Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần bỉm sơn viglacera

  • 149 trang
  • file .doc
Học Viện Tài Chính Luận Văn Tốt Nghiệp
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình
thực tế của công ty cổ phần Bỉm Sơn Viglacera.
Tác giả luận văn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Phí Thị Vân Hồng
SV: Phí Thị Vân Hồng ii Lớp: CQ48/21.16
Học Viện Tài Chính Luận Văn Tốt Nghiệp
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN............................................................................................II
LỜI MỞ ĐẦU...................................................................................................1
CHƯƠNG 1 : NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI
PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÔNG
TY CỔ PHẦN BỈM SƠN VIGLACERA.......................................................2
1.1. SỰ CẦN THIẾT VÀ NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM....................................................................................3
1.1.1. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất......3
1.1.1.2. Giá thành sản phẩm..................................................................4
1.1.1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.......4
1.1.2. Yêu cầu quản lí chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong
doanh nghiệp sản xuất...............................................................................5
1.1.3. Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
trong doanh nghiệp sản xuất.....................................................................6
1.2. NỘI DUNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT..................................................................8
1.2.1. Nội dung kế toán chi phí sản xuất..................................................8
1.2.1.1. Phân loại chi phí sản xuất.........................................................8
1.2.1.2. Đối tượng kế toán chi phí sản xuất.........................................11
1.2.1.3. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất...................................12
1.2.1.4. Kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất...........14
1.2.2. Nội dung kế toán giá thành sản phẩm...........................................22
1.2.2.1 Phân loại giá thành sản phẩm..................................................22
1.2.2.2 Đối tượng và kì tính giá thành sản phẩm................................24
1.2.2.3. Phương pháp tính giá thành sản phẩm...................................25
1.2.2.4. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp
sản xuất................................................................................................31
SV: Phí Thị Vân Hồng iii Lớp: CQ48/21.16
Học Viện Tài Chính Luận Văn Tốt Nghiệp
1.2.2.5. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
.............................................................................................................35
1.2.3. Tổ chức hệ thống sổ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm........................................................................................................38
1.2.4. Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong
điều kiện áp dụng phần mềm kế toán......................................................41
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BỈM SƠN VIGLACERA.......45
2.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BỈM SƠN VIGLACERA..........45
2.1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Công ty cổ phần
Bỉm Sơn Viglacera...................................................................................45
2.1.1.1.Giới thiệu chung về công ty:........................................................45
2.1.1.2 - Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty cổ
phần Bỉm Sơn Viglacera:....................................................................46
2.1.2.Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Bỉm
Sơn Viglacera:.........................................................................................48
2.1.2.1. Ngành nghề sản xuất kinh doanh chính của công ty cổ phần
Bỉm Sơn Viglacera:.............................................................................48
2.1.2.2. Đặc điểm quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty cổ phần
Bỉm Sơn Viglacera:.............................................................................48
2.1.2.2. Mô hình tổ chức sản xuất:......................................................50
2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Bỉm Sơn
Viglacera:................................................................................................51
2.1.3.1. Cơ cấu nhân sự của Công ty:..................................................51
2.1.3.2. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty:......................53
2.1.3.3. Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận, phòng, ban trong Công
ty:.........................................................................................................53
2.1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần Bỉm Sơn
Viglacera.................................................................................................56
SV: Phí Thị Vân Hồng iv Lớp: CQ48/21.16
Học Viện Tài Chính Luận Văn Tốt Nghiệp
2.1.4.1.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần Bỉm Sơn
Viglacera:............................................................................................56
2.1.4.2. Hình thức sổ kế toán...............................................................59
2.1.4.3. Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty cổ phần Bỉm Sơn
Viglacera.............................................................................................61
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BỈM SƠN VIGLACERA................63
2.2.1. Thực trạng về chi phí sản xuất tại công ty cổ phần Bỉm Sơn
Viglacera.................................................................................................63
2.2.1.1. Thực trạng về phân loại chi phí sản xuất tại công ty cổ phần
Bỉm Sơn Viglacera..............................................................................63
2.2.1.2.Thực trạng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty
cổ phần Bỉm Sơn Viglacera...................................................................64
2.2.1.3. Tổ chức khai báo, mã hóa ban đầu.........................................65
2.2.1.4. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất tại công ty cổ phần Bỉm
Sơn Viglacera......................................................................................67
2.2.1.5 Kế toán thiệt hại trong sản xuất:...............................................116
2.2.2. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
công ty cổ phần Bỉm Sơn Viglacera......................................................117
2.2.2.1. Tổng hợp chi phi sản xuất :.................................................117
2.2.2.2. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang:...........................120
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ
TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN BỈM SƠN VIGLACERA......................................128
3.1. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BỈM SƠN
VIGLACERA................................................................................................128
3.1.1 Ưu điểm của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại công ty cổ phần Bỉm Sơn Viglacera.................................128
SV: Phí Thị Vân Hồng v Lớp: CQ48/21.16
Học Viện Tài Chính Luận Văn Tốt Nghiệp
3.1.2. Những mặt còn tồn tại.................................................................133
3.2. MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BỈM SƠN
VIGLACERA................................................................................................135
KẾT LUẬN...................................................................................................139
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................141
SV: Phí Thị Vân Hồng vi Lớp: CQ48/21.16
Học Viện Tài Chính Luận Văn Tốt Nghiệp
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
CCDC Công cụ dụng cụ
CPSX Chi phí sản xuất
GTSP Giá thành sản phẩm
KPCĐ Kinh phí công đoàn
NCTT Nhân công trực tiếp
NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp
SPDD Sản phẩm dở dang
SXC Sản xuất chung
TK Tài khoản
TSCĐ Tài sản cố định
SV: Phí Thị Vân Hồng vii Lớp: CQ48/21.16
Học Viện Tài Chính Luận Văn Tốt Nghiệp
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU
SƠ ĐỒ 1.1: TRÌNH TỰ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ NGUYÊN VẬT
LIỆU TRỰC TIẾP...........................................................................................16
SƠ ĐỒ 1.2: TRÌNH TỰ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ NHÂN CÔNG
TRỰC TIẾP......................................................................................................18
SƠ ĐỒ 1.3: TRÌNH TỰ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG...20
SƠ ĐỒ 1.4 : SƠ ĐỒ KẾT CHUYỂN TUẦN TỰ ĐỂ TÍNH GÍATHÀNH.....28
SƠ ĐỒ 1.5: SƠ ĐỒ KẾT CHUYỂN SONG SONG ĐỂ TÍNH GÍATHÀNH.30
SƠ ĐỒ 1.6: TRÌNH TỰ KẾ TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT TOÀN
DOANH NGHIỆP THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN..........35
SƠ ĐỒ 1.7:TRÌNH TỰ KẾ TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT TOÀN
DOANH NGHIỆP THEO PHƯƠNG PHÁP KIỂM KÊ ĐỊNH KỲ................37
SƠ ĐỒ 1.8:TRÌNH TỰ XỬ LÝ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP ỨNG
DỤNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN.....................................................................42
SƠ ĐỒ 2.1: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SẢN PHẨM.............48
SƠ ĐỒ 2.2: TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY....................51
SƠ ĐỒ 2.3: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY.....................56
SƠ ĐỒ 2.4:TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN SỬ DỤNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN.59
BIỂU 2.1:HỆ SỐ QUY CHUẨN CÁC LOẠI GẠCH........................................64
BIỂU 2.2: PHIẾU NHẬP KHO ĐẤT THÁNG 10/2013.................................69
BIỂU 2.3: PHIẾU YÊU CẦU XUẤT VẬT TƯ.............................................71
BIỂU 2.4: PHIẾU XUẤT KHO DÙNG CHO SẢN XUẤT SẢN PHẨM
PHÂN XƯỞNG ĐÔNG THÔN THÁNG 10/2013.........................................72
BIỂU 2.5: SỔ CHI TIẾT TK 621....................................................................78
BIỂU 2.6: SỔ CÁI TK 621..............................................................................79
BIỂU 2.7: BẢNG CHẤM CÔNG TỔ RA LÒ PHÂN XƯỞNG ĐÔNG THÔN...81
BIỂU 2.8: BẢNG TỔNG HỢP THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG TỔ RA LÒ…...87
SV: Phí Thị Vân Hồng viii Lớp: CQ48/21.16
Học Viện Tài Chính Luận Văn Tốt Nghiệp
BIỂU 2.9: BẢNG TỔNG HỢP THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG PHÂN
XƯỞNG ĐÔNG THÔN..................................................................................89
BIỂU 2.10: BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG...............................................91
BIỂU 2.10: TRÍCH SỔ CÁI TK 622...............................................................92
BIỂU 2.11 : BÀNG CHẤM CÔNG....................................................................97
BIỂU 2.12. : BẢNG TỔNG HỢP THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG.....................99
BIỂU 2.12 : BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH.............................100
BIỂU 2.13: SỔ CÁI TÀI KHOẢN 6271.......................................................101
BIỂU 2.15: PHIẾU XUẤT KHO VẬT TU CHO PHÂN XƯỞNG ĐÔNG
THÔN THÁNG 10/2013................................................................................104
BIỂU 2.14 : SỔ CÁI TK 6272.......................................................................108
BIỂU 2.15 : BẢNG TÍNH KHÂU HAO TSCĐ............................................113
BIỂU 2.16: SỔ CÁI TK 6274........................................................................114
BIỂU 2.17:SỔ CÁI TK 6277.........................................................................115
BIỂU 2.18:SỔ CÁI TK 154...........................................................................118
BIỂU 2.19: TRÍCH SỔ NHẬT KÝ CHUNG................................................125
SV: Phí Thị Vân Hồng ix Lớp: CQ48/21.16
Học Viện Tài Chính Luận Văn Tốt Nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây Việt Nam có nhiều sự thay đổi đáng kể về
kinh tế, chính trị, xã hội, trong đó tiêu biểu là nền kinh tế đã và đang
phát triển theo cơ chế thị trường. Việc mở rộng quan hệ hợp tác với các
nước tạo điều kiện cho nước có cơ hội nhập với nền kinh tế thế giới,
đồng thời rút ra được những kinh nghiệm quý báu làm tiền đề cho công
cuộc xây dựng đất nước ngày càng vững mạnh.
Bên cạnh đó nhiều sự kiện quan trọng đến với đất nước ta cả về kinh
tế lẫn chính trị. Trong đó đáng chú ý là Việt Nam được kết nạp là thành
viên của tổ chức thương mại thế giới (WTO). Những thuận lợi trên là
động lực góp phần thúc đẩy nền kinh tế nước nhà, làm cho bộ mặt nền
kinh tế nước ta có sự chuyển biến rõ rệt. Tuy nhiên, cơ chế thị trường đã
đưa các doanh nghiệp xoay vòng trong quy luật cạnh tranh và quy luật tự
đào thải. Ngày càng có nhiều doanh nghiệp trong nước và nước ngoài
cùng tham gia vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh tạo sự cạnh tranh quyết
liệt nhằm tìm chỗ đứng trên thị trường. Vì vậy, một trong các giải pháp
hữu hiệu nhất hiện nay đang được các doanh nghiệp áp dụng đó là phải
tìm cách tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm đến mức
thấp nhất nhưng vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với
nhau. Chi phí sản xuất mà doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất sản phẩm có
được tập hợp và tính chính xác, kịp thời, đầy đủ, đúng đối tượng, đúng
phương pháp thì sẽ là căn cứ quan trọng để tính giá thành sản phẩm do
đó, công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một
trong những khâu trọng yếu quyết định sự thành bại của doanh nghiệp.
SV: Phí Thị Vân Hồng 1 Lớp: CQ48/21.16
Học Viện Tài Chính Luận Văn Tốt Nghiệp
Trong mọi doanh nghiệp, kế toán là công cụ quan trọng phục vụ cho
việc điều hành, quản lý cũng như việc phân tích, đánh giá tình hình, kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Nhờ đó, doanh nghiệp có thể kiểm
tra việc sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn nhằm đảm bảo việc chủ động
trong sản xuất kinh doanh và chủ động tài chính.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong toàn bộ công tác hạch toán
cũng hư đối với sự phát triển của doanh nghiệp. Với mục đích hoàn
thiện hơn nữa kiến thức của mình và hiểu rõ thực tế trên cơ sở lý thuyết
đã nghiên cứu em quyết định chọn đề tài :“Kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Bỉm Sơn Viglacera”
cho chuyên đề thực tập của mình.
Nội dung luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ biểu và danh
mục tài liệu tham khảo, gồm 3 chương chính như sau:
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm trong công ty cổ phần Bỉm Sơn Viglacera.
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty cổ phần Bỉm Sơn Viglacera
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Bỉm Sơn
Viglacera.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 05 năm 2014
Sinh viên
Phí Thị Vân Hồng
SV: Phí Thị Vân Hồng 2 Lớp: CQ48/21.16
Học Viện Tài Chính Luận Văn Tốt Nghiệp
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ
SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÔNG
TY CỔ PHẦN BỈM SƠN VIGLACERA
1.1. Sự cần thiết và nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm
1.1.1. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản
xuất.
1.1.1.1. Chi phí sản xuất
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải có đủ ba yếu tố
cơ bản là: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động.Sự tiêu
hao các yếu tố này trong quá trình sản xuất kinh doanh đã tạo ra các chi
phí tương ứng đó là: chi phí về tư liệu lao động,chi phí về đối tượng lao
động, chi phí về sức lao động. Để xác định và tổng hợp được các chi phí
mà doanh nghiệp đã chi ra trong thời kì hoạt động thì mọi chi phí chi ra
đều phải biểu hiện bằng thước đo tiền tệ.
Các loại chi phí này phát sinh một cách thường xuyên trong quá trình
sản xuất kinh doanh, nó luôn vận động,thay đổi trong quá trình tái sản
xuất.Tính đa dạng của chi phí sản xuất luôn được biểu hiện cụ thể gắn
liền với sự đa dạng, phức tạp của các loại hình sản xuất kinh doanh khác
nhau,của các giai đoạn công nghệ sản xuất khác nhau và sự phát triển
không ngừng của tiến bộ khoa học kĩ thuật.
Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất kinh doanh nghiệp còn phải bỏ ra
các chi phí khác như: chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
nhưng chỉ những chi phí nào phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất của
doanh nghiệp mới được gọi là chi phí sản xuất.
SV: Phí Thị Vân Hồng 3 Lớp: CQ48/21.16
Học Viện Tài Chính Luận Văn Tốt Nghiệp
Như vậy,chi phí sản xuất của doanh nghiệp là các hao phí về lao
động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh
nghiệp phải chi ra trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh biểu
hiện bằng thước đo tiền tệ, được tính cho một thời kì nhất định.
1.1.1.2. Giá thành sản phẩm
Để quản lý có hiệu quả và kịp thời đối với hoạt động sản xuất kinh
doanh, doanh nghiệp cần biết số chi phí đã chi ra cho từng hoạt động,
từng loại sản phẩm, dịch vụ là bao nhiêu số chi phí đã chi ra cấu thành
trong số sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoành thành là bao nhiêu, tỷ trọng
từng loại chi phí, khả năng hạ thấp các loại chi phí này... Chỉ tiêu thỏa
mãn được các thông tin trên chính là giá thành sản phẩm.
Như vậy,giá thành sản xuất sản phẩm được xác định bao gồm những
chi phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác được
dung để sản xuất hoàn thành một khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ
nhất định.
1.1.1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Về mặt bản chất, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là biểu hiện
hai mặt của quá trình sản xuất kinh doanh. Chúng giống nhau về chất vì
đều cùng biểu hiện bằng tiền những hao phí về lao động sống và lao
động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra nhưng khác nhau về mặt lượng.
Tuy nhiên chi phí và giá thành khác nhau trên hai phương diện:
- Về mặt phạm vi: Chi phí sản xuất gắn với một thời kì nhất định,
không phân biệt là cho loại sản phẩm nào, đã hoàn thành hay chưacòn
khi nói đến giá thành sản xuất sản phẩm là xác định một lượng chi phí
sản xuất nhất định, tính cho một đại lượng kết quả hoàn thành nhất định.
SV: Phí Thị Vân Hồng 4 Lớp: CQ48/21.16
Học Viện Tài Chính Luận Văn Tốt Nghiệp
- Về mặt lượng: Tại thời điểm tính giá thành có thể có một khối lượng
sản phẩm chưa hoàn thành, chứa đựng một lượng chi phí cho nó, đó là
chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ. Tương tự, đầu kì có thể có một khối
lượng sản phẩm chưa hoàn thành ở kì trước chuyển sang để tiếp tục sản
xuất, chứa đựng một lượng chi phí trong nó, đó là chi phí dở dang đầu kỳ.
Như vậy, mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với giá thành sản phẩm cụ
thể qua công thức sau:
Chi phí sản Chi phí sản Chi phí sản
Giá thành
= xuất dở dang + xuất phát sinh - xuất dở dang
sản xuất
đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật
thiết với nhau, một bên chi phí sản xuất là đầu vào là nguyên nhân dẫn
đến kết quả đầu ra là giá thành sản phẩm.
Kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm một cách khoa
học, hợp lý và đúng đắn có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi
phí, giá thành sản phẩm. Việc tổ chức kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của
chi phí phát sinh ở từng doanh nghiệp, ở từng bộ phận, từng đối tượng
góp phần tăng cường quản lý tài sản, vật tư lao động, tiền vốn một cách
tiết kiệm, có hiệu quả. Mặt khác tạo điều kiện phấn đấu tiết kiệm chi phí
hạ thấp giá thành sản phẩm. Đó là một trong những điều kiện quan trọng
tạo cho doanh nghiệp một ưu thế trong cạnh tranh.
1.1.2. Yêu cầu quản lí chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong
doanh nghiệp sản xuất.
Mục đích kinh doanh của doanh nghệp là tối đa hóa lợi nhuận. Để tối
đa hóa lợi nhuận doanh nghiệp có thể sử dụng rất nhiều biện pháp linh
hoạt trong đó việc tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm là một biện
pháp đạt hiệu quả cao. Do đó, doanh nghiệp cần phải chú trọng đến công
SV: Phí Thị Vân Hồng 5 Lớp: CQ48/21.16
Học Viện Tài Chính Luận Văn Tốt Nghiệp
tác quản lý chi phí và tính giá thành sản phẩm, coi đó là nhiệm vụ trung
tâm của công tác phân tích kinh tế. Để quản lý tốt chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm, trước tiên doanh nghiệp phải nhận định và hiểu cách
phân loại của từng loại chi phí nhằm kiểm soát tổng chi phí và các chi
phí riêng biệt. Xây dựng định mức chi phí và quản lý chi phí theo định
mức để có thể xác định các khoản chi tiêu là tiết kiệm hay lãng phí để
kịp thời điều chỉnh. Từ đó,tổ chức công tác giá thành thực tế của các loại
sản phẩm được kịp thời, chính xác, đúng đối tượng, chế độ quy định và
đúng phương pháp.
1.1.3. Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là các chỉ tiêu quan trọng
trong hệ thống các chỉ tiêu kinh tế phuc vụ cho công tác quản lí doanh
nghiệp và có mỗi quan hệ mật thiết với doanh thu kết quả sản xuất kinh
doanh, do vậy được chủ doanh nghiệp rất quan tâm.
Tổ chức kế toán chi phí, tính giá thành sản phẩm một cách khoa
học, hợp lý, đúng đắn có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí,
giá thành sản phẩm. Việc tổ chức kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của chi
phí phát sinh ở doanh nghiệp, ở từng bộ phận, từng đối tượng, góp phần
tăng cường quản lý tài sản, vật tư lao động, tiền vốn một cách tiết kiệm,
có hiệu quả. Mặt khác tạo tiền đề phấn đấu tiết kiệm chi phí hạ thấp giá
thành sản phẩm. Đó là một trong những điều kiện quan trọng tạo cho
doanh nghiệp một ưu thế trong cạnh tranh.
Mặt khác, giá thành sản phẩm còn là cơ sở để định giá bán sản
phẩm, là cơ sở để đánh giá hạch toán kinh tế nội bộ, phân tích chi phí,
đồng thời còn là căn cứ để xác định kết quả kinh doanh kế toán chi phí
SV: Phí Thị Vân Hồng 6 Lớp: CQ48/21.16
Học Viện Tài Chính Luận Văn Tốt Nghiệp
và tính giá thành sản phẩm với nội dung chủ yếu thuộc về kế toán quản
trị, cung cấp thông tin phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp. Song
nó lại là khâu trung tâm của toàn bô công táckế toán ở doanh nghiệp, chi
phối đến chất lượng của các phần hành kế toán khác cũng như chất
lượng và hiệu quả của công tác quản lý kinh tế tài chính của doanh
nghiệp.
Kế toán doanh nghiệp cần xác định rõ vai trò và nhiệm vụ của mình
trong việc tổ chức kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm như sau:
- Trước hết cần nhận thức đúng đắn vị trí vai trò của kế toán chi phí
và tính giá thành sản phẩm trong toàn bộ hệ thống kế toán doanh nghiệp,
mối quan hệ với các bộ phận kế toán có liên quan, trong đó kế toán các
yếu tố chi phí là tiền đề cho kế toán chi phí và tính giá thành.
- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình công
nghệ sản xuất, loại hình sản xuất, đặc điểm của sản phẩm, khả năng hạch
toán, yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp để lựa chọn, xác định
đúng đắn đối tượng kế toán chi phí sản xuất, lựa chọn phương pháp tập
hợp chi phí sản xuất theo các phương án phù hợp với điều kiện của
doanh nghiệp từ đó có phương pháp xác định đối tượng tính giá thành
cho phù hợp.
-Căn cứ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, đặc điểm của sản
phẩm và yêu cầu quản lý cụ thể cảu doanh nghiệp để xác định đối tượng
tính giá thành cho phù hợp
- Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học và hợp lý trên cơ sở
phân công rõ ràng trách nhiệm của từng nhân viên, từng bộ phận kế toán
có liên quan đặc biệt bộ phận kế toán các yếu tố chi phí.
SV: Phí Thị Vân Hồng 7 Lớp: CQ48/21.16
Học Viện Tài Chính Luận Văn Tốt Nghiệp
- Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản,
sổ kế toán phù hợp với các nguyên tắc chuẩn mực, chuẩn mực kế toán,
đảm bảo đáp ứng được yêu cầu thu nhận –xử lý –hệ thống hóa thông tin
về chi phí, giá thành của doanh nghiệp.
- Tổ chức lập và phân tích báo cáo kế toán về chi phí, giá thành sản
phẩm, cung cấp thông tin cần thiết giúp các nhà quản trị đưa ra được
quyết định nhanh chóng, phù hợp với quá trình sản xuất – tiêu thụ sản
phẩm.
1.2. Nội dung kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong
doanh nghiệp sản xuất
1.2.1. Nội dung kế toán chi phí sản xuất
1.2.1.1. Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp có nhiều loại khác nhau, mỗi loại
có nội dung kinh tế, mục đích và công dụng của chúng trong quá trình
sản xuất cũng khác nhau. Để thuận tiện cho công tác quản lý, hạch toán,
kiểm tra chi phí thì chi phí sản xuất phải được phân loại theo các tiêu
thức phù hợp.
 Phân loại chi phí sản xuất theo hoạt động và công dụng kinh tế
Mỗi yếu tố chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đều có mục đích, công
dụng nhất định đối với hoạt động sản xuất. Theo cách phân loại này
người ta căn cứ vào mục đích công dụng của chi phí trong sản xuất để
chia ra các khoản mục chi phí sản xuất khác nhau, mỗi khoản mục chỉ
bao gồm những chi phí có cùng mục đích, công dụng. Vì vậy cách phân
loại này còn gọi là phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục. Toàn bộ
chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ được chia ra các khoản mục như sau:
SV: Phí Thị Vân Hồng 8 Lớp: CQ48/21.16
Học Viện Tài Chính Luận Văn Tốt Nghiệp
 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu được sự dụng trực tiếp cho quá
trình sản xuất chế tạo sản phẩm, lao vụ dịch vụ.
 Chi phí nhân công trực tiếp: Chi phí nhân công trực tiếp bao
gồm tiền lương và các khoản phải trả trực tiếp cho công nhân sản xuất,
các khoản trích theo tiền lương của công nhân sản xuất như: Kinh phí
công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
 Chi phí sản xuất chung: Chi phí sản xuất chung là các khoản
chi phí sản xuất liên quan đến việc phục vụ và quản lý sản xuất trong
phạm vi các phân xưởng, đội sản xuất, bao gồm các yếu tố chi phí sản
xuất như::
- Chi phí nhân viên phân xưởng: Bao gồm các chi phí tiền lương,
các khoản phải trả, các khoản trích theo lương của nhân viên phân
xưởng, đội sản xuất.
- Chi phí vật liệu: Bao gồm chi phí vật liệu dùng chung cho phân
xưởng sản xuất với mục đích là phục vụ quản lý sản xuất.
- Chi phí dụng cụ: Bao gồm chi phí về công cụ, dụng cụ dùng ở
phân xưởng để phục vụ sản xuất và quản lý sản xuất.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Bao gồm toàn bộ chi phí khấu
hao của Tài sản cố định thuộc các phân xưởng sản xuất quản lý và sử
dụng.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các chi phí dịch vụ mua
ngoài dùng cho hoạt động phục vụ và quản lý sản xuất của phân xưởng,
đội sản xuất.
- Chi phí khác bằng tiền: Là các khoản chi phí trực tiếp bằng tiền
dùng cho việc phục vụ và quản lý sản xuất ở phân xưởng sản xuất.
SV: Phí Thị Vân Hồng 9 Lớp: CQ48/21.16
Học Viện Tài Chính Luận Văn Tốt Nghiệp
 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí
Theo cách phân loại này, người ta sắp xếp các chi phí có cùng nội
dung và tính chất kinh tế vào một loại gọi là yếu tố chi phí, mà không
phân biệt chi phí đó phát sinh ở đâu và có tác dụng như thế nào. Cách
phân loại này còn được gọi là phân loại chi phí theo yếu tố.
Theo chế độ kế toán hiện hành tại Việt Nam, khi quản lý và hạch
toán chi phí sản xuất, các doanh nghiệp phải theo dõi được các chi phí
theo năm yếu tố:
 Chi phí nguyên liệu và vật liệu: Yếu tố chi phí nguyên vật liệu bao
gồm toàn bộ giá mua, chi phí mua của nguyên vật liệu dùng vào hoạt
động sản xuất trong kỳ. Yếu tố này bao gồm: chi phí nguyên vật liệu
chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, nguyên vật liệu khác sử dụng vào
sản xuất.
 Chi phí nhân công: Là các khoản chi phí về tiền lương phải trả cho
người lao động, các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí
công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp theo tiền lương của người lao động
 Chi phí khấu hao máy móc thiết bị: Yếu tố chi phí này bao gồm
khấu hao của tất cả tài sản cố định dùng vào hoạt động sản xuất trong kỳ
của doanh nghiệp.
 Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền phải trả cho các dịch vụ
mua ngoài phục vụ cho các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
 Chi phí khác bằng tiền: Là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh
trong quá trình sản xuất ngoài các yếu tố chi phí nói trên.
SV: Phí Thị Vân Hồng 10 Lớp: CQ48/21.16
Học Viện Tài Chính Luận Văn Tốt Nghiệp
 Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với mức độ hoạt
động
 Chi phí bất biến (Định phí/ Chi phí cố định): Là những chi phí về
tổng số không thay đổi khi có sự thay đổi về mức độ hoạt động của
doanh nghiệp.
 Chi phí khả biến (Biến phí/ Chi phí biến đổi): Là những chi phí
thay đổi về tổng số khi có sự thay đổi về mức độ hoạt động của doanh
nghiệp.
 Chi phí hỗn hợp: Là loại chi phí mà bản thân nó bao gồm cả yếu
tố của định phí và biến phí.
 Phân loại chi phí sản xuất theo khả năng quy nạp chi phí vào
các đối tượng kế toán chi phí
 Chi phí trực tiếp: Là những chi phí sản xuất liên quan trực tiếp đến
từng đối tượng kế toán tập hợp chi phí như từng loại sản phẩm, công
việc....
 Chi phi gián tiếp: Là những chi phí có liên quan đến nhiều đối
tượng kế toán tập hợp chi phí khác nhau.
1.2.1.2. Đối tượng kế toán chi phí sản xuất
Đối tượng kế toán chi phí sản xuất là phạm vi và giới hạn để tập hợp
chi phí sản xuất theo các phạm vi và giới hạn đó. Xác định đối tượng kế
toán chi phí sản xuất là khâu đầu tiên trong việc tổ chức kế toán chi phí
sản xuất. Thực chất việc xác định đối tượng là xác định nơi gây ra chi
phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất…) hoặc đối tượng chịu chi phí (sản
phẩm, đơn đặt hàng…)
SV: Phí Thị Vân Hồng 11 Lớp: CQ48/21.16
Học Viện Tài Chính Luận Văn Tốt Nghiệp
Tùy thuộc vào đặc điểm, tình hình cụ thể mà đối tượng kế toán chi
phí sản xuất trong các doanh nghiệp có thể là:
- Từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt
hàng.
- Từng phân xưởng, giai đoạn công nghệ sản xuất.
- Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, toàn doanh nghiệp.
Xác định đối tượng chi phí sản xuất một cách khoa học hợp lý là cơ
sở để tổ chức kế toán chi phí sản xuất, từ việc tổ chức hạch toán ban đầu
đến tổ chức tập hợp số liệu, ghi chép trên tài khoản sổ chi tiết…
Các chi phí phát sinh, sau khi đã được tập hợp xác định theo các đối
tượng kế toán chi phí sản xuất sẽ là cơ sở để tính giá thành sản phẩm, lao
vụ, dịch vụ theo đối tượng đã xác định.
1.2.1.3. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là cách thức mà kế toán sử
dụng để tập hợp và phân loại các khoản chi phí sản xuất phát sinh trong
một kỳ theo các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định. Nội dung cơ bản
của phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là căn cứ vào các đối tượng
tập hợp chi phí sản xuất đã xác định để mở các sổ kế toán nhằm ghi
chép, phản ánh các chi phí phát sinh theo đúng các đối tượng hoạc tính
toán, phân bổ phần chi phí phát sinh cho các đối tượng đó.
Tùy thuộc vào khả năng quy nạp của chi phí vào các đối tượng tập
hợp chi phí, kế toán sẽ áp dụng các phương pháp tập hợp chi phí sản
xuất một cách phù hợp. Thông thường tại các doanh nghiệp hiện nay có
hai phương pháp tập hợp chi phí như sau:
SV: Phí Thị Vân Hồng 12 Lớp: CQ48/21.16