Khám phá cách giải một số bài toán hình học giải tích trong mặt phẳng

  • 52 trang
  • file .pdf
HOÀNG NGỌC THẾ
KHÁM PHÁ CÁCH GIẢI
Một số bài tập
H×nh häc gi¶i tÝch
Trong
MÆt
Ph¼ng
Dành cho HSG toán 11&12
Luyện thi THPT Quốc Gia
KHÁM PHÁ CÁCH GIẢI
Một số bài tập hình học giải tích
trong mặt phẳng
Hoàng Ngọc Thế
Ngày 25 tháng 7 năm 2015
2
Kí hiệu dùng trong sách
GTLN : Giá trị lớn nhất
GTNN : Giá trị nhỏ nhất
HSG : Học sinh giỏi
THPT : Trung học phổ thông
 : Kết thúc Lời giải
4 : Kết thúc Định nghĩa, Ví dụ
 : Kết thúc Định lý
? : Câu hỏi, hoạt động
Chú ý: Tất cả các bài toán trong cuốn tài liệu này nếu có các biểu thức
tọa độ thì ta hiểu là đang xét trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy.
3
Lời nói đầu
Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng là nội dung thường gặp trong Kì thi
tuyển sinh Đại học, Cao đẳng (nay gọi là Kỳ thi THPT Quốc gia). Ngoài
ra, trong Kỳ thi HSG những năm gần đây, đề thi của nhiều tỉnh cũng có
nội dung này. Đây thường là câu phân loại thí sinh. Các bài toán thường
là phải áp dụng tính chất hình học trước khi sử dụng biến đổi đại số chứ
không còn là các kĩ thuật tính toán đại số thông thường như trước kia.
Với mục đích ôn luyện đội tuyển HSG và quan trọng hơn là hướng tới
kì thi THPT Quốc gia chung, thầy biên soạn tài liệu nhỏ này với hi vọng
sẽ giúp các em hình dung chút ít về nội dung này.
Tài liệu có cấu trúc tương đối lạ. Em sẽ thấy một số mục của nó đảo
lộn linh tinh và đọc dòng trên với dòng dưới không liên quan gì đến nhau.
Đừng lo. Đó là do em đọc ngẫu nhiên và chỉ đọc mà không làm. Hãy
đọc tuần tự và làm theo hướng dẫn. Mọi sư lộn xộn sẽ trở lên ngăn nắp.
Khi gặp kí hiệu Y HD2 − tr.10 thì em cần hiểu là phải tự làm theo
hướng dẫn ở trên nó và nếu đã làm được điều đó rồi thì tự làm tiếp hoặc
theo HD 2 trang 10.
Khi gặp kí hiệu N HD19 − tr.25 thì em nên đọc kĩ hướng dẫn và tự
làm, nếu làm mãi mà không ra thì xem HD 19 trang 25.
Hi vọng em sẽ thấy thú vị với tài liệu kiểu này.
Trong quá trình biên soạn vội vàng, nhất định khó tránh khỏi thiếu sót.
Rất mong các em phát hiện và phản hồi.
Pác Khuông, tháng 5 năm 2015
4
1 Lý thuyết chung
1.1 Hệ tọa độ
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy cho các điểm:
A (xA ; yA ) , B (xB ; yB ) , C (xC ; yC ) , M (x0 ; y0 )
−−→
• Tọa độ vectơ: AB = (xB − xA ; yB − yA )
• Tọa độ trung điểm của đoạn thẳng AB là:
 
xA + xB yA + yB
J ;
2 2
• Tọa độ trọng tâm của tam giác ABC là:
 
x A + x B + x C yA + yB + yC
G ;
3 3
1.2 Phương trình đường thẳng
1.2.1 Vectơ chỉ phương và vectơ pháp tuyến của đường thẳng:


• Vectơ →−
u (→

u 6= 0 ) là vectơ chỉ phương của đường thẳng d nếu nó
có giá song song hoặc trùng với đường thẳng d.


• Vectơ →−
n (→

n 6= 0 ) là vectơ pháp tuyến của đường thẳng d nếu nó
có giá vuông góc với đường thẳng d.
• Đường thẳng ax + by + c = 0 có một vectơ pháp tuyến là →

n = (a; b).
• Hai đường thẳng song song có cùng vectơ chỉ phương (vectơ pháp
tuyến).
• Hai đường thẳng vuông góc có vectơ pháp tuyến của đường thẳng
này là vectơ chỉ phương của đường thẳng kia.
• Nếu →
−u,→
−n lần lượt là vectơ chỉ phương, vectơ pháp tuyến của đường
thẳng d thì →

u .→

n = 0. Do đó, nếu → −
u = (a; b) thì →

n = (b; −a).
5
• Một đường thẳng có vô số vectơ pháp tuyến, vô số vectơ chỉ phương.
Nếu →−
n là một vectơ pháp tuyến (vectơ chỉ phương) của đường thẳng
d thì k →

n (k 6= 0) cũng là một vectơ pháp tuyến, vectơ chỉ phương
của d.
1.2.2 Bốn loại phương trình đường thẳng
• Phương trình tổng quát của đường thẳng:
(a2 + b2 > 0)
ax + by + c = 0 (1)
Đường thẳng đi qua điểm M (x ; y ) và nhận →
0 0
−n = (a; b) là vectơ
pháp tuyến có phương trình dạng:
a(x − x0 ) + b(y − y0 ) = 0 (2)
Đặc biệt: đường thẳng đi qua (a; 0), (0; b) có phương trình theo đoạn
chắn:
x y
+ =1 (3)
a b
* Đường thẳng đi qua M (x0 ; y0 ) và nhận vectơ →−n = (p; q) làm vectơ
chỉ phương, có phương trình tham số là:

x = x0 + pt
(4)
y = y0 + qt
Có phương trình chính tắc là:
x − x0 y − y0
= (p, q 6= 0) (5)
p q
Đặc biệt: đường thẳng đi qua 2 điểm phân biệt A (xA ; yA ) , B (xB ; yB )
có phương trình dạng:
x − xA y − yA
= (6)
xB − xA yB − yA
• Đường thẳng đi qua M (x0 ; y0 ) và có hệ số góc k thì có phương
trình đường thẳng với hệ số góc dạng:
y = k(x − x0 ) + y0 (7)
Chú ý:
6
– Không phải đường thẳng nào cũng có hệ số góc. Các đường
thẳng dạng x = a không có hệ số góc. Do vậy, khi giải các bài
toán dùng hệ số góc, ta phải xét cả trường hợp đặc biệt này.
– Nếu →−
n = (a; b) là vectơ pháp tuyến của đường thẳng thì hệ số
a
góc của nó là k = − , b 6= 0.
b
1.2.3 Vị trí tương đối của 2 điểm và 1 đường thẳng
Cho A (xA ; yA ) , B (xB ; yB ) và đường thẳng ∆ : ax + by + c = 0. Khi đó:
• Nếu (axA + byA + c) (axB + byB + c) < 0 thì A, B ở về hai phía khác
nhau đối với ∆.
• Nếu (axA + byA + c) (axB + byB + c) > 0 thì A, B ở cùng một phía
đối với ∆
1.2.4 Chùm đường thẳng
Cho hai đường thẳng cắt nhau:
d1 : a1 x + b1 y + c1 = 0; d2 : a2 x + b2 y + c2 = 0
Khi đó mọi đường thẳng đi qua giao điểm I của hai đường thẳng trên đều
có phương trình dạng:
λ (a1 x + b1 y + c1 ) + µ (a2 x + b2 y + c2 ) = 0 (8)
trong đó λ2 + µ2 > 0
1.3 Góc và khoảng cách
• Góc giữa hai vectơ ~v , w
~ được tính dựa theo công thức:
~u.w ~
cos(~u, w)
~ = (9)
|~v | . |w|
~
• Giả sử →−n 1, →

n 2 lần lượt là vectơ pháp tuyến của các đường thẳng d1
và d2 . Khi đó:
|→

n 1 .→−n 2|
cos(d1 , d2 ) = → (10)
| n 1 | . |→
− −
n 2|
7
• Độ dài vectơ ~u = (a; b) là:
p
|~u| = a2 + b2 (11)
• Khoảng cách giữa hai điểm A(xA ; yA ), B(xB ; yB ) là:
q
AB = (xB − xA )2 + (yB − yA )2 (12)
• Diện tích tam giác ABC là:
r −−→ −→2
1
S= (AB.AC)2 − AB.AC (13)
2
• Khoảng cách từ điểm M (x0 ; y0 ) đến đường thẳng
d : ax + by + c = 0
được tính bằng công thức:
|ax0 + by0 + c|
d(M ;d) = √ (14)
a2 + b2
1.4 Phương trình đường tròn
• Đường tròn tâm I(a; b), bán kính R có dạng:
(x − a)2 + (y − b)2 = R2 (15)
• Phương trình:
x2 + y 2 + 2ax + 2by + c = 0, (a2 + b2 − c > 0) (16)
cũng là phương trình đường tròn với tâm I(−a; −b) và bán kính
p
R = a2 + b2 − c
• Phương trình tiếp tuyến của đường tròn tại điểm M (x0 ; y0 )
(x0 − a)(x − x0 ) + (y0 − b)(y − y0 ) = 0 (17)
8
• Vị trí tương đối của đường thẳng ∆ và đường tròn (C) tâm I, bán
kính R.
– Nếu d(I;∆) > R thì ∆ và (C) không cắt nhau.
– Nếu d(I;∆) = R thì ∆ và (C) tiếp xúc tại I 0 là hình chiếu của I
lên d.
– Nếu d(I;∆) < R thì ∆ và (C) cắt nhau tại hai điểm M, N . Khi
đó trung điểm H của M N là hình chiếu của I lên M N và
q
M N = 2 R2 − d2(I,∆) (18)
1.5 Phương trình Elip
• Elip là tập hợp các điểm M di động thỏa mãn M F1 + M F2 = 2a với
F1 , F2 cố định, F1 F2 = 2c, a > c > 0 là các số cho trước.
• F1 (−c; 0),F2 (c; 0) được gọi là tiêu điểm, F1 F2 = 2c được gọi là tiêu
cự. M F1 , M F2 là các bán kính qua tiêu.
• Các điểm A1 (−a; 0), A2 (a; 0), B1 (0; −b), B2 (0; b) được gọi là các đỉnh
của elip. Đoạn thẳng A1 A2 = 2a được gọi là trục lớn, B1 B2 = 2b
được gọi là trục nhỏ.
• Phương trình chính tắc của Elip có hai tiêu điểm F1 (−c; 0),
F2 (c; 0) là:
x2 y 2
+ 2 =1 (19)
a2 b
Trong đó a > b > 0, b2 = a2 − c2 .
c
• Tâm sai e = .
a
• Cho elip (E) có phương trình chính tắc (19). Hình chữ nhật P QRS
với P (−a; b), Q(a; b), R(a; −b), S(−a; −b) được gọi là hình chữ nhật
cơ sở của Elip.
• Nếu M ∈ (E) và M, F1 , F2 không thẳng hàng thì đường thẳng phân
giác ngoài của góc F\
1 M F2 chính là tiếp tuyến của (E) tại M .
9
Chú ý: Các HD dưới đây không liên quan gì đến nội dung ở trên. Nếu
em không hiểu sao nó lại ở đây thì hãy đọc lại phần Lời nói đầu.
HD 1. ĐA: E(3; −1), F (5; 5), D(3; 3), A(1; 1),B(3; 5),C(7; 1)
HD 2. Gọi H = M E ∩AC. Em đã nhận ra và chứng minh được BH ⊥ AC
chứ? Vậy ta có thể tìm được tọa độ H, phương trình HB, tham số hóa tọa
độ B, C, tìm được B, C (vì M là trung điểm), phương trình AI và cuối
cùng là tọa độ của A.
ĐA: Xem HD39 − tr.36
HD 3. Gọi K là trung điểm DH. Em chứng minh AK ⊥ KM được rồi
chứ. Bây giờ tìm phương trình KM , tọa độ K, phương trình BD, tọa độ
B, C.
ĐA: Xem HD41 − tr.47
HD 4. ĐA: Có2   thỏa mãn
hình vuông  là (3;
 3),(1;
 1)∈ (d), (3; −1), (5; 1)
9 9 11 11 9 13 7 11
∈ (C) và ; , ; ∈ (d), ; , ; ∈ (C)
5 5 5 5 5 5 5 5
HD 5. Hãy chứng minh tam giác ABC là tam giác cân đỉnh A
Y HD53 − tr.51/ N HD34 − tr.33
HD 6. Hãy vẽ đường tròn đường kính F K. Em có nhận ra điều thú vị
không? Nhớ chứng minh nhé.
Y HD57 − tr.51/ N HD46 − tr.47
HD 7. ĐA: A(1; 1), B(2; −1), C(1; −2)
HD 8. Gọi k là hệ số góc của đường thẳng OB. Ta có thể viết được phương
trình OB. Khi đó B = OB ∩ (C2 ), C đối xứng với A qua OB. Ngoài ra
−−→ −−→
OC.AB = 0.
ĐA: Xem HD27 − tr.26
HD 9. Em có phát hiện ra là GA = GD = GB và DG ⊥ AK không?.
Hãy chứng minh điều đó.
10
Y HD25 − tr.26/ N HD33 − tr.33
HD 10. ĐA: A(−7; 10), B(7; 4), AB : 3x + 7y − 49 = 0.
HD 11. Bài này giống ví dụ 22 trang 40. ĐA: Xem HD18 − tr.25
HD 12. Vẽ hình và tìm một đường vuông góc với BC.
Y HD57 − tr.51/ N HD47 − tr.47
PJ rb
HD 13. Em có nhận ra = . Từ đó, tìm được P . Tìm được P thì
PI rc
viết phương trình BC là tiếp tuyến chung đi qua P của hai đường tròn.
ĐA: Xem HD31 − tr.33
HD 14. Em có thấy ý a) quen quen không? Nó giống như bài toán có hai
người hẹn nhau tại bờ sông .... Ý b) cũng tương tự. Nhớ phải kiểm tra xem
A, B có cùng phía so với d không.
Y HD16 − tr.25/ N HD37 − tr.33
11
2 Một số kĩ thuật cơ bản
2.1 Kĩ thuật xác định tọa độ điểm
2.1.1 Dựa vào hệ điểm
Xác định tọa độ điểm M thỏa mãn điều kiện nào đó với hệ các điểm
A1 , A2 , ..., An . Đối với bài toán này, ta đặt M (x; y) và khai thác giả thiết.
Ví dụ 1. Cho tam giác ABC có trọng tâm G(1; 2), trực tâm H(−1; 3).
Tìm tọa độ tâm đường tròn ngoại tiếp I của tam giác. 4
Để giải quyết được bài toán này, ta cần biết đến đường thẳng Euler trong
tam giác.
Định lý 1 (Đường thẳng Euler).
Cho tam giác ABC bất kì, khi đó trọng tâm G, trực tâm H, tâm đường
tròn ngoại tiếp I thẳng hàng. Đường thẳng đi qua ba điểm đó gọi là đường
thẳng Euler của tam giác. 
chứng minh.
Gọi D, E, F lần lượt là trung điểm của BC, CA, AB.
A
H
E K F
G
I
J B
C
D
Xét phép vị tự V = V(G;− 1 ) .
2
12
Ta có: V(∆ABC) = ∆DEF . Do đó, V biến đường cao AJ của tam giác
ABC thành đường cao DK của tam giác DEF . Dễ thấy DK cũng là
đường trung trực của đoạn thẳng BC. Vậy I là trực tâm tam giác DEF .
−−→ −→
Tức là V(H) = I. Do đó H, G, I thẳng hàng và GH = −2GI. 
Quay trở lại bài toán, ta có thể dễ dàng tìm được tọa độ điểm I.
lời giải.
−−→ −→
Giả sử I(x; y). Ta có: GH = (−2; 1); GI = (x − 1; y − 2).
−−→ −→
Vì GH = −2GI nên:
( 
−2(x − 1) = −2 x = 2
⇔ 3
−2(y − 2) = 1 y =
2
 
3
Vậy I 2; . 
2
2.1.2 Xác định tọa độ giao điểm của hai đường
Giao của hai đường thẳng
Tọa độ giao điểm của hai đường thẳng
d1 : ax + by + c = 0, d2 : mx + ny + p = 0
(nếu có) là nghiệm của hệ phương trình:
(
ax + by + c = 0
(20)
mx + ny + p = 0
Giao của đường thẳng và đường tròn
Cho đường thẳng d và đường tròn (C):
(
x = x0 + mt
d: , (C) : (x − a)2 + (y − b)2 = R2
y = y0 + nt
13
Tọa độ giao điểm của d và (C) (nếu có) là nghiệm của hệ phương trình:

x = x0 + mt

y = y0 + nt (21)

 2 2
(x − a) + (y − b) = R 2
? Hệ này giải thế nào?
Giao của đường thẳng và Elip
(
x = x0 + mt x2 y2
Cho đường thẳng d : và elip (E) : 2 + 2 = 1. Tọa độ
y = y0 + nt a b
giao điểm của d và (E) (nếu có) là nghiệm của hệ phương trình:


 x = x0 + mt

y = y0 + nt (22)
2 2
x + y = 1


a2 b2
Giao của hai đường tròn
Tọa độ giao điểm của hai đường tròn:
(C1 ) : x2 + y 2 + 2a1 x + 2b1 y + c1 = 0; (C2 ) : x2 + y 2 + 2a2 x + 2b2 y + c2 = 0
(nếu có) là nghiệm của hệ phương trình:
(
x2 + y 2 + 2a1 x + 2b1 y + c1 = 0
(23)
x2 + y 2 + 2a2 x + 2b2 y + c2 = 0
Ví dụ 2. Cho hai đường tròn:
7 2 1 2 25
   
2 2
(C1 ) : (x − 1) + (y − 2) = 25; (C2 ) : x − + y+ = .
2 2 2
Tìm tọa độ giao điểm (nếu có) của chúng. 4
14
lời giải.
Tọa độ giao điểm (nếu có) của hai đường tròn là nghiệm của hệ phương
trình:
( (
x2 + y 2 − 2x − 4y − 20 = 0 x−y =4
2 2

x + y − 7x + y = 0 x2 + y 2 − 7x + y = 0


"x−y =4
⇔ x=6

x=1

Vậy hai đường tròn cắt nhau tại A(6; 2), B(1; −3). 
2.1.3 Điểm thuộc đường
(
x = x0 + mt
Để tìm tọa độ điểm M thuộc đường thẳng d : thỏa mãn
y = y0 + nt
điều kiện nào đó. Ta lấy điểm M (x0 + mt; y = y0 + nt) và áp dụng giả
thiết, ta thu được phương trình ẩn t. Như thế, ta gọi là tham số hóa tọa
độ điểm M .
Ví dụ 3. Cho điểm A(2; −1). Tìm√ tọa độ điểm M thuộc đường thẳng
d : 2x − y − 4 = 0 sao cho AM = 2 4
lời giải. p
Giả sử M (m; 2m − 4). Ta có: AM = (m − 2)2 + (2m − 3)2 . Khi đó:
"
√ m=1
AM = 2 ⇔ 5m2 − 16m + 11 = 0 ⇔ 11
m=
5
 
11 2
Vậy các điểm cần tìm là M1 (1; −2), M2 ; . 
5 5
2.2 Tìm tọa độ hình chiếu của một điểm lên một đường
thẳng
Để tìm tọa độ hình chiếu H của M lên đường thẳng d ta có 2 cách:
15
C

M d
H
• Cách 1: Viết phương trình đường thẳng ∆ đi qua M và vuông góc
với d. Điểm H chính là giao điểm của d và ∆.
• Cách 2: Tham số hóa tọa độ của H ∈ d và dựa vào điều kiện M H ⊥ d.
Ví dụ 4. Tìm tọa độ hình chiếu H của điểm M (−1; −1) lên đường thẳng
d : x − y + 2 = 0. 4
lời giải (cách 1).
Đường thẳng ∆ đi qua M và vuông góc với đường thẳng d có phương trình
dạng:
1.(x + 1) + 1.(y + 1) = 0 ⇔ x + y + 2 = 0
Do H = d ∩ ∆ nên tọa độ của H là nghiệm của hệ phương trình:
(
x−y+2=0
x+y+2=0
Giải hệ ta được H(−2; 0) 
lời giải (cách 2).
Đường thẳng d có vectơ chỉ phương ~u = (1; 1). Giả sử H(h; h + 2) ∈ d. Ta
−−→
có: M H = (h + 1; h + 3)
−−→
M H.~u = 0 ⇔ 1.(h + 1) + 1.(h + 3) = 0 ⇔ h = −2
Vậy H(−2; 0) 
16
2.3 Tìm tọa độ điểm đối xứng của một điểm qua một đường
thẳng
Để tìm tọa độ điểm đối xứng M 0 của M qua đường thẳng d ta có 2 cách:

M d
H
M0
• Cách 1: Tìm tọa độ điểm H là hình chiếu của M lên d. Do H là
trung điểm M M 0 nên áp dụng công thức tìm tọa độ trung điểm, ta
tìm được M
• Cách 2: Giả sử M 0 (x; y) và H là trung điểm của M M 0 . Khi đó ta có:
(
H∈d
−−−→0
M M .~u = 0
Ví dụ 5. Tìm tọa độ điểm M 0 là đối xứng của điểm M (1; 1) qua đường
thẳng d : x + y + 2 = 0. 4
lời giải (cách 1).
Đường thẳng d có vectơ chỉ phương ~u = (1; −1). Hình chiếu của M lên
−−→
đường thẳng d là H(h; −h − 2) ∈ d. Ta có: M H = (h − 1; −h − 3). Do đó:
−−→
M H.~u = 0 ⇔ 1.(h − 1) − 1.(−h − 3) = 0 ⇔ h = −1
Vậy H(−1; −1).
Do H là trung điểm của M M 0 nên:
(
xM 0 = 2xH − xM = −3
yM 0 = 2yH − yM = −3
17
Vậy M 0 (−3; −3). 
lời giải (cách 2).
Đường thẳng d có vectơ chỉ phương ~u = (1; −1).
 
x+1 y+1
Giả sử M 0 (x; y). Khi đó trung điểm M M 0 là H ; ∈ d và
2 2
−−−→0
M M .~u = 0. Ta có hệ:

x + 1 + y + 1 + 2 = 0
(
x = −3
2 2 ⇔
1.(x − 1) − 1.(y − 1) = 0 y = −3
Vậy M 0 (−3; −3). 
2.4 Viết phương trình đường thẳng đi qua 1 điểm, cách 1
điểm cho trước một khoảng cho trước
Để viết phương trình đường thẳng ∆ đi qua điểm M và cách điểm N (xN ; yN )
một khoảng bằng p ta thường giả sử vectơ pháp tuyến của đường thẳng
là ~n = (a; b), (a2 + b2 > 0) và áp dụng công thức tính khoảng cách - công
thức (14).
∆1 p
N
M
p
∆2
Ví dụ 6. Viết phương trình đường thẳng ∆ đi qua A(1; 3) và cách điểm
B(−2; 1) một khoảng bằng 3. 4
18
lời giải.
Giả sử ~n = (a; b), (a2 + b2 > 0) là vectơ pháp tuyến của đường thẳng cần
tìm. Phương trình đường thẳng có dạng:
a(x − 1) + b(y − 3) = 0 ⇔ ax + by − a − 3b = 0
Khi đó:
| − 2a + b − a − 3b|
d(B;∆) = 3 ⇔ √ =3
a2 + b2
⇔ 5a2 − 12ab = 0
"
b=0
⇔ 12
b= a
5
* b = 0, chọn a = 1 ta có ∆1 : x − 1 = 0.
12
* b = a, chọn a = 5, b = 12 ta có ∆2 : 5x + 12y − 41 = 0. Vậy có 2 đường
5
thẳng thỏa mãn yêu cầu bài toán là:
∆1 : x − 1 = 0; ∆2 : 5x + 12y − 41 = 0 
2.5 Viết phương trình đường thẳng đi qua 1 điểm, tạo với
1 đường thẳng khác một góc cho trước
Để viết phương trình đường thẳng ∆ đi qua điểm M và tạo với đường
thẳng d một góc bẳng α ta thường giả sử vectơ pháp tuyến của đường
thẳng là ~n = (a; b), (a2 + b2 > 0) và áp dụng công thức tính góc - công
thức (10).
d
∆2 ∆1
M
Ví dụ 7. Viết phương trình đường thẳng ∆ đi qua M (2; 1) và tạo với
đường thẳng d : 2x + 3y + 4 = 0 một góc 45o . 4
19
lời giải.
Giả sử ~n = (a; b), (a2 + b2 > 0) là vectơ pháp tuyến của đường thẳng cần
tìm. Phương trình đường thẳng có dạng:
ax + by − 2a − b = 0
Khi đó:
1 |2a + 3b| 1
cos(d; ∆) = √ ⇔ √ √ =√
2 a2 + b2
4+9 2
2 2
⇔ 5a − 24ab − 5b = 0
"
a = 5b
⇔ 1
a=− b
5
* a = 5b, chọn b = 1, a = 5 ta có ∆1 : 5x + y − 11 = 0.
1
* a = − b, chọn b = 5, a = −1 ta có ∆2 : −x + 5y − 3 = 0. Vậy có 2 đường
5
thẳng thỏa mãn yêu cầu bài toán là:
∆1 : 5x + y − 11 = 0; ∆2 : −x + 5y − 3 = 0 
2.6 Viết phương trình đường phân giác trong của một góc
Để viết phương trình đường phân giác trong của góc BAC
\ ta có nhiều
cách. Dưới đây là 3 cách thường sử dụng:
• Cách 1: Dựa vào tính chất đường phân giác là tập hợp các điểm cách
đều hai đường thẳng AB : ax + by + c = 0 và AC : mx + ny + p = 0,
ta có:
|ax + by + c| |mx + ny + p|
√ = √
a2 + b2 m 2 + n2
Hai đường thu được là phân giác trong và phân giác ngoài của góc
ABC.
\
Sau đó, ta cần dựa vào vị trí tương đối của hai điểm B, C với hai
đường vừa tìm được để phân biệt phân giác trong, phân giác ngoài.
Cụ thể, nếu B, C ở cùng một phía thì đó là phân giác ngoài, ở khác
phía thì là phân giác trong.
20