Lập quy trình lắp ráp hệ động lực tàu chở nhựa đường 1700 m3

  • 98 trang
  • file .doc
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU...............................................................................................................7
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.....................................................................................7
2. MỤC ĐÍCH.......................................................................................................7
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI.......................................................7
4. Ý NGH ĨA THỰC TẾ CỦA ĐỀ TÀI................................................................8
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TÀU VÀ HỆ ĐỘNG LỰC................10
TÀU CHỞ NHỰA ĐƯỜNG 1700M3.................................................................10
1.1.Giới thiệu chung về tàu :...............................................................................10
1.1.1.Loại tàu và công dụng :..............................................................................10
1.1.2.Các thông số chủ yếu của tàu :...................................................................10
1.1.3.Luật và công ước áp dụng..........................................................................11
1.2.Giới thiệu chung về máy :.............................................................................11
1.2.1.Máy chính:..................................................................................................11
1.2.2.Các thông số cơ bản của động cơ :.............................................................11
1.2.3.Các thiết bị kèm theo máy chính :..............................................................12
1.2.4.Tổ máy phát điện 6HAL2-DTN:................................................................12
1.2.5. Diesel lai bơm hàng...................................................................................12
1.3.Các thiết bị phục vụ hệ động lực...................................................................13
1.3.1. Các két.......................................................................................................13
1.3.2. Các tổ bơm................................................................................................14
1.3.3. Các tổ quạt.................................................................................................15
1.3.4. Thiết bị phân ly..........................................................................................15
1.3.5. Các thiết bị hệ thống khí nén.....................................................................16
1.3.6. Thiết bị bầu sinh hàn.................................................................................16
1.3.7. Các thiết bị khác trong buồng máy............................................................16
1.4.Đường trục:...................................................................................................17
3
1.5.Các hệ thống phục vụ:...................................................................................18
1.5.1.Hệ thống nhiên liệu:...................................................................................18
1.5.2.Hệ thống dầu bôi trơn :...............................................................................19
1.5.3.Hệ thống nước làm mát:.............................................................................19
CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH LẮP RÁP HỆ TRỤC.............................................22
2.1.Giới thiệu chung về hệ trục:..........................................................................22
2.1.1.Nhiệm vụ và công dụng của hệ trục :.........................................................22
2.1.2.Bố trí hệ trục :.............................................................................................22
2.1.3.Các thành phần hệ trục...............................................................................23
2.2.Phân tích lựa chọn phương án lắp ráp:..........................................................28
2.2.1.Vấn đề lắp ráp.............................................................................................28
2.2.2.Các phương án lắp ráp................................................................................29
2.2.3.Các phương pháp xác định đường tâm hệ trục...........................................30
2.3.Yêu cầu chung quá trình lắp ráp:...................................................................32
2.3.1.Các yêu cầu chung:.....................................................................................32
2.3.2.Yêu cầu về công tác chuẩn bị :...................................................................32
2.3.3Yêu cầu kỹ thuật nghiệm thu bàn giao hệ trục:...........................................33
2.3.4.Yêu cầu về trang thiết bị phục vụ cho quá trình lắp ráp:............................33
2.4.Trình tự lắp ráp:.............................................................................................34
2.5. Diễn giải các nguyên công :.........................................................................35
2.5.1.Nguyên công thứ 1: Kiểm tra cân bằng tàu................................................35
2.5.2.Nguyên công thứ 2 : Xác định tâm hệ trục.................................................38
2.5.3.Nguyên công thứ 3 : Doa củ đỡ ống bao....................................................43
2.5.4.Nguyên công thứ 4 : Lắp ép ống bao.........................................................45
2.5.5.Nguyên công thứ 5 Lắp bạc trục chân vịt..................................................47
2.5.6.Nguyên công thứ 6: Lắp ráp trục chân vịt vào ống bao.............................48
2.5.7.Nguyên công thứ 7: Lắp ráp chong chóng.................................................50
2.5.8.Nguyên công thứ 8: Lắp ráp bộ làm kín.....................................................54
4
2.5.9.Nguyên công thứ 9: Lắp ráp trục trung gian..............................................56
2.5.10.Nguyên công thứ 10: Đổ chockfast bệ đỡ trục trung gian……………59
2.5.11.Nguyên công thứ 11: Kiểm tra hệ trục sau khi lắp ráp.............................64
CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH LẮP RÁP MÁY CHÍNH.......................................67
3.1.Giới thiệu chung về máy chính:....................................................................67
3.1.1.Bố trí máy chính:........................................................................................67
3.1.2. Liên kết máy chính với hệ trục:.................................................................68
3.1.3.Mô tả bệ máy chính:...................................................................................68
3.2.Đưa máy chính xuống tàu.............................................................................69
3.2.1.Lựa chọn phương án:..................................................................................69
3.2.2.Công tác chuẩn bị cho cẩu máy chính xuống tàu:......................................70
3.2.2.Cẩu máy chính xuống tàu:..........................................................................70
3.3.Yêu cầu chung lắp ráp máy chính xuống tàu:...............................................70
3.2.1.Công tác chuẩn bị:......................................................................................70
3.2.2.Dụng cụ trang thiết bị phục vụ:..................................................................71
3.2.3.Yêu cầu kỹ thuật nghiệm thu quá trình lắp ráp:.........................................72
3.4.Trình tự lắp ráp máy chính:...........................................................................72
3.4.1.Nguyên công I: Căn chỉnh máy chính:.......................................................73
3.4.2.Nguyên công II: Khoan, doa lỗ bu lông chân máy.....................................76
3.4.3.Nguyên công III: Làm thành quây đổ chock fact.......................................78
3.4.4.Nguyên công IV: Đổ căn nhựa chock-fast orange:....................................79
3.4.5.Nguyên công V: Cố định máy chính..........................................................82
3.4.6.Nguyên công VI: Liên kết trục trung gian với máy chính:........................83
3.4.7.Nguyên công VII: Nghiệm thu quá trình lắp ráp:......................................85
CHƯƠNG IV : THỬ & NGHIỆM THU HỆ ĐỘNG LỰC................................87
4.1.Mục đích & yêu cầu :....................................................................................87
4.1.1.Mục đích của công việc thử tàu :...............................................................87
4.1.2.Yêu cầu của công việc thử tàu:..................................................................87
5
4.2.Những quy định chung công tác chuẩn bị :...................................................87
4.3. Quy trình thử buộc bến và đường dài...........................................................89
4.3.1.Thông số của máy chính.............................................................................89
4.3.2.Yêu cầu kỹ thuật khi thử máy chính...........................................................89
4.3.3.Chế độ thử buộc bến...................................................................................90
4.3.4.Thử đường dài:...........................................................................................94
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................99
6
MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hiện nay ngành công nghiệp tàu thuỷ ở Việt Nam đang có những bước
phát triển mạnh mẽ cả về quy mô sản xuất của các nhà máy đóng tàu cũng như
về trình độ khoa học kỹ thuật. Với một xu thế phát triển mạnh mẽ như vậy thì
việc Việt Nam trở thành một trong những nước có nền công nghiệp đóng tàu lớn
và tiên tiến trong tương lai không xa là điều hoàn toàn có thể. Các công ty, các
nhà máy đóng tàu đó được nhà nước đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, hạ tầng đổi
mới các trang thiết bị máy móc để phục vụ cho đóng mới và sửa chữa. Hiện nay
nước ta có thể đóng mới được hầu hết các chủng loại tàu từ tàu hàng, tàu
contener, tàu kéo … Từ tải trọng tải nhỏ đến tải trọng rất lớn do có sự chuyển
giao công nghệ từ các nền công nghiệp đóng tàu hiện đại trên thế giới.
Em chọn đề tài: “ Lập quy trình lắp ráp hệ động lực tàu chở nhựa đường
1700 M3 ” vì đây là một trong những công việc chính trong việc thi công đóng
mới một con tàu và nó cũng là công việc mà hầu hết các kỹ sư Máy tàu thuỷ
phải làm việc tại các nhà máy đóng tàu.
2. MỤC ĐÍCH
Thực hiên đề tài này không ngoài mục đích tìm hiểu và nghiên cứu mặt
khác còn giúp bản thân làm quen với công việc của một kỹ sư trong tương lai.
Trau dồi học hỏi về chuyên môn, nghiên cứu các vấn đề về lý thuyết và thực tiễn
tìm ra mối quan hệ thực tại giữa chúng trên cơ sở hạn chế về mặt công nghệ của
nước nhà, từ đó tìm ra biện pháp công nghệ phù hợp với thực tiễn.
Tìm hiểu những quy trình và những biện pháp công nghệ trong quá trình
lắp ráp thực tế hiện nay của một công ty, nhà máy đóng tàu ở Việt Nam và tìm
hiểu tiếp cận với những quy trình và biện pháp công nghệ trong quá trình lắp ráp
của công nghệ đóng tàu thê giới.
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
7
Kết hợp với sự trải nghiệm, tìm hiểu thực tế các quy trình lắp ráp tại các
nhà máy đóng tàu trong thời gian thực tập tại trường, tham khảo các tài liệu có
liên quan của các tác giả trong và ngoài nước cùng với sự giúp đỡ của giáo viên
hướng dẫn nhằm thực hiện đề tài sao cho phù hợp với thực tiễn Việt Nam và áp
dụng một cách tối ưu nhất.
Do thời gian thực hiện đề tài có hạn, tài liệu thảm khảo còn hạn chế về số
lượng nên mức độ nghiên cứu, tìm hiểu sâu của đề tài bị hạn chế và không thể
tránh khỏi một vài sai sót.
4. Ý NGH ĨA THỰC TẾ CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các sinh viên đang học tập
trong ngành Máy tàu thuỷ.
Các quy trình trong đề tài có thể được ứng dụng trong các nhà máy đóng
tàu, hoặc có thể được nhà máy tham khảo và ứng dụng có chọn lọc và cải tiến để
phù hợp với điều kiện của nhà máy.
8
CHƯƠNG 1.
GIỚI THIỆU CHUNG
9
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TÀU VÀ HỆ ĐỘNG LỰC
TÀU CHỞ NHỰA ĐƯỜNG 1700M3
1.1.Giới thiệu chung về tàu :
1.1.1.Loại tàu và công dụng :
Trong ngành giao thông vận tải nói chung, vận tải đường thuỷ nói riêng
chiếm một vị trí vô cùng quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Trong đội tàu
ven biển hiện nay của nước ta thì tàu 1000T và tàu 3000T đang thể hiện rõ sự ưu
việt của mình trong quá trình khai thác và vận chuyển hàng hoá .
Tàu được thiết kế để chở nhựa đường cho Cộng Hoà Liên Bang Đức. Hệ
động lực tàu chở nhựa đường 1700 m3 được thiết kế thoả mãn quy phạm phân cấp
và đóng mới tàu vỏ thép-2003. Do bộ khoa học công nghệ và môi trường ban
hành.
1.1.2.Các thông số chủ yếu của tàu :
+ Chiều dài lớn nhất : Lmax = 78,34 (m)
+ Chiều dài đường nước thiết kế : LWL = 72 (m)
+ Chiều dài giữa hai trụ : Lpp = 72 (m)
+ Chiều rộng thiết kế :B = 12,0 (m)
+ Chiều cao mạn :H = 5,80 (m)
+ Chiều chìm toàn tải :T = 5,0 (m)
+ Lượng chiếm nước :D = 4428 (T)
+ Hệ số béo thể tích : CB = 0,77
+ Hệ số thon tàu : CP  = 0,78
+ Hệ số béo đường nước : CWP = 0,82
+ Hệ số béo sườn giữa : CM  = 0,98
+ Công suất máy chính : Ne = 2400 (cv)
+ Tốc độ tàu :Vs = 15 (hl/h)
+ Vùng hoạt động : Không hạn chế
Buồng máy được bố trí ở vị trí đuôi tàu từ sườn (728) có chiều dài 14000mm.
Trong buồng máy lắp đặt 01 máy chính và các thiết bị phục vụ hệ thống động lực.
10
1.1.3.Luật và công ước áp dụng
[1]– Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép Nhật Bản
[2]– MARPOL 73/78 (có sửa đổi).
[3]– Bổ sung sửa đổi 2003 của MARPOL.
1.2.Giới thiệu chung về máy :
1.2.1.Máy chính:
+ Tàu chở nhựa đường 1700 M 3 được lắp 01 máy chính lai 01 chân vịt, ký
hiệu : AKASAKA-A34S, do hãng AKASAKA cùa Nhật Bản chế tạo.
+ Động cơ AKASAKA-A34S là loại động cơ Diesel thấp tốc, bốn kỳ, 6
xilanh bố trí một hàng thẳng đứng, tăng áp bằng tuabin khí xả, làm mát gián tiếp.
1.2.2.Các thông số cơ bản của động cơ :
 Công suất định mức Ne =2400 (c.v)
 Công suất lớn nhất Ne max =2640 (c.v)
 Vòng quay định mức n =280 (v/p)
 Vòng quay lớn nhất n max =288 (v/p)
 Vòng quay nhỏ nhất n min = 130 (v/p)
 Đường kính xilanh D = 340 (mm)
 Hành trình piston S =660 (mm)
 Suất tiêu hao nhiên liệu ge =188 (g/cv.h)
 Suất tiêu hao dầu nhờn gm = 163 (g/cv.h)
 Số xilanh i =6
 Số kỳ =4
 Trọng lượng G = 36,5 (tấn)
 Chiều dài bao lớn nhất L = 4750 (mm)
 Chiều rộng bệ động cơ B = 1510 (mm)
 Nhiệt độ lớn nhất của dầu bôi trơn Td =75 ( 0C )
 Áp suất dầu bôi trơn trước bầu lọc (3  5,5) Kg/cm2
 Áp suất dầu bôi trơn sau phin lọc (3  4) Kg/cm2
 Nhiệt độ lớn nhất của nước ngọt Tn =88 (0C)
11
 Nhiệt độ lớn nhất của nước biển Tb = 65 (0C).
1.2.3.Các thiết bị kèm theo máy chính :
– Bơm LO bôi trơn máy chính 01 cụm
– Bơm nước ngọt làm mát 01 cụm
– Bầu làm mát dầu nhờn 01 cụm
– Bầu làm mát nước ngọt 01 cụm
– Các bầu lọc 01 cụm
– Bơm chuyển nhiên liệu thấp áp 01 cụm
– Bình chứa khí nén khởi động 02 bình
– Bầu tiêu âm 01 cụm
1.2.4.Tổ máy phát điện 6HAL2-DTN:
Diesel lai máy phát có ký hiệu 6HAL2-DTN do hãng YANMAR sản xuất, là
diesel 4 kỳ tác dụng đơn, một hàng xy-lanh thẳng đứng, tăng áp, làm mát gián tiếp hai
vòng tuần hoàn, bôi trơn áp lực tuần hoàn kín.
– Số lượng 02
– Kiểu máy 6HAL2-DTN
– Hãng sản xuất YANMAR
– Công suất định mức, [Ne] 200 kW
– Vòng quay định mức, [n] 1200 rpm
– Số kỳ, [] 4
– Số xy-lanh, [Z] 6
– Suất tiêu hao dầu đốt FO, 204 g/kW.h
– Suất tiêu hao dầu đốt LO 20,4 g/kW.h
– Thứ tự nổ 1-4-2-6-3-5-1
– Đường kính xilanh 130 mm
1.2.5. Diesel lai bơm hàng
Diesel lai máy phát có ký hiệu 6HAL2-HTN do hãng YANMAR (JAPAN) sản
xuất, là diesel 4 kỳ tác dụng đơn, một hàng xy-lanh thẳng đứng.
– Số lượng 01
12
– Kiểu máy 6HAL2-HTN
– Hãng (Nước) sản xuất YANMAR JAPAN
– Công suất định mức, [Ne] 160 kW
– Vòng quay định mức, [n] 1200 rpm
– Số kỳ, [] 4
– Số xy-lanh, [Z] 6
– Suất tiêu hao dầu đốt FO, 207 g/kW.h –
Suất tiêu hao dầu nhờn LO 34 g/kW.h
– Thứ tự nổ 1-4-2-6-3-5-1
– Đường kính xilanh 130 mm
1.3.Các thiết bị phục vụ hệ động lực
1.3.1. Các két
1– Két dầu đốt dự trữ
– Số lượng 06
– Dung tích 02 x 4 m3
02 x 10,2 m3
02 x 347,5 m3
2– Két dầu trực nhật
+Dầu HFO :
– Số lượng 01
– Dung tích 4,5 m3
+Dầu DO :
– Số lượng 02
– Dung tích 2,4 m3
3– Két dầu lắng
+Dầu HFO :
– Số lượng 01
– Dung tích 4,5 m3
+Dầu LO :
13
– Số lượng 01
– Dung tích 2,5 m3
4– Két dầu bẩn
+Dầu HFO :
– Số lượng 01
– Dung tích 300L
+Dầu LO :
– Số lượng 01
– Dung tích 300 L
5– Két dầu bôi trơn dự trữ
– Số lượng 01
– Dung tích 7,07 m3
1.3.2. Các tổ bơm
1– Tổ bơm dùng chung và chữa cháy
– Số lượng 01
– Lưu lượng 60–115 m3/h
– Cột áp 45–25 mcn
– Công suất 25,3 kW
2– Tổ bơm nước ngọt
– Số lượng 02
– Lưu lượng 3 m3/h
– Cột áp 45 mcn
– Công suất 3,45 kW
3– Tổ bơm vận chuyển dầu
+Dầu HFO :
– Số lượng 01
– Lưu lượng 4.0 m3/h
– Cột áp 30 mcn
+Dầu DO :
14
– Số lượng 01
– Lưu lượng 4.0 m3/h
– Cột áp 30 mcn
4– Tổ bơm làm mát
– Số lượng 02
– Lưu lượng 65 m3/h
– Cột áp 20 mcn
– Công suất 8,6 kW
1.3.3. Các tổ quạt
1– Tổ quạt thông gió buồng máy
– Số lượng 02
– Lưu lượng 600 m3/s
– Cột áp 40 mmAq
2– Tổ quạt khu vực lọc khí thải
– Số lượng 01
– Lưu lượng 50 m3/s
– Cột áp 40 mmAq
3– Tổ quạt buồng bơm
– Số lượng 01
– Lưu lượng 100 m3/s
– Cột áp 40 mmAq
1.3.4. Thiết bị phân ly
1- Máy phân ly dầu bôi trơn :
– Số lượng 01
– Lưu lượng 950 L/h
– Cột áp 15 ppm
2- Máy phân ly dầu HFO :
– Số lượng 01
– Lưu lượng 950 L/h
15
– Cột áp 15 ppm
1.3.5. Các thiết bị hệ thống khí nén
1– Tổ máy nén khí chính
– Số lượng 02
– Kiểu Piston 2 cấp
– Lưu lượng 29 m3/h
– Áp suất 3 MPa
– Công suất 6,5 kW
2– Bình chứa không khí nén khởi động
– Số lượng 02
– Dung tích 500 L
– Áp suất 3 MPa
1.3.6. Thiết bị bầu sinh hàn
1– Bầu sinh hàn nước ngọt:
– Số lượng 01
– Dung tích 33 m2
2– Bầu sinh hàn dầu bôi trơn
– Số lượng 01
– Dung tích 8 m2
1.3.7. Các thiết bị khác trong buồng máy
1– Ắc quy
– Số lượng 01
– Điện áp 12V-120AH
2– Thiết bị đốt dầu nồi hơi
– Số lượng 01
–Công suất 930 kW
– Áp suất 0,49 MPa
3– Bình bọt chữa cháy xách tay
– Số lượng 08
16
–Dung tích 20 L
4– Lò đốt
– Số lượng 01
–Nhiệt lượng 180 000 kcal
5– Bầu lọc
+ Dầu HFO
– Số lượng 02
+ Dầu LO
– Số lượng 02
1.4.Đường trục:
+ Hệ trục của tàu chở nhựa đường 1700m3 được bố trí phía đuôi tàu từ
sườn thứ 2 đến sườn thứ 13, hệ trục nằm trên mặt phẳng dọc tâm tàu và cách mặt
phẳng cơ bản là 1900 mm.
+ Hệ trục có tổng chiều dài là 6675mm. Hệ trục được bố trí đặt trên củ đỡ
ống bao và gối đỡ trục trung gian. Hệ trục bao gồm các thành phần cơ bản sau :
+ Trục chong chóng :
- Số lượng :01
- Chiều dài : 4015 mm
- Chiều dài phần côn lắp ráp với chân vịt : 470 mm
- Chiều dài phần côn lắp ráp với tuôctô : 265 mm
-Đường kính trục chân vịt : ф260 mm
- Độ côn ở hai đầu : 1:12
- Vật liệu : Thép rèn .
+ Trục trung gian :
- Số lượng :01
- Chiều dài : 2550 mm
- Đường kính :  250 mm
- Đường kính tại ổ đỡ :  255 mm
- Vật liệu : Thép rèn .
17
+ Chong chóng:
- Số cánh : 04 (cánh)
- Đường kính : 2,65 (m)
- Vật liệu : Ni-Al-Bronze
- Trọng lượng : 1430 (KG)
- Kiểu : Chong chóng có bước cố định.
- Tỷ số đĩa : 0,55
1.5.Các hệ thống phục vụ:
1.5.1.Hệ thống nhiên liệu:
*Chức năng và nhiệm vụ :
+ Hệ thống nhiên liệu có nhiệm vụ dự trữ và cung cấp nhiên liệu đảm bảo
cho hệ động lực làm việc bình thường trong suốt thời gian hành trình quy định
+ Cấp nhiên liệu đưa nhiên liệu từ các kho trên bờ xuống tàu hoặc từ các
phương tiện khác sang
+ Dự trữ nhiên liệu trong các khoang két, bể chứa, đáy đôi trên tàu
+ Lọc nhiên liệu, hâm nóng, phân ly và lọc sạch các tạp chất cơ học, nước
ra khỏi nhiên liệu
+ Đo, kiểm tra mức dầu dự trữ và lượng nhiên liệu tiêu thụ. Thông hơi,
phòng hoả hoạn cháy nổ trong hệ thống đồng thời thu gom dầu bẩn.
*Cấp dầu dự trữ:
+ Dầu đốt được cấp từ ngoài tàu vào 06 két dầu dự trữ qua ống cấp dầu
trên boong. Từ đây dầu được cấp lên 01 két trực nhật bằng bơm vận chuyển dầu
đốt. Dầu từ các két dự trữ có thể bơm ra ngoài qua nhánh ống trên boong.
*Cấp dầu cho các máy:
+ Dầu từ két dầu đốt hàng ngày được cấp tới máy chính và các Diesel phụ
nhờ các bơm gắn sẵn trên máy.
+ Dầu thừa hồi từ các Diesel cũng được đưa về két dầu đốt hàng ngày.
Dầu bẩn xả từ két dầu đốt tự chảy về két dầu bẩn.
1.5.2.Hệ thống dầu bôi trơn :
18
*Chức năng và nhiệm vụ :
+ Hệ thống có nhiệm vụ dự trữ đủ lượng dầu nhờn cung cấp cho các cặp
chi tiết chuyển động ma sát, đảm bảo cho hệ thống động lực làm việc an toàn.
+ Cấp dầu bôi trơn đưa dầu từ các kho trên bờ hoặc các phương tiện thuỷ
khác xuống các khoang dự trữ trên tàu. Dự trữ dầu bôi trơn trong các két chứa.
*Cung cấp dầu bôi trơn :
+ Hệ thống bôi trơn xilanh: Sẽ cấp một lượng dầu nhờn nhất định với một
áp lực nhất định qua các lỗ trên vách xilanh tại những thời điểm nhất định.
+ Trong hệ thống dầu bôi trơn tuần hoàn, dầu nhờn sẽ được vận chuyển
cấp vào trong động cơ hoặc đưa lên thùng áp lực.
*Xử lý dầu bôi trơn :
+ Trong hệ động lực bôi trơn động cơ, một phần sẽ được đưa qua các thiết
bị xử lý cơ học của tàu sử dụng phương pháp xử lý dầu nhờn song song. Phần
lớn dầu sẽ được đưa vào hoặc xử lý hoá học để khôi phục lại tính chất của dầu,
sau đó dầu sẽ được đưa lại két tuần hoàn.
1.5.3.Hệ thống nước làm mát:
*Chức năng và nhiệm vụ:
+ Hệ thống làm mát cho hệ động lực trên tàu có nhiệm vụ chủ yếu là làm
mát động cơ chính, động cơ phụ, máy nén khí, các gối trục chong chóng, các
thiết bị truyền động.
+ Do trên tàu, công chất tải nhiệt chủ yếu là nước biển, nên hệ thống phải
đảm bảo sự lưu thông nước biển một cách tuần hoàn, liên tục và ổn định
+ Đo, kiểm tra ,duy trì và điều chỉnh nhiệt độ nước làm mát theo từng chế
độ vận hành của các thiết bị trên tàu
+ Gia nhiệt cho hệ thống lấy nước ngoài tàu vao mùa đông, đảm bảo cung
cấp nước liên tục cho hệ thống, đảm bảo nhiệt độ của nước ngoài tàu vào hệ
thống
*Hệ thống làm mát máy chính: Máy chính được làm mát theo kiểu gián
tiếp qua 2 vòng tuần hoàn:
19
+ Vòng ngoài: Nước ngoài tàu được bơm làm mát vòng ngoài đưa đến
làm mát bầu làm mát dầu nhờn, bầu làm mát nước ngọt của máy chính rồi xả ra
ngoài mạn. Một phần nước biển làm mát máy chính trước khi ra ngoài được
trích 1 nhánh đưa vào làm mát ổ đỡ trục trung gian, bạc trục chong chóng.
+ Vòng trong: Nước ngọt được bơm nước ngọt đến làm mát máy chính.
Sau khi làm mát xong nước được đưa về bầu làm mát nước ngọt.
*Hệ thống làm mát Diesel máy phát: Diesel máy phát cũng được làm mát
theo kiểu gián tiếp qua 02 vòng tuần hoàn.
+Vòng ngoài: Nước ngoài tàu được bơm làm mát vòng ngoài gắn trên
máy hút qua cửa thông biển ,van và bầu lọc lần lượt đưa đến làm mát nước
ngọt ,bầu làm mát dầu nhờn của các Diesel rồi xả ra ngoài mạm.
+Vòng trong :Nước ngọt di chuyển trong vòng tuần hoàn kín làm mát máy
,bầu làm mát dầu nhờn xong rồi lại về bầu làm mát nước ngọt .Tại bầu làm mát
nước ngọt nhả nhiệt chon nước làm mát .Việc bổ xung nước ngọt nhờ két nước
giãn nở gắn sẵn trên máy.
20
CHƯƠNG 2.
QUY TRÌNH LẮP RÁP
HỆ TRỤC
CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH LẮP RÁP HỆ TRỤC
2.1.Giới thiệu chung về hệ trục:
21
2.1.1.Nhiệm vụ và công dụng của hệ trục :
+ Truyền mô mem xoắn (công suất ) từ động cơ đến chân vịt .
+ Nhận lực đẩy từ chong chóng truyền cho vỏ tàu và đẩy tàu đi với vận tốc
đã định.
+ Hệ trục có chức năng truyền mômen xoắn từ máy chính đến chân vịt,
nhờ đó chân vịt quay và tạo lực đẩy tàu.
2.1.2.Bố trí hệ trục :
+ Hệ động lực tàu chở nhựa đường bao gồm các thành phần sau: Động cơ
chính AKASAKA A34S, trục cơ, trục trung gian, trục chân vịt và ổ đỡ trục trung
gian.
Két nu?c ng?t
      
 
A







Két tr?ng
      
     
Hình 2.1: Bố trí hệ động lực của tàu chở nhựa đường 1700m3
1.bánh lái 2.Chong chóng
3.Củ đỡ ống bao 4.trục chong chóng
5.trục chung gian 6.ổ đỡ trục chung gian
+ Tàu chở nhựa đường 1700m3 được bố trí 1 đường trục do 1 máy chính
là động cơ AKASAKA A34S do hãng AKASAKA của Nhật Bản sản xuất.
+ Máy chính được bố trí từ sườn (1321). Đường tâm hệ trục nằm trong
mặt phẳng đối xứng, song song và cách mặt phẳng cơ bản 1900mm.
22