Lập qui trình lắp ráp cần trục di chuyển dựa tường q = 5t xếp dỡ hàng hóa trong phân xưởng chế tạo, phân xưởng lắp ráp ở nhà máy cơ khí

  • 81 trang
  • file .doc
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU...............................................................................................................4
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI VÀ MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI..........................4
1. Lý do chọn đề tài...................................................................................4
2. Mục đích của đề tài...............................................................................4
3. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................5
4. Phạm vi nghiên cứu...............................................................................5
5. Ý nghĩa thực tiễn đề tài.........................................................................5
CHƯƠNG 1 - GIỚI THIỆU CHUNG...................................................................6
1.1. Giới thiệu chung về cần trục trong phân xưởng cơ khí..........................6
1.1.1 Giới thiệu chung...............................................................................6
1.1.2. Phân loại..........................................................................................6
1.2. Giới thiệu về cần trục di chuyển dựa tường Q = 5T...............................8
1.2.1. Giới thiệu về cần trục di chuyển dựa tường 5 tấn (xếp dỡ hàng hóa
trong phân xưởng chế tạo, phân xưởng lắp ráp ở nhà máy cơ khí)...........8
1.2.2 Các thông số cơ bản của cần trục di chuyển dựa tường.................11
1.3. Các cơ cấu và thiết bị chủ yếu của cần trục.........................................11
CHƯƠNG 2 - LỰA CHỌN HÌNH THỨC, PHƯƠNG ÁN LẮP RÁP..............15
2.1. Giới thiệu vị trí, mặt bằng nơi cần trục lắp dựng.................................15
2.1.1. Mặt bằng lắp dựng.........................................................................15
2.1.2. Vị trí nơi cần trục lắp dựng...........................................................15
2.2. Phân loại, lựa chọn phương án lắp ráp.................................................16
2.2.1. Yêu cầu của công nghệ lắp ráp......................................................16
2.2.2. Các phương pháp lắp ráp...............................................................16
2.2.3. Lựa chọn hình thức lắp ráp............................................................19
2.2.4. Phân tích phương án lắp ráp..........................................................20
1
2.2.5. Chọn phương án lắp ráp:...............................................................23
2.2.6. Phân tích, lựa chọn phương án lắp dựng.......................................23
CHƯƠNG 3 - QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ LẮP RÁP......................................25
3.1. Xây dựng sơ đồ lắp ráp........................................................................25
3.1.1. Nguyên công lắp dựng..................................................................25
3.1.2. Bước lắp dựng...............................................................................25
3.1.3. Động tác........................................................................................25
3.1.4. Lập sơ đồ lắp.................................................................................25
3.2. Công tác an toàn trong lắp ráp..............................................................28
3.2.1. Nguyên tắc chung..........................................................................28
3.2.2. Nguyên tắc an toàn đối với thợ nguội lắp ráp...............................29
3.2.3. Nguyên tắc an toàn trong công tác nâng hạ...................................30
3.2.4. Nguyên tắc an toàn trong thao tác mắc cáp...................................32
3.3. Công tác chuẩn bị lắp ráp.....................................................................33
3.3.1 Tính toán các tải trọng lắp ráp........................................................33
3.3.2. Thiết bị và công cụ phục vụ quá trình lắp ráp...............................34
3.3.4. Lựa chọn số nhân lực tham gia lắp dựng......................................44
3.3.5. Kiểm tra và thử tải các phương tiện tham gia lắp ráp...................45
3.3.6. Kiểm tra về số lương của các vật tư và dụng cụ cần thiết.............45
3.4. Quy trình lắp ráp...................................................................................45
CHƯƠNG 4 – CÁC NGUYÊN CÔNG LẮP RÁP.............................................48
4.1. Nguyên công rửa, làm sạch chi tiết......................................................48
4.1.1. Yêu cầu kĩ thuật và biện pháp làm sạch........................................48
4.1.2. Chọn dụng cụ, thiết bị làm sạch..................................................49
4.1.3. Chế độ làm sạch...........................................................................49
4.1.4. Các bước công nghệ làm sạch......................................................50
4.2. Các nguyên công lắp dựng cần trục.....................................................51
2
4.2.1. Nguyên công 1: Lắp các cụm chân tì............................................51
4.2.2. Nguyên công 2: Lắp cụm chân di chuyển.....................................56
4.2.3. Nguyên công 3: Lắp các cụm chân vào dầm chính.......................61
4.2.4. Nguyên công 4: Lắp cần trục lên ray............................................67
4.2.5. Nguyên công 5: Lắp pa lăng điện..................................................68
4.2.6. Nguyên công 6: Kiểm tra..............................................................71
CHƯƠNG 5 – LẬP QUY TRÌNH CHẠY THỬ VÀ THỬ TẢI.........................75
5.1. Mục đích, phạm vi áp dụng..................................................................75
5.1.1. Mục đích........................................................................................75
5.1.2. Phạm vi áp dụng............................................................................75
5.2. Các quy định chung..............................................................................75
5.2.1. Quy định........................................................................................75
5.2.2. Kiểm tra mối hàn...........................................................................75
5.2.3. Quy định về dây cáp......................................................................76
5.3. Quy trình thử tải...................................................................................76
5.3.1. Thành phần thử tải gồm.................................................................76
5.3.2. Tải trọng thử..................................................................................76
5.3.3. Thử không tải................................................................................77
5.3.4. Thử tải động..................................................................................77
5.4. Quy định an toàn..................................................................................78
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................79
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THU ĐƯỢC.................................................................80
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.............................................................................81
3
MỞ ĐẦU
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI VÀ MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI.
1. Lý do chọn đề tài.
Xã hội ngày càng đi lên ,cùng với đó là sự phát triển không ngừng của
nền kinh tế.Trong đó ngành công nghiệp đóng vai trị quan trọng một nhân
tố không thể thiếu trong quá trình làm thay đổi bộ mặt của xã hội.Với sự nghiên
cứu phát triển khoa học kĩ thuật đã cho ra đời các thiết bị máy móc tối ưu,
giảm sức lao động và nâng cao năng suất cũng như lợi ích kinh tế.Một trong số
đó chúng ta có thể kể ra ở đây đó là các máy nâng-vận chuyển. Chúng đóng vai
trị khá là quan trọng trong việc lưu thông hàng hóa, hay như vận chuyển
các nguyên liệu có tải trọng lớn, lắp ráp thiết bị, trong xây dựng dân dụng hay
thủy điện và trong công nghiệp…Cần trục là một thiết bị nâng- vận chuyển có
mặt khá phổ biến trong cuộc sống kể cả trong dân dụng hay công nghiệp và kể
cả trong các ngành chuyên trách.
Bên cạnh việc chế tạo các máy nâng vận chuyển thì lắp ráp cũng là một
trong các công việc quan trọng để đưa máy vào sản xuất. Để thực hiện tốt công
việc này, người kỹ sư phải có kiến thức tổng hợp về máy, từ cấu tạo, tính năng,
hoạt động điều phối các loại thiết bị... để có phương án lắp phù hợp nhất. Do đó
em chọn đề tài “ Lập qui trình lắp ráp cần trục di chuyển dựa tường Q = 5T xếp
dỡ hàng hóa trong phân xưởng chế tạo, phân xưởng lắp ráp ở nhà máy cơ khí”
làm luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích của đề tài.
Trong công cuộc đổi mới nền kinh tế nước ta hiện nay, sự cần phát triển
các ngành công nghiệp mũi nhọn đáp ứng nhu cầu của các nước trong khu vực
và trên thế giới trước sự hội nhập toàn cầu hóa. Do đó đòi hỏi các kỹ sư chuyển
ngành máy nâng chuyển phải tiếp cận các yêu cầu khoa học kỹ thuật và công
nghệ của các nước tiên tiến trên thế giới. Các cơ sở sản xuất phải trang bị cơ sở
vật chất kỹ thuật và phải có đội ngũ công nhân lành nghề, có trình độ chuyên
4
môn cao đáp ứng được nhu cầu đặt ra trong điều kiện thực tế và cơ sở vật chất
kỹ thuật, các trang thiết bị hiện có trong nước góp phần thúc đẩy sự phát triển
của đất nước.
3. Phương pháp nghiên cứu.
Đề tài tốt nghiệp sử dụng và vận dụng kiến thức của các môn chuyên
ngành như: Dung sai và lắp ghép, máy trục, động lực học máy trục, kết cấu thép,
công nghệ chế tạo, truy trình xếp dỡ hàng hóa, công nghệ sửa chữa, cơ lí thuyết,
cơ kết cấu..v..v.
và kinh nghiệm thực tế trong quá trình thiết kế.
4. Phạm vi nghiên cứu.
Đề tài nghiên cứu xoay quanh quá trình lắp ráp cần trục, đưa ra các
nguyên công lắp ráp, sơ đồ lắp, bảng tổng hợp nguyên công và các yêu cầu
nghiên cứu đã được trình bày trong nhiệm vụ thư.
5. Ý nghĩa thực tiễn đề tài
Đề tài nhằm giúp sinh viên nắm bắt được quá trình lắp ráp cần trục và có
thể áp dụng được phần nào trong thực tế lắp ráp các cần trục khác.
5
CHƯƠNG 1 - GIỚI THIỆU CHUNG
1.1. Giới thiệu chung về cần trục trong phân xưởng cơ khí
1.1.1 Giới thiệu chung
Cần trục là một loại máy móc thiết bị nâng hạ. Đặc điểm chung của cần
trục là hệ máy móc kết hợp sử dụng dây cáp cùng hệ pa lăng để treo móc vật
cẩu, và thường dùng cơ cấu tay cần hay dầm cầu hoặc khung cổng để cẩu các
vật nặng thi công, lắp ráp các công trình xây dựng, hay cẩu bốc xếp hàng hoá.
Cần cẩu dùng tay cần dạng dầm conson để treo móc cáp cẩu vật và bắt buộc
phải có đối trọng để thắng lại momen gây lật do vật cẩu gây ra, thì được gọi
là cần trục để treo móc cáp cẩu vật được gọi là cầu trục hay cầu chạy.
1.1.2. Phân loại
- Cầu trục: là một loại thiết bị đảm bảo các thao tác nâng-hạ-di
chuyển hàng hóa trong nhà xưởng. Nó rất tiện dụng và có hiệu quả cao trong
quá trình bốc xếp hàng hóa, với sức nâng từ 1 đến 500 tấn, vận hành chủ yếu
bằng các động cơ điện nên được dùng rộng rãi trong các nhà máy sản xuất công
nghiệp. Cầu trục thường phân thành:
+ Cầu trục 1 dầm.
+ Cầu trục 2 dầm hộp.
+ Cầu trục 4 dàn.
Hình 1.1: Cầu trục 2 dầm
6
- Cần trục di chuyển dựa tường
Hình 1.2: Cần trục dựa tường
- Cần trục cột quay
Hình 1.3: Cần trục cột quay
7
1.2. Giới thiệu về cần trục di chuyển dựa tường Q = 5T
1.2.1. Giới thiệu về cần trục di chuyển dựa tường 5 tấn (xếp dỡ hàng hóa
trong phân xưởng chế tạo, phân xưởng lắp ráp ở nhà máy cơ khí)
- Cần trục di chuyển dựa tường là loại cần trục có sức nâng vừa và
nhỏ,làm việc trong nhà để phục vụ cho việc nâng chuyển và xếp dỡ các loại
hàng hóa,các loại thiết bị trong kho,trong nhà xưởng,các loại quặng và các sản
phẩm của quá trình luyện kim.Với tính năng tương đối cơ động có vận tốc di
chuyển cần trục nhỏ nên có thể nâng hạ,lắp ghépcác chi tiết phức tạp trong các
phân xưởng sửa đại tu,trong các nhà máy lắp ráp chi tiết với độ chính xác cao.
- Cần trục di chuyển dựa tường gồm có cơ cấu di chuyển cần trục va cơ
cấu nâng hạ.Cơ cấu di chuyển cần trục có thể di chuyển dọc theo tường nhà,còn
cơ cấu nâng thì di chuyển dọc theo cần trục.Vì vậy,nó co thể nâng hạ hàng ở bất
cứ vị trí nào trong nhà xưởng tùy theo yêu cầu của việc bốc và xếp dỡ hàng hóa.
Cơ cấu di chuyển cần trục gồm có các bộ phận chính như là động cơ
điện,phanh,hộp giảm tốc,khớp nối và bánh xe dẫn động.Còn cơ cấu nâng gồm
có động cơ điện,phanh,khớp nối,hộp giảm tốc,tang quấn cáp,hệ thống truyền
động cáp.
Do yêu cầu làm việc trong nhà nên cần trục công son dựa tường có thể
đảm bảo những yêu cầu như: Kết cấu gọn nhẹ,dễ dàng tháo lắp vận chuyển vì
điều kiện không gian có hạn trong các nhà xưởng nên cần trục công son dựa
tường có thể di chuyên dễ dàng.Từ điều kiện kết cấu gọn nhẹ dẫn đến chi phí giá
thành sản phẩm thấp,hiệu quả kinh tế cao,chi phí sửa chữa ít.
8
Hình 1.4: Cần trục di chuyển dựa tường
* Cấu tạo:
9
1
2
3
4
5
6
7
8
Hình 1.5. Cần trục di chuyển dựa tường
10
1 - Cụm tì trên, 2 - Cụm tì dưới, 3 - Cơ cấu di chuyển, 4 - Cột, 5 - Dầm chính,, 6 - Dây điện, 7 - Gân tăng cứng, 8 - Pa lăng
điện.
1.2.2 Các thông số cơ bản của cần trục di chuyển dựa tường
- Sức nâng Q = 5 T
- Khẩu độ L = 8m (tầm với lớn nhất)
L = 1,4m (tầm với nhỏ nhất)
-Vận tốc nâng : Vn= 8m/ph
- Vận tốc di chuyển cần trục : Vc= 63m/ph
-Chiều cao nâng hàng H=6m
- Cơ cấu di chuyển bánh xe và con lăn đỡ.
1.3. Các cơ cấu và thiết bị chủ yếu của cần trục
Bảng 1.1: Các cơ cấu và thiết bị chủ yếu của cần trục
TT Thiết bị Số lượng Thông số kỹ thuật Ghi chú
1 Kết cấu thép Tổng KL 8T
2 Cơ cấu nâng 1 Dùng Palăng điện
Cơ cấu di chuyển
- Bánh xe chủ động 2 d= 65mm; D = 320mm
- Bánh xe bị động 4 d= 65mm; D=320mm
3
- Cụm bánh xe 2
MTF311-6, N = 13kW,
- Mô tơ giảm tốc 2
nđc = 935v/ph, i = 28,3
4 Hệ thống điện 1
11
* Kết cấu thép:
- Dầm chính, dầm cột là thép chữ I (thép cán định hình dùng cho palăng điện)
Hình 1.6: Kết cấu thép dầm chính
- Dầm chân, dầm ngang trên, dầm ngang dưới: là dầm tổ hợp
Hình 1.7: Kết cấu thép dầm chân, dầm ngang trên, dầm ngang dưới.
* Cơ cấu nâng:
Hình 1.8: Pa lăng điện
12
* Cơ cấu di chuyển:
Hình 1.9: Cơ cấu di chuyển
1-Động cơ; 2 –Khớp nối; 3-HGT; 4- Hộp bánh xe.
- Chân chính:
Hình 1.10: Mặt cắt bánh xe chủ động
13
- Chân tì:
Hình 1.11: Mặt cắt bánh xe bị động
14
CHƯƠNG 2 - LỰA CHỌN HÌNH THỨC, PHƯƠNG ÁN LẮP RÁP
2.1. Giới thiệu vị trí, mặt bằng nơi cần trục lắp dựng
2.1.1. Mặt bằng lắp dựng
- Mặt bằng nơi cần trục lắp dựng nằm trong phân xưởng chế tạo, phân
xưởng lắp ráp ở nhà máy cơ khí. Cần trục được lắp dựng với mục đích phục vụ
cho công tác nâng hạ các thiết bị, cơ cấu cũng như nguyên vật liệu từ mặt đất lên
bề mặt đang thi công.
Nghiệm thu và tiến hành bàn giao thiết bị và mặt bằng chi công phải được
tiến hành trước khi bên lắp dựng cần trục thực hiện thi công lắp ráp. Đây là thủ
tục pháp lí trước khi tiến hành lắp ráp.
- Cần trục di chuyển dựa tường thỏa mãn được các yêu cầu về điều kiện
mặt bằng nhà xưởng sau:
+ Nhà xưởng có một bức tường đảm bảo điều kiện chịu lực,có độ bền
vững cao.
+ Nhà xưởng có bề ngang và chiều dài tương đối lớn.
+ Nhà xưởng có kết cấu mặt bằng phức tạp.
2.1.2. Vị trí nơi cần trục lắp dựng
Miêu tả vị trí nơi cần trục lắp dựng:
15
CÇu trôc
MÆt b»ng thi
c«ng
Ray
VÞ trÝ l¾p ®Æt
cÇn trôc VÞ trÝ tËp kÕt
vËt liÖu
Hình 2.1 : Miêu tả vị trí lắp dựng
Diện tích xưởng: rộng x cao x dài = 40 m x 18m x 100m
2.2. Phân loại, lựa chọn phương án lắp ráp
2.2.1. Yêu cầu của công nghệ lắp ráp
- Đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật của cần trục theo yêu cầu nghiệm thu.
- Nâng cao năng suất lắp ráp, an toàn, rút ngắn thời gian làm việc của
công nhân, hạ giá thành sản phẩm.
- Tận dụng tối đa phương tiện và thiết bị của nhà máy.
2.2.2. Các phương pháp lắp ráp
Để đảm bảo độ chính xác lắp ráp thì người ta thướng sử dụng các phương
pháp lắp ráp sau đây:
- Phương pháp lắp lẫn hoàn toàn.
- Phương pháp lắp lẫn không hoàn toàn.
- Phương pháp lắp chọn.
- Phương pháp lắp sửa.
- Phương pháp lắp điều chỉnh.
16
Những phương pháp lắp ráp nói trên được áp dụng tùy theo dạng sản xuất
của sản phẩm, tính chất của chúng và độ chính xác mà xí nghiệp có khả năng gia
công được cũng như các trang thiết bị và trình độ công nhân thực hiện quá trình
lắp ráp.
2.2.2.1. Phương pháp lắp lẫn hoàn toàn.
Nếu ta lấy bất kỳ một chi tiết nào đó đem lắp vào vị trí của nó mà không
phải chọn lọc, sửa chữa hoặc bổ sung thêm gì thì ta gọi đó là phương pháp lắp
lẫn hoàn toàn.
+ Ưu điểm: phương pháp này khá đơn giản, năng suất lắp ráp cao, không
đòi hỏi trình độ công nhân cao, dễ định mức kỹ thuật chính xác. Nhờ đó kế
hoạch lắp ráp ổn định, tạo điều kiện cho việc lắp theo dây chuyền mặt khác rất
tiện lợi cho việc sử dụng, sửa chữa sau này.
+ Nhược điểm: điều kiện để thực hiện phương pháp lắp lẫn hoàn toàn phụ
thuộc vào độ chính xác đạt được khi chế tạo, số khâu trong chuỗi kích thước lắp
ráp và độ chính xác của sản phẩm thể hiện ở các khâu khép kín.
2.2.2.2. Phương pháp lắp lẫn không hoàn toàn.
Vì điều kiện và phạm vi áp dụng của phương pháp lắp lẫn hoàn toàn trong
nhiều trường hợp bị hạn chế nên ta phải dùng biện pháp lắp lẫn không hoàn
toàn.
+ Ưu diểm: Phương pháp này cho phép chúng ta mở rộng phạm vi dung
sai của các khâu thành phần để chế tạo dễ hơn.
+ Nhược điểm: khi lắp ta phải tìm cách thực hiện để đạt yêu cầu kỹ thuật
của khâu khép kín như thiết kế đã cho.
2.2.2.3. Phương pháp lắp chọn
Phương pháp lắp chọn là phương pháp mở rộng dung sai chế tạo của các
chi tiết và phân loại chúng thành từng nhóm.
+ Ưu điểm: Bản chất của phương pháp lắp chọn là cho phép mở rộng
dung sai chế tạo của các chi tiết và sau khi chế tạo xong chi tiết được phân loại
thành từng nhóm có dung sai nhỏ hơn, sau đó tiến hành lắp các chi tiết trong các
17
nhóm tương ứng với nhau. Như vậy đối với từng nhóm, việc lắp ráp được thực
hiện theo phương pháp lắp lẫn hoàn toàn.
+ Nhược điểm: khi mở rộng dung sai chế tạo có thể gây ra sai số, phân
loại chi tiết phải chính xác.
2.2.2.4. Phương pháp lắp sửa
Phương pháp lắp sửa là phương pháp sửa chữa kích thước của một khâu
chọn trước trong các khâu thành phần của sản phẩm lắp bằng cách lấy đi một
lượng kim loại trên bề mặt lắp ghép của nó để đạt được yêu cầu kỹ thuật của
mối lắp.
+ Ưu điểm: Phương pháp lắp sửa là thay đổi giá trị của một trong những
khâu thành phần chọn trước nào đó bằng cách lấy đi một lớp kim loại cần thiết
ta sẽ đạt được độ chính xác yêu cầu của khâu khép kín. Mở rộng dung sai để dễ
chế tạo nhưng khi lắp phải đảm bảo dung sai của khâu khép kín không đổi.
+ Nhược điểm: Dễ gây sai số, các khâu không khép kín.
2.2.2.5. Phương pháp lắp điều chỉnh
Phương pháp này về cơ bản giống như phương pháp lắp sửa. Nhưng khác
nhau ở chỗ là không phải lấy đi một lớp kim loại của khâu bồi thường để đảm
bảo độ chính xác của khâu khép kín mà là điều chỉnh vị trí của khâu bồi thường
hoặc thay đổi kích thước khác nhau của khâu bồi thường để đạt độ chính xác
khâu khép kín.
+ Ưu điểm: Phương pháp lắp điều chỉnh được dùng nhiều trong trường
hợp mà một chuỗi kích thước lắp có nhiều khâu, trong đó khâu khép kín đòi hỏi
độ chính xác cao, nhưng khi chế tạo các khâu thành phần thì độ chính xác không
cần cao lắm. Cuối cùng sai số các khâu được dồn vào khâu bồi thường.
+ Nhược điểm: Khi chế tạo các khâu thành phần thì độ chính xác không
cao lắm, sai số các khâu được dồn vào khâu bồi thường
Kết luận: Qua những phương pháp nêu trên ta nhận thấy phương pháp
lắp điều chỉnh có nhiều ưu điểm rất phù hợp với việc lắp dựng cần trục. Hơn nữa
các chi tiết của cần trục cũng như các mối lắp ghép được gia công với độ chính
18
xác rất cao. Do đó ta sử dụng phương pháp lắp điều chỉnh làm phương pháp lắp
ráp cần trục di chuyển dựa tường Q = 5T.
2.2.3. Lựa chọn hình thức lắp ráp
Có hai hình thức tổ chức lắp ráp: Lắp ráp cố định và lắp ráp di động.
2.2.3.1. Lắp ráp cố định
Lắp ráp cố định là một hình thức lắp ráp mà mọi công việc lắp ráp được
thực hiện tại một số địa điểm, các chi tiết, cơ cấu tổng thành được vận chuyển
đến vị trí lắp ráp. Lắp ráp cố định có hai phương pháp là lắp ráp tập trung và lắp
ráp phân tán.
- Lắp ráp cố định tập trung:
+ Ưu điểm: là phương pháp mà đối tượng lắp ráp được vận chuyển đến
địa điểm vay vị trí lắp ráp nhất định, do một hay nhiều nhóm công nhân thực
hiện.
+ Nhược điểm: Hình thức lắp ráp này đòi hỏi diện tích mặt bằng làm việc
lớn, trình độ công nhân lắp ráp cao, năng suất lắp ráp thấp. Nên hình thức này
chỉ áp dụng cho việc lắp ráp các cơ cấu, máy có khối lượng lớn hoặc các máy
nhỏ, có số nguyên công lắp ít, ở dạng sửa chữa đơn chiếc.
- Lắp ráp cố định phân tán:
+ Ưu điểm: là phương pháp lắp ráp mà đối tượng lắp ráp được chia thành
nhiều bộ phần và được lắp ráp ở nhiều nơi hay vị trí khác nhau, sau đó được lắp
ráp lại thành sản phẩm ở một địa điểm nhất định. Hình thức này có năng suất
cao hơn, không đòi hỏi trình độ công nhân cao , hạ giá thành sản phẩm.
+ Nhược điểm: Phải chia đối tượng ra nhều bộ phận lắp ở nhiều nơi, sau
đó mới hợp thành tại một chỗ.
2.2.3.2. Lắp ráp di động
Lắp ráp di động là một hình thức mà đối tượng lắp được di chuyển từ vị
trí này sang vị trí khác phù hợp với quy trình công nghệ lắp ráp ở một vị trí, đối
19
tượng lắp được thực hiện một hoặc một số nguyên công nhất định. Lắp ráp di
động có hai loại là: lắp ráp di động tự do và lắp ráp di động cưỡng bức.
- Lắp ráp di động tự do: là hình thức tổ chức lắp ráp mà tại một vị trí lắp
ráp được thực hiện hoàn chỉnh một nguyên công lắp ráp xác định, sau đó đối
tượng được di chuyển sang vị trí hay địa điểm khác theo quy trình công nghệ
lắp.
- Lắp ráp di động cưỡng bức: là một hình thức tổ chức mà quá trình di
chuyển các đối tượng lắp được điều khiển thống nhất, phù hợp với nhịp độ, chu
kỳ lắp ráp.
Kết luận: Qua các hình thức lắp ráp trên ta nhận thấy hình thức lắp ráp cố
định tập trung có nhiều tính chất rất phù hợp với việc lắp ráp cần trục. Do đó ta
sử dụng hình thức lắp ráp cố định tập trung làm hình thức lắp ráp cần trục di
chuyển dựa tường.
2.2.4. Phân tích phương án lắp ráp
Từ các hình thức và phương án lắp ráp đã chọn ở trên ta đưa ra các
phương án lắp dựng sau:
*) Phương án 1: Lắp các chi tiết thành cụm chi tiết sau đó lắp các cụm
chi tiết này thành cần trục tổng thể.
- Lắp các chi tiết thành cụm chi tiết
+ Lắp các cụm chân tì: lắp các bánh xe tì vào dầm ngang trên và dầm
ngang dưới.
+ Lắp cụm chân di chuyển: lắp bánh xe di chuyển và cơ cấu di chuyển
vào dầm chân.
- Lắp các cụm chi tiết thành máy tổng
+ Lắp các cụm chân, dầm ngang trên, dầm ngang dưới vào dầm chính.
+ Dùng cần trục ô tô đưa cả cần trục lên đường ray.
+ Lắp palăng điện và hệ thống điện cho cầu trục.
20