Hoàn thiện công tác xử lý nợ xấu tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh quảng ngãi (tt)

  • 27 trang
  • file .pdf
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ THANH THỦY
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XỬ LÝ NỢ XẤU
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH QUẢNG NGÃI
TÓM TẮT
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01
Đà Nẵng - Năm 2018
Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS. TỐNG THIỆN PHƯỚC
Phản biện 1: PGS.TS. Võ Thị Thúy Anh
Phản biện 2: TS. Võ Văn Lâm
Luận văn đã được bảo vệ tại Hội đồng chấm Luận
văn tốt nghiệp Thạc sĩ Tài chính – Ngân hàng tại Đại học Đà
Nẵng vào ngày 3 tháng 2 năm 2018.
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện Trường đại học Kinh tế, ĐHĐN
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hệ thống ngân hàng vừa đóng vai trò là nguồn cấp tín dụng quan
trọng nhất cho nền kinh tế, vừa đóng vai trò là nhà đầu tư để thúc đẩy
nền kinh tế phát triển. Một nền kinh tế muốn phát triển thì phải có một
thị trường tài chính ổn định và hoạt động hiệu quả. Tuy nhiên theo số
liệu thống kê của Ngân hàng nhà nước, nền kinh tế đang phải đối diện
với những khó khăn rất lớn, đó là tốc độ tăng trưởng tín dụng giảm
mạnh trong khi nợ xấu thì tiếp tục tăng cao. Nợ xấu có khả năng cản trở
tăng trưởng kinh tế và làm giảm hiệu quả kinh tế. Do vậy, xử lý nợ xấu
là bước đi quan trọng trong quá trình tái cấu trúc hệ thống ngân hàng
hiện nay.
Trong thời gian qua, Chính phủ cùng với hệ thống NHTM tích
cực áp dụng nhiều biện pháp xử lý nợ xấu nhưng hiệu quả đạt được
còn thấp. iều nà làm su giảm tốc độ phát triển nền kinh tế do
dòng tín dụng bị tắc nghẽn, hoạt động sản xuất kinh doanh càng gặp
khó khăn hơn do không có vốn, hạn chế khả năng mở rộng tín dụng,
gây mất an toàn và ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của các ngân
hàng. Tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
– Chi nhánh Quảng Ngãi, trong giai đoạn trên tình hình nợ xấu đang
ở tỷ lệ cao, ảnh hưởng đến kết quả tài chính của chi nhánh. Mặc dù
chi nhánh đã áp dụng nhiều biện pháp xử lý nợ xấu nhưng tính khả
thi không cao. Do đó, việc tìm các giải pháp phù hợp, hiệu quả để xử
lý nợ xấu, lành mạnh hóa hoạt động là vấn đề cấp thiết đang được chi
nhánh rất quan tâm. Vì những lí do trên nên tác giả đã lựa chọn đề tài
“Hoàn thiện công tác xử lý nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn - Chi nhánh Quảng Ngãi” để nghiên cứu.
2
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác xử lý
nợ xấu của NHTM.
- Phân tích và đánh giá công tác xử lý nợ xấu tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Quảng Ngãi.
- Xây dựng giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác
xử lý nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Việt Nam - Chi nhánh Quảng Ngãi.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi 1: Nợ xấu là gì? Nội dung của công tác xử lý nợ xấu
của NHTM là gì? Tiêu chí nào đánh giá kết quả công tác xử lý nợ
xấu của NHTM? Nhân tố nào ảnh hưởng đến công tác xử lý nợ xấu
của NHTM?
Câu hỏi 2: Thực trạng công tác xử lý nợ xấu trong giai đoạn
2014-2016 tại chi nhánh như thế nào? Những kết quả đạt được và
những mặt hạn chế trong công tác xử lý nợ xấu tại NHNo&PTNT
Việt Nam - Chi nhánh Quảng Ngãi?
Câu hỏi 3: Các giải pháp nào cần được tiến hành nhằm hoàn
thiện công tác xử lý nợ xấu tại NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh
Quảng Ngãi?
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn công
tác xử lý nợ xấu tại NHNo&PTNT Việt Nam – CN Quảng Ngãi.
Phạm vi nghiên cứu:
Về nội dung: Tập trung nghiên cứu về công tác xử lý nợ xấu
tại NHNo&PTNT Việt Nam - CN Quảng Ngãi.
Về không gian: Tại NHNo&PTNT Việt Nam - CN Quảng Ngãi.
3
Về thời gian: Căn cứ vào các dữ liệu trong 3 năm, từ năm 2014
đến năm 2016.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Dựa trên phương pháp luận của phép duy vật biện chứng và
duy vật lịch sử, luận văn sử dụng các phương pháp cụ thể như: Thống
kê, so sánh, phân tích, tổng hợp và tham chiếu các tài liệu có liên
quan để làm sáng tỏ vấn đề nghiên cứu.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về công tác xử lý nợ xấu
của NHTM.
- Trên cơ sở đánh giá thực trạng xử lý nợ xấu tại ngân hàng,
tác giả đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác xử lý
nợ xấu tại ngân hàng, qua đó giúp chi nhánh hạn chế rủi ro, nâng cao
hiệu quả hoạt động kinh doanh.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo,
luận văn được kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác xử lý nợ xấu của Ngân
hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng công tác xử lý nợ xấu tại NHNo&PTNT
Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ngãi.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác xử lý nợ xấu tại
NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh Quảng Ngãi.
8. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
4
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC XỬ LÝ NỢ XẤU
CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1.1. Khái niệm
Theo Khoản 1 iều 3 Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày
21/1/2013 của NHNN Việt Nam có hiệu lực thi hành kể từ ngày
01/6/2014 qu định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp
trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro
trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài thì rủi ro tín dụng được hiểu như sau: “Rủi ro tín dụng trong
hoạt động ngân hàng là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng
không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc
toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”.
Rủi ro tín dụng không chỉ giới hạn ở hoạt động cho vay, mà
còn bao gồm nhiều hoạt động mang tính chất tín dụng khác của ngân
hàng như bảo lãnh, cam kết, chấp nhận tài trợ thương mại, cho vay ở
thị trường liên ngân hàng, tín dụng thuê mua, đồng tài trợ,…
1.1.2. Đặc điểm của rủi ro tín dụng
- Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp.
- Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng, phức tạp.
- Rủi ro tín dụng có tính tất yếu, nó luôn gắn với hoạt động tín
dụng của ngân hàng.
1.1.3. Phân loại rủi ro tín dụng
a. Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro
5
- Rủi ro giao dịch:
+ Rủi ro lựa chọn.
+ Rủi ro bảo đảm.
+ Rủi ro nghiệp vụ.
- Rủi ro danh mục:
+ Rủi ro nội tại.
+ Rủi ro tập trung.
b. Căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng
- Rủi ro do không hoàn trả nợ đúng hạn.
- Rủi ro do không có khả năng trả nợ.
c. Căn cứ vào hình thức tài trợ vốn:
Rủi ro tín dụng bao gồm rủi ro nội bảng (cho va , chiết khấu,
cho thuê tài chính,…) và rủi ro ngoại bảng (bảo lãnh, cam kết thanh
toán L/C,…)
1.2. NỢ XẤU TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN
HÀNG THƢƠNG MẠI
1.2.1. Khái niệm nợ xấu
Theo qu định tại Việt Nam: Tại Khoản 8 iều 3 Thông tư
02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của NHNN Việt Nam có hiệu
lực thi hành kể từ ngà 01/6/2014 qu định về phân loại tài sản có,
mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự
phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài thì nợ xấu được định nghĩa như sau: "Nợ xấu
(NPL) là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5”.
1.2.2. Tiêu chí phân loại nợ xấu
a.Tiêu chí định lượng
Ngân hàng phân loại nợ theo iều 10 của Thông tư
02/2013/TT-NHNN, căn cứ vào thời gian quá hạn của khoản nợ,
trong đó nợ xấu là các nhóm nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5.
6
- Nhóm 3 - Nợ dưới tiêu chuẩn
- Nhóm 4 - Nợ nghi ngờ
- Nhóm 5 - Nợ có khả năng mất vốn
b. Tiêu chí định tính
Ngân hàng phân loại nợ theo iều 11 của Thông tư
02/2013/TT-NHNN, căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng.
1.2.3. Tác động của nợ xấu
a. Tác động đến nền kinh tế
b. Tác động đến hoạt động của ngân hàng thương mại
c. Tác động đến khách hàng
1.3. CÔNG TÁC XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA NHTM
1.3.1. Vai trò của công tác xử lý nợ xấu trong NHTM
Công tác xử lý nợ xấu trong ngân hàng thương mại tạo tiền đề
cho sự lớn mạnh của ngân hàng, từ đó có thể tham gia hội nhập sâu
rộng với các nền kinh tế thế giới. Công tác xử lý nợ xấu giữ vai trò
quan trọng bởi các lý do:
- Xử lý nợ xấu là được các ngân hàng quan tâm và quyết liệt
thực hiện để nâng cao năng lực tài chính, tăng tính thanh khoản và
hiệu quả hoạt động kinh doanh trong ngân hàng.
- Việc xử lý nợ xấu không hiệu quả sẽ dẫn đến vốn của Ngân
hàng bị đóng băng không thu hồi được để tiếp tục quay vòng kinh
doanh, gây ảnh hưởng xấu đến H KD của Ngân hàng.
- Khi nợ xấu lớn sẽ gâ ngu cơ đổ vỡ tại ngân hàng thương
mại, từ đó có thể kéo theo khủng hoảng tài chính tiền tệ xảy ra. Khi
đó, làm giảm số dự trữ và vốn, làm tổn thất sức mạnh tài chính của
Ngân hàng. Hơn nữa, các khoản nợ xấu tạo ra gánh nặng chi phí cho
các Ngân hàng và làm Ngân hàng suy giảm khả năng hu động vốn,
7
khả năng cho va đối với nền kinh tế. Vì thế, lòng tin của dân chúng
cũng như u tín quốc tế đối với ngân hàng cũng bị suy giảm theo.
1.3.2. Nội dung công tác xử lý nợ xấu
a. Xây dựng phương án xử lý nợ xấu
b.Thực hiện biện pháp xử lý nợ xấu tại NHTM
 Thực hiện biện pháp đôn đốc, thu hồi nợ trực tiếp từ khách
hàng
 Thực hiện biện pháp cơ cấu nợ theo quy định
 Thực hiện biện pháp xử lý tài sản bảo đảm
 Thực hiện biện pháp dùng dự phòng rủi ro để xử lý nợ xấu
 Thực hiện biện pháp bán các khoản nợ
c. Kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện
1.3.3. Tiêu chí đánh giá kết quả công tác xử lý nợ xấu
a.Tỷ lệ nợ xấu đã thu hồi/ tổng dư nợ xấu
Số tiền nợ xấu đã thu hồi
Tỷ lệ nợ xấu đã thu hồi (%) = x100
Tổng dư nợ xấu
b. Tỷ lệ xóa nợ ròng/Tổng dư nợ xấu
Số tiền xoá nợ ròng
Tỷ lệ xoá nợ ròng (%) = x100
Tổng dư nợ xấu
c. Tỷ lệ các khoản nợ xấu đã cấu trúc/Tổng dư nợ xấu
Các khoản nợ xấu đã tái cấu trúc
Tỷ lệ nợ xấu tái cấu trúc (%) = x100
Tổng dư nợ xấu
1.3.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác xử lý nợ xấu
a. Nhân tố bên ngoài
- Môi trường kinh tế xã hội
- Môi trường pháp lý
- Thị trường mua bán nợ
- Từ phía khách hàng vay
8
b. Nhân tố bên trong
- Hoạt động kiểm tra kiểm soát nội bộ
- Hệ thống công nghệ
- Cơ cấu tổ chức
- Sự quản lý trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng
- Các biện pháp cưỡng chế thu hồi nợ
- Chất lượng cán bộ tín dụng
9
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XỬ LÝ NỢ XẤU
TẠI NHNo&PTNT VIỆT NAM - CHI NHÁNH QUẢNG NGÃI
2.1. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
TẠI NHNo&PTNT VIỆT NAM - CHI NHÁNH QUẢNG NGÃI
2.1.1. Khái quát về NHNo&PTNT Việt Nam - Chi nhánh
Quảng Ngãi
Chi nhánh Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp tỉnh Quảng Ngãi
thành lập ngà 01/7/1989, được tách ra từ tỉnh Nghĩa Bình. Quá trình
hoạt động chi nhánh đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp tỉnh Quảng
Ngãi (14/11/1990), từ ngà 15/10/1996 đến na đổi tên thành Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Quảng Ngãi.
Về chức năng, nhiệm vụ: Agribank Chi nhánh Quảng Ngãi là
đơn vị thành viên của Agribank chi nhánh Việt Nam, hoạt động theo
cơ chế khoán tài chính, là một NHTM kinh doanh đa năng kể cả lĩnh
vực kinh doanh đối ngoại như các NHTM khác. Chức năng của
Agribank Chi nhánh Quảng Ngãi bao gồm :
- Hoạt động kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và
các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận
theo phân cấp của Agribank chi nhánh Việt Nam.
- Tổ chức điều hành kinh doanh, kiểm tra, kiểm soát nội bộ
theo ủy quyền của Hội đồng Quản trị và Tổng Giám đốc.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác của Hội đồng Quản trị, hoặc
Tổng Giám đốc giao.
2.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh tại NHNo&PTNT
Việt Nam - Chi nhánh Quảng Ngãi
a. Hoạt động huy động vốn
Nhìn chung, tổng nguồn vốn hu động của ngân hàng liên tục
10
tăng qua các năm. Chất lượng nguồn vốn tăng trưởng theo hướng ổn
định, cụ thể tiền gửi dân cư liên tục tăng qua các năm, năm 2015 đạt
6.070 tỷ đồng, tăng 1.111 tỷ đồng, tương đương 22,4% so với năm
2014. Năm 2016 đạt 7.341 tỷ đồng, tăng 1.271 tỷ đồng, tương đương
20,94% so với năm 2015. Tiền gửi của các tổ chức giảm dần qua các
năm, cụ thể năm 2014 đạt 595 tỷ đồng, năm 2015 đạt 535 tỷ đồng,
giảm 60 tỷ đồng so với năm 2014, tương đương giảm 10,08%. Năm
2016 đạt 447 tỷ đồng, giảm 106 tỷ đồng, tương đương giảm 16,45% so
với năm 2015.
b. Hoạt động cho vay
Dư nợ qua các năm liên tục tăng với tốc độ lớn. Năm 2014, dư
nợ cho va đạt 5.135 tỷ đồng, đến năm 2016 tổng dư nợ cho va đạt
6.790 tỷ đồng, tăng 1.742 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng tín dụng giai
đoạn nà là 48%, bình quân hàng năm tăng 10%. Dư nợ năm 2015
tăng 261 tỷ đồng, tương đương tăng 5,08% so với năm 2014. Năm
2016, dư nợ cho va đạt 6.790 tỷ đồng, tăng 1.394 tỷ đồng, tương
đương 25,83% so với năm 2015.
c. Kết quả hoạt động kinh doanh
Trong cơ cấu tổng thu, thu lãi cho vay chiếm tỷ trọng chủ yếu
trong các năm 2014-2016 (trên 90% so với tổng thu), thu từ các hoạt
động khác chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ không đáng kể. Từ năm 2014
đến năm 2016, tổng thu và tổng chi của chi nhánh đều có xu hướng
tăng. Chênh lệch thu – chi của chi nhánh đạt dương qua các năm và
tăng trưởng khá. iều nay cho thấy kết quả kinh doanh của chi nhánh
luôn ổn định và bền vững.
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI
NHNo&PTNT VIỆT NAM - CHI NHÁNH QUẢNG NGÃI
2.2.1. Tình hình nợ xấu tại NHNo&PTNT Việt Nam - chi
nhánh Quảng Ngãi
a. Phân tích nợ xấu theo nhóm nợ
31/12/2014 nợ xấu đạt 80 tỷ đồng, trong đó nợ xấu thuộc nhóm
11
5 chiếm tỷ trọng cao nhất. Năm 2015, về số tuyệt đối, nợ xấu của chi
nhánh giảm 32 tỷ đồng, tương đương 40% so với năm 2014, đâ là
mức giảm đáng kể khiến tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ từ 1,56% năm
2014 giảm xuống còn 0,89% năm 2015. Tu nhiên, đến năm 2016 nợ
xấu lại có xu hướng tăng mạnh trở lại, tăng 107 tỷ đồng so với năm
2015, tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ đạt 2,28%, tăng 1,39% so với năm
2015. Trong đó, nợ nhóm 4 chiếm tỷ trọng cao nhất và tăng mạnh so
với năm 2015, cụ thể nợ nhóm 4 đạt 102 tỷ đồng, tăng 91 tỷ đồng so
với năm 2015.
b. Phân tích nợ xấu theo thời hạn vay
Nợ xấu ngắn hạn qua các năm có xu hướng tăng giảm không
đồng đều. Năm 2015 giảm 35 tỷ đồng, tương đương 56% so với năm
2014. Năm 2016 tăng 112 tỷ đồng, tương đương 315% so với năm
2015. Nợ xấu cho vay trung dài hạn có xu hướng tăng qua các năm.
Năm 2015 tăng 3 tỷ so với năm 2014, năm 2016 tăng 22 tỷ so với
năm 2015.
c. Phân tích nợ xấu theo ngành nghề kinh tế
Qua 3 năm, nợ xấu chủ yếu tập trung ở các ngành thương mại
dịch vụ, năm 2015 giảm 29 tỷ đồng, tương đương 51% so với năm
2014, năm 2016 tăng lên 75 tỷ đồng, tương đương 268%, trong năm
2016 các doanh nghiệp hoạt động khó khăn, ngân hàng chưa thu hồi
được vốn nên nợ xấu tăng. Nợ xấu của ngành nông, lâm, thủy sản,
công nghiệp chế biến, chế tạo chiếm tỷ trọng thấp, năm 2015 giảm 5
tỷ đồng, tương đương 42% so với năm 2014, năm 2016 tăng lên 19 tỷ
đồng, tương đương 271% so với năm 2015.
d. Phân tích nợ xấu theo đối tượng khách hàng
Tình hình nợ xấu tập trung chủ yếu vào khách hàng doanh
nghiệp. Nợ xấu ở khối khách hàng cá nhân là những hộ sản xuất, vay
12
vốn đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, kinh doanh nhỏ
chiếm tỷ trọng dưới 40% tổng dư nợ xấu của ngân hàng. iều này cho
thấy, việc tăng trưởng dư nợ ở những khoản cho vay hộ sản xuất và
kinh doanh an toàn.
e. Phân tích nợ xấu theo hình thức bảo đảm
Bình quân nợ xấu cho vay không tài sản bảo đảm của chi
nhánh qua 3 năm chiếm tỷ trọng dưới 30% dư nợ xấu. Nợ xấu cho
vay không tài sản bảo đảm chủ yếu phát sinh từ các khoản cho vay
trong ngành nông, lâm, thủy sản, và từ cho vay tiêu dùng. Nợ xấu
cho vay có tài sản bảo đảm của chi nhánh luôn chiếm tỷ trọng lớn
qua các năm, với tỷ lệ trên 70%. Nợ xấu cho vay có tài sản bảo đảm
của chi nhánh phát sinh từ các khoản vay trong hầu hết tất cả các
ngành kinh tế, trong đó chủ yếu trong ngành thương mại, dịch vụ và
công nghiệp, chế biến, chế tạo.
2.2.2. Thực trạng công tác xử lý nợ xấu tại NHNo&PTNT
Việt Nam - chi nhánh Quảng Ngãi
a. Lập phương án xử lý nợ xấu
Công tác xử lý nợ xấu tại Agribank chi nhánh Quảng Ngãi
được tiến hành theo các công việc cụ thể như sau:
- Chi nhánh thành lập Ban chỉ đạo xử lý nợ gồm 3 Tổ xử lý nợ
xấu, mỗi tổ gồm giám đốc, trưởng phòng nghiệp vụ tín dụng và cán
bộ xử lý nợ. ịnh kỳ tiến hành họp, rà soát các khoản nợ để tìm biện
pháp xử lý.
- Mỗi tổ do 1 giám đốc phụ trách xử lý nợ, chịu trách nhiệm về
hiệu quả điều hành các hoạt động về công tác quản lý và xử lý nợ tại
chi nhánh, phân công trách nhiệm cho tổ xử lý nợ và từng cá nhân
quản lý, xử lý thu hồi nợ đối với từng khách hàng.
- Trưởng phòng nghiệp vụ tín dụng giao cho cán bộ xử lý nợ
(cán bộ tín dụng) phân tích đánh giá ngu ên nhân, khả năng trả nợ
13
từng khách hàng có nợ xấu theo định kỳ (hàng tháng, quý).
- Qu định rõ qu ền hạn, trách nhiệm của từng Phòng/Ban/Bộ
phận trong qu trình xử lý nợ; cá nhân và cấp bậc có thẩm qu ền
xem xét trình và phê du ệt phương án xử lý nợ xấu.
- Mô tả rõ quy trình luân chuyển hồ sơ xử lý nợ, xử lý nợ xấu,
bao gồm chi tiết những yêu cầu về mặt chứng từ, thông tin tại hồ sơ,
thông tin tài sản bảo đảm và các nội dung xử lý nợ đã thực hiện với
khoản vay.
- Hướng dẫn các biện pháp xử lý nợ xấu với từng khoản nợ xấu
được phân loại dựa trên tài sản, mục đích va , nhóm nợ.
Từ thực trạng nợ xấu đã được phân tích ở trên, cho thấy nợ xấu
của Agribank chi nhánh Quảng Ngãi có các đặc điểm như sau:
- Nợ xấu tập trung chủ ếu khách hàng doanh nghiệp hoạt động
sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn luôn
chiếm tỷ trọng lớn từ 50% trở lên trên tổng nợ xấu.
- Nợ xấu chủ ếu tập trung nhiều ở loại hình cho va ngắn hạn,
nợ trung, dài hạn có phát sinh nợ xấu nhưng ít.
- Ngành thương mại, dịch vụ có nợ xấu chiếm tỷ trọng cao
nhất, tiếp theo thuộc lĩnh vực nông, lâm thủ sản. Ngành có tỷ trọng
nợ xấu thấp nhất là ngành xâ dựng.
- Tài sản bảo đảm nợ xấu là các bất động sản nên việc xử lý nợ
xấu gặp rất nhiều khó khăn khi phát mãi tài sản.
- Nợ có khả năng mất vốn (nợ nhóm 5) chiếm tỷ lệ cao trong
tổng dư nợ xấu của ngân hàng.
Với đặc điểm nợ xấu như đã nêu trên, ngân hàng lập phương
án xử lý nợ xấu thích hợp với từng đối tượng khách hàng nhằm làm
giảm nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu, khai thông dòng vốn tín dụng, nâng cao
hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.
14
Cán bộ tín dụng lên danh sách khách hàng có nợ xấu, tiếp xúc
thực tế từng đối tượng khách hàng nà , trao đổi với khách hàng để
đưa ra phương án thu hồi nợ xấu trong thời gian nhất định. ồng thời
nắm bắt tình hình hoạt động kinh doanh thực tế, đánh giá tính khả thi
phương án thu hồi nợ xấu đối với từng khách hàng. ồng thời CBTD
phải kiểm tra hồ sơ tín dụng, hồ sơ tài sản đảm bảo. Từ đó cán bộ tín
dụng trình kế hoạch xử lý nợ xấu đối với từng khách hàng theo tính
chất nợ đã phân tích cho cấp trên phê duyệt thực hiện.
Giám đốc phụ trách mỗi tổ xử lý nợ xem xét và phê duyệt kế
hoạch, giao lại cho trưởng phòng nghiệp vụ tín dụng tổ chức thực
hiện. Trưởng phòng nghiệp vụ tín dụng giao chỉ tiêu thu hồi nợ xấu
cho từng cán bộ tín dụng. Trong quá trình đó, luôn theo dõi, đôn đốc
CBTD thực hiện. CBTD có trách nhiệm thực hiện đúng phương án
đã đề ra và báo cáo lại cho cấp trên theo định kỳ.
ể đạt hiệu quả tốt nhất trong công tác xử lý nợ xấu, định kỳ
tuần, tháng, quý, Ngân hàng có các cuộc họp xử lý nợ xấu nhằm báo
cáo, đánh giá và đưa ra biện pháp xử lý cụ thể, phù hợp với qu định
Ngân hàng, qu định Pháp luật và phù hợp với đặc điểm khoản nợ
xấu. Từ đâ , Ngân hàng sẽ đưa ra phương án xử lý nợ xấu phù hợp
với món nợ xấu cụ thể, dựa vào những thông tin cung cấp trong từng
thời kỳ và định hướng xử lý nợ của Ngân hàng.
b. Các biện pháp xử lý nợ xấu được thực hiện tại chi nhánh
- Xử lý nợ xấu bằng biện pháp đôn đốc, thu hồi nợ trực tiếp
Từ năm 2014 đến năm 2016, chi nhánh đã thực hiện thu hồi nợ
xấu trực tiếp từ khách hàng là 9,3 tỷ đồng. Cụ thể: năm 2014 đạt 3,1 tỷ
đồng, năm 2015 đạt 4,3 tỷ đồng, năm 2016 đạt 1,9 tỷ đồng. Biện pháp
này thực hiện đạt 80% kế hoạch đề ra trong 3 năm qua.
15
- Xử lý nợ xấu bằng biện pháp cơ cấu lại nợ theo quy định
Trong giai đoạn từ năm 2014-2016, tổng số tiền cơ cấu thời
hạn trả nợ là 5,56 tỷ đồng. Bằng biện pháp nà đã làm cho nợ xấu
của ngân hàng giảm, cải thiện tình hình tài chính và đảm bảo an toàn
trong hoạt động tín dụng của chi nhánh. Ngoài ra, ngân hàng thỏa
thuận với khách hàng về việc miễn, giảm lãi để khách hàng có thể
tiếp tục hoạt động kinh doanh và có nguồn thu trả nợ ngân hàng.
Năm 2014, 2015, 2016 đồng hành với các doanh nghiệp gặp khó
khăn trong sản xuất kinh doanh, ngân hàng miễn giảm lãi với tổng số
tiền là 2,94 tỷ đồng.
- Xử lý nợ xấu bằng biện pháp phát mãi TSBĐ
Việc xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ không phải là hoạt
động kinh doanh tài sản nên được chi nhánh thực hiện một cách
khách quan, công khai, minh bạch, bảo đảm quyền và lợi ích hợp
pháp của các bên tham gia. Ngân hàng sẽ phối hợp với khách hàng để
thỏa thuận bán tài sản, đăng kí qua trung tâm bán đấu giá tài sản,…
Tổng số tiền phát mãi tài sản bảo đảm thu hồi nợ trong giai đoạn
2014 - 2016 là 23,33 tỷ đồng.
- Xử lý nợ xấu bằng biện pháp sử dụng quỹ dự phòng rủi ro:
Chi nhánh đã áp dụng về việc sử dụng dự phòng xử lý rủi ro để
xử lý các khoản nợ theo Qu ết định số 450/Q -H TV-XLRR ngày
30/05/2014 của Agribank Việt Nam.
Tương ứng với tăng giảm tổng dư nợ và nợ xấu, việc sử dụng
dự phòng xử lý rủi ro cũng tăng giảm tương ứng. Năm 2014, sử dụng
dự phòng XLRR là 4,9 tỷ đồng. Năm 2015 nợ xấu của chi nhánh
trong năm giảm; sử dụng dự phòng XLRR là 21,6 tỷ đồng, chi nhánh
đã sử dụng quỹ dự phòng để xử lý các khoản nợ xấu phát sinh trong
năm theo chỉ đạo, điều hành của ban giám đốc. Năm 2016, sử dụng
dự phòng XLRR đạt thấp là 5,5 tỷ.
16
- Xử lý nợ xấu bằng biện pháp bán nợ
Năm 2014 đã thực hiện bán nợ cho VAMC 04 khách hàng
doanh nghiệp, số dư nợ đã bán 25,2 tỷ đồng. Năm 2015, chi nhánh đã
thực hiện bán nợ cho VAMC 29 khách hàng, số dư nợ đã bán 157,6
tỷ đồng (gồm 15 doanh nghiệp và 14 khách hàng cá nhân). Tổng
mệnh giá trái phiếu đặc biệt do VAMC phát hành để mua nợ của chi
nhánh trong 02 năm 2014 và 2015 là 182,8 tỷ đồng. ến 31/12/2015
đã thu nợ của 02 khách hàng, số tiền 0,6 tỷ đồng. Dư nợ còn lại đến
31/12/2015 là 181,2 tỷ đồng. Năm 2016 chi nhánh không thực hiện
bán nợ. Việc xử lý nợ xấu thông qua hình thức bán nợ cho VAMC và
việc thu hồi sau khi bán nợ chậm đã ảnh hưởng đến kết quả tài chính
của chi nhánh.
- Xử lý nợ xấu bằng các biện pháp pháp lý
Chi nhánh đã thực hiện xử lý 69,4 tỷ đồng trong 3 năm từ 2014
- 2016, năm 2014 đạt 24 tỷ đồng, năm 2015 đạt 14,4 tỷ đồng, năm
2016 đạt 31 tỷ đồng.
Sau khi triển khai các biện pháp thực hiện xử lý nợ xấu thì tại
chi nhánh, định kỳ kiểm tra, tổng hợp, đánh giá và phân tích các biện
pháp đã triển khai xử lý nợ. Qua đó rút ra các mặt đạt được, hạn chế
và ngu ên nhân để tìm cách khắc phục công tác xử lý nợ.
2.2.3. Kết quả công tác xử lý nợ xấu
a. Tỷ lệ nợ xấu đã thu hồi/ tổng dư nợ xấu
Tỷ lệ các khoản nợ xấu đã thu hồi năm 2015 giảm 14,5% so với
năm 2014, mặc dù nợ xấu đã thu hồi năm 2015 giảm 12 tỷ đồng so với
năm 2014 nhưng nợ xấu trong năm tăng mạnh đạt 253,4 tỷ đồng; đến
năm 2016 tỷ lệ nợ xấu đã thu hồi tăng lên 12,15% do nợ xấu phát sinh
trong năm tăng cao, đồng thời nợ xấu đã thu hồi tăng so với năm 2015.
Ngân hàng đã tích cực áp dụng các biện pháp nhằm thu hồi được nợ xấu
qua các năm thể hiện qua số tiền nợ xấu thu hồi tăng tương ứng. Trong
17
phần thu hồi nợ xấu, ngân hàng chủ ếu thu hồi từ việc khởi kiện ra tòa,
các biện pháp còn lại thực hiện nhưng chiếm tỷ trọng thấp hơn. Biện pháp
nà thực hiện khi ngân hàng không còn sự lựa chọn nào khác nhưng biện
pháp nà gặp khó khăn vì thủ tục giải qu ết kéo dài, phát sinh nhiều chi
phí, thủ tục phức tạp.
b. Tỷ lệ các khoản nợ xấu đã cấu trúc/Tổng dư nợ xấu
Số tiền cơ cấu lại thời hạn trả nợ chiếm tỷ trọng thấp trong các
biện pháp xử lý nợ. Nợ xấu đã cấu trúc năm 2014 là 2,2 tỷ đồng, năm
2015 là 2,61 tỷ đồng, năm 2016 là 0,75 tỷ đồng. Do đó tỷ lệ các khoản
nợ xấu tái cấu trúc tha đổi tương ứng, năm 2015 giảm 0,45% so với
năm 2014, năm 2016 giảm 0,67% so với năm 2015. Việc thực hiện biện
pháp nà qua các năm thể hiện chi nhánh qu ết tâm xử lý nợ xấu, áp
dụng các qu định của nhà nước kịp thời nhằm tháo gỡ khó khăn trong
hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng.
c. Tỷ lệ xóa nợ ròng/Tổng dư nợ xấu
Qua bảng số liệu trên cho thấy, tỷ lệ xóa nợ ròng tăng mạnh
trong năm 2015, ngu ên nhân vì ngân hàng thực hiện chỉ đạo xử lý nợ
xấu quyết liệt từ ban giám đốc làm cho dư nợ xấu giảm còn 48 tỷ
đồng, số tiền xóa nợ ròng trong năm là 21,6 tỷ đồng. Mặc dù xóa nợ
ròng tăng cao năm 2015 nhưng ngân hàng cần phải theo dõi để thu hồi
các khoản nợ nà đạt hiệu quả. Năm 2014 đạt được 4,9 tỷ đồng, năm
2016 đạt 5,5 tỷ đồng.
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI
NHNN&PTNT VIỆT NAM - CHI NHÁNH QUẢNG NGÃI
2.3.1. Kết quả đạt đƣợc
- Thành lập tổ xử lý nợ nắm bắt kịp thời tình hình nợ xấu, góp
phần hỗ trợ công tác xử lý các khoản nợ xấu của chi nhánh.
- Chi nhánh tích cực thực hiện đa dạng các biện pháp xử lý nợ
xấu, phù hợp linh hoạt với điều kiện cụ thể của khách hàng.
18
- Chi nhánh đã thực hiện nghiêm túc việc trích lập dự phòng
đầ đủ và đúng qu định của ngân hàng nhà nước.
- Các cơ sở pháp lý liên quan như quyết định, thông tư, văn
bản hướng dẫn của Chính phủ, NHNN và của các cơ quan có thẩm
quyền đã được phổ biến, hướng dẫn cho toàn hệ thống nhanh chóng,
giúp chi nhánh nắm được chủ trương và có phương án xử lý nợ xấu
kịp thời.
2.3.2. Những mặt hạn chế và nguyên nhân
a. Những mặt hạn chế
- Việc bán nợ thực hiện gặp nhiều vướng mắc
- Công tác xử lý TSBĐ gặp nhiều vướng mắc
- Đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng chưa thực hiện tốt
để có các biện pháp xử lý nợ phù hợp
- Năng lực đội ngũ cán bộ chuyên trách trong lĩnh vực xử lý nợ
xấu chưa cao
b. Nguyên nhân
- Nguyên nhân chủ quan
+ Khả năng tiếp cận, khai thác và xử lý thông tin của cán bộ
tín dụng đối với khách hàng gặp nhiều khó khăn.
+ Công tác quản lý, khai thác tài sản bảo đảm chưa được chú
trọng.
+ Chưa quan tâm đến công tác đôn đốc, thu hồi nợ xấu cho
ngân hàng.
+ Công tác giám sát và quản lý nợ xấu chưa được thực hiện tốt.
- Nguyên nhân khách quan
+ Ảnh hưởng chung của nền kinh tế.
+ Tính thanh khoản của thị trường bất động sản
+ Tình trạng thiếu minh bạch của khách hàng
+ Các văn bản pháp luật liên quan còn nhiều bất cập