Khảo sát hiện trạng nhiễm mặn nước và đất nông nghiệp tại xã hỏa tiến, thành phố vị thanh, tỉnh hậu giang

  • 51 trang
  • file .pdf
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
NGUYỄN NGỌC CẨM
NGUYỄN THỊ CẨM THÚY
KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG NHIỄM MẶN NƯỚC
VÀ ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI XÃ HỎA TIẾN,
THÀNH PHỐ VỊ THANH, TỈNH HẬU GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: KHOA HỌC ĐẤT
Cần Thơ, 2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN KHOA HỌC ĐẤT & NÔNG NGHIỆP SẠCH
----------------------
NGUYỄN NGỌC CẨM
NGUYỄN THỊ CẨM THÚY
KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG NHIỄM MẶN NƯỚC
VÀ ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI XÃ HỎA TIẾN,
THÀNH PHỐ VỊ THANH, TỈNH HẬU GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: NGÀNH KHOA HỌC ĐẤT
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Ts. CHÂU MINH KHÔI
Cần Thơ
Tháng 12 năm 2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN KHOA HỌC ĐẤT & NÔNG NGHIỆP SẠCH
----o0o----
NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Xác nhận đề tài: “Khảo Sát Hiện Trạng Nhiễm Mặn Nước Và Đất Nông
Nghiệp Tại Xã Hỏa Tiến, Thành Phố Vị Thanh, Tỉnh Hậu Giang”
Do sinh viên: Nguyễn Ngọc Cẩm và Nguyễn Thị Cẩm Thúy lớp Khoa Học Đất
K37 thuộc Bộ Môn Khoa Học Đất – khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng –
Trường Đại Học Cần Thơ.
Nhận xét của cán bộ hướng dẫn:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Kính trình Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp thông qua.
Cần Thơ, ngày 28 tháng 12 năm 2014
Cán bộ hướng dẫn.
TS. Châu Minh Khôi
i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN KHOA HỌC ĐẤT & NÔNG NGHIỆP SẠCH
----o0o----
XÁC NHẬN CỦA BỘ MÔN KHOA HỌC ĐẤT
Xác nhận đề tài: “Khảo Sát Hiện Trạng Nhiễm Mặn Nước Và Đất Nông
Nghiệp Tại Xã Hỏa Tiến, Thành Phố Vị Thanh, Tỉnh Hậu Giang”
Do sinh viên: Nguyễn Ngọc Cẩm và Nguyễn Thị Cẩm Thúy lớp Khoa Học Đất
K37 thuộc Bộ Môn Khoa Học Đất – khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng –
Trường Đại Học Cần Thơ.
Ý kiến của Bộ Môn:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………
Cần Thơ, ngày 28 tháng 12 năm 2014
ii
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN KHOA HỌC ĐẤT & NÔNG NGHIỆP SẠCH
----o0o----
XÁC NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG BÁO CÁO
Hội đồng chấm báo cáo luận văn tốt nghiệp chấp thuận đề tài: “Khảo Sát Hiện
Trạng Xâm Nhập Mặn Nước Và Đất Nông Nghiệp Của Xã Hỏa Tiến, Thành Phố
Vị Thanh, Tỉnh Hậu Giang Năm”
Do sinh viên: Nguyễn Ngọc Cẩm và Nguyễn Thị Cẩm Thúy lớp Khoa Học Đất
K37 thuộc Bộ Môn Khoa Học Đất – khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng –
Trường Đại Học Cần Thơ.
Luận văn tốt nghiệp đã được hội đồng đánh giá ở mức……………………………
Ý kiến của hội đồng:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………
Cần Thơ, ngày 28 tháng 12 năm 2014
Chủ tịch hội đồng
iii
TIỂU SỬ CÁ NHÂN
Họ và tên: Nguyễn Ngọc Cẩm Giới tính: Nữ
Sinh ngày: 14/10/1993 Dân tộc: Kinh
Nơi sinh: Bình Minh – Vĩnh Long
Họ và tên cha: Nguyễn Ngọc Thanh Sinh năm: 1970
Họ và tên mẹ: Nguyễn Thị Kim Chi Sinh năm : 1973
Quê quán: Phường Cái Vồn, Thị Xã Bình Minh, Tỉnh Vĩnh Long
Tóm tắt quá trình học tập:
1999 – 2004: Trường Tiểu Học Thị Trấn Cái Vồn A
2004 – 2008: Trường Trung Học Cơ Sở Thị Trấn Cái Vồn A
2008 – 2011: Trường Trung Học Phổ Thông Bình Minh
2011 – 2015: Trường Đại học Cần Thơ, học chuyên ngành Khoa Học Đất, khóa 37,
Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng.
Người khai kí tên
Nguyễn Ngọc Cẩm
iv
TIỂU SỬ CÁ NHÂN
Họ và tên: Nguyễn Thị Cẩm Thúy Giới tính: Nữ
Sinh ngày: 12/10/1992 Dân tộc: Kinh
Nơi sinh: Hòa Thuận, Giồng Riềng, Kiên Giang
Họ và tên cha: Nguyễn Văn Tổng Sinh năm: 1966
Họ và tên mẹ: Nguyễn Thị Thủy Sinh năm: 1970
Quê quán: Xã Hòa Thuận, Giồng Riềng, Kiên Giang
Tóm tắt quá trình học tập:
1999 – 2004: Trường tiểu học Hòa Thuận 3.
2004 – 2008: Trường trung học cơ sở Hòa Thuận 2.
2008 – 2011: Trường trung học phổ thông Hòa Thuận
2011 – 2015: Trường Đại học Cần Thơ, học chuyên ngành Khoa Học Đất, khóa 37,
Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng.
Người khai kí tên
Nguyễn Thị Cẩm Thúy
v
LỜI CẢM TẠ
Kính dâng
Cha mẹ đã suốt đời tận tụy vì sự nghiệp và tương lai của con.
Thành kính biết ơn
Thầy Châu Minh Khôi, Thầy Nguyễn Minh Đông, Cô Nguyễn Đỗ Châu Giang đã
tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và động viên chúng em trong suốt thời gian thực hiện đề
tài và hoàn thành công trình nghiên cứu này.
Chân thành biết ơn
Thầy Nguyễn Minh Đông cố vấn học tập lớp Khoa học đất K37 đã quan tâm,
động viên chúng em trong suốt khoá học.
Toàn thể quý thầy cô, anh chị Bộ môn Khoa học đất (thầy Hà Gia Xương,anh Đỗ
Bá Tân,…) cùng toàn thể quý thầy cô Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng,
Trường Đại Học Cần Thơ đã dìu dắt, truyền đạt kiến thức quý báu cho chúng em trong
suốt thời gian học tập. Lời cám ơn trân trọng cũng xin dành gửi tới các anh chị Nguyễn
Văn Sinh, Đoàn Thị Trúc Linh, Huỳnh Mạch Trà My (cán bộ phòng phân tích Hóa-Lý
đất) đã nhiệt tình giúp đỡ chúng em trong quá trình phân tích mẫu đất, nước.
Cần Thơ, ngày 28 tháng 12 năm 2014
Nguyễn Ngọc Cẩm
Nguyễn Thị Cẩm Thúy
vi
TÓM LƯỢC
Đề tài: “KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG NHIỄM MẶN NƯỚC VÀ ĐẤT NÔNG
NGHIỆP TẠI XÃ HỎA TIẾN, THÀNH PHỐ VỊ THANH, TỈNH HẬU GIANG”
được thực hiện trên vùng đất phèn, nhiễm mặn tại xã Hỏa Tiến, thành phố Vị Thanh,
tỉnh Hậu Giang nhằm mục đích đánh giá hiện trạng nhiễm mặn đất và nước trong mùa
khô, làm cơ sở cho việc đề xuất các biện pháp cải tạo đất và lựa chọn hệ thống cây
trồng thích hợp trên nền đất nhiễm phèn, mặn. Đề tài đã khảo sát và thu mẫu nước, mẫu
đất tại 15 điểm phân bố đều trên địa bàn xã trong khoảng thời gian từ tháng 02/2013
đến 05/2013. Phân tích các chỉ tiêu pH, EC, Na tự do, Na trao đổi, CEC, ESP trong đất và
pH, EC trong nước để đánh giá độ mặn trong đất và mức độ nhiễm mặn trong nước.
Qua kết quả phân tích cho thấy đất và nước ở Hỏa Tiến bị nhiễm mặn vào một
thời điểm nhất định, độ mặn của đất và nước cao nhất ở giữa mùa khô và giảm dần vào
cuối vụ. Chỉ số EC trong đất phân tích được có sự biến động theo thời gian. Cuối mùa
mưa chỉ số EC tích lũy trong đất tương đối thấp, không ảnh hưởng đến cây trồng. Giữa
các vị trí khảo sát giá trị EC biến động tương đối cao, cao nhất ở khoảng 1,632 mS/cm,
giá trị thấp nhất 0,217 mS/cm. Kết quả phân tích pH của nước vào 7 đợt tại 15 điểm
khảo sát ta thấy pH ít biến động, trung bình khoảng pH 5,73 đến pH 7,02. Diễn biến
Na+ hòa tan trong dung dịch đất cho thấy hàm lượng Na+ trong dung dịch đất có sự
biến động cao trong thời gian khảo sát, biến động từ 0,021 meq/100g đến 2,785
meq/100g. Sau tháng 5, hàm lượng Na+ hòa tan giảm đáng kể trung bình chỉ 0,219
meq/ 100g.
Diễn biến Na+ trao đổi trên keo đất qua các thời điểm thu mẫu cho thấy chỉ số Na+ trao
đổi được đánh giá ở mức cao. Hàm lượng Na+ trao đổi trên keo đất dao động từ 0.289 -
4,086 meq/100g. Kết quả tính toán ESP giá trị thấp nhất đạt 4% và nhất đạt 31,291%.
vii
MỤC LỤC
Nội dung Trang
TIỂU SỬ CÁ NHÂN ........................................................................................................... iv
LỜI CẢM TẠ ...................................................................................................................... vi
TÓM LƯỢC ....................................................................................................................... vii
MỤC LỤC ......................................................................................................................... viii
DANH SÁCH HÌNH ............................................................................................................ x
DANH SÁCH BẢNG .......................................................................................................... xi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................................. xii
MỞ ĐẦU .............................................................................................................................. 1
CHƯƠNG I ........................................................................................................................... 2
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ..................................................................................................... 2
1.1 Giới thiệu về vùng nghiêm cứu ............................................................................ 2
1.1.1 Sơ lược về tỉnh Hậu Giang ................................................................................ 2
1.1.1 Đặc điểm của xã Hỏa Tiến. ............................................................................... 2
1.2 ĐẤT MẶN ........................................................................................................... 3
1.2.1 Sự xâm nhập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long............................................... 3
1.2.2 Phân loại các hệ thống đánh giá đất mặn. ......................................................... 4
1.3 Tính chất của các nhóm đất mặn. ......................................................................... 7
1.3.1 Đất mặn.............................................................................................................. 7
1.3.2 Đất Sodic ........................................................................................................... 8
1.3.4 Đất mặn – Sodic ................................................................................................ 9
1.4 Ảnh hưởng của Natri và sự nhiễm mặn lên tính chất vật lý đất ........................... 9
1.4.1 Ảnh hưởng lên cấu trúc của đất ......................................................................... 9
1.4.2 Ảnh hưởng lên mức độ thấm nước của đất ..................................................... 10
1.5 Ảnh hưởng của đất mặn đến cây trồng. ............................................................. 10
CHƯƠNG 2 ........................................................................................................................ 13
PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................................................... 13
2.1 Phương tiện ........................................................................................................ 13
viii
2.1.1 Thời gian, địa điểm nghiên cứu ....................................................................... 13
2.1.2 Phương tiện nghiên cứu. .................................................................................. 13
2.2 Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 14
2.2.1 Phương pháp thu mẫu đất và nước .................................................................. 14
2.2.1.1. Phương pháp bố trí vị trí thu mẫu ................................................................ 14
2.2.1.2. Phương pháp thu mẫu đất ............................................................................ 15
2.2.1.2. Phương pháp thu mẫu nước ......................................................................... 15
2.2.2 Phương pháp phân tích mẫu đất và nước ........................................................ 15
2.3 Phương pháp xử lí số liệu................................................................................... 16
CHƯƠNG 3 ........................................................................................................................ 17
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................................................................ 17
3.1 Diễn biến EC của khu vực khảo sát ................................................................... 17
3.1.1 Diễn biến EC nước của khu vực khảo sát........................................................ 17
3.1.2. Diễn biến EC đất của khu vực khảo sát .......................................................... 18
3.2. Diễn biến pH nước và pH đất của khu vực khảo sát. ........................................ 26
3.2.1. Diễn biến pH nước kênh của khu vực khảo sát. ............................................. 26
3.2.2 Diễn biến pH đất của khu vực khảo sát. ......................................................... 28
CHƯƠNG 4 ........................................................................................................................ 30
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ............................................................................................... 30
4.1. Kết luận ............................................................................................................. 30
4.2 Kiến nghị. ........................................................................................................... 30
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................. 31
PHỤC LỤC ......................................................................................................................... 34
ix
DANH SÁCH HÌNH
Hình Tên hình Trang
1.1 Ảnh hưởng của muối trên sự hấp thu nước của cây (Seelig, 2000). 7
Hấp thu nước bởi cây ở đất không mặn (A) và ở đất mặn (B)
1.2 Vai trò của Ca+, Na+ trong sự kết tụ keo đất (A) và sự phân tán keo 8
Đất (B).
2.1 Bản đồ xã Hỏa Tiến 14
3.1 Diến biến EC nước kênh qua các thời điểm thu mẫu
của khu vực khảo sát 17
3.2 Diễn biến EC cuối mùa mưa tháng 2 (trái ) và giữa mùa khô tháng 4 (phải) 20
3.3 Diễn biến EC đầu mùa mưa (tháng 5). 20
3.4 Diễn biến hàm lượng Na+ hòa tan của đất cuối mùa mưa tháng 2 (trái) 21
giữa mùa khô (phải).
3.5 Diễn biến hàm lượng Na+ hòa tan của đất đầu mùa mưa (tháng 5) 22
3.6 Diễn biến hàm lượng Na+ trao đổi trên keo đất cuối mùa mưa 24
tháng 2 (trái) giữa mùa khô tháng 4(phải)
3.7 Diễn biến hàm lượng Na+ trao đổi trên keo đầu mùa mưa tháng 5. 24
3.8 Diễn biến tỷ số Na+ trao đổi trên keo đất cuối mùa mưa 25
tháng 2 (trái), giữa mùa khô tháng 4 (phải).
3.9 Diễn biến tỷ số Na+ trao đổi trên keo đất đầu mùa mưa tháng 5. 25
3.10 Diễn biến pH nước kênh qua các thời điểm thu mẫu 27
3.11 Diễn biến giá trị pH các điểm lấy mẫu vào tháng 4 (hình trái), 28
tháng 5 (hình phải)
3.12 Diễn biến giá trị pH đất các điểm khảo sát tháng 2 và tháng 4. 29
3.13 Diễn biến giá trị pH đất các điểm khảo sát vào tháng 5 29
x
DANH SÁCH BẢNG
Bảng Tên bảng Trang
1.1 Phân loại đất mặn theo USDA (Soil Surviey Staff, 1993). 4
1.2 Trị số EC trích bảo hòa có thể phân cấp cây trồng đối với độ mặn 5
1.3 Phân loại độ mặn theo tổng số muối hòa tan (g/l) 5
1.4 Phân loại đất nhiễm mặn theo hàm lượng Cl-(%) 6
1.5 Giá trị EC ảnh hưởng đến sinh trưởng cây trồng. 12
3.1 Diễn biến EC đất qua các thời điểm thu mẫu. 19
3.2 Diễn biến Na+ trao đổi trên keo đất qua các thời điểm thu mẫu 23
3.3 Diễn biến pH đất qua các thời điểm thu mẫu. 28
xi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CEC (Cation Exchange Capacity): tổng các Cation trao đổi trên bề mặt keo đất.
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
ESP (Exchangeable Sodium Percentage): tỷ số Na trao đổi trong đất
BĐKH: Biến đổi khí hậu
xii
MỞ ĐẦU
Đồng bằng sông Cửu Long là một trong số các khu vực trên thế giới dễ bị ảnh
hưởng bởi nước biển dâng, cũng như các biến động khác nhau về môi trường như hạn
hán hay mưa lũ và đặc biệt là sự biến đổi của dòng chảy. Trên tổng diện tích 4 triệu
km2, thì có đến gần 2 triệu km2 của vùng đồng bằng bị nước mặn xâm nhập thường
xuyên và diện tích này có xu hướng tăng lên.Trong nhiều năm trở lại đây, hiện tượng
nước biển xâm nhập sâu vào đồng bằng sông Cửu Long trong mùa khô mang lại một
mối lo ngại lớn. Ở tỉnh Hậu Giang, từ giữa tháng 3 (năm 2013) do nắng nóng gay gắt
kéo dài khiến nồng độ mặn ở các cửa sông thuộc địa bàn huyện Long Mỹ và thành phố
Vị Thanh tăng mạnh.
Hậu Giang là vùng trũng của đồng bằng Sông Cửu Long. Theo kịch bản dự báo
biến đổi khí hậu (BĐKH) của tỉnh, với mực nước biển dâng lên 14cm vào năm 2030,
nước biển sẽ đi sâu vào trong nội địa, nhất là vào mùa nước kiệt, sẽ làm suy giảm chất
lượng nguồn nước mặt và nước ngầm, sẽ làm nghiêm trọng hơn vấn đề thiếu nước
sạch.
Hỏa Tiến là một xã nông nghiệp của thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang. Xã
Hỏa Tiến nằm trong khu vực có mạng lưới sông ngòi dày đặc, nằm dọc theo sông Cái
Lớn, nên hằng năm vào mùa khô nước mặn từ biển xâm nhập vào gây trở ngại cho sản
xuất nông nghiệp của người dân. Đề tài “Hiện trạng nhiễm nước và đất nông nghiệp ở
xã Hỏa Tiến – thành phố Vị Thanh – tỉnh Hậu Giang” đã được triển khai thực hiện với
mục tiêu:
Phân tích và đánh giá hiện trạng nhiễm mặn khu vực Hỏa Tiến – Hậu Giang. Dự
báo khả năng xảy ra quá trình xâm nhập mặn và đánh giá ảnh hưởng của quá trình này
đến đất đai cũng như hệ thống cây trồng của vùng.
1
CHƯƠNG I
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 Giới thiệu về vùng nghiêm cứu
1.1.1 Sơ lược về tỉnh Hậu Giang
Hậu Giang là một tỉnh ở đồng bằng sông Cửu Long, được thành lập vào
năm 2004 do tách ra từ tỉnh Cần Thơ cũ. Hậu Giang là tỉnh ở trung tâm châu thổ sông
MêKông, thành phố Vị Thanh trung tâm hành chính của tỉnh cách Thành phố Hồ Chí
Minh 240 km về phía tây nam, cách thành phố Cần Thơ 60 km theo Quốc lộ 61 và chỉ
cách 40 km theo đường nối Vị Thanh – thành phố Cần Thơ. Hậu Giang là tỉnh thuộc
khu vực nội địa của Đồng bằng Sông Cửu Long.
Hậu Giang nằm ở hạ lưu sông Hậu, giữa một mạng lưới sông ngòi, kênh rạch
chằng chịt là tỉnh nằm ở phần cuối Đồng bằng châu thổ Sông Cửu Long, địa hình thấp,
độ cao trung bình dưới 2 mét so với mực nước biển. Địa hình thấp dần từ Bắc xuống
Nam và từ Đông sang Tây. Khu vực ven sông Hậu cao nhất, trung bình khoảng 1 - 1,5
mét, độ cao thấp dần về phía Tây. Bề mặt địa hình bị chia cắt mạnh bởi hệ thống kênh
rạch nhân tạo.
Hậu Giang là một trong những trung tâm lúa gạo của miền Tây Nam Bộ. Tỉnh có
thế mạnh về cây lúa và cây ăn quả các loại, có nguồn thủy sản phong phú, chủ yếu tôm
cá nước ngọt và chăn nuôi gia súc.
1.1.1 Đặc điểm của xã Hỏa Tiến.
Vị trí địa lý, điều kiên tự nhiên.
Xã Hỏa Tiến là vùng xã nghèo, cách xa trung tâm thành phố Vị Thanh. Xã Hỏa Tiến có
diện tích 2.032 ha và dân số là 5.112 người (năm 2010)
Về tổ chức hành chính, xã Hỏa Tiến có 5 ấp (Thạnh Thắng, Thạnh Quới 2, Thạnh Hòa
2, Thạnh Xuân, Thạnh An).
Về Ranh giới hành chính xã Hỏa Tiến:
2
+ Đông giáp xã Tân Tiến, thành phố Vị Thanh, và xã Vĩnh Viễn A, huyện Long Mỹ.
+ Tây giáp huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang.
+ Nam giáp xã Vĩnh Viễn A, huyện Long Mỹ.
+ Bắc giáp huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang.
Về điều kiện tự nhiên:
Về khí hậu thời tiết: Xã Hỏa Tiến nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa chung của
ĐBSCL với nền nhiệt độ ổn định, các chế độ quang năng, vũ lượng, gió, bốc hơi, ẩm
độ không khí phân hóa thành 2 mùa tương phản: mùa mưa (tháng 5 – 10) và mùa khô
(tháng 12 – 4).
Về thổ nhưỡng: có 3 nhóm đất chính là nhóm đất phù sa, nhóm đất phèn và nhóm đất
lập liếp.
1.2 ĐẤT MẶN
1.2.1 Sự xâm nhập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long
Vùng ĐBSCL là vùng đất thấp và bằng phẳng được tạo thành bởi đất bồi lắng
sông Cửu Long. Ngoại trừ những dãy cát và những vùng dọc bờ sông, mặt đất của
ĐBSCL không vượt quá 1m so với trung bình mực nước biển dọc bờ biển và không
vượt quá 2m so với trung bình mực nước biển ở những vùng phía Bắc. Độ dốc chung
của ĐBSCL khoảng 1%. Đây là điều kiện thuận lợi cho nước biển từ biển Đông và
Vịnh Thái Lan xâm nhập vào ĐBSCL. Vì vậy sự xâm nhập mặn là một trong những
nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự phát triển của ĐBSCL.
Chế độ thủy văn ở ĐBSCL bị chi phối bởi lượng nước mưa và chế độ thủy văn bán
nhật triều. Mỗi ngày, hai lần nước lớn sẽ mang theo nước mặn từ biển Đông và Vịnh
Thái Lan vào đất liền, hai lần nước kiệt sẽ rút nước trở ra biển, kết hợp với lượng mưa
khác nhau khiến cho độ mặn thay đổi nhiều lần trong ngày và trong năm. Vào mùa khô
những năm gần đây, nước biển có thể đi sâu vào đất liền, làm ảnh hưởng không nhỏ
đến việc sản xuất nông nghiệp. Theo Võ Quang Minh (1995) có khoảng 2 triệu ha đất
bị đe dọa mặn trong mùa khô, nước mặn đã lấn sâu vào đất liền khoảng 5km.
3
1.2.2 Phân loại các hệ thống đánh giá đất mặn.
Đất nhiễm mặn là một trong những nhóm đất gây trở ngại rất lớn cho sản xuất
nông nghiệp do chứa nhiều muối làm giảm sự sinh trưởng của cây trồng. Đây là nhóm
đất khó định nghĩa và phân loại một cách chính xác và đầy đủ do sự ảnh hưởng của
muối tùy thuộc vào loài, giống cây trồng và giai đoạn sinh trưởng cũng như các yếu tố
môi trường nên rất khó để xác định chính xác loại đất nhiễm mặn (Maas and Hoffman,
1977).
Theo tiêu chuẩn đánh giá mặn của USDA thì đất mặn ảnh hưởng bất lợi cho cây
trồng khi có ECe của đất lớn hơn 4.0 mS/cm và ESP < 15
Bảng 1.1 Phân loại đất mặn theo USDA (Soil Surviey Staff, 1993).
Phân loại pH ECe (mS/cm) ESP SAR
Đất nhiễm mặn < 8.5 > 4.0 < 15.0 < 13.0
Đất kiềm > 8.5 < 4.0 > 15.0 < 13.0
Đất kiềm mặn < 8.5 > 4.0 > 15.0 < 13.0
Đất sodic >8.5 < 4.0 > 15.0 > 13.0
Đất nhiễm mặn sodic < 8.5 > 4.0 > 15.0 > 13.0
Theo Nguyễn Mỹ Hoa (2007), độ dẫn điện (EC: Electric Conductivity) được định
nghĩa là khả năng dẫn điện của dung dịch đất. Dung dịch đất càng có nồng độ muối tan
cao sẽ có độ dẫn điện cao (Lê Văn Cầu, 1978).
Các chỉ tiêu đánh giá độ mặn thường được sử dụng là: EC, Tổng số muối hòa tan được
thể hiện lần lượt ở Bảng 2, Bảng 3.
4
Bảng 1.2: Trị số EC trích bảo hòa có thể phân cấp cây trồng đối với độ mặn như
sau:
EC trích bảo hòa
mmhos/cm ở 250C Đáp ứng của cây trồng
0–2 Đa số cây trồng không bị ảnh hưởng bởi mặn
2– 4 Năng suất của các cây trồng rất mẫm cảm với mặn
có thể bị ảnh hưởng
4–8 Năng suất của cây trồng mẫn cảm với mặn bị ảnh
hưởng
8 – 16 Chỉ những cây chịu mặn mới có thể phát triển
>16 Rất ít những cây chịu mặn phát triển
Bảng 1.3: Phân loại độ mặn theo tổng số muối hòa tan (g/l)
(Ngô Ngọc Hưng, Đỗ Thị Thanh Ren, Võ Thi Gương, Nguyễn Mỹ Hoa, 2004)
Tổng số muối hòa tan (g/l) Đánh giá
< 1.28 Không mặn
1.28 – 2.56 Hơi Mặn
2.56 – 5.12 Mặn
5.12 – 10.24 Khá Mặn
> 10.24 Rất mặn
5
Bảng 1.4: Phân loại đất nhiễm mặn theo hàm lượng Cl-(%)
Cl- (%) Đánh giá
< 0.05 Không mặn
0.051 – 0.15 Mặn ít
0.16 – 0.25 Mặn trung bình
> 0.26 Mặn nhiều
(Nguồn: Lamond and Whitney, 1992)
Ngoài ra theo hệ thống xác định đặc tính đất mặn của FAO – UNESCO (1973) thì
đất mặn được xác định là đất có nồng độ muối hòa tan rất cao ở tầng mặt (từ 0 – 20
cm), nồng độ muối có thể lên đến bảy phần ngàn ở đất mặn sa mạc, hàm lượng muối
dưới dạng những tinh thể (0 – 5 cm) ở vài trường hợp có thể lên cao đến 20 hoặc 30‰.
Hàm lượng muối hòa tan trong phẫu diện sẽ giảm dần từ trên xuống dưới. Tầng mặt
thường tích tụ những muối hòa tan như: NaCl, MgSO4, Na2SO4, Na2CO3, MgCl2. Bên
cạnh đó, hàm lượng Gypsum (CaSO4) trên tầng mặt có thể chứa đến 3% hoặc hơn, có
khi lên đến 10%.
Phần trăm Natri trao đổi (ESP):
Trong đất mặn và đất mặn sodic, phần trăm Na trên phức hệ hấp thu là trị số được
đánh giá là quan trọng. Trị số này giúp đánh giá tỷ lệ Na hấp được hấp phụ so với tổng
khả năng hấp phụ cation của đất. Tỷ lệ Na chiếm ưu thế trong phức hệ hấp thu đưa đến
nhiều bất lợi trong dinh dưỡng cây trồng và tính chất hóa lý đất. Phần trăm của Na trên
tổng khả năng hấp thu cation của đất, CEC và Na trao đổi, ESP = 15 là ngưỡng đánh
giá ảnh hưởng của Sodic đối với cây trồng.
ESP = (Na+/ CEC) x 100
6