Huy động và sử dụng vốn đầu tư của ngân hàng cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn tỉnh hưng yên

  • 210 trang
  • file .pdf
TRƯỜNG………………………
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Huy động và sử dụng vốn đầu tư của ngân
hàng cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên
địa bàn tỉnh Hưng Yên
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của
riêng tôi. Các số liệu, kết luận trong luận án là trung
thực, có nguồn gốc rõ ràng.
Nghiên cứu sinh
Nguyễn Huy Cường
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC ĐỒ THỊ
MỞ ĐẦU.......................................................................................................... 1
Chương 1: HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ CỦA NGÂN HÀNG
VỚI CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ ..................................... 6
1.1. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nguồn vốn đầu tư cho chuyển dịch cơ
cấu kinh tế ........................................................................................... 6
1.2. Huy động và sử dụng vốn đầu tư của ngân hàng với chuyển dịch cơ
cấu kinh tế ......................................................................................... 28
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động và sử dụng vốn đầu tư của
ngân hàng cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế ........................................ 49
1.4. Kinh nghiệm từ các nước đông á trong huy động và sử dụng vốn của
ngân hàng cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế......................................... 57
Chương 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ CỦA
NGÂN HÀNG CHO CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN ...................................................... 66
2.1. Cơ cấu kinh tế và vốn đầu tư của tỉnh hưng yên. ................................ 66
2.2. Các ngân hàng trên địa bàn tỉnh hưng yên.......................................... 77
2.3. Đánh giá huy động và sử dụng vốn đầu tư của các ngân hàng cho
chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn tỉnh hưng yên....................... 83
Chương 3: CÁC GIẢI PHÁP VỀ HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ
CỦA NGÂN HÀNG CHO CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN ...........................................136
3.1. Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nhu cầu vốn đầu tư cho
chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở hưng yên .............................................136
3.2. Giải pháp huy động và sử dụng vốn đầu tư của ngân hàng cho
chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn tỉnh hưng yên......................145
3.3. Các kiến nghị ....................................................................................172
KẾT LUẬN.......................................................................................................... 180
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ
CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ................................................................................. 182
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................ 183
PHỤ LỤC .....................................................................................................189
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt Cụm từ tiếng Việt Cụm từ tiếng Anh
ATM Máy rút tiền tự động Automatic Teller Machine
CIC Trung tâm thông tin tín dụng Credit Information Center
CN Công nghiệp
DNNN Doanh nghiệp nhà nước
DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ
GDP Tổng sản phẩm quốc nội Gross domestic product
ICOR Hệ số gia tăng vốn /sản lượng Incremental Capital -
Output Rate
NHCSXH Ngân hàng chính sách xã hội
NHNN Ngân hàng nhà nước
NHTM Ngân hàng thương mại
NHTW Ngân hàng trung ương
NSNN Ngân sách Nhà nước
ODA Viện trợ phát triển chính thức Official Development
Assistance
TDCN Dư nợ tín dụng ngân hàng trong
ngành công nghiệp
TDDTNN Dư nợ tín dụng ngân hàng của thành
phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
TDDV Dư nợ tín dụng ngân hàng trong
ngành dịch vụ
TDNN Dư nợ tín dụng ngân hàng của thành
phần kinh tế nhà nước
TDNNN Dư nợ tín dụng ngân hàng của thành
phần kinh tế ngoài nhà nước
TDNO Dư nợ tín dụng ngân hàng trong
ngành nông nghiệp
TGTCKT Tiền gửi Tổ chức kinh tế
TGTK Tiền gửi tiết kiệm
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Phân tích phương sai .................................................................... 46
Bảng 1.2: Tốc độ tăng trưởng GDP và GDP/người .......................................57
Bảng 1.3: Cơ cấu GDP theo ngành kinh tế các nước NIEs và khu vực(%)....58
Bảng 2.1: Cơ cấu GDP trên địa bàn theo giá hiện hành phân theo ngành kinh tế ...71
Bảng 2.2: Cơ cấu GDP trên địa bàn theo giá hiện hành phân theo thành phần
kinh tế ..........................................................................................74
Bảng 2.3: Vốn đầu tư thực hiện của Hưng Yên giai đoạn 1997-2007............76
Bảng 2.4: Các ngân hàng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên (đến 30/08/2008).......78
Bảng 2.5: Nguồn vốn của các ngân hàng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên...........80
Bảng 2.6: Dư nợ tín dụng đầu tư của các ngân hàng ở Hưng Yên .................82
Bảng 2.7: Kết cấu nguồn vốn của hệ thống ngân hàng trên địa bàn Hưng Yên....84
Bảng 2.8: Cân đối huy động vốn tại chỗ và dư nợ cho vay của các ngân hàng
trên địa bàn tỉnh Hưng Yên...........................................................87
Bảng 2.9: Dư nợ ngân hàng ở Hưng Yên chia theo ngành kinh tế .................89
Bảng 2.10: Kết cấu nguồn vốn doanh nghiệp ở Hưng Yên chia theo ngành
kinh tế (Thời điểm 31/12 hàng năm) .........................................96
Bảng 2.11: Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng ngân hàng theo ngành kinh tế .....97
Bảng 2.12: Tín dụng của NHPT Việt Nam chi nhánh Hưng Yên ..................99
Bảng 2.13: Dư nợ ngân hàng ở Hưng Yên chia theo thành phần kinh tế .....103
Bảng 2.14: Kết cấu nguồn vốn doanh nghiệp ở Hưng Yên chia theo thành
phần kinh tế..............................................................................104
Bảng 2.15: Nợ xấu ở thời điểm 31/12 hàng năm .........................................106
Bảng 2.16: Kết quả kiểm định tính đồng liên kết giữa các cặp biến số giữa tín
dụng ngân hàng và GDP theo ngành kinh tế.............................107
Bảng 2.17: Các phương trình đồng liên kết giữa tín dụng NH và GDP các
ngành kinh tế của tỉnh ...............................................................108
Bảng 2.18: Kiểm định quan hệ nhân quả cho các cặp biến số theo ngành
kinh tế................................................................................109
Bảng 2.19 Các ước lượng đồng liên kết giữa tín dụng NH và GDP theo các
ngành kinh tế của tỉnh ...............................................................109
Bảng 2.20: Kiểm định đồng liên kết cho các cặp biến số giữa tín dụng ngân
hàng và GDP theo thành phần kinh tế ......................................111
Bảng 2.21: Các ước lượng đồng liên kết giữa tín dụng NH và GDP theo các
thành phần kinh tế của tỉnh.......................................................111
Bảng 2.22: Kiểm định mối quan hệ nhân quả Granger cho các cặp biến số
chia theo thành phần kinh tế .....................................................112
Bảng 2.23: Phân tích phương sai mô hình Vec theo thành phần kinh tế ......113
Bảng 2.24: Tỷ trọng nợ ngân hàng trên nợ phải trả của doanh nghiệp ở Hưng
Yên (thời điểm 31/12 hàng năm) .............................................115
Bảng 2.25: Thời gian tiếp cận tín dụng ngân hàng của các doanh nghiệp....118
Bảng 2.26: Cơ cấu dư nợ ngân hàng theo thời hạn theo ngành kinh tế trên địa
bàn tỉnh Hưng Yên ...................................................................122
Bảng 2.27: Cơ cấu dư nợ theo thời hạn theo thành phần kinh tế trên địa bàn
tỉnh Hưng Yên ..........................................................................122
Bảng 3.1: Cơ cấu kinh tế mục tiêu và tốc độ tăng trưởng các ngành kinh tế
của tỉnh theo kế hoạch ................................................................137
Bảng 3.2: Dự báo nhu cầu vốn đầu tư phát triển các thời kỳ đến năm 2020 của
tỉnh Hưng Yên ............................................................................141
Bảng 3.3: Dự kiến các nguồn vốn đầu tư phát triển Hưng Yên giai đoạn
2006 - 2020 ....................................................................... 141
Bảng 3.4: Tổng hợp các dự án công nghiệp đầu tư chính trên địa bàn.........143
Bảng 3.5: Tổng hợp dự án đầu tư vào dịch vụ trên địa bàn (tỷ đồng) ..........144
Bảng 3.6: Nhu cầu vốn cho phát triển làng nghề (tỷ đồng)..........................144
Bảng 3.7: Phân tích SWOT về điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của
các NHTM trên địa bàn trong cung cấp tín dụng cho nền kinh tế
tỉnh Hưng Yên............................................................................151
DANH MỤC ĐỒ THỊ
Đồ thị 2.1: Diễn biến nguồn vốn của hệ thống ngân hàng ở Hưng Yên..........83
Đồ thị 2.2: Dư nợ tín dụng ngân hàng theo ngành kinh tế ..............................88
Đồ thị 2.3: Cơ cấu tín dụng ngân hàng ở Hưng Yên chia theo ngành kinh tế .....90
Đồ thị 2.4: Cơ cấu dư nợ ngân hàng ở Hưng Yên theo thành phần kinh tế ...105
Đồ thị 2.5: Khả năng tiếp cận các nguồn tài chính chính thức......................117
Đồ thị 2.6: Khả năng tiếp cận tài chính không chính thức ............................117
Đồ thị 2.7: Tỷ trọng tiền gửi/GDP ở Hưng Yên (%) ....................................127
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tái lập năm 1997, tỉnh Hưng Yên nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng,
lân cận với thủ đô Hà Nội, có nhiều tiềm năng về đất đai và lợi thế thương
mại. Là một tỉnh có vị trí địa lý lợi thế, trong giai đoạn hơn 10 năm thực hiện
các kế hoạch phát triển kinh tế, Hưng Yên đã đạt được nhiều thành tựu ấn
tượng trong phát triển kinh tế. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng gia
tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ đóng góp vào GDP. Chuyển dịch cơ cấu
kinh tế theo hướng công nghiệp hoá và hiện đại hoá là nội dung trọng yếu
trong kế hoạch phát triển kinh tế đến 2020 của Hưng Yên. Trong bước đường
đó, nền kinh tế Hưng Yên hiện đang còn gặp phải nhiều khó khăn và thách
thức trong huy động các nguồn lực để thực những mục tiêu kinh tế để đạt
được cơ cấu kinh tế mục tiêu. Quá trình chuyển đổi nền kinh tế từ chủ yếu
dựa vào nông nghiệp sang phát triển công nghiệp dịch vụ đã và đang đặt ra
nhu cầu vốn đầu tư lớn đòi hỏi phải được đáp ứng. Và đây là vấn đề gặp phải
khó khăn không nhỏ. Trên bình diện chung, hai kênh dẫn vốn đầu tư cho nền
kinh tế được đánh giá cao là thị trường chứng khoán và ngân hàng. Với điều
kiện cụ thể của nền kinh tế Việt Nam khi mà thị trường chứng khoán chưa đạt
được sự phát triển nhất định thì các ngân hàng vẫn giữ một vai trò hết sức
quan trọng trong cung ứng vốn đầu tư cho nền kinh tế Việt Nam nói chung và
tỉnh Hưng Yên nói riêng. Thực tế, những đóng góp của các ngân hàng trên địa
bàn tỉnh thời gian qua trong cung ứng vốn cho nền kinh tế tỉnh đã cho thấy
tầm quan trọng của các ngân hàng trong đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư. Tuy
nhiên việc còn tồn tại nhiều khó khăn và hạn chế khách quan và chủ quan là
rào cản dẫn đến các ngân hàng chưa phát huy hết năng lực của mình trong
tiếp cận đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư của tỉnh đang ngày một gia tăng trên cả
2
phương diện tín dụng thương mại và tín dụng chính sách đã đặt ra yêu cầu cấp
thiết phải có giải pháp để tháo gỡ.
Từ những lý do trên tôi chọn đề tài: “Huy động và sử dụng vốn đầu tư
của ngân hàng cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn tỉnh Hưng
Yên.” làm đề tài nghiên cứu của luận án.
2. Mục đích nghiên cứu của luận án
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
tác động của huy động và sử dụng vốn đầu tư của hệ thống ngân hàng đối với
tăng trưởng kinh tế của các bộ phận cấu thành nền kinh tế trong chuyển dịch
cơ cấu kinh tế.
- Phân tích, đánh giá thực trạng huy động và sử dụng vốn đầu tư của
ngân hàng với chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị phát huy vai trò huy động và sử
dụng vốn đầu tư của ngân hàng cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn
tỉnh Hưng Yên nhằm đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa
bàn tỉnh.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
- Đối tượng nghiên cứu: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế; huy động và sử
dụng vốn đầu tư của ngân hàng cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn
tỉnh Hưng Yên.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Luận án nghiên cứu quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Hưng
Yên và hoạt động huy động và sử dụng vốn đầu tư của ngân hàng cho chuyển
dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn tỉnh Hưng Yên trên giác độ cơ cấu ngành kinh
tế và cơ cấu thành phần kinh tế theo GDP trong giai đoạn từ năm 1997(thời
điểm tái lập tỉnh Hưng Yên) đến hết năm 2007 và nửa đầu năm 2008. Luận án
đặt trọng tâm vào phân tích trên giác độ cơ cấu ngành kinh tế.
3
4. Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận của lịch sử các học thuyết kinh tế và các lý thuyết
kinh tế hiện đại trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng và tăng trưởng kinh tế, trên cơ
sở phương pháp luận của phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, luận án
sử dụng các phương pháp:
- Phân tích tổng hợp, kết hợp các kết quả phân tích định tính và định
lượng để luận giải và kết luận về vấn đề nghiên cứu.
- Thống kê mô tả và phân tích định tính: thu thập và so sánh số liệu
theo chuỗi thời gian giữa số liệu về tín dụng ngân hàng, GDP các ngành để
thấy được sự biến động giữa các thời điểm.
- Phân tích định lượng: tiếp cận bằng mô hình kinh tế lượng, bao gồm:
Mô hình cơ chế hiệu chỉnh sai số - ECM và mô hình tự hồi quy véc tơ (VAR
và VEC). Các mô hình định lượng được thực hiện với các kiểm định cần thiết
để đánh giá mức độ tác động của tín dụng ngân hàng lên tăng trưởng của các
bộ phận kinh tế trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế với các số liệu
thống kê của Hưng Yên trong giai đoạn nghiên cứu.
5. Tổng quan về các nghiên cứu trước đây
Liên quan đến vấn đề tín dụng ngân hàng hay hoạt động ngân hàng với
chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đã được nhiều tác giải nghiên cứu ở trong nước và
quốc tế. Nguồn vốn ngân hàng với chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương ở Việt
Nam đã được nhiều tác giải nghiên cứu. Một số công trình nghiên cứu quan trọng
gần đây nhất có liên quan như: Luận án tiến sĩ kinh tế “Các giải pháp tín dụng
tác động tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn tỉnh Nam Hà”, tác
giả Nguyễn Văn Bính (1994) nghiên cứu về tác động của tín dụng đối với quá
trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn tỉnh Nam Hà cũ ; Luận án tiến sĩ kinh
tế “Giải pháp tín dụng ngân hàng góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa
bàn tỉnh Hà Tây” tác giả Lê Thị Phương Mai (2003) nghiên cứu về vai trò của tín
4
dụng ngân hàng với chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Hà Tây giai đoạn 1998 -2001;
Luận án tiến sĩ kinh tế: “Hoạt động ngân hàng thương mại góp phần chuyển dịch
cơ cấu kinh tế trên địa bàn tỉnh Thái Bình”, tác giả Đinh Ngọc Thạch (2004) đã
tập trung vào đánh giá hoạt động của các ngân hàng thương mại trên địa bàn Thái
Bình với chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Thái Bình; Luận án tiến sĩ kinh tế “Đổi
mới hoạt động tín dụng ngân hàng góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa
bàn tỉnh Nghệ An theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá” tác giả Hà Huy
Hùng (2003) nghiên cứu thực trạng hoạt động tín dụng ngân hàng trên địa bàn
Nghệ An và đề ra các giải pháp đổi mới hoạt động tín dụng ngân hàng góp phần
chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn; Luận án tiến sĩ kinh tế “Giải pháp tín
dụng nhằm thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở tỉnh Bắc Ninh” tác giả
Trương Công Đồng (2006) nghiên cứu tác động của tín dụng đến chuyển dịch cơ
cấu kinh tế của Bắc Ninh.
Trong các đề tài này các tác giả chỉ dừng lại ở các phân tích đánh giá theo
phương pháp thống kê mô tả và phân tích định tính về mối quan hệ giữa tín dụng
ngân hàng với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên cơ sở các quan sát về khối
lượng tín dụng và sự thay đổi về cơ cấu kinh tế. Các phân tích liên kết số liệu và
phân tích định lượng để thấy được ảnh hưởng của vốn ngân hàng tới tăng trưởng
các ngành bộ phận theo hướng làm thay đổi vị thế và tỉ trọng của các ngành trong
cơ cấu kinh tế chưa được thực hiện.
6. Những đóng góp của luận án
- Làm rõ tiền đề lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nhân tố tác động
đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong giai đoạn hiện đại. Xác định vai trò của huy
động và sử dụng vốn đầu tư của ngân hàng cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Tổng kết kinh nghiệm của các nước Đông Á và khu vực về kinh nghiệm
huy động và sử dụng nguồn vốn của ngân hàng cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
5
- Xây dựng phương pháp đánh giá mối quan hệ giữa tín dụng ngân hàng và
mức GDP của các ngành, thành phần kinh tế cả về định tính và định lượng và áp
dụng vào phân tích và đánh giá thực trạng huy động và sử dụng vốn đầu tư của
ngân hàng cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Hưng Yên trong giai
đoạn nghiên cứu .
- Chỉ ra các vướng mắc trong huy động và sử dụng vốn của ngân hàng cho
chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn tỉnh Hưng Yên cần được cải thiện và đổi
mới cho phù hợp.
- Đề xuất những giải pháp về huy động và sử dụng vốn của ngân hàng cũng
như các giải pháp quản trị điều hành của các ngân hàng để hệ thống ngân hàng
trên địa bàn trở thành một kênh huy động vốn hữu hiệu cho nền kinh tế tỉnh góp
phần đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Hưng Yên theo mục tiêu
đã được hoạch định.
- Kiến nghị với các cơ quan chức năng về mặt chính sách và những vấn
đề cần thực hiện để ngành ngân hàng ở Hưng Yên huy động và sử dụng tối đa
có hiệu quả vốn đầu tư góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh.
7. Giới thiệu bố cục của luận án
Ngoài các phần Mở đầu, Kết luận, Mục lục, Danh mục các chữ viết tắt,
Danh mục tài liệu tham khảo và các Phụ lục, Luận án được kết cấu làm 3 chương:
Chương 1: Huy động và sử dụng vốn đầu tư của ngân hàng cho
chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Chương 2: Thực trạng huy động và sử dụng vốn đầu tư của ngân
hàng cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn tỉnh
Hưng Yên
Chương 3: Các giải pháp về huy động và sử dụng vốn đầu tư của
ngân hàng cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn
tỉnh Hưng Yên
6
Chương 1
HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ CỦA NGÂN HÀNG
VỚI CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
1.1. CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ VÀ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ CHO
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
1.1.1. Cơ cấu kinh tế
Sự phát triển của lực lượng sản xuất đã thúc đẩy phân công lao động xã
hội. Các ngành, lĩnh vực được phân chia theo tính chất sản phẩm, chuyên môn
kỹ thuật. Khi các ngành, lĩnh vực kinh tế hình thành, nó đòi hỏi phải giải
quyết mối quan hệ giữa chúng với nhau. Mối quan hệ đó vừa thể hiện sự hợp
tác, hỗ trợ nhau song cũng cạnh tranh nhau để phát triển. Sự phân công và
mối quan hệ hợp tác trong hệ thống thống nhất là tiền đề cho quá trình hình
thành cơ cấu kinh tế [19].
Khi phân tích quá trình phân công lao động xã hội trong cuốn “Phê
phán chính trị học” [4.tr.7] C.Mác đã viết: “Cơ cấu kinh tế của xã hội là toàn
bộ những quan hệ sản xuất phù hợp với quá trình phát triển nhất định của các
lực lượng sản xuất vật chất”. C.Mác cũng còn nhấn mạnh, khi phân tích cơ
cấu kinh tế phải chú ý dến cả hai khía cạnh chất lượng và số lượng. Theo ông
cơ cấu là sự phân chia về chất và một tỷ lệ về số lượng của những quá trình
sản xuất xã hội.
Từ điển bách khoa Việt Nam [49] viết “Cơ cấu kinh tế là tổng thể các
ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế có quan hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp
thành” và liệt kê các loại cơ cấu khác nhau: Cơ cấu nền kinh tế quốc dân, cơ
cấu theo ngành kinh tế kỹ thuật, cơ cấu theo vùng, cơ cấu theo đơn vị hành
chính - lãnh thổ, cơ cấu thành phần kinh tế; trong đó cơ cấu theo ngành kinh tế
kỹ thuật trước hết là cơ cấu công - nông nghiệp - dịch vụ là quan trọng nhất”.
7
Kế thừa các quan niệm trên, có thể định nghĩa về cơ cấu kinh tế như sau:
Cơ cấu kinh tế là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế với tỷ trọng
tương ứng của chúng và mối quan hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp thành.
Trong nghiên cứu kinh tế, cơ cấu kinh tế thường được xem xét trên các
phương diện:
- Cơ cấu ngành kinh tế: Là tương quan giữa các ngành trong tổng thể
kinh tế, thể hiện mối quan hệ hữu cơ và sự tác động qua lại cả về số lượng và
chất lượng giữa các ngành với nhau [39]. Cơ cấu theo ngành nghề, phản ánh
vị trí tỷ trọng các ngành, cấu thành nền kinh tế, một cách phổ biến bao gồm:
+ Ngành công nghiệp (thường bao gồm cả xây dựng cơ bản)
+ Ngành nông nghiệp, theo nghĩa rộng bao gồm nông-lâm-ngư nghiệp.
+ Ngành dịch vụ (thương nghiệp, vận tải, viễn thông,…)
Cơ cấu ngành kinh tế còn được chia thành: Ngành sản xuất vật chất và
ngành sản xuất phi vật chất hoặc được chia thành: Ngành sản xuất nông
nghiệp và ngành sản xuất phi nông nghiệp.
- Cơ cấu kinh tế theo các thành phần kinh tế: Là cơ cấu theo tỷ
trọng tham gia vào cấu trúc nền kinh tế của các thành phần kinh tế. Cơ cấu
thành phần kinh tế phản ánh khả năng khai thác năng lực tổ chức sản xuất
kinh doanh của các thành phần kinh tế trong nền kinh tế. Theo cách phân chia
thống kê gồm: Kinh tế nhà nước, kinh tế ngoài nhà nước và kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài.
- Cơ cấu kinh tế theo vùng - lãnh thổ: Loại cơ cấu này phản ánh
những mối liên hệ kinh tế giữa các vùng lãnh thổ của một quốc gia trong hoạt
động kinh tế [43]. Cơ cấu vùng - lãnh thổ phản ánh khả năng kết hợp, khai
thác tài nguyên, tiềm lực kinh tế - xã hội của các vùng phục vụ cho mục tiêu
phát triển nền kinh tế quốc dân thống nhất.
8
Việc phân chia các loại cơ cấu kinh tế như trên không phải là tất cả các
cách phân loại cơ cấu kinh tế nhưng đó là các cách phân loại phổ biến và được
nghiên cứu nhiều nhất trong các nghiên cứu kinh tế. Trong đó nghiên cứu theo
cơ cấu ngành kinh tế có ý nghĩa quan trọng nhất vì nó phản ánh sự phát triển
của lực lượng sản xuất, sự phát triển của phân công lao động xã hội [43].
Tính chất của cơ cấu kinh tế.
Để nhận thức đúng đắn xu hướng biến đổi khách quan của cơ cấu kinh
tế và vận dụng vào điều kiện cụ thể của từng quốc gia, từng giai đoạn phát
triển nhất định cần lưu ý một số tính chất sau của cơ cấu kinh tế.
- Tính chất khách quan
Nền kinh tế có sự phân công lao động, có các ngành, lĩnh vực, bộ phận
kinh tế và sự phát triển của lực lượng sản xuất nhất định sẽ hình thành một cơ
cấu kinh tế với tỷ lệ cân đối tương ứng giữa các bộ phận, tỷ lệ đó được thay
đổi thường xuyên và tự giác theo quá trình diễn biến khách quan của nhu cầu
xã hội và khả năng đáp ứng yêu cầu đó[19].
Cơ cấu kinh tế là biểu hiện tóm tắt kết quả phát triển kinh tế - xã hội
của từng giai đoạn phát triển nhất định. Nhưng không vì thế mà áp đặt chủ
quan, tự đặt cho mình những tỉ lệ và những vị trí trái ngược với yêu cầu và xu
thế phát triển của xã hội. Mọi sự áp đặt chủ quan nóng vội nhằm tạo ra một cơ
cấu kinh tế theo ý muốn, thường dẫn đến tai họa không nhỏ, bởi vì sai lầm về
cơ cấu kinh tế là sai lầm chiến lược khó khắc phục, hậu quả lâu dài.
- Tính chất lịch sử xã hội
Sự biến đổi của cơ cấu kinh tế luôn gắn liền với sự thay đổi không
ngừng của lực lượng sản xuất, nhu cầu tiêu dùng và đặc điểm chính trị xã hội
của từng thời kỳ. Cơ cấu kinh tế được hình thành khi quan hệ giữa các ngành,
lĩnh vực bộ phận kinh tế được xác lập một cách cân đối và sự phân công lao
động diễn ra một cách hợp lý [19]; [43].
Sự vận động và phát triển của lực lượng sản xuất là xu hướng phổ biến
ở mọi quốc gia. Song mối quan hệ giữa con người với con người với tự nhiên
9
trong quá trình tái sản xuất mở rộng ở mỗi giai đoạn lịch sử, mỗi quốc gia,
mỗi vùng miền có sự khác nhau. Sự khác nhau đó bị chi phối bởi quan hệ sản
xuất, bởi các đặc trưng văn hoá xã hội; bởi các yếu tố lịch sử của các dân
tộc… Các nước có hình thái kinh tế xã hội giống nhau song cũng có sự khác
nhau trong việc hình thành cơ cấu kinh tế, bởi vì điều kiện kinh tế, xã hội và
quan điểm chiến lược ở mỗi nước khác nhau.
Cơ cấu kinh tế hợp lý
Cơ cấu kinh tế hợp lý là một cơ cấu kinh tế có khả năng tạo ra quá trình tái
sản xuất mở rộng [19]. Cơ cấu kinh tế hợp lý được xem xét trên các điều kiện sau:
- Cơ cấu kinh tế phải phù hợp với các quy luật khách quan.
- Cơ cấu kinh tế phải phản ánh được khả năng khai thác và sử dụng các
nguồn lực kinh tế trong nước và đáp ứng được yêu cầu hội nhập với quốc tế
và khu vực, nhằm tạo ra sự phát triển cân đối và bền vững.
- Cơ cấu kinh tế phải phù hợp với xu thế kinh tế, chính trị của khu vực
và thế giới. Ngày nay đó là xu hướng quốc tế hoá, khu vực hoá, xu hướng
chuyển sang nền kinh tế thị trường năng động [19].
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực ngày càng phát
triển thì việc lựa chọn chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý sẽ khai thác được
các lợi thế so sánh và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia trong nền kinh tế
toàn cầu, là cơ sở cho sự chủ động tham gia và thực hiện hội nhập thắng lợi.
1.1.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
1.1.2.1. Khái niệm về chuyển dịch cơ cấu kinh tế và những mối liên hệ giữa
chuyển dịch cơ cấu kinh tế với tăng trưởng kinh tế
Cơ cấu kinh tế là một phạm trù động, nó luôn luôn thay đổi theo từng
thời kỳ phát triển bởi các yếu tố hợp thành cơ cấu không cố định. Xét trong
mối liên hệ với tăng trưởng kinh tế có thể thấy: Tăng trưởng kinh tế không
phải là quá trình làm ra cùng một sản phẩm nhiều hơn mà còn là quá trình
thay đổi cơ cấu sản xuất và tiêu dùng. Tăng trưởng kinh tế và quá trình thay
10
đổi cơ cấu kinh tế song hành trong môi trường và điều kiện phát triển kinh tế,
giữa chúng có mối quan hệ “đẩy kéo”. Sự thay đổi cơ cấu ngành kinh tế hay
cơ cấu thành phần kinh tế hay cơ cấu vùng kinh tế về thực chất là quá trình
phân bổ và sử dụng các nguồn lực vào các hoạt động kinh tế tạo ra tăng
trưởng. Khi nền kinh tế tăng trưởng qua các thời kỳ, thu nhập bình quân đầu
người tăng lên thì cơ cấu sản xuất, tiêu dùng thay đổi. Điều đó giúp giải thích
vấn đề thực tiễn: Nền kinh tế có mức sản lượng tính theo đầu người càng cao
thường có cơ cấu khác với các nước có sản lượng bình quân đầu người thấp.
Các nước kinh tế phát triển có đặc điểm công việc khác với các nước kém
phát triển và cơ cấu tiêu dùng là khác nhau.
Mối liên hệ giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đặc biệt là cơ cấu ngành
kinh tế với tăng trưởng kinh tế có ý nghĩa hết sức quan trọng vì gắn với nó là
cả một động thái về phân bổ các nguồn lực của một quốc gia, một địa phương
trong những thời điểm nhất định vào những hoạt động sản xuất riêng.
Từ những phân tích trên cùng với khái niệm về cơ cấu kinh tế có thể
đưa ra khái niệm về chuyển dịch cơ cấu kinh tế như sau:
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là sự thay đổi các tỷ lệ cân đối giữa các bộ
phận trong cơ cấu kinh tế cũ sang các tỷ lệ cân đối mới thiết lập một cơ cấu
kinh tế mới theo yêu cầu của phát triển kinh tế.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế bao hàm cả sự thay đổi về số lượng các
ngành, tỷ trọng của mỗi ngành và cả sự thay đổi về vị trí, tính chất trong mối
quan hệ nội bộ cơ cấu bộ phận cấu thành cơ cấu kinh tế. Sự tăng trưởng của
các bộ phận cấu thành nền kinh tế đóng góp vào tăng trưởng chung của nền
kinh tế nhưng tốc độ tăng trưởng không đồng đều của các bộ phận cấu thành
nền kinh tế lại làm thay đổi cơ cấu kinh tế. Như vậy, để cơ cấu kinh tế chuyển
dịch đến trạng thái mới được mong đợi với mục tiêu một tốc độ tăng trưởng
chung, mỗi bộ phận kinh tế phải đạt được tốc độ tăng trưởng nhất định. Qua
11
đó có thể thấy, chuyển dịch cơ cấu kinh tế là bài toán về tăng trưởng của các
bộ phận cấu thành nền kinh tế (ngành kinh tế; thành phần kinh tế).
Tổ chức Phát triển Công nghiệp của Liên hiệp quốc - UNIDO đánh giá
mức độ chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của một nền kinh tế chuyển dịch
theo hướng công nghiệp hoá trên quan điểm cơ cấu kinh tế phải thay đổi
nghiêng về tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ trong GDP. Để đánh giá mức độ
chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa hai thời kỳ của hai khu vực người ta sử dụng
công thức sau [36] áp dụng cho cơ cấu ngành kinh tế:
Nếu ký hiệu β (t) là tỷ trọng cơ cấu của một ngành ở thời kỳ (t) thì:
- Tỷ trọng của ngành nông nghiệp là:
GDPNo(t)
β No(t) = (1.1)
GDP (t)
- Tỷ trọng của ngành công nghiệp là:
GDPCN(t)
β CN(t) = (1.2)
GDP (t)
- Tỷ trọng của ngành dịch vụ là:
GDPDV (t)
β DV(t) = (1.3)
GDP (t)
Nếu tỷ trọng của ngành sản xuất phi nông nghiệp là:
β VC(t)= β CN(t) + β DV(t) (1.4)
Thì hệ số chuyển dịch của hai ngành nông nghiệp và phi nông nghiệp
vào thời kỳ (t) và thời kỳ (t1) là:
β No(t) x β No(t1) + β VC(t) x β VC(t1)
cos θ 0 = (1.5)
{ β 2No(t) + β 2phiNo(t) } x{ β 2No(t) + β 2PhiNo(t1)}
0 0 0
θ = arcos θ . Góc này bằng 0 khi không có sự chuyển dịch cơ cấu kinh
tế và 900 khi sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế là lớn nhất.
12
Hệ số chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa hai ngành:
θ
k= (1.6)
90
Nguyễn Quang Thái (2004) “Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế thời kỳ
đổi mới:Những thành tựu và yếu kém” xác định hệ số chuyển dịch cơ cấu kinh
tế giai đoạn 1985 -2003 là 0,076. Từ Quang Phương (2005) “Tác động của
việc sử dụng vốn đầu tư đến chất lượng tăng trưởng kinh tế Việt Nam: Thực
trạng và giải pháp” đã sử dụng phương pháp này và cho kết quả hệ số chuyển
dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá giai đoạn 1990-
1994 là 0,129, giai đoạn 1995-1999 là 0,018, giai đoạn 2000 - 2004 là 0,04.
Khi đánh giá về sự phát triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế được
xem như là tiêu thức phản ánh sự thay đổi về chất, là cơ sở đánh giá, so sánh
các giai đoạn phát triển của nền kinh tế. Nếu mức tăng trong tổng sản phẩm
(GDP) phản ánh động thái của tăng trưởng thì chuyển dịch cơ cấu kinh tế
phản ánh chất lượng tăng trưởng (Theo đánh giá của liên hợp quốc thì một
quốc gia được gọi là công nghiệp hóa nếu có tỷ trọng GDP công nghiệp và
dịch vụ từ 80% trong tổng GDP trở lên). Như vậy khi mục tiêu của nền kinh
tế là công nghiệp hoá và hiện đại hóa thì chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành là
một nội dung quan trọng của quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước
[43]. Đó là cả quá trình vận động phát triển của nền kinh tế trong việc kết hợp
các yếu tố đầu vào theo các cách thức nhất định để tạo ra các đầu ra (GDP
hoặc GNP) theo nhu cầu của xã hội. Sự phát triển đó phá vỡ cân đối cũ, hình
thành một cơ cấu kinh tế với vị trí tỉ trọng các ngành và lĩnh vực phù hợp hơn,
thích ứng được yêu cầu của xã hội [39].
Ngày nay, mỗi quốc gia đều xây dựng cho mình chiến lược phát triển
kinh tế - xã hội cho một thời kỳ kế hoạch. Chiến lược đó là tổng hợp các kế
13
hoạch phát triển của các địa phương của quốc gia. Nhìn chung, các chiến lược
kinh tế ở cấp độ địa phương hay quốc gia bao giờ cũng đặt ra mục tiêu tăng
trưởng kinh tế chung cho cả nền kinh tế đồng thời cũng xây dựng một cơ cấu
kinh tế mục tiêu hướng đến trên cơ sở phân tích các tiềm năng phát triển kinh
tế có được. Và như vậy:
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế bao giờ cũng được đặt trong mối quan
hệ với tăng trưởng kinh tế. Chuyển dịch cơ cấu luôn xuất phát từ cơ cấu kinh
tế cũ và mục tiêu tăng trưởng sẽ đặt ra yêu cầu về tốc độ tăng trưởng kinh tế
của từng bộ phận cấu thành (ngành, thành phần kinh tế) nền kinh tế trong kế
hoạch phát triển kinh tế..
- Để hoàn thành mục tiêu tăng trưởng kinh tế gắn với cơ cấu kinh tế
mục tiêu cần thiết các ngành, thành phần kinh tế cấu thành các bộ phận của
nền kinh tế phải hoàn thành các mục tiêu tăng trưởng. Một cách khác,mục
tiêu tăng trưởng chung và cơ cấu kinh tế mục tiêu sẽ quy định tốc độ tăng
trưởng phải đạt được của các bộ phận cấu thành nền kinh tế.
1.1.2.2 Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế thể hiện động thái sử dụng và
phân bổ các nguồn lực của một quốc gia hay một địa phương nhằm tạo ra sự
tăng trưởng của các bộ phận cấu thành cơ cấu kinh tế. Nghiên cứu các học
thuyết và thực tiễn của chuyển dịch cơ cấu kinh tế các nước sẽ chỉ ra cho
chúng ta thấy xu hướng chung cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
a) Những học thuyết về xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Quy luật tiêu dùng của E.Engel
Đây là kết quả nghiên cứu thực nghiệm của Engel (nhà kinh tế học
người Đức) về quy luật tiêu dùng. Quy luật này phản ánh mối quan hệ giữa
thu nhập và phân phối thu nhập cho tiêu dùng cá nhân. Đường Engel là một
đường biểu diễn mối quan hệ giữa thu nhập và tiêu dùng cá nhân về một loại