Ký túc xá trường đh công nghê tp.hcm hutech

  • 248 trang
  • file .doc
Lời nói đầu
LỜI NÓI ĐẦU
Trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước, ngành xây dựng cơ
bản đóng một vai trò hết sức quan trọng. Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của mọi lĩnh vực
khoa học và công nghệ, ngành xây dựng cơ bản đã và đang có những bước tiến đáng kể. Để
đáp ứng được các yêu cầu ngày càng cao của xã hội, chúng ta cần một nguồn nhân lực trẻ là
các kỹ sư xây dựng có đủ phẩm chất và năng lực, tinh thần cống hiến để tiếp bước các thế
hệ đi trước, xây dựng đất nước ngày càng văn minh và hiện đại hơn.
Sau 4,5 năm học tập và rèn luyện tại trường Đại học Hàng Hải, đồ án tốt nghiệp này
là một dấu ấn quan trọng đánh dấu việc một sinh viên đã hoàn thành nhiệm vụ của mình
trên ghế giảng đường Đại học. Trong phạm vi đồ án tốt nghiệp của mình, em đã cố gắng để
trình bày toàn bộ các phần việc thiết kế và thi công công trình: “KÝ TÚC XÁ TRƯỜNG
ĐH CÔNG NGHÊ TP.HCM-HUTECH”. Nội dung của đồ án gồm 3 phần:
- Phần 1: Kiến trúc công trình.
- Phần 2: Kết cấu công trình.
- Phần 3: Công nghệ và tổ chức xây dựng.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trường Khoa Công trình thủy, trường Đại
học Hàng Hải Việt Nam đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý giá của mình
cho em cũng như các bạn sinh viên khác trong suốt những năm học qua. Đặc biệt, đồ án tốt
nghiệp này cũng không thể hoàn thành nếu không có sự tận tình hướng dẫn phần kiến trúc
của thầy ThS - KTS. Nguyễn Xuân Lộc và hướng dẫn kết cấu của thầy ThS. Đỗ Quang
Thành.
Thông qua đồ án tốt nghiệp, em mong muốn có thể hệ thống hoá lại toàn bộ kiến
thức đã học cũng như học hỏi thêm các lý thuyết tính toán kết cấu và công nghệ thi công
đang được ứng dụng cho các công trình nhà cao tầng của nước ta hiện nay. Do khả năng và
thời gian hạn chế, đồ án tốt nghiệp này không thể tránh khỏi những sai sót. Em rất mong
nhận được sự chỉ dạy và góp ý của các thầy cô cũng như của các bạn sinh viên khác để có
thể thiết kế được các công trình hoàn thiện hơn sau này.
Hải Phòng, ngày 21 tháng 11 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Quang Huy
1 Họ và tên:Nguyễn Quang Huy-39938
Lớp XDD51-ĐH1
Mục lục
LỜI NÓI ĐẦU............................................................................................................1
1.1.Điều kiện xây dựng của công trình........................................................................4
1.2.Giải pháp kết cấu:..................................................................................................6
1.3.Các hệ thống kỹ thuật chính trong công trình........................................................7
1.4.Hệ thống phòng cháy và chữa cháy.......................................................................8
1.5.Kết luận và kiến nghị.............................................................................................9
Chương 2 : LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU....................................................10
2.1.Sơ bộ phương án kết cấu......................................................................................10
2.2.Kích thước sơ bộ của kết cấu...............................................................................12
2.3.Tính toán tải trọng...............................................................................................14
2.4.Tính toán nội lực cho công trình..........................................................................19
Chương 3 :TÍNH TOÁN SÀN....................................................................................31
3.1.Sơ bộ chọn kích thước.........................................................................................31
3.2.Xác định tải trọng................................................................................................31
3.3.Lựa chọn vật liệu cấu tạo.....................................................................................32
3.4.Tính toán sàn vệ sinh...........................................................................................32
3.5.Tính toán sàn phòng ở sinh viên..........................................................................35
Chương 4 :TÍNH TOÁN DẦM..................................................................................40
4.1.Cơ sở tính toán....................................................................................................40
4.2.Tính toán đoạn dầm chính phòng ở....................................................................42
4.3.Tính toán cho dầm hành lang...............................................................................45
4.4 ính toán cho dầm ban công..................................................................................48
Chương 5: TÍNH TOÁN CỘT KHUNG...................................................................52
5.1 Cơ sở tính toán.....................................................................................................52
5.2 Số liệu đầu vào.....................................................................................................55
5.3 Tính toán cột tầng 1 đến 4...................................................................................56
5.4 Tính toán cột tầng 5 đến tum...............................................................................63
Chương 6 : TOÁN THANG BỘ TẦNG ĐIỂN HÌNH..............................................72
6.1.Đặc điểm cấu tạo kết cấu và kiến trúc cầu thang bộ............................................72
6.2.Lựa chọn giải pháp kết cấu cầu thang bộ.............................................................72
6.3 Tính toán các bộ phận của cầu thang...................................................................74
Chương 7 : THIẾT KẾ MÓNG.................................................................................84
7.1 Điều kiện địa chất công trình:..............................................................................84
7.2 Chọn loại nền và móng:.......................................................................................87
7.3 Quy trình chung thiết kế móng cọc......................................................................87
7.4 Vật liệu.................................................................................................................87
7.5 Thiết kế móng cọc dãy cột giữa trục D................................................................87
7.6 Thiết kế móng cọc dãy cột biên trục B................................................................99
7.7 Kiểm tra cọc khi vận chuyển,cẩu.......................................................................111
Chương 8 :THI CÔNG PHẦN NGẦM...................................................................114
8.1 Thi công ép cọc..................................................................................................114
8.2 Thi công nền móng............................................................................................125
8.3 . An toàn lao động..............................................................................................151
Chương 9 : THI CÔNG PHẦN THÂN....................................................................154
9.1 Giải pháp công nghệ..........................................................................................154
9.2 .Tính toán cốp pha, cây chống...........................................................................166
9.3 Công tác cốt thép, cốp pha cột, dầm, sàn...........................................................180
9.4 Công tác bêtông cột, dầm, sàn...........................................................................185
2 Họ và tên:Nguyễn Quang Huy-39938
Lớp XDD51-ĐH1
Mục lục
9.5 Công tác bảo dưỡng bêtông...............................................................................188
9.6 .Tháo dỡ cốp pha cột, dầm, sàn.........................................................................188
9.7 Sửa chữa khuyết tật cho bêtông.........................................................................189
9.8 Kỹ thuật xây, trát, ốp lát hoàn thiện...................................................................190
9.9 An toàn lao động khi thi công phần thân và hoàn thiện....................................193
Chương 10 : TỔ CHỨC THI CÔNG.......................................................................200
10.1 .Lập tiến độ thi công........................................................................................200
10.2 Thiết kế tổng mặt bằng thi công......................................................................204
10.3 An toàn lao động và vệ sinh môi trường..........................................................214
Chương 11 : LẬP DỰ TOÁN PHẦN NGẦM.........................................................221
11.1 Cơ sở lập dự toán.............................................................................................221
11.2 Bảng tổng hợp kinh phí dự toán công trình.....................................................221
Chương 12 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...............................................................216
12.1 Kết luận............................................................................................................216
12.2 Kiến nghị.........................................................................................................216
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................217
3 Họ và tên:Nguyễn Quang Huy-39938
Lớp XDD51-ĐH1
Chương 1:Giới thiệu công trình
CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH
1.1.Điều kiện xây dựng của công trình
1.1.1 Giới thiệu công trình.
Tên công trình:Nhà Ký Túc Xá Trường Đại Học Công Nghệ TP HCM-Hutech
- Công trình là khu ký túc xá 6 tầng trường Công Nghệ TPHCM-Hutech nằm trong dự
án mở rộng của trường Đại Học Công Nghệ TPHCM-Hutech trong tương lai, nhằm
đáp ứng phục vụ nhu cầu ăn ở, sinh hoạt, học tập cho các sinh viên ngoại tỉnh, sinh
viên nội tỉnh nhưng ở xa
6 7
1
C9
A1
A4
3 4
A3
A2 c5
5
Hình 1-1:Tổng mặt bằng công trình
1.1.2.Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên khu đất xây dựng:
a,Điều kiện tự nhiên
- Trường Đại Học Công Nghệ TPHCM Hutech - 475 Điện Biên Phủ, Phường 25, Bình
Thạnh, Hồ Chí Minh, Việt Nam
- Vị trí giới hạn:
+ Khối nhà 6 tầng được bố trí nằm sâu phía trong khuôn viên trường, nằm phía
sau khu giảng đường.
+ Khối nhà 6 tầng nằm theo hướng Đông Nam - Tây Bắc. Phía trước là giảng
đường A, Bên cạnh là khu KTX C5.
- Điều kiện địa hình: Mặt bằng khu đất xây dựng bằng phẳng, có nhiều điểm nhìn đẹp,
không có công trình ngầm đi qua, các hệ thống thoát nước đã có nằm sát bên vỉa hè.
- Điều kiện địa chất:
-Lớp1: Đất lấp cát hạt mịn đến nhỏ dày 1,5 m
4 Họ và tên:Nguyễn Quang Huy-39938
Lớp XDD51-ĐH1
Chương 1:Giới thiệu công trình
-Lớp2: Đất sét dẻo cứng dày 5 m
-Lớp 3: Đất sét pha dẻo mềm vừa dày 6m
-Lớp 4: Cát pha dày 8m
-Lớp 5: Cát hạt nhỏ chưa gặp đáy lớp trong phạm vi độ sâu lỗ khoan 10m
Mực nước ngầm gặp ở độ sâu trung bình 5 m kể từ mặt đất thiên nhiên.
Vì vậy ta có thể sử dụng lớp 4 hoặc lớp 5 làm lớp để hạ và đóng mũi cọc xuống.
-Điều kiện khí hậu : Công trình chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới ẩm là khí hậu
đặc trưng của đất nước ta.
b,Điều kiện kinh tế xã hội
Công trình chứa vật liệu có trọng lượng lớn nên kết cấu phải có giá thành hợp lý.
Giá thành của công trình được cấu thành từ giá vật liệu, tiền thêu hoặc khấu hao máy
móc thi công, tiền trả công nhân... Đối với công trình này, tiền vật liệu chiếm hơn cả,
do đó phải chọn phương án có chi phí vật liệu thấp. Tuy vậy, kết cấu phải được thiết
kế sao cho tiến độ thi công phải đảm bảo. Vì việc đưa công trình vào sử dụng sớm có ý
nghĩa to lớn về kinh tế - xã hội đối với thành phố Hải Phòng.
Do vậy, để đảm bảo giá thành của công trình một cách hợp lý, không vượt quá kinh
phí đầu tư, thì cần phải gắn liền việc thiết kế kết cấu với việc thiết kế các biện pháp và
tổ chức ti công. Do đó cần phải đưa các công nghệ thi công hiện đại nhằm giảm thời
gian và giá thành cho công trình.
1.1.3.Giải pháp thiết kế kiến trúc của công trình :
1.1.3.1 Giải pháp mặt bằng
Công trình được xây dựng tại TP.HCM công trình được xây dựng trong khu
vực trường Đại Học Công Nghệ TPHCM-Hutech Việt Nam .
Công trình thiết kế kiến trúc nhằm đảm bảo vệ sinh , sức khoẻ cho sinh viên
sinh sống học tập và làm việc.
Công trình là một khối nhà cao 6 tầng, tạo khối hình hộp đơn giản.
Khuôn viên bên ngoài gồm hệ thống cây xanh bao bọc bên ngoài, phía trước
không gian sân rộng.
Khối nhà bố trí cho nhiều sinh viên,tùy theo tỷ lệ sinh viên nam và nữ có thể
bố trí riêng theo tầng.
5 Họ và tên:Nguyễn Quang Huy-39938
Lớp XDD51-ĐH1
Chương 1:Giới thiệu công trình
Hình 1-2:Hình chiếu đứng chính của toàn nhà chính
Tầng 4 đến 6, mỗi tầng gồm các phòng cho 4 sinh viên, các phòng đều có vệ
sinh khép kín,logia phơi quần áo,mỗi tầng có một phòng đọc sách trang bị đầy đủ các
loại sách báo cần thiết cập nhật hàng ngày phục vụ nhu cầu nghe nhìn của sinh viên,
toàn bộ phòng phủ sóng wifi .
 Nội thất trong phòng gồm:
- Giường ngủ đơn kích thước 900x1900
- Bàn học kích thước :900x1200 cao 700
- Tủ quần áo kích thước: 600x500 cao 1800
Hành lang rộng 2,1m,giao thông chiều đứng gồm 2 cầu thang bộ.
Các phòng chính được bố trí chủ yếu theo hướng Bắc –Nam,phù hợp với khí hậu Việt
Nam.
1.1.3.2 Giải pháp thiết kế mặt đứng, hình khối không gian của công trình
Công trình gồm 1 khối không có khe biến dạng, mang phong cách kiến trúc
hiện đại. Được bố trí nhiều cửa sổ tạo điều kiện thuận lợi cho việc chiếu sáng.
Mặt đứng công trình được phát triển lên cao một cách liên tục và đều đặn,
không có sự thay đổi đột ngột nhà theo chiều cao nên không gây ra biên độ dao động,
cũng như nội lực thay đổi bất thường. Công trình có tính cân đối, hình khối tổ chức
công trình đơn giản và rõ ràng.
1.1.3.3 Giải pháp mặt cắt
- Trên cơ sở mặt bằng đã thiết kế, cao trình của mặt đứng ta tổ chức được mặt cắt của
công trình gồm: mặt cắt A-A; B-B.
- Mặt cắt thể hiện hầu hết các cấu tạo của công trình, kích thước của các cấu kiện, các
cao trình cần thể hiện trên công trình
1.2 Giải pháp kết cấu:
-Kết cấu khung bê tông cốt thép.
6 Họ và tên:Nguyễn Quang Huy-39938
Lớp XDD51-ĐH1
Chương 1:Giới thiệu công trình
- Sàn các tầng là sàn bê tông cốt thép toàn khối đổ tại chỗ, có bố trí các dầm phụ để
chia nhỏ các ô sàn, đảm bào chiều dày của bản sàn không quá lớn giúp giảm được
trọng lượng của công trình
Các yếu tố kỹ thuật khác:
- Kích thước của phòng ở D1 : 900x2400
- Kích thước cửa phòng WC D2 :700x2100
- Kích thước cửa D3 : 700x2100
- Chiều cao tầng : 3,3 m
Về nội bộ công trình , các phòng đều có cửa sổ thông gió trực tiếp . Trong mỗi
phòng ở đều bố trí các quạt hoặc điều hoà để thông gió nhân tạo về mùa hè.
Chiếu sáng : Kết hợp chiếu sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo trong đó chiếu
sáng nhân tạo là chủ yếu.
Về chiếu sáng tự nhiên : Các phòng chủ yếu được lấy ánh sáng tự nhiên thông
qua hệ thống cửa sổ được bố trí trong các phòng ở.
Về chiếu sáng nhân tạo : Được tạo ra từ hệ thống bóng điện lắp trong các phòng
và tại hành lang , cầu thang bộ
1.3.Các hệ thống kỹ thuật chính trong công trình
1.3.1 Hệ thống giao thông
Hai cầu thang máy được bố trí tại hai khối đầu nhà phục vụ cho giao thông
đứng
Hai cầu thang bộ cũng được bố trí tại hai khối đầu nhà phục vụ cho mục đích
thoát hiểm và giao thống đứng của công trình khi cao điểm.
Hệ thống giao thông ngang tại các tầng là các hành lang giữa dẫn tới các phòng
ở sinh viên.
1.3.2 Hệ thống chiếu sáng
Các phòng ở, hệ thống giao thông chính trong công trình được thiết kế để tận
dụng tối đa khả năng chiếu sáng tự nhiên, ngoài ra cũng sử dụng hệ thống chiếu sáng
nhân tạo để đảm bảo nhu cầu chiếu sáng của công trình phục vụ sinh hoạt và học tập
cho sinh viên.
1.3.3 Hệ thống điện
Trang thiết bị điện trong công trình được thiết kế và lắp đặt phù hợp tới từng
phòng phù hợp với chức năng và nhu cầu sử dụng điện đảm bảo tiết kiệm và vận hành
an toàn.
7 Họ và tên:Nguyễn Quang Huy-39938
Lớp XDD51-ĐH1
Chương 1:Giới thiệu công trình
Dây dẫn điện trong các phòng và hệ thống hành lang được đặt ngầm có lớp vỏ
cách điện an toàn, dây điện đi theo phương đứng được đặt trong các hộp kỹ thuật.
Điện cho công trình được lấy từ hệ thống điện thành phố, ngoài ra còn lắp đặt
một máy phát điện dự phòng nhằm phục vụ cho các nhu cầu thiết yếu khi mất điện.
1.3.4 Hệ thống thông gió
Sự dụng hệ thống thông gió tự nhiên, kết hợp với các biện pháp thông gió nhân
tạo: sử dụng các thiết bị điện như quạt, điều hòa…
1.3.5 Hệ thống cấp và thoát nước
Hệ thống cấp nước sinh hoạt:
- Nước từ hệ thống cấp nước thành phố được nhận và chứa vào bể ngầm đặt tại
chân công trình;
- Nước từ bể nước ngầm đưa bơm lên bể nước mái. Việc điều khiển quá trình
bơm được điều khiển hoàn toàn tự động;
- Nước từ bể nước mái theo các đường ống cấp nước lắp đặt trong công trình
tới các điểm tiêu thụ.
Hệ thống thoát nước: gồm nước mưa và nước thải sinh hoạt
- Thoát nước mưa: được thực hiện nhờ hệ thống sê nô và các đường ống gom
nước mưa lắp đặt đặt trên mái , đưa nước mưa vào hệ thống thoát nước của
công trình đi vào hệ thống thoát nước thành phố.
- Nước thải sinh hoạt: nước thải từ các điểm tiêu thụ nước trong công trình
được gom từ các đường ống thoát nước lắp đặt trong công trình đưa vào hệ
thống xử lý nước thải của công trình sau đó đi vào hệ thống thoát nước của
thành phố.
1.4 Hệ thống phòng cháy và chữa cháy
1.4.1 Hệ thống báo cháy
Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi tầng và mỗi phòng, ở nơi công
cộng của mỗi tầng. Mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy, khi phát hiện
được cháy, phòng quản lý, bảo vệ nhận tín hiệu thì kiểm soát và khống chế hoả hoạn
cho công trình.
1.4.2 Hệ thống cứu hỏa
Nước dùng để chữa cháy được cấp từ bể nước mái và từ họng nước cứu hỏa của
công trình; ngoài ra còn sử dụng các bình chữa cháy cá nhân được bố trí tại các tầng.
8 Họ và tên:Nguyễn Quang Huy-39938
Lớp XDD51-ĐH1
Chương 1:Giới thiệu công trình
Về vấn đề thoát hiểm khi có hỏa hoạn xảy ra: sử dụng hai cầu thang bộ tại hai
khối đầu nhà, trong lồng thang bố trí hệ thống chiếu sáng tự động, sử dụng quạt thông
gió động lực để chống ngạt.
1.5 Kết luận và kiến nghị
Với nhu cầu xây dựng ngày càng cao, việc nâng cao chất lượng xây dựng, tổ
chức thi công thành vấn đề cấp bách.
Công trình với các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật hợp lý khi được xây dựng sẽ giải
quyết các nu cầu trong xây dựng cũng như làm tăng vẽ mỹ quan của thành phố. Do đó
cần phải đẩy nhanh tiến độ thiết kế công trình để đưa vào sử dụng đóng góp tích tực
vào các mặt kinh tế xã hội của thành phố.
9 Họ và tên:Nguyễn Quang Huy-39938
Lớp XDD51-ĐH1
CHƯƠNG 2:LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU
Chương 2 : LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU
2.1 Sơ bộ phương án kết cấu
2.1.1 Phân tích các dạng kết cấu khung
Theo TCXD 198 : 1997, các hệ kết cấu bê tông cốt thép toàn khối được sử dụng
phổ biến trong các nhà cao tầng bao gồm: hệ kết cấu khung, hệ kết cấu tường chịu lực,
hệ khung-vách hỗn hợp, hệ kết cấu hình ống và hệ kết cấu hình hộp. Việc lựa chọn hệ
kết cấu dạng nào phụ thuộc vào điều kiện làm việc cụ thể của công trình, công năng sử
dụng, chiều cao của nhà và độ lớn của tải trọng ngang như gió và động đất.
2.1.1.1 Hệ kết cấu khung
Hệ kết cấu khung có khả năng tạo ra các không gian lớn, thích hợp với các công
trình công cộng. Hệ kết cấu khung có sơ đồ làm việc rõ ràng nhưng lại có nhược điểm
là kém hiệu quả khi chiều cao công trình lớn.
Trong thực tế, hệ kết cấu khung được sử dụng cho các ngôi nhà dưới 20 tầng với
cấp phòng chống động đất  7; 15 tầng đối với nhà trong vùng có chấn động động đất
cấp 8; 10 tầng đối với cấp 9.
2.1.1.2 Hệ kết cấu vách cứng và lõi cứng
Hệ kết cấu vách cứng có thể được bố trí thành hệ thống theo 1 phương, 2 phương
hoặc liên kết lại thành các hệ không gian gọi là lõi cứng. Đặc điểm quan trọng của loại
kết cấu này là khả năng chịu lực ngang tốt nên thường được sử dụng cho các công
trình cao trên 20 tầng.
Tuy nhiên, độ cứng theo phương ngang của các vách cứng tỏ ra là hiệu quả rõ rệt
ở những độ cao nhất định, khi chiều cao công trình lớn thì bản thân vách cứng phải có
kích thước đủ lớn, mà điều đó thì khó có thể thực hiện được.
Trong thực tế, hệ kết cấu vách cứng được sử dụng có hiệu quả cho các ngôi nhà
dưới 40 tầng với cấp phòng chống động đất cấp 7; độ cao giới hạn bị giảm đi nếu cấp
phòng chống động đất cao hơn.
2.1.1.3 Hệ kết cấu khung - giằng (khung và vách cứng)
Hệ kết cấu khung - giằng (khung và vách cứng) được tạo ra bằng sự kết hợp hệ
thống khung và hệ thống vách cứng. Hệ thống vách cứng thường được tạo ra tại khu
vực cầu thang bộ, cầu thang máy, khu vực vệ sinh chung hoặc ở các tường biên, là các
khu vực có tường nhiều tầng liên tục. hệ thống khung được bố trí tại các khu vực còn
lại của ngôi nhà. Trong hệ thống kết cấu này, hệ thống vách chủ yếu chịu tải trọng
ngang còn hệ thống khung chịu tải trọng thẳng đứng.
Hệ kết cấu khung - giằng tỏ ra là hệ kết cấu tối ưu cho nhiều loại công trình cao
tầng. Loại kết cấu này được sử dụng cho các ngôi nhà dưới 40 tầng với cấp phòng
chống động đất  7; 30 tầng đối với nhà trong vùng có chấn động động đất cấp 8; 20
tầng đối với cấp 9.
10 Họ và tên:Nguyễn Quang Huy-39938
Lớp XDD51-ĐH1
CHƯƠNG 2:LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU
2.1.1.4 Hệ thống kết cấu đặc biệt
Bao gồm hệ thống khung không gian ở các tầng dưới, phía trên là hệ khung
giằng.Đây là loại kết cấu đặc biệt, được ứng dụng cho các công trình mà ở các tầng
dưới đòi hỏi các không gian lớn; khi thiết kế cần đặc biệt quan tâm đến tầng chuyển
tiếp từ hệ thống khung sang hệ thống khung giằng. Nhìn chung, phương pháp thiết kế
cho hệ kết cấu này khá phức tạp, đặc biệt là vấn đề thiết kế kháng chấn.
2.1.1.5 Hệ kết cấu hình ống
Hệ kết cấu hình ống có thể được cấu tạo bằng một ống bao xung quanh nhà bao
gồm hệ thống cột, dầm, giằng và cũng có thể được cấu tạo thành hệ thống ống trong
ống. Trong nhiều trường hợp, người ta cấu tạo hệ thống ống ở phía ngoài, còn phía
trong nhà là hệ thống khung hoặc vách cứng.
Hệ kết cấu hình ống có độ cứng theo phương ngang lớn, thích hợp cho các công
trình cao từ 25 đến 70 tầng.
2.1.1.6 Hệ kết cấu hình hộp
Đối với các công trình có độ cao và mặt bằng lớn, ngoài việc tạo ra hệ thống
khung bao quanh làm thành ống, người ta còn tạo ra các vách phía trong bằng hệ thống
khung với mạng cột xếp thành hàng.
Hệ kết cấu đặc biệt này có khả năng chịu lực ngang lớn thích hợp cho những
công trình rất cao, có khi tới 100 tầng.
2.1.2 . Lựa chọn phương án kết cấu khung
Công trình Kí túc xá Trường Đại Học Công Nghệ TP HCM-Hutech là một công
trình cao tầng với độ cao 24 m < 40m. Đây là một công trình nhà ở mang tính chất
hiên đại, sang trọng. Mặt khác, công trình lại xây dựng trong khu dân cư đông đúc vì
vậy yêu cầu đặt ra khi thiết kế công trình là phải chú ý đến độ an toàn của công trình,
theo điểm 2.6.1 TCXD 198 : 1997 thì “Kết cấu nhà cao tầng cần tính toán thiết kế với
các tổ hợp tải trọng thẳng đứng, tải trọng gió động có thể bỏ qua tải trọng động đất”
Hệ kết cấu chịu lực của công trình phải được thiết kế với bậc siêu tĩnh cao để khi
chịu tác động của các tải trọng ngang lớn công trình có thể bị phá hoại ở một số cấu
kiện mà không bị sụp đổ hoàn toàn.
Theo TCXD 198 : 1997 điều 2 “Những nguyên tắc cơ bản trong thiết kế kết cấu
nhà cao tầng BTCT toàn khối” điểm 2.3.3 thì “Hệ kết cấu khung - giằng (khung và
vách cứng) tỏ ra là hệ kết cấu tối ưu cho nhiều loại công trình cao tầng. Loại kết cấu
này sử dụng hiệu quả cho các ngôi nhà đến 40 tầng. Nếu công trình được thiết kế cho
vùng có động đất cấp 8 thì chiều cao tối đa cho loại kết cấu này là 30 tầng, cho vùng
động đất cấp 9 là 20 tầng..”. Do đó khi thiết kế hệ kết cấu cho công trình này, em
quyết định sử dụng hệ kết cấu khung - giằng (khung và lõi cứng).
11 Họ và tên:Nguyễn Quang Huy-39938
Lớp XDD51-ĐH1
CHƯƠNG 2:LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU
Về hệ kết cấu chiu lực: Sử dụng hệ kết cấu khung – lõi chịu lực với sơ đồ khung
giằng. Trong đó, hệ thống lõi và vách cứng được bố trí ở khu vực đầu hồi nhà, chịu
phần lớn tải trọng ngang tác dụng vào công trình và phần tải trọng đứng tương ứng với
diện chịu tải của vách. Hệ thống khung bao gồm các hàng cột biên, dầm bo bố trí chạy
dọc quanh chu vi nhà và hệ thông dầm sàn, chịu tải trọng đứng là chủ yếu, tăng độ ổn
định cho hệ kết cấu.
Hình 2-1:Mặt bằng bố trí cột tầng 1
2.2 Kích thước sơ bộ của kết cấu
2.2.1 Chọn kích thước bản sàn
Với ô sàn có kích thước lớn nhất :5,4 x5,4m
hb = . l1 = .5,4=135(mm) Chọn hb = 130mm
Trong đó:
l1 là nhịp bản; theo số liệu tính toán l1=4,2m
D là hệ số phụ thuộc tải trọng tác dụng lên bản, D=0,8 1,4
m là hệ số phụ thuộc liên kết của bản
 Sàn là bản kê 4 cạnh làm việc theo 2 phương.
Chọn m=40 vì Sàn là bản kê 4 cạnh làm việc theo 2 phương.
Vậy ta chọn hb= 13 cm= 0,13m cho toàn bộ sàn nhà
2.2.2 Chọn sơ bộ kích thước dầm
2.2.2.1 Chọn sơ bộ kích thước dầm khung
12 Họ và tên:Nguyễn Quang Huy-39938
Lớp XDD51-ĐH1
CHƯƠNG 2:LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU
Căn cứ vào điều kiện kiến trúc, bước cột và công năng sử dụng của công trình mà chọn
giải pháp dầm phù hợp. Với điều kiện kiến trúc tầng nhà cao 3,3 trong đó nhịp lớn nhất là 6,6
m với phương án kết cấu BTCT thông thường thì chọn kích thước dầm hợp lý là điều quan
trọng. Ta chọn nhịp dầm lớn nhất để tính toán xác định sơ bộ tiết diện.
Chiều cao sơ bộ dầm xác định theo công thức:
chọn h = 60 cm.
Bê rộng dầm sơ bộ của dầm: Chọn b = 22 cm;
Vậy kích thước dầm khung: bxh = 22 x 60 cm.
2.2.2.2 Chọn sơ bộ kích thước dầm phụ đỡ tường ngăn phòng
Nhịp dầm phụ lớn nhất bằng 5,4 m. Chiều cao sơ bộ chọn theo công thức:
chọn h = 35 cm.
Bề rộng dầm chọn b = 22 cm.
Vậy kích thước dầm đỡ tường ngăn phòng : bxh = 22 x 35 cm.
2.2.2.3 Chọn dầm đỡ tường ngăn nhà vệ sinh
Nhịp dầm lớn nhất bằng 2,4 m. Chiều cao sơ bộ:
chọn h = 35 cm.
Bề rộng sơ bộ dầm: Chọn b = 11 cm.
Vậy kích thước dầm đõ tường nhà vệ sinh: bxh = 11 x 35 cm.
2.2.3 Chọn kích thước sơ bộ cột
Diện tích sơ bộ cột xác định theo công thức:
N
F k.
Rb
Trong đó:
- F là diện tích tiết diện cột;
- k là hệ số kể tới mô men uốn; k 1,2 1,5 .
- Bê tông cột sử dụng bê tông B25 có R b 14,5 MPa ;
- N lực dọc tính toán theo diện chịu tải tác dụng vào cột
Ta có thể tính sơ bộ N: N n.q s .Fct
Với: n là số sàn phía trên tiết diện đang xét
2
Sơ bộ lấy q s 12 kN/m
Bảng 2-1. Các thông số tính tiết diện cột.
Loại cột Fct Diện tích dồn tải (m2) Hệ số k
Cột giữa 4,8.(0,5.6,6+0,5.4,5) = 26,64 1,1
Cột Biên 4,8.(0,5.6,6+1,5) = 23.04 1,3
13 Họ và tên:Nguyễn Quang Huy-39938
Lớp XDD51-ĐH1
CHƯƠNG 2:LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU
Côt góc 0,5.4,8.(0,5.6,6+1,5) = 11.52 1,5
- Tính toán tiết diện cột tầng 1-4.
Bảng 2-2. Tính tiết diện cột tầng 1-4
Diện tích cột tính toán Chọn chiều cao tiết Chọn chiều rộng
Loại cột
(m2) diện cột (m) tiết diện cột (m)
Cột giữa 0,145 0,5 0,3
Cột Biên 0,149 0,5 0,3
Côt góc 0,08 0,4 0,22
- Tính toán tiết diện cột tầng 5-tum.
Bảng 2-3. Tính tiết diện cột tầng 5-tum
Diện tích cột tính toán Chọn chiều cao tiết Chọn chiều rộng
Loại cột
(m2) diện cột (m) tiết diện cột (m)
Cột giữa 0,049 0,4 0,22
Cột Biên 0,05 0,4 0,22
Côt góc 0,03 0,4 0,22
*) Kiểm tra tiết diện cột theo điều kiện đô mảnh cho phép
Tiết diện cột phải đảm bảo điều kiện:
l
  0  0b ( đối với cột nhà:  0b 31 )
b
l0 - chiều dài tính toán của cấu kiện.
Kiểm tra với cột có chiều cao lớn nhất: l = 4,5m.
3,15
 l0 0,7.4,5 3,15 m;  = 14,32  31. Thỏa mãn điều kiện.
0,22
2.2.4 Chọn sơ bộ kích thước vách lõi
Bề dày vách cứng thang máy không nhỏ hơn các giá trị sau:
(h/20 = 4500/20 = 2E25 mm và 150 mm).Với h là chiều cao tầng.
Chọn bề dày vách thang máy: b = 25 cm.
2.3 Tính toán tải trọng
14 Họ và tên:Nguyễn Quang Huy-39938
Lớp XDD51-ĐH1
CHƯƠNG 2:LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU
2.3.1 Tải trọng đứng
2.3.1.1 Tĩnh tải sàn
Bản BTCT của các sàn và mái khi nhập vào mô hình Etabs tự tính,ta chỉ cần tính
tải trọng các lớp còn lại.
Bảng 2-1. Tĩnh tải sàn tầng điển hình
Chiều TT tiêu Hệ số TT tính
TLR
STT Vật liệu dày chuẩn toán
(kG/m3) vượt
(mm) (kG/m2) (kG/m2)
tải
1 Gạch lát Seterra 15 2000 30 1.1 33
2 Vữa lót #50 20 1800 36 1.3 46.8
3 Vữa trát trần 15 1800 27 1.3 35.1
4 Bản sàn BTCT 130 2500 325 1.1 357,5
5 Trần nhôm 50 1.3 65
Tổng tĩnh tải 408 537,14
Tổng tĩnh tải không kể bản sàn 143 179.9
Bảng 2-2. Tĩnh tải sàn khu vệ sinh
Chiều TT tiêu Hệ số TT tính
TLR
STT Vật liệu dày chuẩn toán
(kG/m3)
(mm) (kG/m2) vượt tải (kG/m2)
1 Gạch lát Seterra 15 2000 30 1.1 33
2 Vữa lót #50 20 1800 36 1.3 46.8
3 Vữa trát trần 15 1800 27 1.3 35.1
4 Bản sàn BTCT 130 2500 325 1.1 357,5
5 Trần nhôm 50 1.3 65
Tổng tĩnh tải 408 537,14
Tổng tĩnh tải không kể bản sàn 143 179.9
Bảng 2-3. Tĩnh tải sàn mái
Chiều TT tiêu Hệ số TT tính
TLR
STT Vật liệu dày chuẩn toán
(kG/m3)
(mm) (kG/m2) vượt tải (kG/m2)
1 Hai lớp gạch lá nem 40 1800 72 1.2 86.4
2 Hai lớp vữa lót 40 1800 72 1.3 93.6
3 Gạch chống nóng 130 1500 195 1.1 214.5
4 BT chống thấm 40 2200 88 1.05 92.4
5 Sàn BTCT 130 2500 325 1.3 357,5
15 Họ và tên:Nguyễn Quang Huy-39938
Lớp XDD51-ĐH1
CHƯƠNG 2:LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU
Tổng tĩnh tải 752 844,4
Tổng tĩnh tải không kể bản sàn 427 486.9
Bảng 2-4. Tĩnh tải các lớp sàn cầu thang
Hệ số
TT tính
Chiều TLR toán
STT Vật liệu dày(mm) (kG/m3) vượt tải (kG/m2)
1 Mặt bậc đá sẻ 20 2000 1.1 44
2 Lớp vữa lót 20 1800 1.3 46.8
3 Bậc xây gạch 75 1800 1.3 175.5
4 Bản BTCT chịu lực 100 2500 1.1 315
5 Lớp vữa trát 15 1800 1.3 35.1
Tổng tĩnh tải 626,4
- Tải trọng tường xây:
Tường bao chu vi nhà, tường ngăn trong các phòng ở, tường nhà vệ sinh được
xây bằng gạch có =1200 kG/m3
Chiều cao tường được xác định: ht = H - hd
Trong đó:
+ ht: chiều cao tường .
+ H: chiều cao tầng nhà.
+ hd: chiều cao dầm trên tường tương ứng.
Ngoài ra khi tính trọng lượng tường, ta cộng thêm hai lớp vữa trát dày 2cm/lớp.
Một cách gần đúng, trọng lượng tường được nhân với hế số 0,75 kể đến việc giảm tải
trọng tường do bố trí cửa sổ kính
Bảng 2-5. Tải trọng tường xây(tầng điển hình)
Tầng Loại tường Dày Cao TLR Giảm Tải n Tải
(m) (m) (kG/m3) tải trọng trọng tt
tc (kG/m)
(kG/m)
Tầng 1 Tường 200 0.2 3 1200 0.75 540 1.1 594
Vữa trát 2 lớp 0.04 3 1800 0.75 162 1.3 211
Tải phân bố trên dầm 702 805
Tường 100 0.1 3 1200 0.75 270 1.1 297
Vữa trát 2 lớp 0.04 3 1800 0.75 162 1.3 211
Tải phân bố trên dầm 432 508
Tầng 2 Tường 200 0.2 4.5 1200 0.75 810 1.1 891
16 Họ và tên:Nguyễn Quang Huy-39938
Lớp XDD51-ĐH1
CHƯƠNG 2:LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU
Vữa trát 2 lớp 0.04 4.5 1800 0.75 243 1.3 316
Tải phân bố trên dầm 1053 1207
Tường 100 0.1 4.5 1200 0.75 405 1.1 446
Vữa trát 2 lớp 0.04 4.5 1800 0.75 243 1.3 316
Tải phân bố trên dầm 648 762
Tầng Tường 200 0.2 3.3 1200 0.75 594 1.1 654
3đến Vữa trát 2 lớp 0.04 3.3 1800 0.75 179 1.3 233
tầng Tải phân bố trên dầm 773 887
Tum
Tường 100 0.1 3.3 1200 0.75 297 1.1 327
Vữa trát 2 lớp 0.04 3.3 1800 0.75 179 1.3 233
Tải phân bố trên dầm 476 560
2.3.1.2 Hoạt tải sàn
Bảng 2-1. Bảng thống kê giá trị hoạt tải sàn. Đơn vị tải trọng : kG/m2
Hoạt Hoạt
Phần Hệ số
tải tải
STT Phòng chức năng dài
tiêu vượt tính
hạn
chuẩn tải toán
1 Phòng ở 200 100 1.2 240
2 Phòng vệ sinh 150 30 1.3 195
3 Sảnh, hành lang,cầu thang,phòng giải lao 300 100 1.2 360
4 Mái bêtông không có người sử dụng 75 75 1.3 97.5
Trong nhà cao tầng, do xác suất xuất hiện hoạt tải ở tất cả các phòng và tất cả các
tầng là không xảy ra, do đó giá trị hoạt tải sử dụng được nhân với hế số giảm tải được
quy định trong TCVN 2737-1995.
+Đối với nhà ở, phòng ăn, WC, phòng làm việc…hế số giảm tải là
, với diện tích phòng A ( A1 = 9 m2) (2-6)
+ Đối với phòng họp, phòng giải trí, ban công, lô gia…hệ số giảm tải là :
, với diện tích phòng A ( A1 = 36 m2) (2-7)
Với công trình này chỉ sử dụng hế số giảm tải theo diện tích phòng, không dùng
hệ số giảm tải theo chiều cao tầng. Hoạt tải cho các khu vực chức năng được nhập vào
sơ đồ tính riêng cho từng khu vực trên sàn và nhân với hế số giảm tải tương ứng.
2.3.2 Tải trọng gió
2.3.2.1 Thành phần tĩnh của tải trọng gió
1) Cơ sở xác định
Theo TCVN 2737-1995, áp lực tính toán thành phần tĩnh của tải trọng gió được
xác định:
W = n.K.C. Wo (2-8)
17 Họ và tên:Nguyễn Quang Huy-39938
Lớp XDD51-ĐH1
CHƯƠNG 2:LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU
Trong đó:
+ Wo là áp lực tiêu chuẩn. Với địa điểm xây dựng tại TP.HCM thuộc vùng gió
II-A, ta có Wo= 95 daN/m2.
+ Hệ số vượt tải của tải trọng gió n = 1,2
+ Hệ số khí động C được tra bảng theo tiêu chuẩn và lấy :
C = + 0,8 (gió đẩy)
C = - 0,6 (gió hút)
+ Hế số tính đến sự thay đổi áp lực gió theo chiều cao K được nối suy từ bảng tra
theo các độ cao Z của cốt sàn tầng và dạng địa hình B.
Giá trị áp lực tính toán của thành phần tĩnh tải trọng gió được tính tại cốt sàn
từng tầng kể từ cốt 0.00. Kết quả tính toán cụ thể được thể hiện trong bảng:
2) Bảng tính thành phần tĩnh của tải trọng gió
Bảng 2-1. bảng tính thành phần tĩnh của tải trọng gió
Cao K Gió đẩy(daN/m2) Gió hút(daN/m2) Tổng
Cốt cao
Tầng trình n áp lực
độ (Vùng
sàn Cd Wd Ch Wh gió Wtt
A)
Trệt 0 0 0 1.2 0.8 0 0.6 0 0
1 3.00 3.00 1 1.2 0.8 91,2 0.6 68,4 159,6
2 7.50 7.50 1,125 1.2 0.8 102,6 0.6 76,95 179,55
3 10.80 10.80 1,181 1.2 0.8 107,7 0.6 80,78 188,48
4 14.10 14.10 1,229 1.2 0.8 112,08 0.6 84,06 195,14
5 17.40 17.40 1.264 1.2 0.8 115,28 0.6 86,46 201,74
6 20.70 20.70 1.296 1.2 0.8 118,195 0.6 88,65 206,85
Tum 24.00 24.00 1,322 1.2 0.8 120,566 0.6 90,42 210,986
Bảng 2-2. Bảng tính thành phần tĩnh của tải trọng gió
Độ cao
Gió
Tầng
tầng đẩy Gió hút
(m) (T/m) (T/m)
Trệt 0 0 0
1 3 0.368 0.275
2 4.5 0.407 0.306
3 3.3 0.36 0.272
4 3.3 0.375 0.281
5 3.3 0.385 0.289
18 Họ và tên:Nguyễn Quang Huy-39938
Lớp XDD51-ĐH1
CHƯƠNG 2:LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU
6 3.3 0,394 0.295
Tum 3.3 0.199 0.149
2.4 Tính toán nội lực cho công trình
2.4.1 Lựa chọn phần mềm tính toán nội lực
Để tính toán kết cấu một công trình xây dựng dân dụng có nhiều phần mềm kết
cấu trong và ngoài nước để các nhà thiết kế lựa chọn như: SAP 2000 (CSI-Mỹ),
STAAD III/PRO (REI-Mỹ), PKPM (Trung Quốc), ACECOM (Thái Lan), KPW (CIC
- Việt Nam), VINASAS (CIC - Việt Nam). Song việc tính toán và thiết kế nhà cao
tầng sẽ phức tạp hơn rất nhiều bởi trong quá trình tính toán phải kể đến các thành phần
tải trọng động như: gió động, động đất tác dụng lên công trình, cũng như việc thiết kế
kiểm tra các cấu kiện dầm, cột, vách cứng, sàn sau khi đã có kết quả nội lực. Do đó
việc lựa chọn một phần mềm kết cấu đáp ứng được các điều kiện như: dễ sử dụng, độ
tin cậy cao và đáp ứng được các yêu cầu thực tế trong tính toán và thiết kế kết cấu nhà
cao tầng là một lựa chọn cần cân nhắc đối với các kĩ sư kết cấu.
Ra đời từ đầu những năm 70, ETABS là phần mềm kết cấu chuyên dụng trong
tính toán và thiết kế nhà cao tầng. ETABS có xuất xứ từ trường Đại học Berkeley và
cùng họ với SAP 2000. Điểm nổi bật của ETABS ở đây mà các phần mềm kết cấu
khác không có như
-ETABS là phần mềm kết cấu chuyên dụng trong tính toán và thiết kế nhà cao
tầng
-Giao diện được tích hợp hoàn toàn với môi trường Windows
95/98/NT/2000/XP
-Tất cả các thao tác được thực hiện trên màn hình đồ hoạ thân thiện
- Tính năng vượt trội khi vào số liệu, chỉnh sửa và sao chép dễ dàng, thuận
tiện theo khái niệm tầng tương tự
- Tối ưu mô hình hoá nhà nhiều tầng. Có thể mô hình các dạng kết cấu nhà cao
tầng: Hệ kết cấu dầm, sàn, cột, vách toàn khối; Hệ kết cấu dầm, cột, sàn lắp
ghép, lõi toàn khối…
- Các thư viện kết cấu sẵn có hoặc xây dựng sơ đồ kết cấu: dầm, sàn, cột, vách
trên mặt bằng hoặc mặt đứng công trình bằng các công cụ mô hình đặc biệt.
- Kích thước chính xác với hệ lưới và các lựa chọn bắt điểm giống AutoCAD.
Đặc biệt là hệ trục định vị mặt bằng kết cấu.
- Xuất và nhập sơ đồ hình học từ môi trờng AutoCAD (file *.DXF)
- Tự động tính toán tải trọng cho các kiểu tải sau: tải trọng bản thân, gió tĩnh,
động đất theo tiêu chuẩn UBC, BS8110, BOCA96, hàm tải trọng phổ
(Response Spectrum Function), hàm tải trọng đáp ứng theo thời gian (Time
History Function)…
- Tự động xác định khối lượng và trọng lượng các tầng.
19 Họ và tên:Nguyễn Quang Huy-39938
Lớp XDD51-ĐH1
CHƯƠNG 2:LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU
-Tự động xác định tâm hình học, tâm cứng và tâm khối lượng công trình.
-Tự động xác định chu kì và tần số dao động riêng theo hai phương pháp
Eigen Vectors và Ritz Vectors theo mô hình kết cấu không gian thực tế của
công trình.
- Đặc biệt có thể can thiệp và áp dụng các tiêu chuẩn tải trọng khác như: tải
trọng gió động theo TCVN 2737-95, tải trọng động đất theo dự thảo tiêu chuẩn
tính động đất Việt Nam hoặc tải trọng động đất theo tiêu chuẩn Nga (SNIPII-
87 hoặc SNIPII-95).
- Phân tích và tính toán kết cấu theo phương pháp phần tử hữu hạn với lựa
chọn phân tích tuyến tính hoặc phi tuyến.
- Thời gian thực hiện phân tích, tính toán công trình giảm một cách đáng kể so
với các chương trình tính kết cấu khác.
- Đặc biệt việc kết xuất kết quả tính toán một cách rõ ràng, khoa học giúp cho
việc thiết kế, kiểm tra cấu kiện một cách nhanh chóng, chính xác.
- Thiết kế và kiểm tra cấu kiện dầm, sàn, cột, vách theo các tiêu chuẩn:
ACI318-99, UBC97, BS8110-89, EUROCODE 2-1992, INDIAN IS 456-
2000, CSA-A23.3-94 … Trong đó: cấu kiện dầm tính ra đến diện tích thép Fa,
cấu kiện cột tính ra đến diện tích thép Fa (có thể thực hiện bài toán thiết kế
hoặc kiểm tra cấu kiện cột), cấu kiện vách tính ra đến diện tích thép Fa theo
tiêu chuẩn ACI318-99, UBC97, BS8110 (có thể thực hiện bài toán thiết kế
hoặc kiểm tra cấu kiện vách).
- Thiết lập một cách nhanh chóng, chính xác, ngắn gọn thuyết minh tính toán
công trình.
- Kết xuất dữ liệu ra các môi trường khác như: SAP 2000, SAFE, AUTOCAD,
ACCESS, WORD, NOTEPAD.
- Đặc biệt là việc kết xuất các mức sàn tầng của công trình sang chương trình
phụ trợ SAFE để tính toán sàn bê-tông cốt thép. Kết quả cuối cùng đạt được là
biểu đồ nội lực, diện tích thép Fa, bố trí triển khai thép sàn.
-Ngoài ra, ETABS có thể tính toán và thiết kế cho cấu kiện dầm tổ hợp
(Composite Beam), thực hiện thiết kế chi tiết liên kết tại các nút đối với kết
cấu thép (Joint Steel Design) theo các tiêu chuẩn thông dụng trên thế giới.
Mặc dù mới xuất hiện ở Việt Nam, xong có thể khẳng định ETABS là phần mềm
kết cấu nổi trội và tiện dụng hơn hẳn so với các phần mềm kết cấu khác như: SAP
2000, STAAD III/PRO, PKPM trong việc tính toán và thiết kế nhà cao tầng.
Mục tiêu của việc phát triển và xây dựng nhà cao tầng ngoài việc đảm bảo các yêu cầu
về kiến trúc, môi trường, cảnh quan, … thì vấn đề tính toán thiết kế kết cấu công trình
vẫn được đặt lên hàng đầu. Do đó việc lựa chọn một phần mềm phù hợp, rút ngắn thời
gian, tiết kiệm tiền bạc và có độ tin cậy cao hoàn toàn do các kĩ sư kết cấu và các đơn
vị tư vấn quyết định.
2.4.2 Khai báo tải trọng
2.4.2.1 Tĩnh tải:
20 Họ và tên:Nguyễn Quang Huy-39938
Lớp XDD51-ĐH1