Đào tạo tiếp tục triển khai tập huấn các tỉnh thành còn lại.