Lập quy trình lắp đặt cổng trục 2 dầm hộp he nan mz5 sức nâng 5t, khẩu dộ 18m, chiều cao nâng 10m cho công ty cổ phần bạch đằng 5 thuộc tổng công ty xây dựng bạch đằng

  • 81 trang
  • file .doc
PHẦN MỞ ĐẦU
1. LÍ DO, MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI.
1.1. Lí do
Ngày nay khoa học công nghệ trên thế giới rất phát triển, các loại máy nâng vận
chuyển ngày càng được sử dụng rộng rãi trong mọi ngành kinh tế quốc dân, xây dựng,
kiến trúc, công nghiệp quốc phòng, xếp dỡ hàng hóa… Trong đó ngành xếp dỡ và vận
chuyển đóng góp một vai trò to lớn trong sự nghiệp xây dụng và phát triển đất nước.
Trong quá trình hội nhập và phát triển đất nước, nước ta có nhập các trang thiết bị
nâng chuyển của các nước trên thế giới để phục vụ cho công tác làm hàngtại các cảng
biển, cảng song, các công trình, trong các nhà máy, các phân xưởng… Việc lắp ráp các
trang thiết bị cũng trở nên rất quan trọng. Nó nâng cao tay nghề và trình độ của công
nhân và kỹ sư Việt Nam, giảm giá thành mua trang thiết bị. Chính vì vậy em chon đề
tài:“Lập quy trình lắp đặt cổng trục 2 dầm hộp He nan MZ5 sức nâng 5T, khẩu dộ
18m, chiều cao nâng 10m cho công ty cổ phần Bạch Đằng 5 thuộc Tổng Công ty xây
dựng Bạch Đằng” làm đồ án tốt nghiệp của mình.
1.2. Mục đích
Đề tài nhằm vận dụng những kiến thức chuyên môn trong quá trình học tập tại
trường học vào thực tế sản xuất. Đi sâu tìm hiểu, lập ra những quy trình , phương án
lắp ráp cổng trục để chọn ra một phương án phù hợp với điều kiện và nằm trong khả
năng lắp ráp của công ty.
Đưa ra các quy trình lắp dựng đảm bảo tính an toàn, hiệu quả kinh tế cao, phù
hợp với điều kiện mặt bằng, địa lí của công ty.
Lập quy trình thử tải, kiểm tra độ an toàn của các trang thiết bị.
1.3. Phương pháp và phạm vi nghiên cứu
Luận văn tốt nghiệp sử dụng lý thuyết trong những năm học đại học.
Đề tài nghiên cứu xoay quanh quá trình lắp dựng cổng trục, đưa ra các nguyên
công lắp dựng, sơ đồ lắp, bảng tổng hợp nguyên công và các yêu cầu nghiên cứu đã
được trình bày trong nhiện vụ thư.
1.4. Ý nghĩa đề tài
Góp ý nghĩa thực tiễn cho các cơ sở sản xuất, các xí nghiệp trong công ty cũng
như các công ty vận tải trong quá trình mua các trang thiết bị nước ngoài mà không có
thiết bị siêu trường, siêu trọng lượng.
Nâng cao năng lực chuyên môn, khả năng làm việc của công nhân.
Góp phần đưa lại hiệu quả kinh tế tối ưu, giảm giá thành sản phẩm.
1
2. GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG BẠCH ĐẰNG
Công ty Cổ phần Bạch Đằng 5 có địa chỉ tại Khu công nghiệp Đình Vũ-Đông Hải
2 –Hải An- Hải Phòng là công ty con của thuộc Tổng công ty xây dựng Bạch Đằng,
công ty này thành lập trên cơ sở xác nhập của 2 đơn vị thành viên thuộc công ty là Xí
nghiệp xây dựng 202 và Nhà máy bê tông đúc sẵn thành công ty Bê tông và Xây dựng
sau đổi thành Công ty Cổ phần Bạch Đằng 5. Trải qua gần 50 năm xây dựng, phát
triển và trưởng thành Công ty đã trở thành 1 doanh nghiệp mạnh của ngành xây dựng
trong thành phố Hải Phòng trên các lĩnh vực xây lắp, sản xuất công nghiệp đầu tư phát
triển cơ sở hạ tầng khu công nghiệp và đô thị. Với đội ngũ chuyên gia, kĩ sư , công
nhân tay nghề cao, thiết bị máy móc thi công hiện đại, đủ về số lượng và chủng loại,
tính năng kĩ thuật cao đáp ứng yêu cầu thi công xây lắp các loại công trình có quy mô
lớn đòi hỏi các tính chất kĩ thuật và điều kiện thi công phức tạp.
Địa bàn hoạt động và sơ đồ tổ chức:
2
3
3. GIỚI THIỆU VỀ CỔNG TRỤC Q=5T, L=18m, H=10m.
Cổng trục là một loại cần trục kiểu cầu có dầm cầu đặt trên các chân cổng với các
bánh xe di chuyển trên ray đặt ở dưới đất.
4
Cổng trục 5T/10M, khẩu độ 18m được lắp đạt tại công ty cổ phần Bạch Đằng để cơ
giới hóa xếp dỡ và vận chuyển hàng hóa và các sản phẩm. Nhằm mục đích giảm sức
lao động trong dây truyền sản xuất.
5
CHƯƠNG 1: CÁC TÀI LIỆU BAN ĐẦU
1.1 . CẤU TẠO VÀ CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA CỔNG TRỤC 5T
1.1.1 Cấu tạo
Hình 1.1: Bảng tổng thể cổng trục 2 dầm hộp
Kết cấu chung cổng trục gồm:
+ Dầm đầu được chế tạo dưới dạng dầm hộp gồm các thép tấm kết hợp với thép
hình liên kết lại với nhau bang phương pháp hàn. Dầm cầu được thiết kế đảm bảo độ
bền và độ cứng vững và yêu cầu đảm bảo trọng lượng của dầm nhỏ nhất.
Dầm đầu: các dầm đầu ở dạng hộp, dầm tổ hợp được hàn tự động. Dầm chính được
hàn cứng với dầm đầu tạo thành khung cứng vững.
+ Cơ cấu nâng hạ: Cơ cấu nâng của cổng trục thường dùng tang kép có xẻ rãnh với
palăng kép. Cơ cấu di chuyển xe con được dẫn động chung và được di chuyển ở
phía trên dầm chính.
+ Chân cổng gồm 2 chân cứng. Hai chân đều có kết cấu hộp. Chân cứng được liên
kết với dầm chính bằng liên kết bulông. Phía trên và dưới của chân được liên kết với
nhau bằng thanh giằng. Chân cổng liên kết với cụm bánh xe di chuyển.
+ Cơ cấu di chuyển: Toàn bộ cổng trục chạy trên ray nhờ 2 cơ cấu di chuyển lắp đựt
ở hai cụm chân. Cơ cấu di chuyển dùng phương án dẫn động riêng.
+ Các thiết bị điện, đường điện chính, thiết bị đóng ngắt và các tủ điện được chế tạo
rất hợp lý tạo điều kiện cho công tác lắp ráp.
6
68 228.5
1
2
3
400
343
Cổng trục được điều kiển bằng hệ thống điều khiển đặt trong buồng điều khiển
482
350
790
240 6
350
7 A
được lắp trên chân cổng. A A
D 320
1.1.2 Các thông số cơ bản
60
Bảng 1.1 . Thông số cơ bản của cổng trục 458
4
200 165 250 165 5 A-A
625
TT ĐẠI LƯỢNG 90
ĐƠN VỊ TRỊ SỐ
80
1 Khẩu độ m 18
D 320
65 G6/H7
2 Sức nâng T 5
 n6 «
 n6
D340

18
3 Tốc độ nâng hàng m/ph 6
4 Chiều cao nâng hàng m 60
9
10
84
5 Tốc độ di chuyển cần trục 1250
m/ph 200
25
6 Chế độ làm việc - TB
7 Khối lượng cần trục T 25
* Bản vẽ lắp cơ cấu di chuyển xe con
7
Hình 1.2: Cơ cấu di chuyển xe con
13 Bạc chêm bx & lót trục 8
12 Ổ đũa côn 8
11 Bulông bắt 2 nửa khớp
10 Then 32
9 Vít cấy 4
8 Trục truyền 16
7 Ổ đỡ trục bánh xe 2
6 Bánh xe 8
5 Bánh xe 4
4 Khớp nối 8
3 Hộp giảm tốc 1
2 Động cơ điện 1
1 Phanh 1
TT Tên gọi S.lg
8
* Bản vẽ lắp CCDC cổng trục
3 4 5 591
342
480
120
190
1 2
557
992
6
880
220
240
488
100
80
? 90 G6/h7
? 150 H7
? 85 k6
? 85
? 70
? 75
? 80
450
340
Hình 1.3: Cơ cấu di chuyển cổng trục
6 Ổ đũa côn
5 Bánh xe di chuyển 1
4 Khớp nối 1
3 Hộp giảm tốc 1
2 Phanh 1
1 Động cơ điện 1
TT Tên gọi S.lg
9
* Bản vẽ lắp CCN cổng trục
TØ lÖ 1:2









Hình 1.4:Cơ cấu nâng cổng trục
7 Ổ đỡ 4 Thép 45
6 Tang quấn cáp 1 Gang
5 Gối đỡ 2 Thép 45
4 Phanh 1
3 Khớp nối 1
2 Động cơ điện 1
1 Hộp giảm tốc 1
TT Tên gọi S.lg K.lg Vật liệu
10
* Kết cấu thép
B A
550
1100
B
2000 1400 A
18000
A-A
20
B-B
12
20
1100
12
400
400
550
450 450
Hình 1.4: Kết cấu thép dầm chính
11
Hình 1.5: Kết cấu thép dầm chân
1.2. BẢNG THỐNG KÊ CÁC CHI TIẾT THIẾT BỊ CHỦ YẾU CỦA CỔNG
TRỤC
Bảng 1.2. Các thiết bị chủ yếu của cổng trục
TT THIẾT BỊ SL THÔNG SỐ KỸ THUẬT GHI
CHÚ
1 Kết cấu thép cổng trục 20,5 T
Xe con 1 3T
Cơ cấu nâng 1 cơ cấu nâng với tang kép
2 Động cơ điện dây quấn 1 N=8,3 kW, n=1000v/ph
CĐ25%, m=215 kg
3 Hộp giảm tốc 1 i=50,94 ; N=45,5 kW Trục ra
CĐ25%, m=500 kg có ½
khớp
12
răng
4 Phanh 1 D=250; B=105; m=69 kg
5 Khớp có bánh phanh 1 D=250
6 Khớp răng 1 Theo hộp giảm tốc
7 Tang kép(cả trục+nửa khớp) 1 D=335; L=620
8 Gối đỡ tang 1 Theo trục tang
9 Cáp thép 1 Dài~33m, d=16; bện kép
Cơ cấu di chuyển xe con 1 cơ cấu truyền động chung
10 Động cơ điện dây quấn 1 N=2,7 kW, n=840 v/ph
CĐ25%, m=58 kg
11 Hộp giảm tốc đứng 1 I=19,68 ; N=8,3 kW
CĐ25%; B=60, m=25 kg
12 Phanh 1 D=200; B=95, m=25 kg
13 Khớp có bánh phanh 1 D=200
14 Khớp nối đàn hồi 4 Theo trục ra hộp giảm tốc
15 Bánh xe dẫn động 2 D=250; B=60, m= 25 kg
16 Trục bánh xe dẫn 2 Theo bánh xe
17 Trục truyền 2 Theo trục ra hộp giảm tốc
18 Gối đỡ trục bánh xe dẫn 2 Theo trục truyền
19 Bánh xe bị dẫn 2 D=250; B=60, m=25 kg
20 Trục bánh xe bị dẫn 1 Theo bánh xe
21 Gối đỡ trục bánh xe bị dẫn 2 Theo trục truyền
Cơ cấu di chuyển cổng trục 2 cơ cấu
22 Động cơ điện dây quấn 1 N=9 kW, n=915 v/ph
CĐ25%, m=120 kg
23 Hộp giảm tốc 1 i=19,68; N=8,3 kW
CĐ25%, m=215 kg
24 Phanh 1 D=200; B=95, m=37 kg
25 Khớp có bánh phanh 1 D=200, m=60 kg
13
26 Khớp nối đàn hồi 2 Theo trục ra hộp giảm tốc
27 Bánh xe dẫn động 2 D=350; B=90
28 Trục bánh xe 4 Theo trục ra hộp giảm tốc
29 Gối đỡ trục bánh xe 4 Theo trục truyền
30 Bánh xe bị dẫn 2 D=350; B=90
31 Trục bánh xe bị dẫn 2 Theo bánh xe
32 Gối đỡ trục bánh xe bị dẫn 2 Theo trục bánh xe
33 Tang cuốn cáp điện 1 Theo tổng công suất
Đường ray
34 Đường ray xe con 2 Loại P24
35 Ray cổng trục 2 Loại P42
Các thiết bị khác
36 Ca bin 1
37 Đầu đấm đàn hồi cổng trục 4
38 Đầu chặn cổng trục 4
39 Tủ điện 1
40 Các thiết bị điều khiển 4
41 Cáp điện
42 Dây điện
43 Các thiết bị khác: Hệ thống chiếu
sáng, hạn vị, an toàn, lót sàn…
14
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH, LỰA CHỌN HÌNH THỨC,
PHƯƠNG ÁN LẮP DỰNG
2.1. GIỚI THIỆU VỊ TRÍ MẶT BẰNG,CỔNG TRỤC LẮP DỰNG
Nghiệm thu và tiến hành bàn giao thiết bị và mặt bằng thi công phải được tiến hành
trước khi bên lắp dựng cần trục (bên B) thực hiện thi công lắp ráp. Đây là thủ tục pháp
lí trước khi tiến hành lắp ráp.
Mặt bằng thi công khi bàn giao cho bên B phải đảm bảo về diện tích sử dụng, đảm
bảo về các thông số kĩ thuật như độ cứng vững của mặt nền, độ bằng phẳng của đường
đi trong bãi thi công, độ vuông góc của 4 chân đế so với mặt đất và độ đồng phẳng của
4 chân đế, diện tích bãi tập kết thiết bị và cáckho chứa
Các thiết bị phục vụ cho bên lắp dựng là các cần trục, máy móc đã được tập kết tại
chân công trình, sẵn sàng phục vụ cho công tác lắp ráp. Các thiết bị này nhất thiết phải
được kiểm tra chất lượng trước lúc bàn giao và đưa vào sử dụng.
Các thiết bị lắp dựng do nhà chế tạo cung cấp phải được vận chuyển và tập kết
tại chân công trình và phải đảm bảo về mặt số lượng cũng như chất lượng.
Hình 2.1. Mặt bằng lắp dựng
2.2.LỰA CHON PHƯƠNG ÁN LẮP ĐẶT
2.2.1.Vị trí của công nghệ lắp
Sau khi các chi tiết được gia công trong phân xưởng cơ khí ta phải lắp chúng lại với
nhau để tạo thành sản phẩm hoàn thiện. Nếu coi quá trình công nghệ gia công cơ là
mộtphần chủ yếu của quá trình sản xuất, thì quá trình lắp ráp cũng là giai đoạn cuối
cùng khá quan trọng của quá trình sản xuất đó. Thật vậy vì chỉ sau khi lắp ráp thành
sản phẩm thì quáh tình sản xuất đó mới có ý nghĩa.
15
Qúa trình lắp ráp là 1 quá trình lao động kĩ thuật phức tạp, mức độ phức tạp và
khối lượng lắp ráp liên quan chặt chẽ với quá trình gia công cơ. Gia công các chi tiết
chính xác thì việc lắp ráp sẽ nhanh, đỡ sửa, chọn lắp dễ dàng. Quan hệ về khối lượng
gia công cơ và lắp ráp:
-Trong dạng sản xuất hàng khối, khối lượng lao động lắp ráp chiếm từ (10-
15)%khối lượng gia công cơ.
- Trong dạng sản xuất hàng loạt, khối lượng lao động lắp ráp chiếm từ (25-
40)%khối lượng gia công cơ.
- Trong dạng sản xuất đơn chiếc, khối lượng lao động lắp ráp chiếm tữ (30-60)%
khối lượng gia công cơ .
Chất lượng lắp ráp quyết định chất lượng sản phẩm. Ta biết rằng nếu gia công cơ
đạt chính xác cao nhưng lắp ráp không đạt yêu cầu kĩ thuật của mối lắp ráp thì chất
lượng sản phẩm cũng thấp do lắp không bảo đảm độ chính xác khâu khép kín của các
chuỗi kích thước thì tính năng của sản phẩm cũng khó bảo đảm.
2.2.2. Yêu cầu của công nghệ lắp ráp
- Tận dụng tối đa phương tiện và thiết bị của nhà máy.
-Đảm bảo các yêu cầu kĩ thuật của cần trụctheo yêu cầu nghiệm thu.
- Nâng cao năng suất, an toàn, rút ngắn thời gian làm việc, hạ giá thành sản phẩm.
2.2.3.Phân tích lựa chọn phương án lắp dựng.
Có các phương pháp lắp dựng sau đây:
-Phương pháp lắp lẫn hoàn toàn
Nếu ta lấy bất kỳ một chi tiết nào đó đem lắp vào vị trí của nó mà không phải
chọn lọc, sửa chữa hoặc bổ sung thêm gì thì ta gọi đó là phương pháp lắp lẫn hoàn
toàn.
Quá trình lắp theo phương pháp này khá đơn giản, năng suất lắp ráp cao, không
đòi hỏi trình độ công nhân cao, dễ định mức kỹ thuật chính xác. Nhờ đó kế hoạch lắp
ráp ổn định, tạo điều kiện cho việc lắp theo dây chuyền mặt khác rất tiện lợi cho việc
sử dụng, sửa chữa sau này.
Song điều kiện để thực hiện phương pháp lắp lẫn hoàn toàn phụ thuộc vào độ
chính xác đạt được khi chế tạo, số khâu trong chuỗi kích thước lắp ráp và độ chính xác
của sản phẩm thể hiện ở các khâu khép kín.
-Phương pháp lắp lẫn không hoàn toàn
Vì điều kiện và phạm vi áp dụng của phương pháp lắp lẫn hoàn toàn trong nhiều
trường hợp bị hạn chế nên ta phải dùng biện pháp lắp lẫn không hoàn toàn.
Thực chất của phương pháp này là cho phép chúng ta mở rộng phạm vi dung sai
của các khâu thành phần để chế tạo dễ hơn, song khi lắp ta phải tìm cách thực hiện để
đạt yêu cầu kỹ thuật của khâu khép kín như thiết kế đã cho.
16
-Phương pháp lắp chọn
Bản chất của phương pháp lắp chọn là cho phép mở rộng dung sai chế tạo của
các chi tiết và sau khi chế tạo xong chi tiết được phân loại thành từng nhóm có dung
sai nhỏ hơn, sau đó tiến hành lắp các chi tiết trong các nhóm tương ứng với nhau. Như
vậy đối với từng nhóm, việc lắp ráp được thực hiện theo phương pháp lắp lẫn hoàn
toàn.
-Phương pháp lắp sửa
Phương pháp lắp sửa là thay đổi giá trị của một trong những khâu thành phần
chọn trước nào đó bằng cách lấy đi một lớp kim loại cần thiết ta sẽ đạt được độ chính
xác yêu cầu của khâu khép kín.
Mở rộng dung sai để dễ chế tạo nhưng khi lắp phải đảm bảo dung sai của khâu
khép kín không đổi.
-Phương pháp lắp điều chỉnh
Phương pháp này về cơ bản giống như phương pháp lắp sửa nghĩa là độ chính
xác của khâu khép kín đạt được nhờ thay đổi giá trị của khâu bồi thường. Nhưng khác
nhau ở chỗ là không phải lấy đi một lớp kim loại của khâu bồi thường để đảm bảo độ
chính xác của khâu khép kín mà là điều chỉnh vị trí cảu khâu bồi thường hoặc thay đổi
kích thước khác nhau của khâu bồi thường để đạt độ chính xác khâu khép kín.
Phương pháp lắp điều chỉnh được dùng nhiều trong trường hợp mà một chuỗi
kích thước lắp có nhiều khâu, trong đó khâu khép kín đòi hỏi độ chính xác cao, nhưng
khi chế tạo các khâu thành phần thì độ chính xác không cần cao lắm. Cuối cùng sai số
các khâu được dồn vào khâu bồi thường.
Lựa chon phương án lắp dựng:Vì cổng trục ở đây được lắp ráp phục vụ chocông
tác nâng hạ hàng tại xí nghiệp nên thuộc dang sản xuất đơn chiếc. Vì vậy, chọn
phương pháp lắp điều chỉnh.
2.2.4. Phân tích lựa chọn hình thức lắp dựng
- Lắp ráp cố định
Lắp ráp cố định là một hình thức lắp ráp mà mọi công việc lắp ráp được thực
hiện tại một số địa điểm, các chi tiết, cơ cấu tổng thành được vận chuyển đến vị trí lắp
ráp. Lắp ráp cố định có hai phương pháp: lắp ráp tập trung và lắp ráp phân tán.
+ Lắp ráp cố định tập trung.
Là phương pháp lắp mà đối tượng lắp ráp ( cụm, cơ cấu tổng thành ), được vận
chuyển đến địa điểm hay vị trí lắp ráp nhất định, do một hay nhiều nhóm công nhân
thực hiện.
Hình thức lắp ráp cố định tập trung đòi hỏi diện tích mặt bằng làm việc lớn, trình
độ công nhân lắp ráp cao, năng suất lắp ráp thấp. Do đó phương pháp này chỉ áp dụng
17
cho việc lắp ráp các cơ cấu, máy có khối lượng lớn hoặc các máy nhỏ, có số nguyên
công lắp ít, ở dạng sửa chữa đơn chiếc.
+ Lắp ráp cố định phân tán.
Lắp ráp cố định phân tán là một phương pháp lắp ráp mà đối tượng lắp ráp ( cụm,
cơ cấu tổng thành ), được chia thành nhiều bộ phận và được lắp ráp ở nhiều nơi hay vị
trí khác nhau, sau đó được lắp ráp lại thành sản phẩm ở một địa điểm nhất định.
- Lắp ráp di động
Lắp ráp di động là một hình thức mà các đối tượng lắp ( các cụm, cơ cấu ), được
di chuyển từ vị trí này sang vị trí khác phù hợp với quy trình công nghệ lắp ráp ở một
vị trí, đối tượng lắp được thực hiện một hoặc một số nguyên công nhất định.
+ Lắp ráp di động tự do:
Là hình thức tổ chức lắp ráp mà tại một vị trí lắp ráp được thực hiện hoàn chỉnh
một nguyên công lắp ráp xác định, sau đó đối tượng được di chuyển sang vị trí hay địa
điểm khác theo quy trình công nghệ lắp.
+ Lắp ráp di động cưỡng bức:
Là một hình thức tổ chức mà quá trình di chuyển các đối tượng lắp được điều
khiển thống nhất, phù hợp với nhịp độ, chu kỳ lắp ráp.
Lựa chọn hình thức lắp dựng: Một số bộ phận, cụm chi tiết được lắp ráp tại phân
xưởng để đạt độ chính xác cao sau đó mới được vận chuyển đến hiện trường thi công.
Như vậy, ta sử dụng hìnhh thức lắp ráp cố định phân tán làm hình thức lắp dựng
cổng trục.
2.3. XÂY DỰNG SƠ ĐỒ LẮP
Nội dung của quy trình công nghệ lắp dựng là xác định thứ tự và phương pháp lắp ráp
các chi tiết máy để tạo thành sản phẩm, thỏa mãn các yêu cầu kĩ thuật đề ra 1 cách
kinh tế nhất.
Qúa trình lắp dựng sản phẩm cũng được chia thành các nguyên công, bước và động
tác .
+Nguyên công lắp dựng: là 1 phần của quá trình lắp ráp được hoàn thành với 1 bộ
phận hay 1 sản phẩm tại 1 vị trí làm việc nhất định do 1 hay 1 nhóm công nhân thực
hiện 1 cách liên tục.
+ Bước lắp dựng: là 1 phần của nguyên công, được quy định bởi sự không thay đổi vị
trí dụng cụ lắp.
+ Động tác: là thao tác của công nhân để thực hiện việc lắp ráp.
Lập sơ đồ lắp: Trong một sản phẩm thường có nhiều bộ phận, mỗi bộ phận có nhiều
cụm, mỗi cụm có thể chia ra thành nhiều nhóm. Mỗi nhóm gồm nhiều chi tiết cấu
thành, mỗi nhóm nhỏ được gọi là một đơn vị lắp. Vậy đơn vị lắp có thể là một nhóm
hay một cụm hoặc là một bộ phận của sản phẩm. Trong một đơn vị lắp ta tìm ra một
18
chi tiết mà trong quá trình lắp ráp các chi tiết khác sẽ lắp lên nó. Chi tiết đó gọi là chi
tiết cơ sở.
Từ đây, ta tiến hành xây dựng sơ đồ lắp. Trong số các chi tiết của một đơn vị lắp ta tìm
chi tiết cơ sở rồi lắp các chi tiết lên chi tiết cơ sở theo mộtthứ tự xác định. Như vậy có
những chi tiết được lắp thành nhóm, các cụm sau đó lắp các nhóm, cụm và những chi
tiết độc lập khác lên chi tiết cơ sở tạo thành sản phẩm lắp.
Mỗi chi tiết hoặc đơn vị lắp được biểu diễn trên sơ đồ bằng 1 khung hình chữ nhật,
trong đó ghi rõ tên, kí hiệu trong bản tổng thể, số lượng.
19
Kí hiệu Số lượng
Tên chi tiết (hay nhóm chi tiết)
- Sơ đồ lắp
KH S.lg KH S.lg KH S.lg KH S.lg KH S.lg
Chi tiết 1 Chi tiết 3 Chi tiết 4 Chi tiết 5
Chi tiết 2
KH S.lg
Sản phẩm
Chi tiết cơ sở
KH S.lg
Nhóm A
KH S.lg KH S.lg
KH S.lg Chi tiết a1 Chi tiết a2
Chi tiết A2 KH S.lg
KH S.lg
Nhóm cơ sở a Chi tiết cơ sở a
KH S.lg
KH S.lg KH S.lg
Chi tiết A1
Nhóm cơ Nhóm cơ sở
KH S.lg sở a’’ a’
Chi tiết cơ
sở B
Hình 2.2. Sơ đồ lắp
2.4. YÊU CẦU VỚI MỐI GHÉP BULÔNG
CÁC MOMEN SIẾT
Các momen siết có thể được áp dụng cho các bulông và đai ốc thép được siết bằng
cờ lê lực ở các điều kiện sau:
20