Hoạt động của trạm kiểm soát lưu động trung tâm tần số khu vực v

  • 47 trang
  • file .doc
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
PHẠM VĂN THÁI
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA TRẠM KIỂM SOÁT LƯU ĐỘNG TRUNG
TÂM TẦN SỐ KHU VỰC V
HẢI PHÒNG - 2015
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
PHẠM VĂN THÁI
ĐỒ ÁNTỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA TRẠM KIỂM SOÁT LƯU ĐỘNG TRUNG
TÂM TẦN SỐ KHU VỰC V
NGÀNH: KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ TRUYỀN THÔNG; MÃ SỐ: D52027
CHUYÊN NGÀNH: ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG
Người hướng dẫn: PGS-TS:Trần Xuân Việt
HẢI PHÒNG – 2015
Lời cảm ơn
Để hoàn thành đồ án tốt nghiệp này,em xin gửi lời cảm ơn chân thành và
sâu sắc tới thầy giáo Phó Giáo Sư –Tiến sĩ Trần Xuân Việt đã hướng dẫn,nhận
xét giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành đồ án.Em cũng gửi lời cảm ơn tới các
anh chị tại trung tâm tần số khu vực V đã giúp đỡ em trong quá trình thực hiện
đồ án.
Do kiến thức còn nhiều hạn chế,nên đồ án khó tránh khỏi những thiếu sót
nhất định.Em mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô giáo và các bạn để
rút kinh nghiệm và tiếp tục hoàn thiện đồ án của mình
Hải Phòng ngày 21/11/2015
Sinh viên thực hiện
Phạm Văn Thái
i
Lời cam đoan
Em xin cam đoan đây là phần nghiên cứu và thể hiện đồ án tốt nghiệp của
riêng em, không sao chép các đồ án khác.Nếu sai em xin chịu hoàn toàn trách
nhiệm và chịu kỷ luật của khoa, nhà trường đề ra
Hải Phòng ngày 21/11/2015
Sinh viên thực hiện
Phạm Văn Thái
ii
Danh mục các hình vẽ
Số hình Tên hình
1.1 Cấu trúc trung tâm tần số khu vực V
1.2 Xe lưu động kiểm soát tần số
1.3 Băng thông cần thiết
1.4 Băng thông chiếm dụng
1.5 Sơ đồ nguyên lý Watson-Watt
1.6 Sơ đồ nguyên lý giao thoa
2.1 Sơ đồ khối trạm kiểm soát tần số
2.2 Xe kiểm soát lưu động nhìn từ bên ngoài
2.3 Tổng quan về xe kiểm soát tần số
2.4 Giá chứa các thiết bị làm việc trên xe
2.5 Hệ thống anten thu trên xe
2.6 Khối nguồn của xe
2.7 Sạc điện cho xe
2.8 Thiết bị chuyển mạch anten GB-127M
2.9 Máy thu- định hướng DDF 255
2.10 Máy định hướng DDF255 (mặt trước)
2.11 Máy định hướng DDF255 (mặt sau)
2.12 Đo tín hiệu tần số 98.5Mhz
2.13 Giải điều chế tín hiệu băng rộng
2.14 Màn hình ở chế độ định hướng
2.15 Khoanh vùng vị trí nguồn phát
2.16 Cổng kết nối với máy tính của thiết bị
2.17 Hệ thống đồng bộ NTP server
2.18 Giao diện lựa chọn anten
2.19 Chế độ xác định vị trí nguồn phát
2.20 File lưu quá trình theo dõi
iii
2.21 Máy đo tần số 93.7MHz
2.22 Phổ tần số 93.7MHz
2.23 Đo chiếm dụng kênh
2.24 Đo chiếm dụng kênh
2.25 Chế độ quét tự động
3.1 Đặt chế độ hoạt động cho bộ nguồn
3.2 Kiểm tra dầu xe
3.3 Kiểm tra dung dịch tản nhiệt
3.4 Anten khi được bơm lên cao
3.5 Cần gạt điều chỉnh độ cao anten
3.6 Quét dải tần từ 90MHz-95MHz
3.7 Đo tại tần số 93.7MHz
3.8 Vị trí máy phát tần số 93.7 MHz
3.9 Thực hiện khoanh vùng vị trí máy phát
iv
MỤC LỤC
Lời cảm ơn.............................................................................................................i
Lời cam đoan.........................................................................................................ii
Danh mục các hình vẽ..........................................................................................iii
MỤC LỤC.............................................................................................................v
LỜI MỞ ĐẦU.......................................................................................................6
CHƯƠNG I:TRUNG TÂM KIỂM SOÁT TẦN SỐ KHU VỰC V.....................8
1 Chức năng và nhiệm vụ......................................................................................8
2 Cơ cấu tổ chức....................................................................................................9
2.1 Trạm kiểm soát cố định.................................................................................10
2.2 Các trạm lưu động.........................................................................................12
3 Hoạt động của trạm kiểm soát tần số...............................................................12
CHƯƠNG II: CẤU TRÚC VÀ HOẠT ĐỘNG TRẠM KIỂM SOÁT LƯU
ĐỘNG.................................................................................................................18
1.Cấu trúc trạm kiểm soát của lưu động..............................................................18
2 Thiết bị trên trạm kiểm soát lưu động..............................................................19
2.1 Hệ thống anten thu........................................................................................21
2.2 Khối nguồn cung cấp APC smart UPS..........................................................23
2.3 Thiết bị chuyển mạch anten GB-127M........................................................24
2.4 Máy thu- định hướng DDF255......................................................................25
2.5 Phần mềm ARGUS.......................................................................................33
CHƯƠNG III:HOẠT ĐỘNG CỦA TRẠM KIỂM SOÁT LƯU ĐỘNG...........38
KẾT LUẬN.........................................................................................................44
v
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay thông tin vô tuyến điện đã trở thành một nhu cầu thiết yếu trong
sản xuất ,cuộc sống.Các thiết bị vô tuyến xuất hiện trong mọi lĩnh vực từ kinh tế
quân sự cho đến dân sự. Tuy nhiên các thiết bị vô tuyến ngày nay vẫn chỉ có khả
năng làm việc ở dải tần số dưới 30GHz.Vì vậy cần có một cơ quan chuyên trách
thực hiện nhiệm vụ kiểm soát tần số.Cục tần số vô tuyến điện là cơ quan thực
hiện nhiệm vụ này ở nước ta.
Cục tần số vô tuyến điện là đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông,
có nhiệm vụ giúp Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quản lý tần số vô
tuyến điện trên phạm vi cả nước. Cục tần số bao gồm tám trung tâm tần số vô
tuyến điện, đó là:
- Trung tâm tần số Vô Tuyến Điện khu vực I đặt tại Hà Nội, thực hiện quản lý
tần số trên các tỉnh và thành phố Hà Nội, Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Thái
Nguyên,Bắc Giang,Bắc Ninh,Vĩnh Phúc,Hà Tây, Hoà Bình, Hà Nam và Ninh
Bình.
- Trung tâm tần số vô tuyến điện II đặt tại TP Hồ Chí Minh, có địa bàn quản lý
là các tỉnh và thành phố : Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bình
Phước,Tây Ninh, Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu, Long An, Tiền Giang, Bến Tre.
- Trung tâm tần số vô tuyến điện III đặt tại Đà Nẵng, có địa bàn quản lý là các
tỉnh và thành phố : Đà Nẵng, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam, Quảng
Ngãi, Bình Định, Gia Lai và Kon Tum.
-Trung tâm tần số vô tuyến điện IV đặt tại Cần Thơ, có địa bàn quản lý là các
tỉnh và thành phố : Cần Thơ, Hậu Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh, Đồng Tháp,Sóc
Trăng, An Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu và Cà Mau.
- Trung tâm tần số vô tuyến điện V đặt tại Hải Phòng, có địa bàn quản lý là các
tỉnh và thành phố : Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Thái Bình
và Nam Định
- Trung tâm tần số vô tuyến điện VI đặt tại Nghệ An, có địa bàn quản lý là các
tỉnh và thành phố : Nghệ An, Thanh Hoá, Hà Tĩnh và Quảng Bình.
6
-Trung tâm tần số vô tuyến điện VII đặt tại Khánh Hòa, có địa bàn quản lý là
các tỉnh và thành phố : Khánh Hoà, Lâm Đồng, Đắc Nông, Đắc Lắc, Phú Yên,
Ninh Thuận và Bình Thuận
- Trung tâm tần số vô tuyến điện VIII đặt tại Phú Thọ, có địa bàn quản lý là các
tỉnh và thành phố : Phú Thọ, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái,
Hà Giang và Tuyên Quang.
Trong thời gian thực tập tại trung tâm tần số vô tuyến điện khu vực V,
được sự hướng dẫn của các bác, các anh chị trong trung tâm, em đã được tìm
hiểu rõ hơn về công tác kiểm soát tần số và các thiết bị dùng trong công tác này.
7
CHƯƠNG I:TRUNG TÂM KIỂM SOÁT TẦN SỐ KHU VỰC V
1 Chức năng và nhiệm vụ
Trung tâm tần số VTĐ khu vực V là đơn vị trực thuộc Cục Tần số VTĐ có
nhiệm vụ giúp Cục trưởng thực thi nhiệm vụ quản lý tần số vô tuyến điện trên
địa bàn 6 tỉnh, thành phố: Hải Phòng,Hải Dương,Hưng Yên, Nam Định, Quảng
Ninh và Thái Bình.
Trung tâm Tần số VTĐ khu vực V thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn
sau:
- Hướng dẫn nghiệp vụ và kết hợp với các Sở Thông tin và Truyền thông
và các cơ quan nhà nước trên địa bàn kiểm soát việc sử dụng tần số vô tuyến
điện
- Kiểm tra ,giám sát, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sử dụng các thiết bị
phát sóng vô tuyến điện
- Tiếp nhận, hướng dẫn hoàn thiện thủ tục, hồ sơ xin cấp giấy phép sử dụng
tần số vô tuyến điện, thực hiện các nhiệm vụ về ấn định tần số
- Kiểm soát việc phát sóng vô tuyến điện của các thiết bị trong địa bàn,
các đài nước ngoài phát sóng đến Việt Nam thuộc các nghiệp vụ thông tin vô
tuyến điện theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt
Nam là thành viên.
- Đo kiểm các thông số kỹ thuật của các đài phát sóng thuộc các nghiệp vụ
vô tuyến điện và các nguồn phát sóng vô tuyến điện khác. Tổng hợp số liệu
kiểm soát và số liệu đo kiểm để phục vụ cho quá trình quản lý tần số;
- Kiểm tra hoạt động và các loại giấy phép, chứng chỉ có liên quan đối với
các thiết bị phát sóng vô tuyến điện đặt trên tàu bay, tàu biển và các phương tiện
giao thông khác của nước ngoài vào, trú đậu tại các cảng hàng không, cảng biển,
bến bãi trên địa bàn quản lý của Trung tâm;
- Tham gia các chương trình kiểm soát phát sóng vô tuyến điện quốc tế và
các hoạt động về kỹ thuật nghiệp vụ của Liên minh Viễn thông quốc tế (ITU) và
các tổ chức quốc tế liên quan khác theo quy định của Cục Tần số vô tuyến điện;
8
- Phát hiện các trường hợp vi phạm pháp luật về sử dụng sai tần số vô
tuyến điện và xử phạt theo quy định của pháp luật.
- Điều tra, xác định và xử lý nhiễu có hại theo quy định của pháp luật;trung
tâm có thể tạm thời đình chỉ hoạt động của máy phát vô tuyến điện của tổ chức,
cá nhân vi phạm quy định sử dụng tần số vô tuyến điện, gây ảnh hưởng xấu theo
phân cấp của Cục Tần số vô tuyến điện; lập hồ sơ để Cục Tần số vô tuyến điện
khiếu nại các can nhiễu do nước ngoài gây ra cho các nghiệp vụ vô tuyến điện
của Việt Nam hoạt động trên địa bàn quản lý của Trung tâm theo quy định quốc
tế;
- Tham gia nghiên cứu xây dựng, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy định về
quản lý tần số vô tuyến điện.
- Thực hiện thu các lệ phí tần số vô tuyến điện và các khoản thu khác theo
phân công của Cục Tần số vô tuyến điện.
- Quản lý về tổ chức, nhân sự, tài sản, hồ sơ, tài liệu của Trung tâm theo
quy định của pháp luật, của Bộ Thông tin và Truyền thông và phân cấp của Cục
Tần số vô tuyến điện.
- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác do Cục trưởng Cục Tần số vô
tuyến điện giao.
2 Cơ cấu tổ chức
Trung tâm có trách nhiệm quản lý tần số vô tuyến điện trong phạm vi 6
tỉnh, thành phố bao gồm Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên, Thái Bình và Nam
Định.Trung tâm gồm 7 trạm kiểm soát cố định và các trạm kiểm soát lưu
động(xe ô tô kiểm soát)
9
Hình 1.1 Cấu trúc trung tâm kiểm soát tần số khu vực V
2.1 Trạm kiểm soát cố định
Trạm kiểm soát cố định được đặt cố định tại các trung tâm vùng.Số lượng
các trạm kiểm soát đặt tại một khu vực phụ thuộc vào địa hình của khu vực đó,
nhiệm vụ kiểm soát, và nguồn lực tài chính Các trạm kiểm soát cố định thực
hiện các phép đo định hướng thông thường trong dải VHF/UHF. Hoạt động của
những trạm cố định này có thể kết hợp với các số liệu lấy từ các trạm kiểm soát
tự động điều khiển từ xa và các xe kiểm soát.
Các trạm cố định bao gồm các trạm kiểm soát loại 1 và trạm kiểm soát
loại 2, được phân bố như sau:
-Một trạm kiểm soát trung tâm đặt tại thành phố Hải Phòng
-Hai trạm kiểm soát cố định loại 1 đặt tại Đông Hưng (Thái Bình) và Hải
Dương
-Bốn trạm kiểm soát cố định loại 2 đặt tại Hòn Gai,Móng Cái,Cửa Ông
(Quảng Ninh),Xuân Trường (Nam Định)
Các trạm kiểm soát cố định tại trung tâm V bao gồm:
10
- Trạm trung tâm đặt tại thành phố Hải Phòng: phát hiện và định
hướng nguồn phát xạ trong dải tần 9KHz-3GHz.Trạm trung tâm thực chất là một
máy tính điều khiển các trạm con từ xa bằng chương trình điều khiển.
- Trạm kiểm soát cố định loại 1: có khả năng thu đo và định hướng các
nguồn phát xạ vô tuyến điện đến tần số 2.7 GHz (cụ thể 20 MHz – 3 GHz), các
trạm này được đặt tại trung tâm tần số vô tuyến điện khu vực,trung tâm vùng có
mật độ máy phát dày, đông dân cư yêu cầu xác định nhanh nguồn can nhiễu và
các bức xạ vô tuyến bất hợp pháp.Trong khu vực V các trạm cố định loại 1 được
lắp đặt tại các vị trí sau : Hải Dương ,Đông Hưng (Thái Bình), Xuân
Trường(Nam Định).
- Trạm kiểm soát cố định loại 2: có khả năng thu đo và định hướng các
nguồn phát xạ vô tuyến diện trong dải tần 20 MHz – 1.3 GHz. Các trạm này
được lắp đặt tại các thị xã, các khu vực có mật độ máy phát không cao, các cửa
khẩu, sân bay, hải cảng.Trong địa bàn khu vực V các trạm cố định loại 2 được
đặt tại Móng Cái,Hòn Gai, Cửa Ông (Quảng Ninh).
Các trạm kiểm soát cố định cho phép phân tích phổ tần số vô tuyến điện,
đo các thông số của phát xạ điện từ trường với thời gian tối thiểu cho phép.
Các trạm kiểm soát tự động được điều khiển từ xa bởi trung tâm tần số
khu vực qua đường truyền viba, ADSL hoặc dial - up đảm bảo cho công tác
kiểm soát được liên tục mà không cần có sự có mặt của nhân viên vận hành. Chế
độ hoạt động của trạm có thể được cài đặt trước hoặc làm việc ở chế độ thoại
trực tiếp. Các trung tâm khu vực có thể dừng hoạt động của trạm bất cứ lúc nào
để thực hiện một nhiệm vụ khác.
Phạm vi kiểm soát của một trạm điều khiển từ xa khoảng 50 km – 60 km.
Thực tế, người ta thường bố trí 3 trạm tạo thành hình tam giác đều mỗi cạnh 60
km để kiểm soát.
11
2.2 Các trạm lưu động
Trạm lưu động thực chất là một xe ô tô, được trang bị anten thu,các thiết bị
xử lý tín hiệu.Các xe lưu động có dải tần quét 10KHz-3GHz( tương đương với
trạm cấp 1)có khả năng làm việc như một trạm kiểm soát độc lập.
Hình1.2 Xe lưu động kiểm soát tần số
Các xe lưu động thực hiện các chức năng như trạm cố định :
-Đo cường độ trường,đo chiếm dụng băng thông băng tần
-Kiểm tra chất lượng các đường truyền
-Xe định vị di động có thể xác định tận nguồn phát xạ
Các xe đo lưu động khắc phục được nhược điểm về tầm kiểm soát của các
thiết bị đặt cố định ,giảm tối đa ảnh hưởng xấu do che chắn từ địa hình,xác định
nhanh chóng nguồn nhiễu. Ngoài nhiệm vụ kiểm soát , xe lưu động còn phục vụ
cho công việc phân tích vùng bao phủ của mạng thông tin di động.
3 Hoạt động của trạm kiểm soát tần số
a)Đo độ chiếm dụng phổ tần
-Khái niệm
12
Độ chiếm dụng phổ tần là tỷ số giữa phần tín hiệu sử dụng trên phần tín
hiệu quan sát được trong một miền nào đó (miền tần số hoặc miền thời gian).
Trong miền thời gian độ chiếm dụng được tính theo đơn vị ngày, giờ…
-Mục đích
Phép đo giúp quản lý phổ tần hiệu quả,tránh hiện tượng chồng chéo tần số,
gây nhiễu tới thiết bị khác
Phép đo có thể thực hiện tự động hoặc bằng tay tùy theo nhu cầu của người
sử dụng.
-Yêu cầu của máy đo
+Có khả năng chọn lọc đầu vào cao tần cao (đặc biệt cần có những bộ lọc
cao tần thích hợp tương ứng với các băng tần hoạt động của máy thu để ngăn
chặn các sản phẩm xuyên điều chế).
+Có khả năng điều chỉnh mức suy hao đầu vào ATT, tránh quá tải cho máy
thu.
+Có thể sử dụng tần số chuẩn đưa từ ngoài vào.
Lưu ý về phép đo chiếm dụng phổ tần:
Lựa chọn vị trí đo phù hợp,tránh xa các vùng có phát xạ công suất lớn,
tránh xa các khu vực chật hẹp có thể gây ra phản xạ(nếu có thể), tránh xa các
nguồn nhiễu công nghiệp.
b)Đo cường độ trường và mật độ thông lượng công suất
-Mục đích
+Kiểm tra cường độ trường của nguồn phát xạ đối với một hoạt động đã
đăng ký với trung tâm tần số
+Xác định các nguồn gây nhiễu cố ý.
+Xác định độ lớn tín hiệu và các tác động gây nhiễu của các phát xạ không
cố ý của bất kỳ dạng sóng nào từ các thiết bị bức xạ năng lượng điện từ và đánh
giá hiệu quả của các biện pháp triệt nhiễu.
+Thu thập dữ liệu về nhiễu môi trường,khí quyển.
13
c)Đo băng thông
-Khái niệm
Băng thông của tín hiệu là độ rộng băng tần bị chiếm dụng bởi tín hiệu
-Mục đích kiểm soát băng thông tín hiệu
+Đánh giá ảnh hưởng lẫn nhau giữa các tín hiệu
+Đánh giá chất lượng của máy phát tần số VTĐ
-Các khái niệm cơ bản
+Băng thông cần thiết : Là độ rộng băng tần cần thiết để truyền tin tức với
tốc độ và chất lượng thỏa mãn yêu cầu
Hình1.3 Băng thông cần thiết
+ Băng thông chiếm dụng : Là độ rộng của băng tần, mà tại thấp hơn giới
hạn tần số thấp và cao hơn giới hạn tần số cao, công suất trung bình phát ra bằng
% của toàn bộ công suất trung bình của một phát xạ cho trước.
Giá trị % thường được lấy là 0.5%.
Hình1.4 Băng thông chiếm dụng
14
+Phát xạ ngoài băng:là các phát xạ không mong muốn trên một hay nhiều
tần số ngay bên ngoài băng thông cần thiết sinh ra do quá trình điều chế.
+Tần số( băng tần )cấp phép:là tần số hoặc băng tần người sử dụng được
phép thực hiện phát xạ đã đăng ký
Phạm vi băng tần số vô tuyến điện bị một phát xạ chiếm dụng = Băng
thông cần thiết + 2|sai số tần số|
d)Các phép đo xác định vị trí
Đây là phép đo nhằm mục đích phát hiện ra vị trí của nguồn phát xạ bất
hợp pháp để có các biện pháp xử lý thích hợp.
Để xác định vị trí nguồn phát xạ có 2 phương pháp:
- Phương pháp Watson-Watt dùng cho dải sóng HF
- Phương pháp giao thoa (Interferometer) dùng cho dải VHF/UHF/SHF
Phương pháp Watson-Watt
- Kỹ thuật Watson-Watt sử dụng 2 cặp anten Adcock để thực hiện một sự
so sánh biên độ tín hiệu thu.Cặp anten này lấy vector của tín hiệu thu được tại
mỗi anten để sao cho chỉ có một đầu ra từ một cặp anten. Hai cặp anten này
được đặt ở cùng một vị trí và vuông góc với hướng đông để tạo ra tín hiệu N-S
(bắc-nam) và E-W (đông-tây). Các tín hiệu này sẽ được đưa tới máy thu.Tại
máy thu, tín hiệu được đưa qua bộ biến đổi DF (DF converter) tới bộ tính toán.
Góc hướng được tính toán bằng cách lấy actan của tỷ số tín hiệu N-S và E-W:
, là các tín hiệu đến từ hướng N-S và E-W
(trong hình vẽ nó được ký hiệu là và )
- Đây là phương pháp so sánh biên độ tín hiệu,dựa chủ yếu vào các mức tín
hiệu thu được để tính toán (góc có mức tín hiệu lớn nhất sẽ có ý nghĩa nhất).
15
Hình1.5 Sơ đồ nguyên lý Watson-Watt
Phương pháp giao thoa
- Nguyên lý xác định hướng theo phương pháp giao thoa dựa trên sự khác
nhau về pha hay còn gọi là sự so sánh về pha giữa tín hiệu thu được tại các điểm
khác nhau trên dàn anten.
- Giả sử một dàn anten gồm có ba anten được đặt trực giao với nhau (như
hình vẽ), trong đó anten 1 được coi là anten hàm tham chiếu (định hướng chuẩn
của nó luôn là phương Bắc).
Hình1.6 Sơ đồ nguyên lý giao thoa
- Tín hiệu từ các phần tử anten được đưa tới máy thu (thực chất là bộ DF
converter). Mỗi máy thu nhận tín hiệu từ một anten, lần lượt thực hiện sự so
sánh về pha của từng tín hiệu đến từ các anten khác nhau.
- Tín hiệu từ anten 1 được so pha với tín hiệu từ anten2 và tín hiệu từ
anten3, rồi thực hiện so sánh các tín hiệu này với nhau được góc ,
16
Các giá trị góc , được đưa vào một bộ tính toán Calculation.Máy
tính sẽ đưa ra các kết quả về góc ngẩng và góc phương vị của nguồn bức xạ so
với phương Bắc như sau:
Góc phương vị của nguồn bức xạ:
Góc ngẩng:
Việc xác định góc phương vị và góc ngẩng với hệ thống gồm 3 anten
chỉ có thể thực hiện được một cách chính xác, phù hợp với dải tần hoạt động nếu
khoảng cách giữa các anten không lớn hơn nửa bước sóng của tín hiệu thu.
Các trạm kiểm soát cố định có phạm vi bao phủ rộng,nhưng bị ảnh
hưởng lớn bởi che chắn địa hình,các hiện tượng khúc xa,phản xạ.Để khắc phục
nhược điểm đó trung tâm sử dụng các xe lưu động.Các xe lưu động này thường
được sử dụng tại các địa điểm xa trung tâm, khi cần xác định vị trí nguồn phát vi
phạm.Để thực hiện các yêu cầu trên trạm kiểm soát lưu động trạm kiểm soát lưu
động cũng được trang bị hệ thống máy móc tương đương với một trạm cấp 1.
17