Khách sạn hoa bình được lựa chọn xây dựng trên đường cù chính lan thành phố hòa bình

  • 231 trang
  • file .docx
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
CHƯƠNG 1: KIẾN TRÚC
1.1GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH:
Khách sạn Hoa Bình được lựa chọn xây dựng trên đường Cù Chính Lan thành phố
Hòa Bình. Với diện tích 931,77 m2, mặt chính của công trình quay ra hướng đường
chính tạo nên vẻ đẹp tuyến phố, thuận tiện cho việc đi lại và hợp lí trong quá trình thi
công công trình. Công trình được xây dựng nhằm phục vụ nhu cầu ăn ở cho khách du
lịch và khách địa phương với các hình khối đơn giản nhưng đưa đến một hiệu quả
thẩm mỹ hài hòa và phù hợp với công năng sử dụng.
1.2.CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ KIẾN TRÚC CỦA CÔNG TRÌNH
1.2.1.Giải pháp mặt bằng :
Khi xét phương thức tổ hợp mặt bằng ta xét dựa trên các vấn đề sau:
1.2.1.1.Mối quan hệ giữa các phòng ở:
Dựa trên sự sắp xếp tương quan gữa không gian sinh hoạt và giải trí. Đối với loại nhà
ở có mặt bằng hình chữ nhật kiểu hành lang giữa và cầu thang được đặt về hai phía
đầu hồi của tòa nhà thì hình thức kiến trúc còn khá đơn điệu. Hình thức mặt bằng này
có một số ưu và khuyết điểm như sau:
+ Ưu điểm: Gía thành xây dựng tương đối rẻ bố trí được nhiều phòng ở, tốn ít cầu
thang, thang máy. Kết cấu đơn giản và dễ thi công.
+ Nhược điểm : Hướng nhà không có lợi đối với 1 trong hai dãy ở hai bên hành lang
và khả năng thông gió xuyên phòng kém. Các phòng ở ảnh hưởng lẫn nhau về mặt
cách ân và chống ồn do hành lang dài và sử dụng chung với nhiều phòng ở.
1.2.1.2.Công năng của công trình
Công trình được thiết kế 8 tầng chính và một tầng mái với
Tầng1: là nơi để xe cho cả khu nhà, các phòng KT điện, KT nước, kho và phòng bảo
vệ. Có lối vào và ra riêng rẽ đảm bảo an ninh và việc gửi xe thuận tiện. Đồng thời nó
đảm bảo yêu cầu thoát người nhanh và an toàn khi xảy ra các sự cố nguy hiểm cho
khách trong và ngoài khách sạn.
Tầng 2: Gồm các phòng có chức năng phục vụ cho khu nhà bao gồm phòng ăn, nhà
hàng, lễ tân, quầy lưu niệm
Tầng 3: Phục vụ nhu cầu giải trí họp hành cho khách gồm phòng bia, phong karaoke,
phòng xem phim,phòng họp.
SVTH: Phùng Thị Vân.
Lớp : XDD52 – ĐH3 Page 1
ĐỐ ÁN TỐT NGHIỆP
Tầng 4-7: là khu vực phòng nghỉ của khách sạn: mỗi tầng gồm 10 phòng đơn, 6
phòng ở cho gia đình và 1phòng sinh hoạt chung. Các phòng được bố trí khép kín và
chạy dọc theo hành lang giữa.
Tầng mái : có khu giặt là và phòng KT thang máy.
Hành lang giữa được dùng làm nút giao thông chính. Có 2 cầu thang bộ được bố trí
về 2 đầu của toà nhà (trục 2-3, trục 6-7). Ở các tầng 2,3 mỗi tầng bố trí 02 khu vệ sinh
chung ở 2 đầu phía sau của toà nhà (trục 12, trục 78),các tầng 4-7 là phòng ở cho
khách nên khu vệ sinh được bố trí trong từng phòng.
Nhà sử dụng hệ khung bê tông cốt thép, cộng với lõi cùng kết hợp chịu lực đổ theo
phương pháp toàn khối, có hệ lưới cột khung dầm sàn, kết cấu tường bao che. Vì vậy
đảm bảo tính hợp lý của kết cấu và phù hợp với chức năng của công trình
- Mặt cắt dọc nhà 7 nhịp
- Mặt cắt theo phương ngang nhà 3 nhịp
- Chiều cao tầng 1 cao 3m
- Chiều cao tầng 2,3 cao 4,5m
- Chiều cao các tầng còn lại cao 3,3m
- Chiều cao tầng áp mái cao 3,3m
- Các phòng được bố trí hệ thống cửa đi, cửa sổ hợp lí tạo ra không gian thông
thoáng cho việc nghỉ ngơi, học tập và nghiên cứu .
Cấu tạo nền :
- Nền lát gạch granite
- Vữa lót dày 150mm M50#.
- BTGV dày 100mm VXM M75#.
- Cát tôn nền đầm chặt.
- Đất tự nhiên.
Cấu tạo sàn từ tầng 24 :
- Sàn lát gạch ceramic 400x4000.
- Vữa lót dày 20mm M50#.
- Bản BTCT dày120mm mác 250#
- Trát trần dày 15mm VXM M75#.
- Trần kĩ thuật.
Cấu tạo sàn từ tầng 47 :
- Sàn lát gạch ceramic 400x4000.
SVTH: Phùng Thị Vân.
Lớp : XDD52 – ĐH3 Page 2
ĐỐ ÁN TỐT NGHIỆP
- Vữa lót dày 20mm M50#.
- Bản BTCT dày 120 mác 250#.
- Trát trần dày 15mm VXM M50.
- Sơn 3 nước màu trắng.
Cấu tạo mái
- Gạch lá nem .
- Vữa lót XM dày 20 M50.
- Bê tông chống thấm.
- Sàn BTCT chịu lực dày120mm M250#
- Trát trần dày 15mm VXM M50.
- Sơn 3 lớp (1 lớp lót,2 lớp màu).
Hệ khung sử dụng cột dầm có tiết diện chữ nhật kích thước phụ thuộc điều kiện làm
việc và khả năng chịu lực của từng cấu kiện.
1.2.2.Kiến trúc và địa điểm xây dựng
Hình khối không gian kiến trúc chịu sự chi phối rất lớn của đặc điểm khu đất xây
dựng, nhiều khi là yếu tố ảnh hưởng quyết định chính. Đặc điểm này thể hiện ở các
yếu tố:
- Địa hình: công trình kiến trúc này đã hòa nhập hữu cơ với cảnh quan xung quanh.
Mật độ xây dựng và độ cao khống chế phù hợp với cả tuyến phố và khu vực đô thị . Ở
đây người kiến trúc sư đã tạo được sự hòa nhập bằng giải pháp gần gũi, với các chi tiết
trang trí, cửa sổ, màu sắc và vật liệu ốp phủ mặt ngoài...
Bảo đảm các yêu cầu về tâm sinh lý văn hóa và làm cho công trình phù hợp là nơi
sinh hoạt, nghỉ ngơi.
- Hệ thống giao thông: quanh khu đất và tầm nhìn cho công trình được đảm bảo đến
năm 2020, mặt chính của nó được quay về hướng nam, hình khối tổ chức với chiều
cao 8 tầng, có 2 lối vào chính cho công trình.
- Đặc điểm và phong cách cận kề quanh khu đất xây dựng:
Để hòa nhập công trình kién trúc cần lưu ý các đặc điểm của kiến trúc môi trường đô
thị bao quanh nó.
+ Hình thức xây dựng: Lùi vào so với hè đường hợp lí với tuyến phố và tổng thể
công trình, tòa nhà độc lập có sân vườn phục vụ nhu cầu vui chơi giải trí và tạo không
gian cây xanh không chỉ cho khu ở mà còn làm đẹp cả tổng thể công trình.
+ Hình thức mái: là mái bằng
SVTH: Phùng Thị Vân.
Lớp : XDD52 – ĐH3 Page 3
ĐỐ ÁN TỐT NGHIỆP
1.2.3.Giải pháp thiết kế mặt đứng, hình khối không gian công trình
Giải pháp kiến trúc một Công trình được coi là tương đối hoàn hảo khi tạo được sự
hòa hợp về nội dung sử dụng và hình thức thể hiện giữa các bộ phận, đồng thời tạo ra
cái đẹp từ sự giản dị và hợp lí. Hình khối không gian công trình, và hình thức mặt
đứng phản ánh chân thật và khả năng thõa mãn những nhu cầu của cuộc sống: lao
động, nghỉ ngơi và học tập của sinh viên. Mặt đứng chính sử dụng các ô cửa lớn có
kích thước và khoảng cách đan xen lẫn nhau tạo nhịp điệu đặc rỗng nhấn mạnh yếu
tố thị giác cho công trình.
Tầng trệt: Tầng trệt được xử lý như một không gian mở không chỉ là không gian để
xe một cách đơn thuần, mà nó được mở rộng ra không gian bên ngoài dưới dạng một
khu vực thông thoáng tự nhiên đặc biệt. Mặt đứng của tầng trệt được xử lý một cách
khéo léo với sự kết hợp của các mảng tường đặc liên tục với những ô cửa thông gió,
kết hợp với cửa đi tạo nên tính nhịp điệu,sự đặc rỗng hài hòa của công trình.
Tầng 2: Với cầu thang bộ được bố trí bên ngoài khu nhà tạo điều kiện tốt cho sinh
viên đi lại mà không qua nhà xe. Mặt khác với hệ thống tường kính bao ngoài cùng
với hành lang trước tạo nên nét đột phá về kíên trúc, đồng thời tạo sự thông thoáng cho
không gian tầng và vẻ đẹp cho công trình. Sử dụng tường kính còn có một ưu điểm nổi
bật là thoáng lọc được ánh sáng, chuyển tiếp được không gian bên ngoài vào nhà.
Tầng : Có tường bao ngoài được dịch ra ngoài một khoảng 2,3m ở các nhịp 2-7 vừa
mở rộng không gian cho tầng vừa tạo được hiệu quả đường nét cho mặt đứng.Trên
các tầng khối khách sạn, giải pháp mặt đứng lặp lại ở các tầng tạo nên sự thống nhất,
đồng bộ.
Mái: mái trong nhà cao tầng thường nhỏ và là nơi thường đặt thiết bị máy móc,do đó
khác với loại nhà ở thấp tầng mái trong nhà cao tầng đóng một vai trò rất quan trọng
về yếu tố thẩm mỹ.
Tổ hợp mặt đứngnhà cao tầng thường có hiệu quả về nhịp điệu, tương phản, vi biến,
được khai thác một cách triệt để và tạo lập theo chiều đứng, kết với hình thức kiến trúc
mái để tạo nên dáng dấp độc đáo của công trình.
1.3.CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT TƯƠNG ỨNG
1.3.1.Giải pháp giao thông:
- Giao thông theo phương ngang:
Trên mặt bằng của tầng 1- 3 gồm các phòng lớn trải dài theo chiều dọc nhà chạy dọc
theo hành lang giữa nên hệ thống giao thông cũng được mở rộng theo.
SVTH: Phùng Thị Vân.
Lớp : XDD52 – ĐH3 Page 4
ĐỐ ÁN TỐT NGHIỆP
Trên tầng khối khách sạn, các phòng được bố trí dọc hai bên hành lang giữa dọc nhà,
và dẫn ra 2 đầu nhà nơi bố trí thang máy và thang bộ.
- Giao thông theo phương đứng:
Giao thông theo phương đứng: sử dụng 02cầu thang bộ kết hợp với hai lồng thang
máy bố trí về phía 2 đầu công trình, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại.
1.3.2.Giải pháp thông gió chiếu sáng
1.3.2.1.Giải pháp chiếu sáng:
Giải quyết vấn đề chiếu sáng tự nhiên và nhân tạo trong các công trình kiến trúc
trước hết liên quan đến những người sống, làm việc nghỉ ngơi trong công trình cũng
như chất lượng sản phẩm do họ tạo ra. Sự tiện nghi ánh sáng tạo cảm giác thư thái lúc
nghỉ, gây hưng phấn khi làm việc, nâng cao an toàn lao động, giảm các bệnh về mắt,
và nâng cao chất lượng sản phẩm. Rộng hơn, giải quyết hợp lí chiếu sáng tự nhiên và
nhân tạo làm tăng hiệu quả kinh tế sử dụng ánh sáng và kinh tế xây dựng công trình.
Nhưng do mặt bằng trải dài theo 1 phương và hệ thống hành lang giữa nên dễ dàng
cho việc lấy ánh sáng tự nhiên cho các phòng. Nhưng do điều kiện khí hậu của nước ta
nói chung cũng như khí hậu ở miền Bắc nên việc kết hợp hợp lí giữa chiếu sáng tự
nhiên và chiếu sáng nhân tạo để đảm bảo nhu cầu chiếu sáng cho các hoạt động của
công trình.
Chiếu sáng tự nhiên và nhân tạo cho phép con người hòa nhập với thiên nhiên, nâng
cao chất lượng thẩm mỹ của công trình, cả nội thất và ngoại thất, đặc biệt nó còn tạo ra
vẻ đẹp ban đêm của công trình.
+ Chiếu sáng tự nhiên:
Ở các tầng dưới tầng 2-3 với không gian rộng có một diện tích mặt lớn tiếp xúc với
không gian bên ngoài, diện tiếp xúc đáng kể vì vậy giải pháp chiếu sáng tự nhiên được
thiết kế thông qua hệ thống cửa sổ lớn.
Tầng của khối khách sạn: tất cả các phòng đều có mặt tiếp xúc với không gian bên
ngoài, chiếu sáng tự nhiên được thiết kế thông qua các cửa sổ, cửa đi và các lô gia.
Như vậy giải pháp chiếu sáng tự nhiên được áp dụng thuận tiện và triệt để với các
phòng ở của khách sạn.
+ Chiếu sáng nhân tạo:
Chiếu sáng nhân tạo được thực hiện qua hệ thống đèn, đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu
về chiếu sáng trong công trình.
1.3.2.2.Giải pháp thông gió:
SVTH: Phùng Thị Vân.
Lớp : XDD52 – ĐH3 Page 5
ĐỐ ÁN TỐT NGHIỆP
Giải pháp thông gió có kết hợp thông gió tự nhiên và thông gió nhân tạo. Thông gió
tự nhiên được đảm bảo qua hệ thống cửa đi và cửa sổ (được áp dụng triệt để đối với
các tầng). Thông gió nhân tạo nhờ hệ quạt, quạt thông gío lắp trên toàn bộ mặt bằng
của các tầng 2-3. Hệ thống này được lắp đặt hợp lý, đáp ứng được các tiêu chuẩn về
thông gió cho công trình.
+ Về mặt bằng: bố trí hành lang giữa, thông gió xuyên phòng. Chọn lựa kích thước
cửa đi, cửa sổ phù hợp với tính toán để đảm bảo lưu lượng thông gió qua lỗ cửa cao
thì vận tốc gió cũng tăng. Cửa sổ ba lớp: chớp -song -kính ...
Bên cạnh đó còn tận dụng cầu thang làm giải pháp thông gió và tản nhiệt theo
phương đứng .
1.3.2.3.Các giải pháp kĩ thuật khác:
Đối với nhà cao tầng việc giải quyết các vấn đề kĩ thuật phục vụ cho việc sinh hoạt
của con người đóng một vai trò quan trọng. Công việc này đòi hỏi sự nghiên cứu kĩ
công năng của công trình, bố trí mặt bằng, am hiểu về nhu cầu của con người và phải
được chú trọng ngay từ khi bắt đầu thiết kế vì nếu có những chi tiết không hợp lý sẽ
gây ra nhưng bất lợi rất lớn cho việc sử dụng công trình sau này.
Khối lượng các đường ống kĩ thuật của công trình rất lớn (đường điện, đường cấp
nước, đường thoát nước thải). Các đường ống được hợp khối từ dưới lên, và tại các
tầng theo các đường nhánh đến vị trí sử dụng.
Đường thoát nước thải được tập trung về một vị trí từ các ống nhánh sau đó đưa
xuống dưới. Việc thoát nước được tập trung dễ dàng nhờ việc bố trí các khu vệ sinh
hợp khối theo các tầng.
Trên măt bằng mỗi tầng đều bố trí đối xứng hai đường đổ rác liên tục từ tầng 7-1,
đảm bảo khoảng cách từ các phòng nên rất thuận tiện cho việc sinh
1.3.3.Giải pháp cung cấp điện, nước và thông tin cứu hoả :
1.3.3.1.Hệ thống điện :
Điện sinh hoạt lấy từ mạng lưới hạ thế Trạm điện 220KV đã có sẵn khi làm các công
trình hạ tầng từ trước dùng cáp dẫn vào công trình qua tủ điện tổng. Từ đó theo trục
đứng được dẫn vào phân phối cho các hộ tầng.
Mạng lưới điện được tính toán và bố trí hợp lý, thiên về an toàn và đảm bảo yêu cầu
về kinh tế kỹ thuật.
Ngoài nguồn điện thường dùng còn có nguồn điện dự phòng. Tác dụng cảu nguồn
điện dự phòng là khi nguồn điện thường dùng cá sự cố ngừng họat động thì máy dự
SVTH: Phùng Thị Vân.
Lớp : XDD52 – ĐH3 Page 6
ĐỐ ÁN TỐT NGHIỆP
phòng có thể cấp điện để chiếu sáng an tòan, vận hành thang máy. Nguồn điện dự
phòng nên lấy từ một nguồn cung ứng điện khác.
1.3.3.2.Bộ phận chống sét
Bao gồm hệ thống thu lôi chống sét và lưới điện sinh hoạt. Cấu tạo hệ thu lôi gồm:
kim thu 16 dài 1,5m bố trí ở chòi thang và các góc của công trình, dây dẫn sét 12
nối khép kín các kim và dẫn xuống đất tại các góc công trình, chúng được đi ngầm
trong các cột trụ. Hai hệ cọc tiếp đất bằng đồng 16 dài 2,5m. Mỗi cụm gồm 5 cọc
đóng cách nhau 3m và cách mép công trình tối thiểu là 2m, đặt sâu -0,7m so với mặt
đất.
1.3.3.3. Hệ thống nước :
Cấp nước cho kí túc cao tầng phải đảm bảo nguyên tắc cấp nước an toàn tức là đầy
đủ về áp lực và lưu lượng trong mọi thời gian. Tránh tình trạng thiếu nước ảnh hưởng
đến sinh hoạt trong tòa nhà.
Hệ thống cấp nước được thực thi theo nguyên tắc bơm đặt ở tầng một, két nước đặt ở
trên mái, ống phân phối từ trên mái xuống, tức là bơm lên két rồi từ két phân phối
xuống các tầng, thì có dạng ở trên to ở dưới nhỏ và dung tíc két nước lớn.
- Nước cấp lấy từ mạng lưới nước sạch đô thị, được thiết kế và đặt tuyến đường ống
hợp lý chạy từ trục đường vào.
- Nước cứu hoả được cấp đến các họng cứu hoả đảm bảo về lưu lượng và áp lực để
dập tắt đám cháy có thể xẩy ra ở điểm bất lợi trong mọi thời gian.
Hệ thống cấp nước chữa cháy được thiết kế riêng không kết hợp với hệ thống cấp
nước sinh hoạt
- Nước thoát: chia làm hai hệ thống riêng biệt
+ Nước xí tiểu theo ống đứng xuống bể phốt và thoát ra ngoài sau khi đã được xử lý
sinh học. Nước rửa, giặt được dẫn xuống rãnh thoát nước quanh công trình và ra ống
chung của tiểu khu. ống cấp dùng ống kẽm, ống thoát dùng ống nhựa.
+ Nước mái: mái có độ dốc i=2%, nước chảy về các ống được bố trí ở vị trí các cột
có lưới chắn rác, và theo ống xuống hệ thống rãnh phía dưới công trình rồi ra cống
chung của tiểu khu.
Do đường ống đứng thoát nước bẩn và dài, nối tiếp các thiết bị vệ sinh và đường ống
nhiều nên một bộ phận đường ống đứng có thể bị tắc và hỏng các mối nối với các thiết
bị vệ sinh có thể gây ra rò rỉ cho nên đối với hệ thống thoát nứơc của khu kí túc cao
tầng cần phải có đường ống thông hơi.
SVTH: Phùng Thị Vân.
Lớp : XDD52 – ĐH3 Page 7
ĐỐ ÁN TỐT NGHIỆP
1.3.3.4.Thông tin liên lạc :
Có hệ thống dây thông tin liên lạc với mạng viễn thông chung của cả nước. Dây dẫn
đặt ngầm kết hợp với hệ thống điện. Bố trí hợp lý và khoa học. Dây ăng ten được đặt
là dây đồng trục chất lượng cao.
1.3.3.5.Giải pháp phòng hoả :
Sử dụng hệ thống họng nước cứu hoả, có vị trí thích hợp, dung lượng đáp ứng tốt khi
có sự cố xảy ra.
Bên cạnh đó còn bố trí thùng cát, bình xịt ở vị trí thận lợi ..
Các phòng máy bơm có chấn động và tiếng ồn do đó nó được đặt ở tầng dưới. Mỗi
hệ thống máy bơm có không ít hơn 2 máy, và có một máy dự phòng. Mỗi phòng máy
bơm đặt tối thiểu 4 cái, trong đó 2 máy dùng để bơm nước sinh hoạt, hai máy dùng để
bơm nước chữa cháy.
1.3.4.Giải pháp kết cấu của kiến trúc :
Lựa chọn hệ kết cấu chịu lực cho công trình có vai trò vô cùng quan trọng, tạo tiền
đề cho người thiết kế có được định hướng thiết lập mô hình kết cấu chịu lực cho công
trình đảm bảo về độ bền, độ cứng, độ ổn định phù hợp với yêu cầu kiến trúc, thuận tiện
sử dụng và đem lại hiệu quả kinh tế.
Đối với công trình cao tầng thường sử dụng một số hệ kết cấu:
+ Hệ khung chịu lực
+ Hệ lõi chịu lực
+ Hệ tường chịu lực
+ Hệ hỗn hợp khung chịu lực và tường chịu lực.
Căn cứ vào thiết kế kiến trúc, chức năng công trình, em chọn giải pháp hệ kết cấu là
hệ khung giằng. Với hệ thống khung BTCT toàn khối gồm các cột và các dầm được
tính toán theo sơ đồ khung phẳng và chịu tải trọng đứng. Cùng với hệ thống khung là 2
lõi thang máy được thiết kế và tính toán để chịu tải trọng ngang cho công trình.
Sàn bê tông cốt thép đổ toàn khối, được chia nhỏ bởi hệ thống dầm chính và dầm
phụ làm tăng độ cứng cho công trình.
Phần móng công trình được căn cứ vào địa chất công trình, chiều cao và tải trọng lựa
chọn giải pháp móng.
+ Bố trí hệ lưới cột, bố trí các khung chịu lực( bản vẽ)
SVTH: Phùng Thị Vân.
Lớp : XDD52 – ĐH3 Page 8
ĐỐ ÁN TỐT NGHIỆP
+ Sơ đồ kết cấu tồng thể, vật liệu và giải pháp móng ( phần sau )
1.4.NHỮNG KHÍA CẠNH TÂM LÍ XÃ HỘI HỌC
1.4.1.Bố trí các khu ở
Bố trí các khu ở trên tầng cao đảm bảo yên tĩnh thông thoáng, có tầm nhìn đẹp,
không bị hạn chế tầm mắt.
Theo một số kết quả điều tra thì đa số là đều không chọn tầng trệt, tầng thấp mà luôn
hướng lên tầng cao. trả lời cho lý do đó chính là các điều kiện có thể: nhìn được vẻ
đẹp thành phố trong đêm, nhìn được chân trời, chứng kiến mặt trời mọc và lặn, hưởng
thụ khoái cảm thị giác với các cảnh quan mở rộng, với các viễn cảnh thú vị
1.4.2.Trên cao cũng có nhiều bất tiện cần khắc phục:
- Đó là thừa gió, gió quá mạnh tạo nên ồn ào do rít qua khe cửa, tạo sự va đập của
cánh của, sự rung chuyển của kính, rèm che. Tóc độ gió quá lớn khi mở cửa làm cho
sinh hoạt trong phòng bất tiện. Hiện tượng gió lùa rất nguy hiểm cho sức khỏe. Cần
cấu tạo hệ cửa và rèm phù hợp cho nhà cao tầng nhằm khắc phục gió bất lợi.
- Độ ồn khi đường phố tràn lên cao không bị cản sẽ bị gió tạt vào nhà, vì thế muốn
được yên tĩnh học tập và sinh hoạt các chủ nhân thường phải đóng kín cửa. Tuy nhiên
đối với khu khách sạn..nên một phần nào đã đảm bảo được yêu cầu cần thiết.
1.4.3.Thang máy cũng là mối quan tâm lớn
Mọi người ở trong khu nhà rất lo lắng khi thang máy bị trục trặc. Thang máy cần
phải chạy êm, nhanh, sử dụng thuận tiện an toàn. Thang máy vận hành an toàn 24/24
có thể vận chuyển đồ đạc lên xuống, sửa chữa kịp thời khi có sự cố. Thang máy cũng
là đường thoát hiểm khi nhà có cháy nên được nghiên cứu tổ chức tốt, có biệm pháp
phòng khói, thoát khói và cửa phòng cháy an toàn.
1.4.4.Đường đổ rác cũng là một mối quan tâm lớn.
Đó thường là nơi gây ô nhiễm môi trường, gây ồn ào, mỗi khi đổ rác, khi có xe thu
hồi rác ở tầng trệt. Mỗi lần mở nắp đổ rác,rất nhiều bụi,côn trùng thoát ra ngoài,rất mất
vệ sinh.vì vậy cần phải quan tâm đến việc vệ sinh các đường ống đổ rác.
1.4.5.Chỗ để xe (parking) hợp lí
Để xe trong tầng trệt,thuận tiện cho việc gửi xe ,đồng thời phù hợp với mong muốn
của đa số mọi người.mặt khác,nó còn được xử lý như một không gian mở,thông
thoáng tự nhiên và là khu vực làm nhiệm vụ chuyển tiếp giữa bên trong và bên ngoài
công trình.
SVTH: Phùng Thị Vân.
Lớp : XDD52 – ĐH3 Page 9
ĐỐ ÁN TỐT NGHIỆP
CHƯƠNG 2:GIẢI PHÁP KẾT CẤU CÔNG TRÌNH.
2.1GIẢI PHÁP KẾT CẤU CHO CÔNG TRÌNH NHÀ CAO TẦNG.
2.1.1Sơ bộ phương án kết cấu
2.1.1.1Giải pháp về vật liệu.
- Hiện nay ở Việt Nam. vật liệu dùng cho kết cấu nhà cao tầng thường sử dụng là
bêtông cốt thép và thép (bêtông cốt cứng).
- Công trình bằng thép với thiết kế dạng bêtông cốt cứng đã bắt đầu đươc xây dựng ở
nước ta. Đặc điểm chính của kết cấu thép là cường độ vật liệu lớn dẫn đến kích thước
tiết diện nhỏ mà vẫn đảm bảo khả năng chịu lực. Kết cấu thép có tính đàn hồi cao. khả
năng chịu biến dạng lớn nên rất thích hợp cho việc thiết kế các công trình cao tầng
chịu tải trọng ngang lớn. Tuy nhiên nếu dùng kết cấu thép cho nhà cao tầng thì việc
đảm bảo thi công tốt các mối nối là rất khó khăn. Mặt khác giá thành công trình bằng
thép thường cao mà chi phí cho việc bảo quản cấu kiện khi công trình đi vào sử dụng
là rất tốn kém đặc biệt với môi trường khí hậu Việt Nam, và công trình bằng thép kém
bền với nhiệt độ, khi xảy ra hoả hoạn hoặc cháy nổ thì công trình bằng thép rất dễ chảy
dẻo dẫn đến sụp đổ do không còn độ cứng để chống đỡ cả công trình. Kết cấu nhà cao
tầng bằng thép chỉ thực sự phát huy hiệu quả khi cần không gian sử dụng lớn, chiều
cao nhà lớn (nhà siêu cao tầng), hoặc đối với các kết cấu nhịp lớn như nhà thi đấu, mái
sân vận động. nhà hát. viện bảo tàng (nhóm các công trình công cộng)…
- Bêtông cốt thép là loại vật liệu được sử dụng chính cho các công trình xây dựng
trên thế giới. Kết cấu bêtông cốt thép khắc phục được một số nhược điểm của kết cấu
thép như thi công đơn giản hơn, vật liệu rẻ hơn, bền với môi trường và nhiệt độ, ngoài
ra nó tận dụng được tính chịu nén rất tốt của bêtông và tính chịu kéo của cốt thép nhờ
sự làm việc chung giữa chúng. Tuy nhiên vật liệu bêtông cốt thép sẽ đòi hỏi kích thước
cấu kiện lớn, tải trọng bản thân của công trình tăng nhanh theo chiều cao khiến cho
việc lựa chọn các giải pháp kết cấu để xử lý là phức tạp. Do đó kết cấu bê tông cốt
thép thường phù hợp với các công trình dưới 30 tầng.
2.1.1.2Giải pháp hệ kết cấu chịu lực.
Hệ kết cấu khung chịu lực.
- Hệ khung thông thường bao gồm các dầm ngang nối với các cột dọc thẳng đứng
bằng các nút cứng. Khung có thể bao gồm cả tường trong và tường ngoài của nhà. Kết
cấu này chịu tải trọng ngang kém, tính liên tục của khung cứng phụ thuộc vào độ bền
và độ cứng của các liên kết nút khi chịu uốn, các liên kết này không được phép có biến
SVTH: Phùng Thị Vân.
Lớp : XDD52 – ĐH3 Page 10
ĐỐ ÁN TỐT NGHIỆP
dạng góc. Khả năng chịu lực của khung phụ thuộc rất nhiều vào khả năng chịu lực của
từng dầm và từng cột.
- Việc thiết kế tính toán sơ đồ này chúng ta đã có nhiều kinh nghiệm, việc thi công
cũng tương đối thuận tiện do đã thi công nhiều công trình, vật liệu và công nghệ dễ
kiếm nên chắc chắn đảm bảo tính chính xác và chất lượng của công trình.
- Hệ kết cấu này rất thích hợp với những công trình đòi hỏi sự linh hoạt trong công
năng mặt bằng, nhất là những công trình như khách sạn. Nhưng có nhược điểm là kết
cấu dầm sàn thường dày nên chiều cao các tầng nhà thường phải lớn.
- Sơ đồ thuần khung có nút cứng bêtông cốt thép thường áp dụng cho nhà dưới 20
tầng với thiết kế kháng chấn cấp  7, 15 tầng với kháng chấn cấp 8. 10 tầng với kháng
chấn cấp 9.
Hệ kết cấu khung lõi chịu lực.
- Đây là kết cấu phát triển thêm từ kết cấu khung dưới dạng tổ hợp giữa kết cấu
khung và lõi cứng. Lõi cứng làm bằng bêtông cốt thép. Chúng có thể dạng lõi kín hoặc
vách hở thường bố trí tại khu vực thang máy và thang bộ. Hệ thống khung bố trí ở các
khu vực còn lại. Hai hệ thống khung và lõi được liên kết với nhau qua hệ thống sàn.
Trong trường hợp này hệ sàn liền khối có ý nghĩa rất lớn. Thường trong hệ thống kết
cấu này hệ thống lõi vách đóng vai trò chủ yếu chịu tải trọng ngang, hệ khung chủ yếu
chịu tải trọng đứng. Sự phân chia rõ chức năng này tạo điều kiện để tối ưu hoá các cấu
kiện, giảm bớt kích thước cột dầm, đáp ứng yêu cầu kiến trúc. Trong thực tế hệ kết cấu
khung- giằng tỏ ra là hệ kết cấu tối ưu cho nhiều loại công trình cao tầng. Loại kết cấu
này sử dụng hiệu quả cho các ngôi nhà đến 40 tầng.
- Tải trọng ngang của công trình do cả hệ khung và lõi cùng chịu, thông thường do
hình dạng và cấu tạo nên lõi có độ cứng lớn nên cũng trở thành nhân tố chiụ lực ngang
lớn trong công trình nhà cao tầng.
Hệ kết cấu khung, lõi, vách cùng chịu lực.
- Hệ kết cấu này là sự phát triển của hệ kết cấu khung – lõi, khi lúc này tường của
công trình ở dạng vách cứng.
- Hệ kết cấu này là sự kết hợp những ưu điểm và cả nhược điểm của phương ngang
và thẳng đứng của công trình. Nhất là độ cứng chống uốn và chống xoắn của cả công
trình với tải trọng gió. Rất thích hợp với những công trình cao trên 40m. Tuy nhiên hệ
kết cấu này đòi hỏi thi công phức tạp hơn, tốn nhiều vật liệu. mặt bằng bố trí không
linh hoạt.
SVTH: Phùng Thị Vân.
Lớp : XDD52 – ĐH3 Page 11
ĐỐ ÁN TỐT NGHIỆP
2.1.2Lựa chọn phương án kết cấu.
Trên cơ sở đề xuất các phương án về vật liệu và hệ kết cấu chịu lực chính như trên,
với quy mô của công trình gồm 8 tầng thân, tổng chiều cao khoảng 30 m, phương án
kết cấu tổng thể của công trình được lựa chọn như sau:
- Về vât liệu: Trên thực tế các công trình xây dựng của nước ta hiện nay vẫn sử dụng
bêtông cốt thép là loại vật liệu chính. Chúng ta đã có nhiều kinh nghiệm thiết kế và thi
công với loại vật liệu này. đảm bảo chất lượng công trình cũng như các yêu cầu kỹ mỹ
thuật khác. Dự kiến chọn vật liệu bêtông cốt thép sử dụng cho toàn bộ công trình.
Bêtông dùng cho các cấu kiện thường mác 200 (Rb = 115 kG/cm2). Cốt thép chịu lực
nhóm AI (R2 = 2250kG/cm2), AII (Rs = 2800kG/cm2)
- Kết cấu khung Khách sạn Hòa Bình có 8 tầng với chiều cao 30 m, với mặt bằng
chữ nhật chiều dài nhà L=46,5m chiều rộng nhà B= 17,6m, nhịp 7.5; 2.6; 7.5m bước
cột 6; 7.5m. Hệ lưới cột của công trình phù hợp để lựa chọn hệ khung chịu lực.Do
chiều cao của công trình là 30 m nên tải trọng ngang (tải trọng gió) tác dụng lên công
trình không lớn. Hệ khung có độ cứng ngang bé, khả năng chịu tải ngang không lớn,
biến dạng ngang của công trình lớn. Bên cạnh đó, giao thông theo phương đứng của
công trình là 2 thang máy và 2 vách cạnh thang máy được bố trí đối xứng trên mặt
bằng nhà. Để tăng khả năng chịu tải trọng ngang của nhà và kết hợp với hai khoang
cầu thang cùng 2 vách, chọn hệ kết cấu chịu lực của công trình là hệ khung, lõi, vách
kết hợp. Sự tương tác giữa khung và tường cứng (lõi) sẽ hạn chế biến dạng ngang của
công trình.
-Kết cấu sàn: Lưới cột bố trí đều đặn, mặt bằng các tầng chủ yếu được dùng làm khu
dịch vụ và khu ở cho sinh viên. Chọn hệ kết cấu sàn là hệ sàn có dầm.
2.1.3 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện .
2.1.3.1.Xác định chiều dày bản theo công thức :
Với ô sàn có kích thước lớn nhất :4x5,1 m
D
hb = m . l1 = .4=100(mm) Chọn hb = 100mm
Trong đó:
l1 là nhịp bản; theo số liệu tính toán l1=4m
D là hệ số phụ thuộc tải trọng tác dụng lên bản, D=0,8¿ 1,4
SVTH: Phùng Thị Vân.
Lớp : XDD52 – ĐH3 Page 12
ĐỐ ÁN TỐT NGHIỆP
m là hệ số phụ thuộc liên kết của bản
 Sàn là bản kê 4 cạnh làm việc theo 2 phương.
Chọn m=40 vì Sàn là bản kê 4 cạnh làm việc theo 2 phương.
Vậy ta chọn hb= 10 cm cho toàn bộ sàn nhà .
2.1.3.2.Xác định tiết diện dầm
* Dầm ngang :
Kích thước các nhịp dầm ngang: 8 m và 2,7 m.
Để thiên về an toàn và thuận lợi cho thi công ta chọn như sau:
1
Theo công thức : h= md . l trong đó l = 8 m
d d
Với dầm chính md = 812 chọn md = 12
hdc= =0,67 m chọn h = 70 cm
b=( 0,3  0,5 ) h = (23,33 35) cm. Chọn b=35cm.
 h x b = 70 x 35 ( cm )
* Dầm dọc:
Kích thước các nhịp dầm dọc: 8m và 6 m.
Để thiên về an toàn và thuận lợi cho thi công ta chọn như sau:
1
h= md . l đối với dầm phụ ta có m = 1220 ta chọn m = 16
d d d
hdp= =0,5 m chọn h = 50cm
b=( 0,3  0,5 ) h = (1525). Chọn b=25cm.
 h x b = 50 x 25 ( cm )
* Dầm chia ô sàn vệ sinh.
1
h= md . l đối với dầm phụ ta có m = 20 ta chọn m = 20
d d d
 h= =0,4 m
Lấy h = 0,4 m
SVTH: Phùng Thị Vân.
Lớp : XDD52 – ĐH3 Page 13
ĐỐ ÁN TỐT NGHIỆP
b=( 0,3  0,5 ) h = ( 0,3  0,5 ).40=(1220). Chọn b=20cm
 h x b = 40x20 ( cm )
2.1.3.3.Tiết diện cột :
Áp dụng công thức :
Trong đó Fc : Diện tích tiết diện ngang của cột
Rb =115 kg/cm2 đối với bê tông cấp độ bền B20
1,2 1,5 : hệ số ảnh hưởng Mômen
N : Lực nén được tính như sau: N = n.q.F
Với n là số tầng của công trình.
q: (1,2  1,5 ) T/m
F là diện tích chịu tải của cột.
Dựa vào mặt bằng tầng điển hình ta có thể thấy diện tích chịu tải của cột trục B
và trục C là gần xấp xỉ nhau. Ta chọn diện tích chịu tải cột trục C làm diện tích chịu tải
tính toán: F = 8.(0,5.8+0,5.2,7)= 42,8 m2
Có thể sơ bộ lấy cường độ tính toán là q=1,2 (T/ m2)sàn
Vậy chọn kích thước cột trục B,C,D,E :
- Từ tầng 1 đến tầng 3 chọn : hxb = 70x50 cm.
- Từ tầng 4 đến tầng tum chọn : hxb = 60x40cm.
Với cột trục A (tầng 1,2,3) chọn : hxb = 30x40 cm.
2.2.Tải trọng
Tải trọng tác dụng lên công trình bao gồm : tĩnh tải , hoạt tải , tải trọng do gió .
2.2.1Tải trọng thẳng đứng lên sàn .
2.2.1.1.Tĩnh tải sàn
+ Tĩnh tải sàn tác dụng dài hạn do trọng lượng bản thân sàn được tính
gts = n.h. ( Kg / m2 )
n : là hệ số vượt tải xác định theo chuẩn 2737- 95
SVTH: Phùng Thị Vân.
Lớp : XDD52 – ĐH3 Page 14
ĐỐ ÁN TỐT NGHIỆP
h : chiều dày sàn
 : Trọng lượng riêng của vật liệu sàn
Bảng 2.1:Tĩnh tải phòng ở.
Bảng 2.2 :Tĩnh tải phòng vệ sinh.
Bảng 2.3:Tĩnh Tải sàn mái
SVTH: Phùng Thị Vân.
Lớp : XDD52 – ĐH3 Page 15
ĐỐ ÁN TỐT NGHIỆP
Bảng 2.4: Tĩnh Tải sàn cầu thang
Bảng 2.5: Tĩnh Tải tường
2.2.1.2.Hoạt tải sàn
Do con người và vật dụng gây ra trong quá trình sử dụng công trình nên được xác
định :
= n.o
n : Là hệ số vượt tải theo TCVN 2737 – 95
n = 1,3 với o< 200 Kg/ m2
n = 1,2 với o 200 Kg/ m2
SVTH: Phùng Thị Vân.
Lớp : XDD52 – ĐH3 Page 16
ĐỐ ÁN TỐT NGHIỆP
o : là hoạt tải tiêu chuẩn .
Bảng 2.6: Bảng hoạt tải sàn.
2.2.1.3Tải trọng gió
1) Cơ sở xác định
Theo TCVN 2737-1995, áp lực tính toán thành phần tĩnh của tải trọng gió được xác
định:
W = n.K.C. Wo (2-8)
Trong đó:
+ Wo là áp lực tiêu chuẩn. Với địa điểm xây dựng tại thành phố Hòa Bình thuộc
vùng gió II-B,ít chịu ảnh hưởng của gió bão, ta có Wo=95 daN/m2.
+ Hệ số vượt tải của tải trọng gió n = 1,2
+ Hệ số khí động C được tra bảng theo tiêu chuẩn và lấy :
C = + 0,8 (gió đẩy),
C = - 0,6 (gió hút)
+ Hế số tính đến sự thay đổi áp lực gió theo chiều cao K được nối suy từ bảng tra
theo các độ cao Z của cốt sàn tầng và dạng địa hình B.
Giá trị áp lực tính toán của thành phần tĩnh tải trọng gió được tính tại cốt sàn từng
tầng kể từ cốt 0.00. Kết quả tính toán cụ thể được thể hiện trong bảng:
Bảng tính thành phần tĩnh của tải trọng gió :
SVTH: Phùng Thị Vân.
Lớp : XDD52 – ĐH3 Page 17
ĐỐ ÁN TỐT NGHIỆP
Bảng 2.7 : Tải Trọng tác động của gió
K Gió đẩy (kn/m2) Gió hút(Kn/m2)
Độ cao Cao độ Wo
Tầng (Dạng n
(m) (m) (Kg/m2) Cd Wd Ch Wh
C)
1 3 0 0 1.2 95 0.8 0 0.6 0
2 4.5 3 0.47 1.2 95 0.8 0.43 0.6 0.32
3 4.5 7.5 0.6 1.2 95 0.8 0.55 0.6 0.41
4 3.3 12 0.692 1.2 95 0.8 0.63 0.6 0.47
5 3.3 15.3 0.744 1.2 95 0.8 0.68 0.6 0.51
6 3.3 18.6 0.783 1.2 95 0.8 0.71 0.6 0.54
7 3.3 21.9 0.817 1.2 95 0.8 0.75 0.6 0.56
Mái 3.3 25.2 0.847 1.2 95 0.8 0.77 0.6 0.58
Tum 3.3 28.5 0.877 1.2 95 0.8 0.8 0.6 0.6
Bảng 2.8: Dồn tải gió tác dụng vào dầm
Gió (Kn/m)
Tầng H(m)
Wd Wh
1 3 0.65 0.48
2 4.5 1.89 1.4
3 4.5 2.28 1.7
4 3.3 2.16 1.62
5 3.3 2.29 1.73
6 3.3 2.41 1.82
7 3.3 2.51 1.88
Mái 3.3 2.59 1.95
Tum 3.3 1.32 0.99
SVTH: Phùng Thị Vân.
Lớp : XDD52 – ĐH3 Page 18
ĐỐ ÁN TỐT NGHIỆP
2.3. Lập sơ đồ tính và tính toán nội lực.
2.3.1. Sơ đồ tính và gán tải trọng.
Yêu cầu nhiệm vụ tính toán khung trục 4.
Hình 2.1:Xây dựng mô hình etabs
Khai báo và gán các tải trong
TT, HT1, HT2, GT, GP
SVTH: Phùng Thị Vân.
Lớp : XDD52 – ĐH3 Page 19
ĐỐ ÁN TỐT NGHIỆP
Hình 2.2: Sơ đồ gán TT sàn của tầng điển hình
Hình 2.3: Sơ đồ gán HT1 của tầng điển hình
SVTH: Phùng Thị Vân.
Lớp : XDD52 – ĐH3 Page 20