Khảo sát hiện trạng nhiễm mặn nước và đất nông nghiệp tại xã vĩnh viễn a huyện long mỹ tỉnh hậu giang

  • 45 trang
  • file .pdf
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
DIỆP THỊ HỒNG GẤM
LÊ THỊ TỐ MAI
KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG NHIỄM MẶN NƯỚC VÀ
ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI XÃ VĨNH VIỄN A HUYỆN
LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Ngành: KHOA HỌC ĐẤT
Cần Thơ, 2014
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
Luận văn tốt nghiệp
Ngành: KHOA HỌC ĐẤT
Đề tài
KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG NHIỄM MẶN NƯỚC VÀ
ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI XÃ VĨNH VIỄN A HUYỆN
LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG
Giáo viên hƣớng dẫn: Sinh viên thực hiện:
TS. Châu Minh Khôi Diệp Thị Hồng Gấm
MSSV: 3113168
Lớp: KHĐ K37
Lê Thị Tố Mai
MSSV: 3113647
Lớp: KHĐ k37
Cần Thơ, 2014
NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
Xác nhận đề tài: “Khảo sát hiện trạng nhiễm mặn nƣớc và đất nông
nghiệp tại xã Vĩnh Viễn A, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang”. Do sinh viên:
Diệp Thị Hồng Gấm và Lê Thị Tố Mai lớp Khoa học đất K37 thuộc Bộ môn Khoa
học đất – Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng – Trƣờng Đại Học Cần Thơ
thực hiện.
Nhận xét của cán bộ hƣớng dẫn:
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………….
Kính trình Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp thông qua.
Cần Thơ, ngày 28 tháng 11 năm 2014
Cán bộ hƣớng dẫn.
TS. Châu Minh Khôi
i
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN KHOA HỌC ĐẤT
----o0o----
XÁC NHẬN CỦA BỘ MÔN KHOA HỌC ĐẤT
Xác nhận đề tài: “Khảo sát hiện trạng nhiễm mặn nƣớc và đất nông
nghiệp tại xã Vĩnh Viễn A, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang”.
Do sinh viên: Diệp Thị Hồng Gấm và Lê Thị Tố Mai lớp Khoa học đất K37
thuộc Bộ Môn Khoa học đất – Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng – Trƣờng
Đại Học Cần Thơ thực hiện.
Ý kiến của Bộ Môn:
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….......
Cần Thơ, ngày 28 tháng 11 năm 2014
1
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN KHOA HỌC ĐẤT
----o0o----
XÁC NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG BÁO CÁO
Hội đồng chấm báo cáo luận văn tốt nghiệp chấp thuận đề tài: “Khảo
sát hiện trạng nhiễm mặn nƣớc và đất nông nghiệp tại xã Vĩnh Viễn A, huyện
Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang”.
Do sinh viên: Diệp Thị Hồng Gấm và Lê Thị Tố Mai lớp Khoa học đất K37
thuộc Bộ môn Khoa học đất – Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng – Trƣờng
Đại Học Cần Thơ thực hiện.
Luận văn tốt nghiệp đã đƣợc hội đồng đánh giá ở mức…………………….
Ý kiến của hội đồng:
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………..
Cần Thơ, ngày 28 tháng 11 năm 2014
Chủ tịch hội đồng
ii
TIỂU SỬ CÁ NHÂN
Họ và tên: Diệp Thị Hồng Gấm Giới tính: Nữ
Sinh ngày: 14/03/1992 Dân tộc: Kinh
Nơi sinh: Vĩnh Long
Họ và tên cha: Diệp Thanh Quang Sinh năm: 1964
Họ và tên mẹ: Trần Thị Chuyên Sinh năm: 1956
Quê quán: Ấp 6 xã Hậu Lộc, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.
Tóm tắt quá trình học tập:
1998 – 2003: Trƣờng tiểu học Lê Văn Lăng, ấp 6 xã Hậu Lộc, Huyện Tam Bình,
tỉnh Vĩnh Long.
2003 – 2005: Trƣờng cấp II – III Cái Ngang, xã Mỹ Lộc, Huyện Tam Bình, tỉnh
Vĩnh Long
2005 – 2010: Trƣờng cấp II – III Phan Văn Hòa, ấp 6 xã Hậu Lộc, Huyện Tam Bình
tỉnh Vĩnh Long.
2011 – 2014: Trƣờng Đại học Cần Thơ, chuyên ngành Khoa học đất, khóa 37, Khoa
Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng.
Ngƣời khai kí tên
Diệp Thị Hồng Gấm
iii
TIỂU SỬ CÁ NHÂN
Họ và tên: Lê Thị Tố Mai Giới tính: Nữ
Sinh ngày: 02/02/1992 Dân tộc: Kinh
Nơi sinh: Vĩnh Châu Sóc Trăng
Họ và tên cha: Lê Hoàng Dũng Sinh năm: 1960
Họ và tên mẹ: Thạch Thị Hƣờng Sinh năm: 1965
Quê quán: xã Vĩnh Hiệp, huyện Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng
Tóm tắt quá trình học tập:
1997 – 2002: Trƣờng tiểu học Vĩnh Hiệp, xã Vĩnh Hiệp, huyện Vĩnh Châu,
tỉnh Sóc Trăng.
2002 – 2007: Trƣờng trung học cơ sở Vĩnh Hiệp, xã Vĩnh Hiệp, huyện Vĩnh Châu,
tỉnh Sóc Trăng
2007 - 2010: Trƣờng trung học phổ thông Nguyễn Khuyến, thị xã Vĩnh Châu,
huyện Vĩnh Châu, thành phố Sóc Trăng.
2011 – 2014: Trƣờng Đại học Cần Thơ, học chuyên ngành Khoa học đất, khóa 37,
Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng.
Ngƣời khai kí tên
Lê Thị Tố Mai
iv
LỜI CẢM TẠ
Kính dâng
Cha mẹ đã suốt đời tận tụy vì sự nghiệp và tƣơng lai của con.
Thành kính biết ơn
Thầy Châu Minh Khôi, thầy Nguyễn Minh Đông, đã tận tình hƣớng dẫn,
giúp đỡ và động viên chúng em trong suốt thời gian thực hiện đề tài.
Chân thành biết ơn
Thầy Nguyễn Minh Đông, cố vấn học tập lớp Khoa học đất K37 đã quan
tâm, động viên chúng em trong suốt khoá học.
Toàn thể quý thầy cô, anh chị Bộ môn Khoa học đất (thầy Hà Gia Xƣơng, cô
Nguyễn Đỗ Châu Giang), cùng toàn thể quý thầy cô Khoa Nông Nghiệp và Sinh
Học Ứng Dụng, Trƣờng Đại Học Cần Thơ đã dìu dắt, truyền đạt kiến thức quý báu
cho chúng em trong suốt thời gian học tập. Lời cám ơn trân trọng cũng xin dành gửi
tới các anh chị Nguyễn Văn Sinh, Đỗ Bá Tân, Vũ Văn Long, Đoàn Thị Trúc Linh,
Huỳnh Mạch Trà My (cán bộ phòng phân tích Hóa-Lý đất) đã nhiệt tình giúp đỡ
chúng em trong quá trình phân tích mẫu đất, nƣớc.
Cần Thơ, ngày 28 tháng 11năm 2014
Diệp Thị Hồng Gấm
Lê Thị Tố Mai
v
MỤC LỤC
NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN............................................................. 1
XÁC NHẬN CỦA BỘ MÔN KHOA HỌC ĐẤT ...................................................... i
XÁC NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG BÁO CÁO .............................................................. ii
TIỂU SỬ CÁ NHÂN ................................................................................................iii
TIỂU SỬ CÁ NHÂN ................................................................................................ iv
LỜI CẢM TẠ ......................................................................................................... v
MỤC LỤC ........................................................................................................ vi
TÓM LƢỢC ......................................................................................................viii
DANH SÁCH BẢNG ............................................................................................... ix
DANH SÁCH HÌNH.................................................................................................. x
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .................................................................................... xi
MỞ ĐẦU ......................................................................................................... 1
CHƢƠNG I. LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU ............................................................. 2
1.1. Sơ lƣợc vùng nghiên cứu .............................................................................. 2
1.1.1 Vị trí địa lý .................................................................................................... 2
1.1.2 Khí hậu .......................................................................................................... 2
1.2 Đất và nƣớc nhiễm mặn ................................................................................ 2
1.2.1. Sự hình thành đất nhiễm mặn ....................................................................... 2
1.2.2. Phân loại và đặc tính của đất mặn, mặn kiềm và mặn sodic ........................ 3
1.2.3. Sự hình thành nước nhiễm mặn .................................................................... 4
1.2.4. Ảnh hưởng của đất mặn đến tính chất đất .................................................... 4
1.2.4.1. Giảm khả năng dịch chuyển của nước và không khí trong đất. ................... 4
1.2.4.2. Đất bị kiềm hóa ............................................................................................. 6
1.3 pH đất ............................................................................................................ 6
1.4 Ảnh hƣởng bất lợi của đất mặn đến sinh trƣởng cây trồng ........................... 6
1.5 Biện pháp cải tạo đất nhiễm mặn .................................................................. 7
1.5.1 Biện pháp cơ học ........................................................................................... 7
1.5.2 Biện pháp hóa học......................................................................................... 7
1.5.3 Biện pháp thủy lợi ......................................................................................... 7
CHƢƠNG II. PHƢƠNG TIỆN VÀ PHƢƠNG PHÁP ...................................... 8
2.1 Phƣơng tiện ................................................................................................... 8
2.1.1 Thời gian, địa điểm thực hiện ....................................................................... 8
2.1.2 Dụng cụ sử dụng trong phân tích .................................................................. 8
2.1.3 Nguồn dữ liệu ................................................................................................ 8
vi
2.2 Phƣơng pháp ................................................................................................. 8
2.2.1 Thu thập số liệu thứ cấp, phỏng vấn nông hộ và xử lý số liệu ..................... 8
2.2.2 Phƣơng pháp bố trí vị trí thu mẫu nƣớc và đất ............................................. 9
Cách lấy mẫu và phương pháp phân tích nước ......................................................... 9
Cách lấy mẫu và phương pháp phân tích mẫu đất ................................................... 9
CHƢƠNG III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................... 12
3.1 Kết quả điều tra, phỏng vấn nông hộ về hiện trạng nhiễm mặn tại khu vực
khảo sát ....................................................................................................... 12
3.2 Hiện trạng nhiễm mặn trong đất và nƣớc ................................................... 12
3.2.1 Hiện trạng nhiễm mặn trong nƣớc .............................................................. 12
3.2.2 Hiện trạng nhiễm mặn trong đất ................................................................. 14
3.2.2.1 Diễn biến độ mặn (EC) trong đất ............................................................... 14
3.2.2.2 Sự tích lũy Na+ tự do trong đất ................................................................... 15
3.2.2.3 Sự tích lũy Na+ trao đổi trong dung dịch đất.............................................. 16
3.2.2.4 Diễn biến ESP và SAR trong đất ................................................................. 17
3.3 Diễn biến pH trong đất và nƣớc .................................................................. 18
3.3.1 Diễn biến pH trong đất ................................................................................ 18
3.3.2 Diễn biến pH trong nƣớc tƣới ..................................................................... 20
CHƢƠNG IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................... 22
4.1 Kết luận ....................................................................................................... 22
4.2 Kiến nghị ..................................................................................................... 22
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 23
PHỤ LỤC A
PHỤ LỤC B
vii
TÓM LƢỢC
Đề tài: “Khảo sát hiện trạng nhiễm mặn nƣớc và đất nông nghiệp tại xã
Vĩnh Viễn A, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang” đƣợc thực hiện từ tháng 2 đến
tháng 4 năm 2013 với mục tiêu: Đánh giá hiện trạng nhiễm mặn đất, nƣớc và những
ảnh hƣởng của việc xâm nhập mặn đến mô hình sản xuất tại địa phƣơng. Quá trình
nghiên cứu đƣợc tiến hành bằng cách lấy mẫu nƣớc xác định các chỉ tiêu pH, EC để
theo dõi diễn biến xâm nhập mặn nguồn nƣớc. Đồng thời, tiến hành lấy mẫu đất ở
đầu và cuối mỗi tháng, xác định các chỉ tiêu pH, EC, CEC, Na+, ESP, SAR để theo
dõi xâm nhập mặn trong đất suốt mùa khô 2013. Kết quả cho thấy mức độ nhiễm
mặn thay đổi theo khu vực. Chỉ số EC chỉ gây ảnh hƣởng cho cây trồng mẫn cảm
trong mùa khô. ESP và SAR nhìn chung gây sodic hóa đất cục bộ trên địa bàn khảo
sát.
viii
DANH SÁCH BẢNG
Bảng Tựa Bảng Trang
1.1 Phân loại đất nhiễm mặn (Lamond và Whitney, 1992) 3
1.2 Phân loại độ mặn nƣớc tƣới (USDA trong James Camberator, 2001) 4
1.3 Thang đánh giá đất 6
1.4 Giá trị EC ảnh hƣởng đến sinh trƣởng cây trồng 7
ix
DANH SÁCH HÌNH
Hình Tựa hình Trang
1.1 Ảnh hƣởng của Na trên sự phân tán keo đất trên đất nhiễm mặn
+
5
Myers và mối tƣơng tác EC và SAR của nƣớc tƣới tới tính thấm của đất
1.2 5
(Ayers và Westcot, 1985; Hanson và ctv, 1999)
2.1 Sơ đồ vị trí lấy mẫu nƣớc, đất tại xã Vĩnh Viễn A 9
3.1 Diễn biến EC nƣớc khu vực khảo sát 13
3.2 Diễn biến EC đất mùa khô năm 2012 14
3.3 Diễn biến EC đất đầu tháng 3/2013 15
3.4 Diễn biến EC đất đầu tháng 4/2013 15
3.5 Diễn biến Na+ hòa tan qua 3 đợt thu mẫu 16
3.6 Diễn biến Na+ trao đổi qua 3 đợt thu mẫu 17
3.7 Diễn biến ESP khu vực khảo sát ngày 6/4/2013 17
3.8 Diễn biến ESP khu vực khảo sát năm 2012 17
3.9 Diễn biến SAR khu vực khảo sát ngày 6/4/2013 18
3.10 Diễn biến pH đất khu vực khảo sát 19
3.11 Diễn biến pH nƣớc khu vực khảo sát 20
x
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Diễn giải từ viết tắt
CEC Khả năng trao đổi cation (Cation Exchange Capacity)
ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long.
ĐHCT Đại Học Cần Thơ.
EC Độ dẫn điện (Electrical conductivity)
Tỉ số Na+ trao đổi trên keo đất (Exchangeable Sodium Percen-
ESP
tage)
SAR Tỉ số Na+ trong dung dịch đất (Sodium adsorption ratio)
UBND Ủy ban nhân dân
United States Department of Agriculture (Bộ Nông Nghiệp
USDA
Hoa Kỳ).
xi
MỞ ĐẦU
Đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) có 3 mặt tiếp giáp với biển, vào mùa
cạn khi nƣớc từ thƣợng nguồn đổ về, thủy triều mang nƣớc mặn xâm nhập sâu vào
nội đồng gây khó khăn cho sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp. Đặc biệt trong bối
cảnh biến đổi khí hậu, mực nƣớc biển dâng cao dẫn đến nguy cơ phần lớn đồng
bằng sẽ bị ngập lụt và nhiễm mặn.
Long Mỹ là huyện vùng sâu của tỉnh Hậu Giang, nằm trong vùng Tây Nam
sông Hậu với diện tích đất nông nghiệp lớn chiếm 89% diện tích tự nhiên toàn
huyện. Phần phía Tây của huyện nằm trong vùng đất phèn và bị xâm nhiễm mặn
vào mùa khô nhất là xã Vĩnh Viễn A, gây tác động xấu đến cây trồng (giảm năng
suất, cây trồng có thể bị chết,…). Nhiễm mặn đất và nƣớc là một trong những yếu
tố tác động trực tiếp đến cây trồng qua nƣớc tƣới và gián tiếp làm suy thoái đất.
Xuất phát từ tình hình thực tế trên, đề tài “Khảo sát hiện trạng nhiễm mặn
nƣớc và đất nông nghiệp tại xã Vĩnh Viễn A, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang”
đƣợc thực hiện từ tháng 2 đến tháng 4 năm 2013 với mục tiêu đánh giá hiện trạng
nhiễm mặn đất, nƣớc và những ảnh hƣởng của việc xâm nhập mặn đến mô hình sản
xuất tại địa phƣơng.
1
CHƢƠNG I. LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1. Sơ lƣợc vùng nghiên cứu
1.1.1 Vị trí địa lý
Huyện Long Mỹ cách Thành phố Vị Thanh khoảng 21km về phía Nam, cách
thành phố Cần Thơ 60km về phía Đông.
Xã Vĩnh Viễn A nằm ở phía Tây của huyện Long Mỹ, phía Đông giáp xã
Vĩnh Thuận Đông và Thuận Hƣng huyện Long Mỹ, phía Nam giáp xã Xà Phiên,
Lƣơng Tâm huyện Long Mỹ, phía Bắc giáp xã Hỏa Lựu, Thị xã Vị Thanh và xã
Vĩnh Thuận Tây huyện Vị Thủy. Sông Nƣớc Đục là ranh giới tự nhiên giữa xã Vĩnh
Viễn A với các xã Hỏa Lựu, Vĩnh Thuận Tây và Vĩnh Thuận.
1.1.2 Khí hậu
Tỉnh Hậu Giang nằm trong vòng đại nội chí tuyến Bắc bán cầu, gần xích đạo,
có khí hậu nhiệt đới gió mùa, chia thành 2 mùa rõ rệt. Nhiệt độ trung bình: 27 0C
không có sự chênh lệch quá lớn qua các năm. Tháng có nhiệt độ cao nhất (35 0C) là
tháng 4 và thấp nhất vào tháng 12 (23,30C).
Mùa mƣa từ tháng 5 đến tháng 11 hàng năm, chiếm từ 92 – 97% lƣợng mƣa
cả năm. Lƣợng mƣa ở Hậu Giang thuộc loại trung bình, khoảng 1800 mm/năm,
trong đó lƣợng mƣa hằng năm cao nhất vào tháng 9 (khoảng 250,1 mm/năm).
Ẩm độ tƣơng đối trung bình trong năm phân hóa theo mùa một cách rõ rệt,
chênh lệch độ ẩm trung bình giữ các tháng ẩm nhất và tháng ít ẩm nhất khoảng
11%. Độ ẩm trung bình thấp nhất vào khoảng tháng 3 tháng 4 (77%) và giá trị ẩm
độ trung bình năm là 82%.
1.2 Đất và nƣớc nhiễm mặn
1.2.1. Sự hình thành đất nhiễm mặn
Định nghĩa về đất mặn đƣợc chấp nhận rộng rãi nhất là đất có độ dẫn điện ly
trích lúc đất bão hòa lớn hơn 4 mS.cm-1 ở 250C (US Salinity Laboratery, 1954). EC
là độ dẫn điện của dung dịch đất, dung dịch càng có nồng độ muối tan cao sẽ có độ
dẫn điện cao.
Đất nhiễm mặn là hiện tƣợng tự nhiên do trong đất có chứa một nồng độ
muối cao những dung dịch muối. Muối trong đất có thể bắt nguồn tại chỗ từ trầm
tích hoặc do xâm nhập của nƣớc biển hay đƣợc cung cấp vào bởi việc sử dụng nƣớc
mặn (James Camberato, 2001). Sự tích tụ của muối trong đất bắt đầu xuất hiện khi
2
lƣợng nƣớc bốc hơi vƣợt quá lƣợng nƣớc cung cấp vào đất do mƣa hay thông qua
việc tƣới nƣớc trong quá trình canh tác.
Đất nhiễm mặn với sự gia tăng lƣợng muối trong đất đƣa đến những thay đổi
không tốt về đặc tính đất mà điều này làm giảm khả năng sử dụng đất trong nông
nghiệp.
ĐBSCL có ba hƣớng tiếp giáp với biển, do đó nƣớc biển có khả năng xâm
nhập vào đất liền. Vào mùa khô mực nƣớc sông cạn làm cho nƣớc mặn xâm nhập
càng sâu vào nội địa và gây ra nhiễm mặn. Sự xâm nhập mặn ở ĐBSCL chịu ảnh
hƣởng của nhiều yếu tố: dòng chảy thƣợng lƣu vào đồng bằng, thủy triều biển Đông
và biển Tây, các yếu tố nội vùng, cấu trúc địa hình sông và hệ thống kinh rạch, hệ
thống công trình thủy lợi, khí hậu và thời tiết.
1.2.2. Phân loại và đặc tính của đất mặn, mặn kiềm và mặn sodic
Đất mặn là một trong những nhóm đất gây trở ngại rất lớn cho sản xuất nông
nghiệp do chứa nhiều muối hòa tan làm ảnh hƣởng đến sự sinh trƣởng của cây
trồng. Đây là nhóm đất rất khó định nghĩa và phân loại một cách chính xác và đầy
đủ do sự ảnh hƣởng của muối tùy thuộc loài, giống cây trồng, giai đoạn sinh trƣởng
cũng nhƣ các yếu tố môi trƣờng nên rất khó để xác định chính xác loại đất nhiễm
mặn (Maas and Hoffman, 1977).
Theo tiêu chuẩn đánh giá của USDA thì đất mặn gây ảnh hƣởng cho cây
trồng khi có EC của đất lớn hơn 4m.Scm-1 và ESP <15 (Bảng 1.1). Hệ thống này
chủ yếu dựa vào sự thay đổi của các chỉ tiêu pH, EC (độ dẫn điện), ESP (phần trăm
Na+ trao đổi), SAR (tỉ số Na+ hấp phụ) để xác định đặc tính đất.
Bảng 1.1: Phân loại đất nhiễm mặn (Lamond và Whitney, 1992)
ECe pH ESP SAR
(mS.cm-1) (thƣờng có) (%) (mmol/L)
1/2
Mặn >4 < 8,5 < 15 < 13
Sodic <4 > 8,5 > 15 > 13
Mặn Sodic >4 < 8,5 > 15 > 13
Mặn kiềm >4 <8.5 >15 <13
Dung dịch muối trong đất có khả năng ảnh hƣởng đến sự kết tụ của đất làm
cho đất mịn kết hợp với nhau thành đoàn lạp. Đoàn lạp giúp duy trì độ xốp của đất
làm cho đất thoáng khí và giữ nƣớc, giúp cho rễ cây dễ dàng xâm nhập phát triển
(Hanson et al., 1999). Nồng độ muối cao trong dung dịch đất chủ yếu kéo các cation
hấp thu trên bề mặt các hạt đất gần nhau hơn, giữ cho các đoàn lạp liên kết với nhau
(Miler and Donahue, 1995). Việc gia tăng muối hòa tan trong dung dịch đất có tác
động tích cực tăng cƣờng tính bền đoàn lạp, tuy nhiên mức độ muối quá cao có tác
3
động tiêu cực và gây hại trên cây trồng (Westen Fertilizer Handbook, 1995). Vì vậy,
không thể gia tăng nồng độ muối để tăng cƣờng sự liên kết mà không quan tâm đến
sự gia tăng muối tác động lên cây trồng.
1.2.3. Sự hình thành nƣớc nhiễm mặn
Nƣớc đƣợc sử dụng để tƣới phụ thuộc rất lớn vào loại và số lƣợng muối hòa
tan. Muối hòa tan hiện diện trong nƣớc tƣới tuy nhỏ nhƣng có ảnh hƣởng đáng kể
đến cây trồng. Chúng có nguồn gốc từ sự hòa tan hoặc sự phong hóa từ đá và đất,
bao gồm vôi và các các chất khoáng chậm tan trong đất. Các khoáng này đƣợc nƣớc
mang đến những nơi mà nó đƣợc sử dụng. Nƣớc tƣới đƣợc phân loại thành bốn
nhóm cơ bản dựa trên độ mặn, nó quan tâm tiềm năng gây hại cho cây trồng và mức
độ cần thiết quản lý cho nguồn nƣớc tƣới (James Camberator, 2001) và đƣợc áp
dụng tại Bộ môn Khoa học đất và Quản lý đất đai của Trƣờng Đại học Cần Thơ
(ĐHCT) (Bộ môn Khoa học đất và Quản lý đất đai, 2008) qua Bảng 1.2.
Bảng 1.2: Phân loại độ mặn nƣớc tƣới (James Camberator, 2001)
Phân loại độ Độ dẫn điện EC Ảnh hƣởng của mặn và cách quản lý
mặn (mS/cm)
Thấp < 0,25 Rủi ro thấp, không có vấn đề và không cần phải
quan tâm
Trung bình 0,25 – 0,75 Có ảnh hƣởng trên các cây trồng mẫn cảm với
độ mặn, thỉnh thoảng rửa mặn là cần thiết
Cao 0,75 – 2,25 Tổn hại đối với cây trồng có giới hạn chịu mặn
thấp, chất lƣợng và sinh trƣởng của cây trồng sẽ
đƣợc cải thiện bằng việc rửa mặn, hoặc sử dụng
nƣớc tƣới có độ mặn thấp.
Rất cao > 2,25 Tổn hại đối với cây trồng có sức chịu đựng độ
mặn cao. Sử dụng hiệu quả bằng cách canh tác
các cây trồng có tính chống chịu độ mặn cao.
Rửa mặn, tiêu thoát nƣớc hoặc sử dụng nƣớc có
độ mặn thấp.
Theo James Camberator (2001) thì nƣớc tƣới với mức EC < 0.75 mS/cm đa
số thích nghi cho cây trồng và không gây tổn hại cho đất. Việc sử dụng nƣớc tƣới
có độ mặn trên 0.75 mS/cm cần xem xét đến điều kiện đất và giới hạn chịu mặn của
cây trồng.
1.2.4. Ảnh hƣởng của đất mặn đến tính chất đất
1.2.4.1. Giảm khả năng dịch chuyển của nước và không khí trong đất.
4
Hàm lƣợng natri vƣợt quá giới hạn có thể dẫn đến sự phá hủy cấu trúc của
đất do các hạt sét bị phân tán làm các tế khổng đất bị bịt kín dẫn đến giảm tính thấm
nƣớc và sự thoáng khí của đất, đất mặt bị lèn khi ngập nƣớc và đóng cứng khi khô.
Hình 1.1 Ảnh hƣởng của Na+ lên sự phân tán keo đất trên đất nhiễm mặn
Việc giảm khả năng thấm rút nƣớc trên đất mặn có thể đƣợc ƣớc tính bằng
việc xác định tỉ số hấp phụ của Na (SAR_sodium adsorption ratio) nồng độ các ca-
tion Na+, Ca2+, Mg2+ trong dung dịch trích.
Na 
SAR 
1
2
Ca  Mg 
2 2
SAR có mối liên hệ với ESP thông qua tiến trình trao đổi cation và có thể
đƣợc diễn tả bằng phƣơng trình tìm thấy qua thực nghiệm:
ESP/ (100 – ESP) = 0.015 SAR
Do đó SAR có thể tính toán đƣợc nếu biết ESP.
Ảnh hƣởng của SAR trên sự thấm rút nƣớc trong đất phụ thuộc vào EC của
nƣớc. Cùng với SAR, EC càng thấp thì khả năng thấm rút nƣớc càng giảm và ngƣợc
lại, EC cao khả năng thấm rút nƣớc càng tốt.
Hình1.2: Mối tƣơng tác EC và SAR của nƣớc tƣới tới tính thấm của đất (Ayers và Westcot,
1985; Hanson và ctv., 1999)
5
Trị số phần trăm Na trao đổi (exchangeable sodium percentage – ESP) cũng
đƣợc sử dụng để ƣớc tính có hay không hàm lƣợng của Na vƣợt quá mức độ trong
đất làm đất trở nên kém thông khí và giảm khả năng thấm rút nƣớc. ESP đƣợc tính
nhƣ là phần trăm của nồng độ Na+ trên khả năng trao đổi cation của đất:
Na 
ESP   100
CEC
ESP > 15% hoặc SAR > 13 cho thấy rằng Natri hiện diện trong đất với hàm
lƣợng cao có khả năng làm giảm tính thấm hút của đất đối với nƣớc và không khí.
1.2.4.2. Đất bị kiềm hóa
Việc nƣớc tƣới có hàm lƣợng cabonat cao càng làm việc quản lý nồng độ
vƣợt quá của Na trong đất trở nên khó khăn hơn. Phản ứng tạo Ca và Mg cacbonats
đƣợc hình thành, dẫn đến giảm lƣợng Ca và Mg hòa tan trong dung dịch đất và làm
gia tăng hơn các bất lợi do nồng độ Na cao, đất trở nên kiềm và sodic hóa theo thời
gian.
1.3 pH đất
pH đất còn gọi là phản ứng của đất đƣợc đánh giá bởi nồng độ H+ có trong
đất. pH đất phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó sự tồn tại của các muối axit, các
loại khoáng sét, các loại keo đất và hoạt động sống của hệ vi sinh vật trong đất là
những yếu tố chính và quyết định hàm lƣợng ion H+.
Chỉ số pH của đất chính là chỉ số phản ứng của đất cũng là chỉ số đánh giá
mức độ chua hay kiềm của một loại đất.
Bảng 1.3: Thang đánh giá pH đất (trích Nguyễn Đăng Nghĩa, Mai Văn Quyền, Nguyễn
Mạnh Chinh, 2005)
pH đất Đánh giá đất
3,0 – 4,0 Đất rất chua
4,1 – 5,5 Đất chua
5,6 – 6,5 Đất chua nhẹ
6,6 - 7,0 Đất trung tính
7,2 – 7,5 Đất kiềm nhẹ
7,6 – 8,0 Đất kiềm
>8,0 Đất kiềm nhiều
1.4 Ảnh hƣởng bất lợi của đất mặn đến sinh trƣởng cây trồng
Theo nghiên cứu của James Camberato (2001), đất mặn làm chậm sự nảy
mần của hạt và giảm khả năng sinh trƣởng của cây trồng do ảnh hƣởng đến việc
đóng mở tế khổng trong tế bào làm hạn chế khả năng hấp thu nƣớc của rễ cây.
6