Lập quy trình công nghệ sửa chữa hệ trục chân vịt tàu hàng 20000 tấn

  • 92 trang
  • file .doc
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trên con đường đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất
nước, nền kinh tế nước ta không ngừng phát triển về mọi mặt. Phát triển các khu
vực kinh tế vùng biển là một vấn đề được chính phủ quan tâm rất lớn và có ý
nghĩa rất quan trọng trong việc triển khai đồng bộ chương trình công nghiệp hoá
và hiện đại hoá đất nước.
Ngành đóng tàu và ngành hàng hải nước ta tuy còn chưa phát triển tương
xứng với tiềm năng, nhưng được sự quan tâm và đầu tư vốn của nhà nước, nhiều
nhà máy đang được xây dựng, nhiều con tàu được đóng mới với trọng tải lớn
không kém gì các nước trên thế giới. Nhiều tàu được đóng mới theo tiêu chuẩn
quốc tế và được đăng kiểm nước ngoài chứng nhận. Trong các ngành vận tải thì
ngành vận tải đường biển được nhiều người quan tâm bởi lượng hàng vận
chuyển rất lớn, cước phí lại rất rẻ. Do vậy việc đóng mới những con tàu hàng để
đáp ứng yêu cầu vận chuyển hàng hoá trong nước cũng như vận chuyển hàng
hoá từ nước ta với các nước trên thế giới là không thể thiếu được. Để thực hiện
được điều này trường Đại học Hàng hải chúng ta phối hợp với các trường kỹ
thuật khác đào tạo những kỹ sư phục vụ cho việc vận hành, khai thác và đóng
mới tàu thuỷ giúp cho ngành công nghiệp đóng tàu ngày một bắt nhịp với các
ngành đóng tàu khác trên thế giới.
Sau 3 tháng thực tập tại Công ty Đóng Tàu PTS em được tiếp cận với nhiều
thiết bị công nghệ hiện đại mà nhà máy đã sử dụng vào trong công việc. Hiện tại
nhà máy đang dần chuyển giao từ một nhà máy đóng mới và sửa chữa sang đóng
mới những con tàu, nhưng không phải vì thế mà ta lại không xem trọng vấn đề
sửa chữa, bởi nhu cầu của người cần mang tàu vào sửa chữa là rất lớn, bởi vì
nếu đưa ra nước ngoài sửa chữa tốn rất nhiều thời gian và chi phí. Hơn nữa tại
nhà máy có đủ thiết bị công nghệ hiện đại và công nhân đủ trình độ để giải quyết
những công việc này.
1
Sau gần 5 năm học tập và nghiên cứa tại khoa Máy Tàu Biển trường Đại
học Hàng hải Việt Nam và sau thời gian 3 tháng thực tập tại nhà máy. Để làm rõ
một số vấn đề sai hỏng đã và sẽ xảy ra đối với hệ trục và cũng để phục vụ cho
công việc sau này của mình. Em quyết định chọn đề tài:
“ Lập quy trình công nghệ sửa chữa hệ trục chân vịt tàu hàng 20000 tấn”
2. Mục đích
Thực hiện đề tài này không ngoài mục đích tìm hiểu và nghiên cứu, mặt
khác giúp bản thân làm quen với công việc sau này.
Trau dồi học hỏi về chuyên môn, tìm hiểu và nghiên cứu các vấn đề lý
thuyết và thực tiễn tìm ra mối quan hệ thực tại giữa chúng ta có giải pháp khắc
phục và biện pháp xử lý, từ đó tìm ra những biện pháp công nghệ phù hợp với
thực tiễn.
Tìm hiểu những quy trình và những biện pháp công nghệ trong quá trình
sửa chữa hệ trục, để có thể theo kịp sự tiến bộ của khoa học hiện đại hiện nay.
3. Phương pháp và phạm vi nghiên cứu
* Phương pháp nghiên cứu
Kết hợp lí thuyết với thực tế việc tìm hiểu quy trình sửu chữa hệ trục của
nhà máy nói chung. Đồng thời thông qua những vốn kiến thức đã tích luỹ được
qua hơn 4 năm học. Với sự tận tình, nhiệt huyết của thầy Ths Phan Trung Kiên
trực tiếp hướng dẫn. Thông qua tài liệu tại thư viện, tại nhà máy … Thông qua
một số kỹ sư cùng ngành tại nhà máy trực tiếp nghiên cứu và làm về vấn đề này.
* Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu thiết bị liên quan đến hệ trục tàu, lập quy trình sửa chữa hệ
trục.
4. Ý nghĩa của đề tài
Đề tài này có thể được áp dụng tại các nhà máy đóng tàu hoặc có thể được
nhà máy tham khảo và ứng dụng có chọn lọc và cải tiến để phù hợp với điều
kiện thực tế của nhà máy, làm tài liệu tham khảo cho các khóa.
Em xin chân thành cảm ơn!
2
CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU CHUNG
1.1. Giới thiệu chung tàu hàng rời trọng tải 20000 tấn
1.1.1. Loại tàu và công dụng
Tàu hàng kiểu rời 20000 tấn là loại tàu chế tạo vỏ thép, kết cấu hàn hồ
quang điện, lựa chọn trang bị 02 động cơ diezel chính 4 kỳ truyền động gián tiếp
cho 02 hệ trục chân vịt thông qua hộp số.
Tàu hàng rời: tàu được đóng mới hoặc hoán cải có boong đơn, có hai vách dọc
và đáy đôi kéo suốt vùng khoang hàng và chủ yếu để chở quặng chỉ ở các
khoang giữa.
1.1.2. Vùng hoạt động và cấp thiết kế
Tàu hàng rời 20000 tấn được thiết kế thỏa mãn cấp không hạn chế theo
quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép 2003 do bộ Khoa Học Công Nghệ
và Môi Trường ban hành
1.1.3. Các thông số chủ yếu của tàu
+ Chiều dài lớn nhất : L = 165,55 m
+ Chiều dài giữa hai trụ : L = 157,00 m
+ Chiều rộng thiết kế : B = 26,00 m
+ Chiều cao mạn : H = 13,00 m
+ Chiều chìm toàn tải : T= 8,6 m
+ Trọng tải : D = 20.000 tấn
+ Máy chính : 6LH46LA- Nhật Bản
+ Vòng quay : n = 220 rpm
1.1.4. Các trang thiết bị bố trí buồng máy
a. Giới thiệu chung buồng máy
Buồng máy được thiết kế từ sườn 15 (S15) tới sườn 42 (S42) , di chuyển
lên xuống khoang máy nhờ 03 cầu thang chính (02 cầu thang tầng 1 và 01 cầu
thang tầng 2) và 01 cầu thang sự cố đề phòng trường hợp xấu.
3
Trong buồng máy lắp đặt 02 động cơ chính lai chân vịt và các thiết bị liên
quan phục vụ hệ thống động lực làm việc, hệ thống ống dẫn toàn tàu. Điều khiển
các trang thiết bị được thực hiện trực tiếp tại chỗ trong buồng máy. Điều khiển
máy chính được thực hiện tại chỗ trong buồng máy hoặc từ xa trên boong lái.
Một số bơm chuyên dụng có thể điều khiển từ xa trên boong chính như bơm vận
chuyển dầu DO, FO, bơm nước vệ sinh toàn tàu, sinh hoạt, các quạt thông gió
hầm hàng, thông số buồng máy ...
b. Máy chính
Máy chính có ký hiệu 8320ZCd-8 do hãng GUANGZHOU DIESEL
ENGINE FACTORY-CHINA sản xuất, là động cơ diesel 4 kỳ, 8 xilanh xếp
hàng thẳng đứng, tăng áp bằng tuabin khí xả. Động cơ được làm mát bằng nước
ngọt. Hệ thống bôi trơn cưỡng bức bằng dầu bôi trơn tuần hoàn cácte khô, khởi
động bằng không khí nén, đảo chiều chong chóng bằng hộp số và điều khiển từ
xa tại buồng điều khiển tập trung.
Các thông số cơ bản
+ Số lượng máy : 02
+ Tên kiểu máy : 8320ZCd-8
+ Sản xuất tại hãng : GOANGZHOU DIESEL ENGINE
+ Công suất định mức : Ne = 2206 kW
+ Vòng quay định mức : n = 525 rpm
+ Số xilanh i : i=8
+ Số kỳ : =4
+ Đường kính xilanh : D = 320 mm
+ Hành trình piston : S = 440 mm
4
c. Các thiết bị phục vụ máy chính
c1. Bơm dùng chung và cứu hỏa:
Số lượng bơm : 01
Kiểu (hãng) : M.D.S.Cent
Lưu lượng(Q) x cột nước : (60-120)m3/h x (20-50)m
Công suất(P) x vòng quay : 26kW x 1750 v/p
c2. Bơm nước biển trực nhật:
Số lượng bơm : 01
Kiểu- hãng : M.D.V.Cent- Naniwa sản xuất
Lưu lượng (Q) x cột nước : 60 m3/h x 20m
Công suất(P) x vòng quay(n) : 7,5kW x 1750 v/p
c3. Bơm dằn và nước đáy tàu:
Số lượng bơm : 01
Kiểu (hãng) : M.D.V.Cent
Lưu lượng x cột nước : (120-60) m3/h x (20-55)m
Công suất x vòng quay : 26kW x 1750 v/p
d. Các thiết bị phụ
d1: Máy nén khí sự cố
Số lượng máy : 01
Kiểu hãng : Diesel driven – Korea
Lưu lượng (Q) : 11,5 m3/h – 30kG/cm2
Công suất vòng quay(n) : 6PS – 2200 v/p
5
d2: Máy phân li dầu DO
Số lượng máy : 01
Kiểu hãng : MD - Mitsubishi
Công suất – vòng quay (n) : 760l/h – 5.5 kW
d2: Bơm dầu thừa
Số lượng bơm : 01
Kiểu : Trochoid
Lưu lượng x áp suất x công suất : 9100l/h x 0.2MPa x 0.4Kw
d3: máy phân li dầu nước
Số lượng : 01
Kiểu : USH.20 – Taiko. Japan
Lưu lượng x áp suất x công suất : 2m3/h – 15PPM
d4: Chai gió máy chính
Số lượng chai : 02
Dung tích (H) x áp suất : 900 lít x 30kG/cm2
d5: Quạt thông gió hầm buồng máy
Số lượng quạt : 02
Kiểu hãng : MD – Axial Onishi Japan
Công suất – vòng quay(n) : 7.5 kW – 1724 v/p
Sản lượng x áp suất : 450m3/phút x 300(Pa)
e. Máy phát điện
e1. Máy Diesel phát điện chính
Số lượng máy : 02
Hãng sản xuất : Yanmar Diesel Japan
Kí hiệu (nhãn) : 6NY16L-HN
Số kỳ :i=4
Hoạt động : Có tua bin tăng áp
Công suất x vòng quay : 360 hp x 1200 v/p
6
Số xy lanh x kích thước : 6 (148 x 165)
e1. Máy phát điện phát điện phụ
Số lượng : 01
Kiểu : Brushless A.C Gererator
Công suất x vòng quay(n) : 300kVA x 1200v/p
Điện áp x tần số x số pha :450V x 60Hz x 3 pha
1. 2. Giới thiệu chung về hệ trục chân vịt tàu hàng rời trọng tải 20.000 tấn
1.2.1. Giới thiệu về hệ trục
Nếu ví hệ trục như một cơ thể sống, thì buồng máy là trái tim còn hệ trục
là động mạch chính. Hệ trục có chức năng truyền momen xoắn từ máy chính đến
chân vịt nhờ đó chân vịt quay và đẩy tàu đi tới, cho nên hệ trục hết sức quan
trọng, có tính quyết định năng lực của tàu
Hệ trục tàu thủy nói chung là một tổ hợp các đoạn trục nối từ bích ra của
động cơ chính đến chân vịt của tàu.
Tàu hàng rời được bố trí 02 hệ trục đặt đối xứng qua mặt phẳng dọc tâm.
Toàn bộ hệ trục có chiều dài 9070 (mm), một hệ trục có 01 trục chân vịt, 01 trục
trục trung gian, và trang trí thiết bị kèm theo. Trục chân vịt có đường kính cơ
bản 265 (mm). Trục chế tạo bằng vật liệu thép KSF60 có giới hạn bền là
σb = 590( N/mm2) và được đặt trên 02 gối đỡ bằng hợp kim nằm trong ống bao,
gối đỡ trong ống bao được bôi trơn bằng dầu tuần hoàn áp lực, trục chân vịt
được kết nối với trục trung gian bằng liên kết bích rời. Trục trung gian có đường
kính cơ bản Φ 260(mm), trục được chế tạo bằng thép KSF60 có σ b = 590 N/mm2
và được liên kết với trục chân vịt, hộp số bằng liên kết bích liền.
1.2.2. Kết cấu các chi tiết chính
a. Trục chân vịt
Là đoạn trục được nối với trục trung gian thông qua bích nối, điều kiện
làm việc nặng nhọc, có ống bao bên ngoài trục để bảo vệ tránh xâm nhập với
môi trường nước biển:
- Chịu tiếp xúc trực tiếp với nước biển
7
- Thường xuyên làm việc trong nước biển nên dễ bị va chạm với những
vật cứng khác như đá ngầm, các vật trôi nổi
- Bị ăn mòn do hiện tượng xâm thực
- Chịu tác động của momen xoắn khi động cơ làm việc
- Chịu lực tác dụng của bản thân
 Vật liệu chế tạo chân vịt phải thoả mãn yêu cầu về cơ tính, tính kinh tế và sức
bền theo yêu cầu của Đăng Kiểm
8
R9 5x45 0
5x45 0
Tr200x6
Ø280h7
Ø270h7
Tr165x6
Ø265
Ø155
Ø190
Ø260
A B
I 12
15
205 715 1060 740 50 335 150
10 1080
7385
Hình 1.1: Kết cấu trục chân vịt.
4
* Các thông số cơ bản của trục chân vịt
+ Vật liệu chế tạo : KSF60
+ Số lượng trục : 02 trục
+ Giới hạn bền : 590 N/mm2
+ Tổng chiều dài : mm
+ Đường kính của trục chân vịt nằm trên gối đỡ sau :
+ Đường kính của trục nằm trên gối đỡ trước :
+ Đường kính trục tự do không nằm trên gối đỡ :
+ Chiều dài phần côn trục phía đuôi : 730 mm
+ Chiều dài phần côn trục phía mũi : 335 mm
+ Độ bóng bề mặt cổ trục : Ra = 2,6 µm
+ Độ bóng bề mặt cổ trục không làm việc : Ra = 6 µm
+ Độ bóng bề mặt cổ trục lắp bạc trục : Ra = 1,35 µm
+ Phần đầu trục phía trước lắp ráp bích rời
+ Phương pháp lắp ghép giữa trục và chân vịt theo phương
pháp lắp không then, truyền động dùng ma sát
+ Độ côn đầu trục sau : 1/20
+ Độ côn trục phía trước : 1/20
b. Trục trung gian
Trục trung gian, một đầu được nối với bích ra của hộp số và một đầu tới
trục chân vịt. Nhiệm vụ chính là truyền mômen xoắn đến trục chân vịt. Nói
chung chịu tải trọng do mômen xoắn gây lên, tải trọng bản thân của trục và tải
trọng bổ sung do biến dạng cục bộ tác động. Tuy nhiên điều kiện làm việc của
trục trung gian nhẹ nhàng nhất so với các trục khác, cho nên đường kính trục
trung gian nhỏ hơn các trục khác.
10
Hình 1.2: Kết cấu trục trung gian.
* Các thông số cơ bản của trục trung gian
+ Vật liệu chế tạo trục : KSF60
+ Giới hạn bền : 590 N/mm2
+ Số lượng trục : 02 chiếc
+ Tổng chiều dài : mm
+ Đường kính trục : mm
+ Độ bóng bề mặt cổ trục tự do : Ra = 21 µm
+ Đầu trục phía sau : Bích đặc
+ Đầu trục phía trước : Bích đặc
+ Bích trước có 12 lỗ bu lông :
+ Bích sau có 12 lỗ bu lông :
+Các chốt chẻ chế tạo bằng thép không rỉ
+ Bán kính góc lượn bích và trục : R60
+ Bán kính góc lượn đầu bích : R2
+ Chiều dày bích trước : 70 mm
+ Chiều dày bích sau : 60 mm
d. Ống bao trục
Ống bao trục là thiết bị bao ngoài gối trục và trục chân vịt, ngăn cản môi
trường nước biển xâm nhập vào hệ trục. Tác dụng của ống bao trục là bảo vệ
11
trục chân vịt và là nơi đặt các gối trục, các thiết bị nối ống cho quá trình làm mát
và chi tiết phụ khác.
Hình 1.3: Kết cấu ống bao trục.
* Các thông số cơ bản của ống bao trục:
+ Vật liệu chế tạo : Thép KSC42
+ Số lượng ống bao : 02 chiếc
+ Tổng chiều dài ống : 4850 mm
+ Đường kính ngoài ống bao phía trước : 525 mm
+ Đường kính ngoài ống bao phía sau : 690 mm
+ Đường kính trong tại điểm đặt bạc trước : 330 mm
+ Đường kính trong tại điểm đặt bạc sau : 342 mm
+ Chiều dài phần tiếp xúc bạc trước : 350 mm
+ Chiều dài phần tiếp xúc bạc sau : 700 mm
e. Bích nối trục
Bích nối dùng để nối các đoạn trục riêng biệt với nhau. Bích nối là chi tiết
nối trục chân vịt với trục trung gian và trục trung gian với bích ra của hộp số.
Thường xuyên chịu mômen xoắn, uốn lớn, công dụng là đảm bảo mối liên kết
giữa trục chân vịt và trục trung gian và truyền momen xoắn từ trục này sang trục
kia, bích được nghiên cứu là bích rời.
12
Hình 1.4: Kết cấu bích nối rời
* Các thông số cơ bản của bích nối trục rời:
+ Số lượng : 02 chiếc
+ Vật liệu chế tạo : KSF60
+ Độ côn moay ơ : 1/20
+ Số lỗ bu lông : 12 lỗ
+ Chiều dài moay ơ : 345 mm
+ Chiều dài toàn bộ : 500 mm
+ Số lượng rãnh dầu : 09 rãnh
+ Đường kính lớn nhất : 590 mm
+ Chiều dày của bích : 60 mm
+ Trên thân có khoét hai lỗ Φ5 dẫn dầu áp lực cao vào trong
13
Hình 1.5: Kết cấu bích sau trục trung gian
* Các thông số cơ bản bích sau
+ Vật liệu chế tạo : KSF60
+ Số lượng : 02 chiếc
+ Chiều dày bích : 60 mm
+ Lỗ bu lông : 12 lỗ
+ Đường kính ngoài của bích : Φ590 mm
+ Đường kính vòng tròn chia lỗ bu lông : Φ510 mm
+ Bán kính góc lượn giữa bích và trục : R60 mm
Hình 1.6: Kết cấu bích trước trục trung gian.
* Các thông số thiết kế cơ bản
+ Vật liệu chế tạo bích : KSF60
+ Số lượng : 02 chiếc
+ Chiều dày bích : 70 mm
14
+ Lỗ bu lông : 12 lỗ
+ Đường kính ngoài của bích : Φ600 mm
+ Đường kính vòng tròn chia lỗ bu lông : Φ500 mm
+ Bán kính góc lượn giữa bích và trục : R60 mm
f. Chân vịt
Chân vịt nằm ở đuôi tàu, liên kết với trục chong chóng bởi mối ghép chặt
không then và được lắp ép nhờ kích thuỷ lực. Môi trường hoạt động của chong
chóng là môi trường chịu ăn mòn do nước biển , chịu tác dụng trực tiếp của môi
trường ngoài tàu.
12
12,00
20,50
29,00
46,00
1,00R
63,00
0,95R
0,.90R
80,00
0,80R
100,0
0,70R
120,0
0,60R
140,0 R65 R165
150,0 0,50R
160,0
0,40R
280
590
245
560
290
0,35R
200
610
0,30R
0,20R
10
320 410 30
730
Hình 1.7: Kết cấu chong chóng
* Các thông số cơ bản của chân vịt
+ Đường kính chân vịt : 3800 (mm)
+ Tỉ số đĩa : 0,53
+ Tỉ số bước : 0,62
+ Số cánh :4
15
+ Chiều quay : Phải
+ Khối lượng : 5300 kg
+ Vật liệu : Đồng thau
+ Đường kính đầu to củ chân vịt :  610 mm
+ Đường kính đầu nhỏ củ chân vịt :  560 mm
g. Bạc đỡ trục chân vịt
1.Chức năng của bạc
- Bạc nâng đỡ các bộ phận chuyển động bằng cách chịu các tải hướng tâm và tải
dọc trục.
- Bạc giảm ma sát bằng cách cung cấp sự tiếp xúc trượt ( bạc trượt ) hay sự tiếp
xúc lăn tròn ( bạc chống ma sát ). Bạc giảm ma sát nhiều hơn nhờ dầu bôi trơn.
- Bạc cung cấp bề mặt chịu mòn có thể thay thế. Điều này giúp tiết kiệm hơn so
với việc thay thế trục mà bạc nâng đỡ.
- Bạc trục chân vịt có chức năng giảm ma sát giữa trục chân vịt với các thiết bị
gắn trên trục. Và giữ cho đường tâm hệ trục trùng với đường tâm lý thuyết
2. Điều kiện làm việc
Bạc trục chân vịt làm việc trong điều kiện hết sức nặng nề:
- Chịu tải trọng tĩnh của các chi tiết gắn trên trục và bản thân trục, bạc còn chịu
thêm tải trọng động khi tàu hoạt động
- Chịu ma sát và mài mòn
* Trong quá trình làm việc bạc trục chân vịt chịu mài mòn do chuyển động quay
của trục chân vịt. Khi làm việc bạc trục chân vịt có thể chịu các dạng ma sát sau:
- Ma sát trượt: sinh ra do chuyển động quay tương đối giữa bạc và trục.
- Ma sát ướt: khi bạc làm việc bình thường mài mòn là nhỏ nhất. Chiều dày cho
phép nhỏ nhất của lớp dầu bôi trơn thoả mãn.
- Ma sát nửa ướt: xảy ra khi lớp dầu bôi trơn không đủ để ngập các nhấp nhô bề
mặt.
16
- Ma sát nửa khô: xảy ra khi các bề mặt làm việc không được bôi trơn. Giữa các
bề mặt đó có màng hấp phụ của khí, hơi ẩm, dầu mỡ…
- Bị ăn mòn hoá học, phá hỏng trong điều kiện bôi trơn khó khăn. Axit có thể
hình thành trong dầu bôi trơn gây ăn mòn bạc.
- Chịu các tải trọng nặng nề như dao động xoắn, dao động ngang, dao động dọc
do trục chân vịt tác động nên.
700 mm
Ø288
Hình 1: Kết cấu bạc sau trục chân vịt Ø342
* Các thông số của bạc sau trục chân vịt
+ Số lượng : 02 chiếc
+ Độ dài bạc : 700 mm
+ Đường kính ngoài lớn nhất : Φ 342 mm
+ Đường kính trong : Φ 288 mm
Ø330
Ø300
Hình 2: Kết cấu bạc trước trục chong chóng
17
*Thông số bạc trước:
+ Đường kính ngoài : Φ 330 mm
+ Đường kính trong : Φ 300 mm
+ Độ dài bạc trước : 350 mm
h. Bộ làm kín ống bao trục chân vịt trước và sau.
1. Bộ làm kín ống bao trục phía sau (gần chân vịt)
Hình 1:Bộ làm kín ống bao phía sau
18
Hình 2: Bộ làm kín ống bao phía trước
*Thông số cơ bản
+ Số lượng : 02 bộ
+ Kiểu làm kín : Simplex
+ Tấm đệm : 2 chiếc
+ Loại và kích cỡ : YH4DW-330
+ Vật liệu : Theo tiêu chuẩn JIS
e. Yêu cầu đặc tính mối ghép của các chi tiết hệ trục
+ Điều chỉnh các bu lông sao cho độ gãy khúc và lệch tâm trên bích so với trục
chong chóng nằm trong giới hạn cho phép, độ gãy khúc không lớn hơn
0,15mm/m và độ lệch tâm không lớn hơn 0.1mm
+ Tại vị trí bu lông đã siết thước lá 0.05mm không chui sâu quá 7mm giữa 2 bề
mặt tiếp xúc của bích nối
+ Khi lắp bạc phải đảm bảo độ tiếp xúc với vỏ ổ đỡ, diện tích tiếp xúc > 75%,
trên diện tích 25x25mm có ít nhất 4 điểm tiếp xúc
+ Giá trị khe hở cho phép giữa cổ trục chân vịt và bạc đỡ:
19
Đường Khe hở giữa bạc kim loại và cổ trục (mm)
kính Khe hở lắp Giá trị giới hạn cho phép
ngoài ráp cho phép Đối với các gối đỡ mũi và Đối với gối đỡ trong giá
của cổ (mm) lái của ống bao đỡ hình chữ nhân
trục (mm) (mm)
chân vịt
221-270 0,70-0,85 1,9 2,5
1.3. Giới thiệu về trang thiết bị nhà máy đóng tàu Phà Rừng phục vụ cho
quá trình sửa chữa hệ trục tàu hàng rời:
Hình 1. Máy gia công tiện trục tại phân xưởng
* Người vận hành phải nắm vững kỹ thuật tiện và mặc bảo hộ lao động.
-Trước khi cho máy chạy phải kiển tra các thiết bị an toàn, các bộ phận
chuyển động như dây cu roa, bàn trượt...và phải quay tay cho máy hoạt động
trơn đều sau đó mới được mở máy chạy.
-Trước khi mở máy phải thông báo cho những người đứng gần các bộ phận
dễ gây tai nạn.
-Vật tiện phải cặp chặt và thẳng, tránh kẹp lỏng khi máy chạy sẽ bị văng
vật tiện ra gây tai nạn.
20