KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC MIỀN BẮC

  • 139 trang
  • file .pdf
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI
----------------------------
LÊ BÁ LÂM
KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
TẠI TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC MIỀN BẮC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI, NĂM 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THƢƠNG MẠI
----------------------------
LÊ BÁ LÂM
KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
TẠI TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC MIỀN BẮC
CHUYÊN NGÀNH : KẾ TOÁN
MÃ SỐ : 60 34 03 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS,TS. PHẠM ĐỨC HIẾU
HÀ NỘI, NĂM 2016
i
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tác giả và đƣợc
sự hƣớng dẫn khoa học của PGS. TS. Phạm Đức Hiếu. Các nội dung nghiên cứu,
kết quả trong đề tài này là trung thực và chƣa công bố dƣới bất kỳ hình thức nào
trƣớc đây. Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét,
đánh giá đƣợc chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần
tài liệu tham khảo.
Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng nhƣ số liệu
của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 14 tháng 06 năm 2016
ii
LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin gửi lời cảm ơn tới chƣơng trình đào tạo Thạc sĩ kinh tế của
trƣờng Đại học Thƣơng Mại, các Quý Thầy Cô đã giúp tác giả trang bị kiến thức,
tạo điều kiện và môi trƣờng thuận lợi nhất trong suốt quá trình học tập tại trƣờng.
Với lòng kính trọng và biết ơn, tác giả xin đƣợc bày tỏ lời cảm ơn tới PGS,
TS. Phạm Đức Hiếu đã chỉ dẫn tận tình cho tác giả trong suốt thời gian thực hiện và
hoàn thành đề tài luận văn: “Kế toán tài sản cố định tại Tổng Công ty Điện lực
miền Bắc”.
Xin chân thành cảm ơn Tổng Công ty điện lực miền Bắc đã hợp tác chia sẻ
thông tin, cung cấp cho tác giả nhiều nguồn tƣ liệu, tài liệu hữu ích phục vụ cho đề
tài nghiên cứu. Đặc biệt xin đƣợc gửi lời cảm ơn tới các anh chị trong Ban Tài
chính – Kế toán của Tổng Công ty điện lực miền Bắc đã hỗ trợ tác giả rất nhiều
trong quá trình thực hiện nghiên cứu.
Hà Nội, ngày 14 tháng 06 năm 2016
Tác giả
Lê Bá Lâm
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tổng quan các nghiên cứu có liên quan ..............................................................1
2. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ...................................................................4
3. Mục tiêu nghiên cứu..............................................................................................5
4. Phƣơng pháp nghiên cứu ......................................................................................6
5. Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu ........................................................................6
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu ........................................6
7. Kết cấu luận văn ....................................................................................................7
CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN
CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP ...................................................................8
1.1. Tài sản cố định trong doanh nghiệp .................................................................8
1.1.1. Khái niệm tài sản cố định trong doanh nghiệp ..........................................8
1.1.2. Đặc điểm của tài sản cố định trong doanh nghiệp.....................................9
1.1.3. Phân loại tài sản cố định trong doanh nghiệp .........................................10
1.2. Chuẩn mực kế toán Việt Nam về tài sản cố định ..........................................15
1.2.1. Tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định ........................................................15
1.2.2. Xác định giá trị ban đầu của tài sản cố định ............................................16
1.2.3. Chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu tài sản cố định .........................18
1.2.4. Xác định giá trị sau ghi nhận ban đầu .....................................................19
1.2.5. Khấu hao tài sản cố định ...........................................................................20
1.2.6. Nhượng bán và thanh lý tài sản cố định ..................................................22
1.2.7. Trình bày tài sản cố định trong Báo cáo tài chính ..................................22
1.3. Kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp ..................................................23
1.3.1. Kế toán chi tiết tài sản cố định trong doanh nghiệp ................................23
iv
1.3.2. Kế toán tổng hợp tài sản cố định trong doanh nghiệp .............................24
1.3.3. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu trong doanh nghiệp ..26
1.3.4. Trình bày thông tin tài sản cố định trên Báo cáo tài chính .....................27
1.4. Chuẩn mực kế toán quốc tế về tài sản cố định ..............................................28
1.4.1. Chuẩn mực kế toán quốc tế về tài sản cố định hữu hình ........................28
1.4.2. Chuẩn mực kế toán quốc tế về tài sản cố định vô hình ...........................30
1.4.3. Chuẩn mực kế toán quốc tế về tổn thất tài sản ........................................31
1.4.4. So sánh chuẩn mực kế toán Việt Nam và chuẩn mực kế toán quốc tế về
tài sản cố định ......................................................................................................35
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ........................................................................................38
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI TỔNG
CÔNG TY ĐIỆN LỰC MIỀN BẮC ......................................................................39
2.1. Tổng quan về Tổng Công ty điện lực miền Bắc ............................................39
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Tổng Công ty điện lực miền Bắc ....39
2.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Tổng Công ty điện lực miền Bắc43
2.1.3. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh tại Tổng Công ty điện
lực miền Bắc ........................................................................................................44
2.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Tổng Công ty
điện lực miền Bắc ................................................................................................48
2.2. Tài sản cố định tại Tổng Công ty điện lực miền Bắc ....................................53
2.2.1. Đặc điểm của tài sản cố định ....................................................................53
2.2.2. Phân cấp quản lý tài sản cố định ..............................................................59
2.3. Vận dụng chuẩn mực kế toán về kế toán tài sản cố định tại Tổng Công ty
điện lực miền Bắc ....................................................................................................61
2.3.1. Ghi nhận tài sản cố định ...........................................................................61
2.3.2. Đánh giá tài sản cố định ............................................................................61
2.4. Vận dụng chế độ kế toán về kế toán tài sản cố định tại Tổng Công ty điện
lực miền Bắc .............................................................................................................64
2.4.1. Chứng từ kế toán tài sản cố định ..............................................................64
v
2.4.2. Kế toán chi tiết tài sản cố định ..................................................................65
2.4.3. Kế toán tổng hợp tài sản cố định ..............................................................67
2.4.4. Trình bày thông tin về tài sản cố định trên Báo cáo tài chính ..................85
CHƢƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI TỔNG
CÔNG TY ĐIỆN LỰC MIỀN BẮC ......................................................................87
3.1. Đánh giá thực trạng kế toán tài sản cố định tại Tổng Công ty điện lực miền
Bắc ............................................................................................................................87
3.1.1. Những ưu điểm ..........................................................................................87
3.1.2. Những nhược điểm và nguyên nhân ........................................................88
3.2. Giải pháp hoàn thiện kế toán tài sản cố định tại Tổng Công ty điện lực
miền Bắc ...................................................................................................................91
3.2.1. Hoàn thiện chứng từ kế toán tài sản cố định ...........................................91
3.2.2. Hoàn thiện kế toán chi tiết tài sản cố định ...............................................92
3.2.3. Hoàn thiện kế toán tổng hợp tài sản cố định ...........................................92
3.3. Điều kiện cần thiết để thực hiện các giải pháp hoàn thiện kế toán tài sản cố
định tại Tổng Công ty điện lực miền Bắc ..............................................................96
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ........................................................................................97
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................98
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu Giải thích ký hiệu Tiếng Anh
BCTC Báo cáo tài chính
BĐS Bất động sản
CMKT Chuẩn mực kế toán
DN Doanh nghiệp
GTGT Giá trị gia tăng
IAS Chuẩn mực kế toán quốc tế International accounting
standard
SXKD Sản xuất kinh doanh
TCT Tổng công ty
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TSCĐ Tài sản cố định
TSĐHH Tài sản cố định hữu hình
TSCĐVH Tài sản cố định vô hình
TK Tài khoản
VAS Chuẩn mực kế toán Việt Nam Vietnam accounting standard
NPC Tổng Công ty điện lực Việt Northern Power Company
Nam
vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tài sản cố định tại Tổng Công ty điện lực miền Bắc .......................... 54
Bảng 2.2: TSCĐ hữu hình tại Tổng Công ty điện lực miền Bắc ......................... 55
Bảng 2.3: Nguyên giá TSCĐ vô hình tại Tổng Công ty điện lực miền Bắc ....... 58
Bảng 2.4: Sổ chi tiết tài sản cố định Công ty điện lực Lạng Sơn ngày 23.04.2013 . 63
viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.3: Tổ chức bộ máy kế toán Tổng Công ty điện lực miền Bắc .................... 49
1
MỞ ĐẦU
1. Tổng quan các nghiên cứu có liên quan
TSCĐ luôn là một trong những tƣ liệu sản xuất quan trọng, đóng vai trò
quyết định tới sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp. Chính vì vậy, trong xu
thế phát triển kinh tế thị trƣờng với nhiều yếu tố ảnh hƣởng tới kết quả hoạt động và
sự thành công của doanh nghiệp, doanh nghiệp cần làm tốt hơn nữa công tác quản
lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực quan trọng của mình, đặc biệt là đối với
TSCĐ.
Đóng vai trò quan trọng trong nâng cao chất lƣợng quản lý và sử dụng tài sản
cố định, kế toán tài sản cố định là một công cụ hữu ích giúp doanh nghiệp hiện thực
hóa đƣợc những mục tiêu đề ra. Chính vì vậy, trải qua quá trình hình thành và phát
triển của kế toán tại Việt Nam, nhiều tác giả đã có những công trình nghiên cứu về
kế toán tài sản cố định để góp phần đóng góp không nhỏ vào sự hoàn thiện của kế
toán tài sản cố định trong các doanh nghiệp ở nƣớc ta.
Trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả đã nghiên cứu đƣợc một số luận
văn thạc sỹ, luận án tiến sỹ có liên quan đến hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố
định ở Việt Nam. Cụ thể:
* Đề tài nghiên cứu của tác giả Nguyễn Tuấn Duy (1999): “Hoàn thiện kế
toán tài sản cố định trong các doanh nghiệp thương mại nước ta”:
Đề tài nghiên cứu đã phân tích thực trạng hạch toán TSCĐ trong các doanh
nghiệp thƣơng mại Việt Nam, trình bày và phân tích các loại hình kế toán cơ bản
cũng nhƣ ảnh hƣởng của chúng đến kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp. Trên cơ sở
phân tích thực trạng kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp thƣơng mại, tác giảđề xuất
các giải pháp để hoàn thiện tƣơng ứng. Có thể thấy, đề tài đƣa ra các giải pháp từ
góc độ kế toán tài chính và có đối tƣợng hoàn thiện là các doanh nghiệp thuộc lĩnh
vực thƣơng mại, đề tài không đƣa ra các giải pháp hoàn thiện cho những vấn đề đặc
thù gặp phải tại các doanh nghiệp sản xuất.
* Đề tài nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thanh Hƣơng (2007): “Hoàn thiện
hạch toán tài sản cố định tại các doanh nghiệp thuộc tập đoàn Bưu chính viễn
thông Việt Nam”
2
Đề tài đã chỉ ra đƣợc những thiếu sót chung trong kế toán tài sản cố định của
Tập đoàn Bƣu chính viễn thông Việt Nam và đƣa ra giải pháp hoàn thiện tƣơng
ứng. Cụ thể:
Công tác xác định nguyên giá tài sản cố định chƣa chính xác do bản chất các
tài sản cố định hình thành từ quá trình đầu tƣ xây dựng thƣờng không đƣợc Tập
đoàn giao thầu, dẫn đến phải mua dự phòng nhiều tài sản. Luận văn đã đề xuất giải
pháp giao thầu toàn bộ các tài sản cố định hình thành từ quá trình đầu tƣ xây dựng
và thực hiện quyết toán các gói thầu nhanh chóng. Bên cạnh đó là các giải pháp
hoàn thiện kế toán khấu hao tài sản cố định và tối ƣu hóa quy trình luân chuyển
chứng từ kế toán tài sản cố định.
* Đề tài nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Thu Liên (2009): “Hoàn thiện kế
toán tài sản cố định hữu hình ở các doanh nghiệp Việt Nam trong điều kiện hội
nhập kinh tế quốc tế”:
Đề tài nghiên cứu những yêu cầu đặt ra đối với kế toán tài sản cố định tại các
doanh nghiệp Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Từ đó, đề tài kiến
nghị các giải pháp hoàn thiện từ ba góc độ là hoàn thiện VAS 03 và QĐ
203/2006/QĐ-BTC ngày 12/12/2006 về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao
TSCĐ, cũng nhƣ hoàn thiện kế toán tài sản cố định từ góc độ kế toán tài chính và kế
toán quản trị. Các giải pháp luận án đƣa ra ở tầm vĩ mô và có tác dụng định hƣớng
cho toàn bộ doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam trong giai đoạn hội nhập, luận án
không nghiên cứu đối với mỗi loại hình doanh nghiệp cụ thể.
* Đề tài nghiên cứu của tác giả Trần Kỳ Hân (2012): “Nghiên cứu vận dụng
chuẩn mực tài sản cố định hữu hình ở các doanh nghiệp tại thành phố Quy Nhơn”:
Đề tài nghiên cứu đã khảo sát và trình bày nội dung về kế toán tài sản cố định
hữu hình ở các doanh nghiệp tại Thành phố Quy Nhơn trên cơ sở vận dụng chuẩn
mực kế toán và đƣa ra các giải pháp vận dụng chuẩn mực kế toán tài sản cố định ở
các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố một cách tốt hơn. Đề tài nghiên cứu một
cách tổng hợp nhiều loại hình doanh nghiệp nhƣng cùng thuộc một khu vực hoạt
động, đề tài không nghiên cứu và đƣa ra các giải pháp hoàn thiện cho những vấn đề
gặp phải ở từng loại doanh nghiệp nhƣng với khu vực hoạt động rộng lớn.
3
* Luận văn thạc sỹ của tác giả Tạ Văn Hƣng (2012): “Kế toán tài sản cố định
tại Tổng Công ty Đầu tư phát triển hạ tầng đô thị - UDIC”:
Qua nghiên cứu và khảo sát thực trạng công tác kế toán tài sản cố định tại
Tổng Công ty Đầu tƣ phát triển hạ tầng đô thị - UDIC, luận văn đã chỉ ra đƣợc
những tồn tại ở công tác kế toán tài sản cố định và chỉ ra những nguyên nhân chính
làm cơ sở khắc phục. Cụ thể:
Công tác xác định nguyên giá tài sản cố định hình thành từ đầu tƣ xây dựng
cơ bản còn chậm, dẫn đến khó khăn trong xác định nguyên giá và tính khấu hao tài
sản là do các doanh nghiệp thuộc Tổng Công ty chỉ chú trọng đến tiến độ bàn giao
tài sản về mặt vật chất, chƣa chú trọng đến mặt giá trị nên việc quyết toán công
trình gặp nhiều vƣớng mắc và tốn thời gian.
Công tác phân loại tài sản theo mục đích sử dụng chƣa tốt khi kế toán của
Tổng Công ty không xác định đƣợc một phần tòa nhà cho thuê là bất động sản đầu
tƣ hay vẫn là TSCĐ của Tổng Công ty, dẫn đến lúng túng trong việc ghi nhận khấu
hao TSCĐ cho thuê, ghi nhận doanh thu, chi phí phát sinh liên quan đến việc cho
thuê TSCĐ. Nguyên nhân là kế toán thiếu sót trong việc ghi nhận TSCĐ cho thuê
và chƣa làm tròn chức năng kiểm soát, tham mƣu cho Ban giám đốc về công tác kế
toán.
Xác định khấu hao tại Tổng Công ty theo nguyên tắc tròn tháng là không còn
phù hợp với quy định hiện hành. Đồng thời, một số loại tài sản cố định phúc lợi nhƣ
sân cầu lông, sân tennis… đƣợc tính khấu hao và ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp là không phù hợp với quy định chế độ kế toán doanh
nghiệp hiện hành. Cũng nhƣ việc chỉ áp dụng phƣơng pháp khấu hao theo đƣờng
thẳng tại Tổng Công ty là còn nhiều hạn chế, chƣa thực sự phản ánh đúng đắn nhất
các nghiệp vụ kinh tế, cũng nhƣ các đánh giá có liên quan đến tài sản cố định.
Nghiên cứu cũng đã đƣa ra một số kiến nghị đối với Tổng Công ty Đầu tƣ
phát triển hạ tầng đô thị, bao gồm:
Hoàn thiện công tác kế toán đầu tƣ xây dựng tài sản cố định và bàn giao tài
sản cố định đƣa vào hoạt động.
4
Hoàn thiện về quá trình đánh giá, phân loại tài sản cố định của doanh nghiệp.
Hoàn thiện kế toán khấu hao tài sản cố định bằng việc phân loại tài sản cố
định theo tài sản dùng trực tiếp hoặc gián tiếp trong quá trình sản xuất để áp dụng
phƣơng pháp khấu hao phù hợp với từng mục đích sử dụng tài sản đó.
* Đề tài của tác giả Phạm Thị Thu Hiền (2012): “Hoàn thiện kế toán TSCĐ
tại Công ty TNHH Việt Trường”:
Nội dung của đề tài đã tìm hiểu sâu sắc về thực trạng kế toán TSCĐ tại Công
ty và đánh giá các ƣu nhƣợc điểm của công tác kế toán TSCĐ tại Công ty. Qua đó, đề
tài đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại Công ty.
* Đề tài của tác giả Trần Kim Hoàn (2013): “Hoàn thiện tổ chức công tác kế
toán TSCĐ tại Công ty cổ phần ô tô khách Hải Phòng”:
Đề tài đã đƣa ra đƣợc một số các kiến nghị đối với công tác kế toán và quản
lý tài sản cố định để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty, bao gồm:
- Số lƣợng TSCĐ trong Công ty là tƣơng đối nhiều, nhƣng Công ty
chƣa áp dụng sổ chi tiết TSCĐ dẫn đến khó theo dõi TSCĐ một cách chặt chẽ và
kịp thời, tang cƣờng ràng buộc trách nhiệm vật chất của các bộ phận, cá nhân trong
việc bảo quản và sử dụng TSCĐ. Kiến nghị Công ty mở sổ chi tiết theo dõi tài sản
cố định sử dụng trong doanh nghiệp.
- Công ty có nhiều tài sản đã hết khấu hao cùng với chất lƣợng sử dụng
đi xuống, dẫn đến hiệu quả và năng suất bị giảm xuống. Kiến nghị Công ty tổ chức
kiểm kê để đánh giá chất lƣợng và năng suất hoạt động của tài sản để có biện pháp
xử lý thích hợp với từng trƣờng hợp cụ thể.
Tuy đã có nhiều công trình nghiên cứu, đề tài viết về kế toán tài sản cố định
trong các doanh nghiệp, nhƣng chƣa có đề tài nào nghiên cứu về kế toán tài sản cố
định trong Tổng Công ty điện lực miền Bắc – một doanh nghiệp với loại hình kinh
doanh đặc thù và quy mô hoạt động lớn.
2. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Về mặt lý luận, tài sản cố định đóng vai trò tƣ liệu lao động quan trọng trong
rất nhiều ngành kinh tế cũng nhƣ chiếm tỷ trọng cao trong tổng giá trị tài sản của
5
một doanh nghiệp. Quản lý tốt tài sản cố định không chỉ tạo điều kiện cho doanh
nghiệp chủ động kế hoạch sản xuất mà còn là biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn, hạ giá thành sản phẩm. Do đó công tác kế toán tài sản cố định cũng có nhiệm
vụ quan trọng trong việc phản ánh trung thực hợp lý thực trạng tài sản của đơn vị và
hỗ trợ quá trình phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định của doanh
nghiệp đó.
Tổng Công ty điện lực miền Bắc với hoạt động sản xuất kinh doanh chính là
sản xuất và kinh doanh điện năng trên toàn bộ các tỉnh phía Bắc. Qua khảo sát cho
thấy hầu hết các đơn vị thuộc Tổng Công ty điện lực miền Bắc chƣa vận dụng một
cách phù hợp nhất chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam vào kế toán tài sản cố
định tại đơn vị. Cụ thể: xác định nguyên giá tài sản cố định tạm tăng từ đầu tƣ xây
dựng cơ bản không nhất quán về phƣơng pháp, phân loại tài sản cố định và công cụ
dụng cụ chƣa đƣợc thực hiện triệt để, công tác xác định giá trị tài sản cố định nhận
bàn giao và hạch toán kế toán liên quan chƣa làm rõ đƣợc bản chất của nghiệp vụ
kinh tế, thời gian khấu hao kế toán tài sản cố định chƣa nhất quán… Chính vì vậy,
yêu cầu cấp thiết đƣợc đặt ra là xác định nguồn gốc phát sinh những vấn đề này và
xác định các giải pháp khả thi để hoàn thiện tốt hơn kế toán tài sản cố định tại Tổng
Công ty.
Vì vậy, để ngày càng hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định của Tổng
Công ty điện lực miền Bắc cũng nhƣ góp phần thực hiện công tác kế toán nói
chung, tôi đã nghiên cứu đề tài: “Kế toán Tài sản cố định tại Tổng Công ty điện
lực miền Bắc”.
3. Mục tiêu nghiên cứu
- Lý luận: nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tài sản cố định
theo quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam.
- Thực tiễn: khảo sát thực trạng kế toán tài sản cố định tại Tổng Công ty điện
lực miền Bắc nhằm chỉ ra những hạn chế, tồn tại cũng nhƣ ƣu điểm trong kế toán tài
sản cố định tại đơn vị khảo sát. Trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp có tính khoa
học và khả thi để hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại Tổng Công ty điện
6
lực miền Bắc. Đề xuất một số giải pháp vận dụng chuẩn mực kế toán Việt Nam để
công tác kế toán TSCĐ tại Tổng Công ty điện lực miền Bắc ngày càng hoàn thiện hơn.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu đề tài Luận văn, tác giả sử dụng phƣơng pháp
luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử để nghiên cứu một cách toàn diện cũng nhƣ
cụ thể trong bối cảnh đảm bảo tính logic của vấn đề nghiên cứu. Bên cạnh đó, các
phƣơng pháp quy nạp, diễn giải, phƣơng pháp phân tích tổng hợp, phƣơng pháp phân
tích so sánh… cũng đƣợc sử dụng để phân tích vấn đề, đánh giá và rút ra kết luận.
5. Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu
5.1. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu thực trạng kế toán tài sản cố định trên góc độ kế toán tài
chính tại Tổng Công ty điện lực miền Bắc, bao gồm kế toán tại Công ty mẹ, Công
ty con và các đơn vị phụ thuộc.
Luận văn chỉ nghiên cứu kế toán tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định
vô hình, không nghiên cứu tài sản cố định hình thành từ nguồn thuê tài chính, từ các
nguồn kinh phí, quỹ phúc lợi và sử dụng cho các mục đích ngoài hoạt động sản xuất
kinh doanh chính của Tổng công ty nhƣ: mục đích phúc lợi, kết hợp sử dụng và cho
thuê…
Giai đoạn của nghiên cứu là số liệu kế toán tài chính trong 03 năm gần đây là
năm 2013, năm 2014 và năm 2015 tại Tổng Công ty điện lực miền Bắc.
5.2. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là các vấn đề lý luận về tài sản cố định,
nội dung công tác kế toán tài sản cố định theo các quy định tại chuẩn mực và chế độ
kế toán Việt Nam và thực trạng kế toán tài sản cố định tại Tổng Công ty điện lực
miền Bắc.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Luận văn đã có những đóng góp chủ yếu sau:
- Nghiên cứu một cách có hệ thống những lý luận cơ bản về kế toán tài sản cố
định trong doanh nghiệp.
7
- Khái quát các chuẩn mực kế toán có liên quan đến tài sản cố định và đƣa ra
các phân tích, so sánh giữa các chuẩn mực kế toán về tài sản cố định ở Việt Nam so
với chuẩn mực kế toán quốc tế.
- Thông qua việc nghiên cứu kế toán tài sản cố định tại Tổng Công ty điện
lực miền Bắc, luận văn chỉ ra những tồn tại cùng với nguyên nhân hình thành và đề
xuất giải pháp hoàn thiện kế toán tài sản cố định tại Tổng Công ty điện lực miền Bắc.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài các phần là Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ
lục, kết cấu của luận văn gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tài sản cố định trong
doanh nghiệp
Chƣơng 2: Thực trạng kế toán tài sản cố định tại Tổng Công ty điện lực miền Bắc
Chƣơng 3: Hoàn thiện kế toán tài sản cố định tại Tổng Công ty điện lực miền Bắc
8
CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TÀI
SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Tài sản cố định trong doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm tài sản cố định trong doanh nghiệp
Hoạt động sản xuất kinh doanh là quá trình huy động và xử lý các yếu tố đầu
vào để tạo ra sản phẩm đầu ra, do đó điều kiện bắt buộc để một đơn vị có thể tiến
hành sản xuất kinh doanh là phải tập hợp đƣợc đầy đủ các yếu tố đầu vào của quá
trình sản xuất, gồm: Tƣ liệu lao động, đối tƣợng lao động và sức lao động. Trong
các tƣ liệu lao động, tài sản cố định không những là một bộ phận chủ yếu mà còn
đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Chuẩn mực kế toán quốc tế định nghĩa tài sản là một nguồn lực đƣợc kiểm
soát bởi doanh nghiệp, là kết quả của một sự kiện diễn ra trong quá khứ và việc sử
dụng tài sản nhằm mang lại lợi ích trong tƣơng lai cho doanh nghiệp. Bên cạnh đó,
Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 16 đã định nghĩa về Bất động sản, nhà cửa và thiết
bị là:
- Những tài sản đƣợc sử dụng để sản xuất hoặc cung cấp hàng hóa hoặc
dịch vụ, hoặc cho thuê hoặc sử dụng cho mục đích quản lý; và
- Những tài sản đƣợc dự định sử dụng trong nhiều chu kỳ kinh doanh của DN.
Chuẩn mực kế toán Việt Nam tiếp cận tài sản cố định theo hình thái tài sản,
phân chia cụ thể thành tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình. Tuy
nhiên, cách tiếp cận của chuẩn mực kế toán Việt Nam về tài sản cố định đều chỉ ra
rằng tài sản cố định là những tƣ liệu lao động đƣợc doanh nghiệp nắm giữ để sử
dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh và phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản
cố định. Trong đó, tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định đƣợc quy định gồm:
- Chắc chắn thu đƣợc lợi ích kinh tế trong tƣơng lai từ việc sử dụng tài sản đó;
- Nguyên giá TSCĐ phải đƣợc xác định một cách đáng tin cậy;
- Thời gian sử dụng ƣớc tính trên một năm; và
- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành.
9
Tiêu chuẩn về giá trị để ghi nhận tài sản cố định có thể thay đổi tùy thuộc vào
yêu cầu quản lý của mỗi quốc gia trong từng thời kỳ nhất định. Trong khi đó, tiêu
chuẩn về thời gian sử dụng ƣớc tính hầu nhƣ không thay đổi theo thời gian cũng
nhƣ áp dụng tƣơng tự tại các quốc gia trên thế giới.
Giáo trình kế toán tài chính của Học viện Tài chính (2010): “TSCĐ trong các
doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu và các tài sản khác có giá trị lớn,
tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và giá trị của nó được chuyển dịch
dần dần, từng phần vào giá trị sản phẩm, dịch vụ được sản xuất ra trong các chu kỳ
sản xuất”. Cách tiếp cận tài sản cố định này cũng tƣơng tự các cách tiếp cận của
CMKT Việt Nam cũng nhƣ CMKT Quốc tế, đều chỉ ra những đặc điểm chung của
tài sản cố định trong doanh nghiệp.
Vậy, từ những hiểu biết chung về tài sản cố định ở Việt Nam cũng nhƣ trên
thế giới, TSCĐ trong doanh nghiệp mà luận văn nghiên cứu có thể đƣợc định nghĩa:
Tài sản cố định trong doanh nghiệp là tài sản có giá trị đủ lớn của doanh
nghiệp, do doanh nghiệp nắm giữ nhằm phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
để tạo ra lợi nhuận trong nhiều chu kỳ hoạt động.
1.1.2. Đặc điểm của tài sản cố định trong doanh nghiệp
Dựa vào các định nghĩa của Chuẩn mực kế toán quốc tế và Chuẩn mực kế
toán Việt Nam, có thể chỉ ra đƣợc các đặc điểm của TSCĐ là:
- TSCĐ là tƣ liệu lao động chủ yếu, có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu
dài. Chuẩn mực kế toán Quốc tế không trực tiếp đƣa ra ngƣỡng giá trị để ghi nhận
tài sản cố định hữu hình mà tùy thuộc vào yêu cầu quản lý cụ thể của quy định,
hƣớng dẫn chế độ kế toán tại mỗi quốc gia;
- Ngoài ra, TSCĐ hữu hình tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp nhƣng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất và đặc tính sử dụng cho
đến lúc hƣ hỏng, dẫn đến yêu cầu doanh nghiệp phải theo dõi cả về hiện vật lẫn giá
trị đối với tài sản cố định hữu hình. Tiêu chuẩn về thời gian sử dụng trên một năm
đƣợc áp dụng ở Việt Nam cũng nhƣ trên thế giới là bằng chứng về đặc điểm tham
gia nhiều chu kỳ hoạt động sản xuất của tài sản cố định.
10
- Giá trị của tài sản cố định giảm dần và chuyển dịch từng phần vào giá trị
sản phẩm đƣợc sản xuất hoặc dịch vụ đƣợc cung ứng thông qua hình thức khấu hao.
Do đó, khi giá trị của một tài sản cố định đƣợc thu hồi toàn bộ nghĩa là tài sản đó đã
thực hiện đƣợc vòng luân chuyển tài sản.
1.1.3. Phân loại tài sản cố định trong doanh nghiệp
Tài sản cố định trong doanh nghiệp có nhiều hình thái biểu hiện, nhiều công
dụng và nhiều cách thức tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Do đó, để quản lý tốt việc sử dụng tài sản cố định thì doanh nghiệp cần phải
nhóm các tài sản cố định cùng tính chất, đặc điểm thành các loại khác nhau theo các
tiêu thức nhất định.
Phân loại tài sản cố định là việc dựa trên các dấu hiệu giống nhau để phân
chia, sắp xếp theo một trật tự nhất định. Phân loại tài sản cố định trong doanh
nghiệp dựa trên các yếu tố là: hình thái biểu hiện, quyền sở hữu, tình hình sử dụng,
công dụng kinh tế và nguồn hình thành.
1.1.3.1. Phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện
Tài sản cố định phân loại căn cứ vào hình thái biểu hiện đƣợc chia thành tài
sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình. Trong đó:
a. Tài sản cố định hữu hình: Tài sản cố định hữu hình đƣợc định nghĩa trong
Chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 03 nhƣ sau:
“Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể do
doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với
tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định”
TSCĐ HH có thể phân chia theo nhóm căn cứ vào đặc trƣng của từng nhóm
tài sản, gồm:
- Nhà cửa, vật kiến trúc: là các công trình xây dựng cơ bản nhƣ nhà cửa, vật
kiến trúc, hàng rào, bể, tháp nƣớc, sân bãi, các công trình trang trí thiết kế cho nhà
cửa, các công trình cơ sở hạ tầng nhƣ đƣờng xá, cầu cống, đƣờng sắt…
- Máy móc thiết bị: gồm máy móc thiết bị động lực, máy móc thiết bị công
tác, máy móc thiết bị khác dùng trong sản xuất kinh doanh.