Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh cơ kim khí sơn hà

  • 116 trang
  • file .docx
Viện Đại Học Mở Hà Nội Báo cáo thực tâp tốt nghiệp
2006
Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trường đầy biến động phức tạp như hiện nay, các
Doanh nghiệp phải đưa ra các quyết định chiến lược đế khẳng định sự tồn tại và
phát triển trên thương trường. Khả năng cạnh tranh của Doanh nghiệp được dựa
trên nhiều yếu tố nhưng trong đó giá cả là một trong những yếu tố quyết định
lớn nhất. Khi quyết định đầu tư một dự án nào đó, Doanh nghiệp phải cân nhắc
đến lượng chi phí bỏ ra để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Điều này có nghĩa là
Doanh nghiệp phải tập hợp chi phí sản xuất một cách đầy đủ và tính toán chính
xác giá thành sản phẩm vì giá thành sản phẩm là chỉ tiêu quan trọng nhất trong
hoạt động của một doanh nghiệp sản xuất. Giá thành sản phẩm cao hay thấp,
tăng hay giảm đồng nghĩa với việc tiết kiệm hay lãng phí lao động xã hội để sản
xuất ra sản phẩm. Nói cách khác giá thành sản phẩm cao hay thấp là phản ánh
kết quả việc sử dụng vật tư lao động, tiền vốn, tài sản,...của Doanh nghiệp trong
quá trình sản xuất sản phẩm cũng như các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh
nghiệp đã thực hiện nhằm đạt được mục đích sản xuất trong kỳ kế hoạch xem có
tiết kiệm hay lãng phí, đã tối ưu chưa, mà điều này lại phụ thuộc vào quá trình
tập hợp chi phí sản xuất của Doanh nghiệp. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm là hai quá trình liên quan mật thiết với nhau và chiếm
giữ một vai trò quan trọng trong công tác kế toán nói riêng và trong công tác
quản lý nói chung của Doanh nghiệp. Phấn đấu tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ
giá thành sản phẩm là một trong những mục tiêu quan trọng nhất của một doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh trong giai đoạn hiện nay.
Do tính chất quan trọng của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm như vậy, nên vấn đề tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá
thành sản phẩm không chỉ là mối quan tâm của người sản xuất mà còn là mối
quan tâm của toàn xã hội.
Lê Thị Hải
Viện Đại Học Mở Hà Nội Báo cáo thực tâp tốt nghiệp
2006
Nhận thức được tầm quan trọng đó, trong thời gian thực tập ở Công ty
TNHH cơ kim khí Sơn Hà, em đã đi sâu tìm hiểu công tác hạch toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty.
Dựa vào tình hình thực tế sản xuất kinh doanh ở Công ty kết hợp với lý
luận được trang bị ở nhà trường, em đã chọn đề tài: “HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY
TNHH CƠ KIM KHÍ SƠN HÀ” cho báo cáo thực tập của mình, báo cáo bao gồm
các phần chính sau:
Phần I: Một số vấn đề lý luận chung về công tác kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
Phần II: Tình hình thực tế công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm bồn nước Inox tại Công ty TNHH Cơ kim khí Sơn Hà.
Phần III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Cơ kim khí Sơn Hà.
Mặc dù trong quá trình tìm hiểu về lý luận và thực tế, để hoàn thành đề tài
của mình em đã nhận được sự giúp đỡ quý báu, nhiệt tình của cô giáo hướng
dẫn, các thầy cô bộ môn, các cô chú trong phòng kế toán cũng như ở các phòng
ban chức năng khác của Công ty. Với sự cố gắng của bản thân nhưng do nhận
thức và trình độ còn có hạn nên chắc chắn trong báo cáo còn nhiều thiếu sót, hạn
chế.
Vì vậy, rất mong được tiếp thu và chân thành cảm ơn những ý kiến đóng
góp, chỉ bảo để em có điều kiện bổ sung, nâng cao kiến thức của mình, phục vụ
tốt hơn cho công tác thực tế sau này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Lê Thị Hải
Lê Thị Hải
Viện Đại Học Mở Hà Nội Báo cáo thực tâp tốt nghiệp
2006
PHẦN I
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI
PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở
CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP
I. CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM – VAI TRÒ CỦA
CÔNG TÁC CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1. Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất
1.1 Chi phí sản xuất
Doanh nghiệp sản xuất là những đơn vị trực tiếp sản xuất ra của cải để
đáp ứng như cầu tiêu dùng trong xã hội. Để tiến hành hoạt động được sản xuất
kinh doanh Doanh nghiệp phải bỏ ra những khoản chi phí nhất định như chi phí
về NVL, chi phí nhân công… Đó là những yếu tố không thể thiếu được trong
sản xuất.
Quá trình sử dụng các yếu tố cơ bản trong sản xuất đồng thời là quá trình
Doanh nghiệp phải bỏ ra những chi phí sản xuất tương ứng như chi phí khấu hao
TSCĐ, chi phí về nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, tiền công, tiền BHXH,
BHYT, kinh phí công đoàn… Do quy luật giá trị trong nền kinh tế thị trường và
cơ chế hạch toán kinh doanh, mọi chi phí điều được biểu hiện dưới hình thái vật
giá trị.
Như vậy chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ
hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà
doanh nghiệp đã bỏ ra để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh trong một
thời kỳ nhất định. Chi phí sản xuất thường xuyên phát sinh trong suốt qúa trình
Lê Thị Hải
Viện Đại Học Mở Hà Nội Báo cáo thực tâp tốt nghiệp
2006
tồn tại và hoạt động của Doanh nghiệp, nhưng để phục vụ quản lý và hạch toán
kinh doanh, chi phí sản xuất phải được tập hợp theo từng thời kỳ: hàng tháng,
hàng quý, hoặc hàng năm phù hợp với kỳ báo cáo.
Lê Thị Hải
Viện Đại Học Mở Hà Nội Báo cáo thực tâp tốt nghiệp
2006
1.2 Phân loại chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất kinh doanh trong các Doanh nghiệp sản xuất gồm nhiều
loại để đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý, kế toán cho phù hợp với từng loại
chi phí cần thiết thì phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo
từng tiêu thức thích hợp.
Chi phí sản xuất được phân loại theo một số tiêu thức sau:
* Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí:
- Theo cách phân loại này, căn cứ vào nội dung tính chất kinh tế của các
chi phí ta có thể phân loại chi phí sản xuất sản xuất được chia thành các yếu tố
sau:
- Chi phí NVL (621) Bao gồm toàn bộ chi phí về NVL chính, NVL phụ,
nhiên liệu, phụ từng thay thế, VL thiết bị xây dựng cơ bản mà Doanh nghiệp đã
sử dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Chi phí nhân công (622). Bao gồm toàn bộ tiền công phải trả, tiền trích
BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn của công nhân viên hoạt động sản xuất kinh
doanh trong Doanh nghiệp.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao, sử
dụng cho sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ số tiền Doanh nghiệp đã
chi trả về các loại dịch vụ mua từ bên ngoài, tiền điện, nước, điện thoại, phục vụ
cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp.
- Chi phí khác (bằng tiền): Bao gồm toàn bộ các chi phí dùng cho hoạt
động sản xuất kinh doanh ngoài bốn yếu tố đã nêu ở trên.
* Ý nghĩa của tiêu thức phân loại này:
- Cách phân loại này có tác dụng rất lớn trong quản lý chi phí sản xuất, nó
cho biết kết cấu, tỷ trọng của từng yếu tố chi phí sản xuất, để đánh giá tình hình
thực hiện dự toán chi phí sản xuất.
- Là căn cứ để lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố ở bảng thuyết
minh báo cáo tài chính.
Lê Thị Hải
Viện Đại Học Mở Hà Nội Báo cáo thực tâp tốt nghiệp
2006
- Là căn cứ để cung cấp tài liệu tham khảo để lập dự toán chi phí sản xuất,
lập kế hoạch cung ứng vật tư, kế hoạch quỹ lương, tính toán nhu cầu vốn lưu
động cho kỳ sau.
- Cung cấp tài liệu để tính toán thu nhập quốc dân.
* Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí:
Mỗi yếu tố chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đều có mục đích và công
dụng nhất định với hoạt động sản xuất.
Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ được chia thành các khoản mục sau.
- Chi phí NVL trực tiếp: Bao gồm toàn bộ về chi phí nguyên vật liệu
chính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp vào sản xuất sản phẩm, không
tính vào khoản mục này. Những chi phí NVL sử dụng vào sản xuất chung và
những hoạt động ngoài sản xuất.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm những chi phí về tiền công tiền
trích quỹ BHXH, BHYT và kinh phí công đoàn của công nhân trực tiếp sản
xuất, không tính vào khoản mục này, số tiền công và trích BHXH, BHYT, kinh
phí công đoàn của nhân viên quản lý sản xuất, nhân viên quản lý Doanh nghiệp
và nhân viên bán hàng.
- Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí dùng cho hoạt động sản xuất
chung ở các phân xưởng, đội trạm sản xuất, ngoài hai khoản mục chi phí trực
tiếp đã nêu ở trên.
Chi phí sản xuất chung bao gồm các khoản mục như :
+ Chi phí nhân viên (phân xưởng đội trạm sản xuất) Phản ánh các chi phí
liên quan, phải trả cho nhân viên phân xưởng như tiền lương và các khoản phụ
cấp, trích bảo hiểm cho nhân viên quản lý, nhân viên kế toán, thống kế thủ kho,
tiếp liệu, công nhân vận chuyển sủa chữa:….
+ Chi phí vật liệu: Phản ánh chi phí dùng cho sủa chữa, bảo dưỡng TSCĐ
và các vật liệu dùng cho nhu cầu quản lý chung ở phân xưởng, đội sản xuất.
+ Chi phí công cụ sản xuất: Phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ dùng
chung ở phân xưởng, đội sản xuất.
Lê Thị Hải
Viện Đại Học Mở Hà Nội Báo cáo thực tâp tốt nghiệp
2006
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ
hữu hình,TSCĐ vô hình,TSCĐ thuê tài chính, sử dụng ở các phân xưởng, tổ đội
sản xuất như khấu hao máy móc, thiết bị phương tiện vận tải.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các chi phí về điện, nước, điện
thoại, Fax…
+ Chi phí khác bằng tiền: Phản ánh những chi phí bằng tiền ngoài những
chi phí nêu trên phục vụ cho nhu cầu sản xuất chung của các phân xưởng, đội
sản xuất…
* Ý nghĩa của tiêu thức phân loại:
Phục vụ cho nhu cầu quản lý chi phí sản xuất theo định mức, cung cấp số
liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm, làm tài liệu tham khảo để lập định
mức chi phí sản xuất và lập kế hoạch giá thành sản phẩm cho kỳ sau.
* Phân loại chi phí sản xuất:
Theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và mối quan hệ với đối tượng
chịu chi phí.
- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí sản xuất quan hệ trực tiếp với việc
sản xuất ra một loại sản phẩm, một công việc nhất định, những chi phí này kê
toán có thể căn cứ vào số liệu chứng từ kế toán để ghi chép trực tiếp cho từng
chụi đối tượng chi phí.
- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí có liên quan đến việc sản xuất nhiều
loại sản phẩm nhiều công việc, những chi phí này kế toán phải tiến hành phân
bổ cho từng đối tượng liên quan theo tiêu chuẩn thích hợp.
* Ý nghĩa của tiêu thức phân loại này:
Có ý nghĩa đối với việc xác định phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ
chi phí cho các đối tượng một cách đúng đắn và hợp lý.
* Phân loại chi phí sản xuất theo quan hệ với khối lượng sản phẩm, công việc
lao vụ sản xuất trong quản lý.
- Chi phí khả biến ( biến phí) Là những chi phí có sự thay đổi tỷ lệ thuận
với khối lượng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ.
Lê Thị Hải
Viện Đại Học Mở Hà Nội Báo cáo thực tâp tốt nghiệp
2006
- Chi phí bất biến (Định phí) Là những chi phí không thay đổi về tổng số,
dù có sự thay đổi trong mức độ hoạt động sản xuất hoặc khối lượng công việc
lao vụ sản xuất trong kỳ.
- Chi phí hỗn hợp. Là những chi phí vừa mang những đặc tính của chi phí
biến đổi vừa mang những đặc tính của chi phí cố định ở một mức khối lượng
sản phẩm hoặc công việc nào đó, chi phí hỗn hợp thể hiện đặc tính của chi phí
cố định, vượt qua mức đó nó mang đặc tính của chi phí biến đổi.
* Ý nghĩa của tiêu thức phân loại này.
- Có tác dụng lớn đối với quản trị kinh doanh, để phân tích điểm hoà vốn
và phục vụ cho việc ra các quyết định cần thiết để hạ giá thành tăng hiệu quả
sản xuất kinh doanh.
* Phân loại chi phí sản xuất theo quan hệ với lợi nhuận.
- Chi phí thời kỳ: Là các chi phí phát sinh làm giảm lợi nhuận kinh doanh
trong kỳ của Doanh nghiệp bao gồm như chi phí Bảo Hiểm, chi phí quản lý
Doanh nghiệp.
- Chi phí sản phẩm: Là chi phí khi phát sinh tạo thành giá trị của vât tư,
tài sản cố định được mua hoặc của thành phẩm được sản xuất ra chi phí này
không được coi là một khoản chi phí tổn trong kỳ, mà nó được coi là loại TSLĐ
của Doanh nghiệp và chỉ trở thành phí tổn khi hàng hoá sản phẩm được bán ra.
* Ý nghĩa tiêu thức phân loại này:
Có tác động kiểm tra, phân tích quá trình phát sinh chi phí và hình thành
giá thành sản phẩm nhằm phát huy mọi khả năng để hạ giá thành.
2. Giá thành sản phẩm
2.1. Khái niệm về giá thành sản phẩm.
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp hết sức quan trọng
trong việc đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý kinh
tế tài chính của Doanh nghiệp. Trong cùng một loại hình sản xuất kinh doanh
giá thành sản phẩm là chỉ tiêu phản ánh tương đối đầy đủ và chính xác về trình
độ sử dụng NVL, nhân lực khả năng tận dụng công suất máy móc thiết bị …Vì
Lê Thị Hải
Viện Đại Học Mở Hà Nội Báo cáo thực tâp tốt nghiệp
2006
vậy, việc phấn đấu hạ giá thành sản phẩm trở thành mục tiêu kinh tế quan trọng
Doanh nghiệp. Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường như hiện nay thì giá thành
và chất lượng sản phẩm là hai vấn đề quyết định của Doanh nghiệp, để có thể
tồn tại và đứng vững trong cạnh tranh.
Giá thành là biểu bằng tiền của các chi phí sản xuất tính cho một khối
lượng sản phẩm đã hoàn thành.
Như vậy, giá thành là sự dịch chuyển giá trị của các yếu tố chi phí vào
sản xuất, công việc, lao vụ đã hoàn thành. Do đó giá thành là thước đo, chi phí
là căn cứ cơ sở và là xuất phát điểm để xây dựng giá cả và bù đắp chi phí.
Để đi sâu nghiên cứu giá thành ta cần phải phân biệt được giá thành sản
phẩm và chi phí sản xuất.
Các chi phí sản xuất để chế tạo ra sản phẩm luôn biểu hiện ở mặt định
tính và mặt định lượng.
- Mặt định tính của chi phí là các yếu tố chi phí của hiện vật hay bằng tiền
tiêu hao trong quá trình chế tạo sản phẩm.
- Mặt định lượng của chi phí thể hiện ở mức độ tiêu hao cụ thể của từng
loại chi phí tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm thông qua thước đo giá
trị.
Tuy nhiên nội dụng cơ bản của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
đều là thể hiện bằng tiền của những chi phí mà Doanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạt
động sản xuất và giũa chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau.
Chi phí sản xuất trong kỳ là căn cứ, cơ sở để tính giá thành sản phẩm, công
việc, lao vụ, đã hoàn thành. Sự tiết kiệm hoặc lãng phí của Doanh nghiệp về chi
phí sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm cao hay thấp. Quản
lý giá thành gắn liền với quản lý chi phí sản xuất.
Nhìn chung kết cấu giá thành phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Đặc điểm tổ chức của từng loại sản phẩm.
- Đặc điểm sản xuất của từng ngành.
- Trình độ trang bị kỹ thuật và sử dụng kỹ thuật sản xuất.
Lê Thị Hải
Viện Đại Học Mở Hà Nội Báo cáo thực tâp tốt nghiệp
2006
- Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của các xí nghiệp
trong cùng một ngành.
- Do điều kiện tự nhiên (vị trí của từng xí nghiệp).
- Kết cấu giá thành gồm ba khoản.
- Chi phí NVL trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung, gồm:
+ Trả lương công nhân quản lý phân xưởng
+ Vật liệu xuất dùng cho quản lý phân xưởng.
+ Công cụ dụng cụ, xuất dùng cho quản lý phân xưởng.
+ Khấu hao TSCĐ phục vụ cho phân xưởng.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài.
+ Chi phí bằng tiền khác.
* Các yếu tố ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm.
- Sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật.
- Công tác tổ chức lao động và sử dụng con người. Nếu tổ chức nhịp
nhàng, hợp lý sẽ làm tăng năng suất lao động, khơi dậy tiềm năng của con
người, làm cho họ gắn bó và cống hiến hết sức mình cho Doanh nghiệp.
- Tổ chức quản lý sản xuất và quản lý tài chính. Nếu lựa chọn phương án
sản xuất tối ưu, bố trí các khâu hợp lý, tổ chức sử dụng vốn, đáp ứng đầy đủ, kịp
thời cho nhu cầu sản xuất sẽ luân chuyển vốn nhanh, hạ giá thành sản phẩm.
2.2. Phân loại giá thành
* Phân loại giá thành theo thời gian và cơ cấu số liệu tính giá thành sản phẩm:
- Gía thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí
sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch. Việc tính giá thành kế hoạch do bộ
phận kế hoạch của Doanh nghiệp thực hiện và trước tiến hành trước khi bắt đầu
quá trình quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm.
Lê Thị Hải
Viện Đại Học Mở Hà Nội Báo cáo thực tâp tốt nghiệp
2006
- Giá thành kế hoạch của sản phẩm: Là mục tiêu phấn đấu của Doanh
nghiệp, là căn cứ để so sánh, phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá
thành của Doanh nghiệp.
- Giá thành định mức: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở các
định mức hiện hành và chi phí cho đơn vị sản phẩm. Việc tính giá thành định
mức cũng được thể hiện trước khi tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm. Giá
thành định mức là công cụ quản lý định mức của Doanh nghiệp là thước đo
chính xác để xác định kết quả sử dụng tài sản, vật tư lao động trong sản xuất,
giúp cho việc đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà Doanh
nghiệp đã thực hiện trong qúa trình hoạt động sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả
kinh doanh.
- Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở số liệu chi
phí sản xuất thực tế đã phát sinh, tập hợp được trong kỳ và các sản lượng sản
phẩm thực tế đã sản xuất ra trong kỳ. Giá thành thực tế sản phẩm chỉ có thể tính
toán được sau khi kết thúc quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm. Giá thành thực
tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả phấn đấu của Doanh nghiệp
trong việc tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh tế – tổ chức – kỹ thuật để thực
hiện quá trình sản xuất sản phẩm, là cơ sở để xác định kết quả sản phẩm kinh
doanh của Doanh nghiệp.
* Phân loại giá theo phạm vi tính toán:
- Giá thành sản xuất (hay còn gọi là giá thành phân xưởng) Giá thành sản
xuất là các chi phí sản xuất như NVL, chi phí nhân công, và chi phí sản xuất
chung tính cho những sản phẩm, công việc lao vụ đã hoàn thành nhập kho hoặc
giao cho khách hàng, giá thành sản xuất của sản phẩm cũng là căn cứ để tính
giá vốn hàng bán và lãi gộp ở các Doanh nghiệp sản xuất.
- Giá thành toàn bộ của sản phẩm: Bao gồm giá thành sản xuất của sản
phẩm cộng thêm chi phí bán hàng và chi phí quản lý Doanh nghiệp tính cho sản
phẩm đó. Giá thành toàn bộ của sản phẩm là căn cứ để tính toán, xác định lãi
trước thuế của Doanh nghiệp.
Lê Thị Hải
Viện Đại Học Mở Hà Nội Báo cáo thực tâp tốt nghiệp
2006
3. Yêu cầu, nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm
3.1. Yêu cầu
Trong các công cụ quản lý chi phí khác nhau: Như thống kê, phân tích
hoạt động kinh tế…Thì kế toán được xem là một trong những công cụ quản lý
có hiệu quả nhất. Để đạt được kết quả đó yêu cầu đặt ra với kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm là:
- Phải cung cấp thông tin đảm bảo có ích cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của Doanh nghiệp. Đòi hỏi thông tin kế toán cung cấp phải đáp ứng đầy
đủ mọi nhu cầu có liên quan đến chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của
Doanh nghiệp.
- Cung cấp thông tin, trung thực khách quan, thông tin kế toán cung cấp
phải phản ánh đúng tình hình thực tế cả mặt mạnh và mặt yếu của Doanh
nghiệp.
- Phải cung cấp đầy đủ thông tin, kịp thời và phản ánh ngay khi nghiệp vụ
về chi phí sản xuất phát sinh.
- Phải cung cấp đầy đủ rõ ràng, dễ hiểu.
3.2. Nhiệm vụ
Trong công tác quản lý Doanh nghiệp, chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng luôn được các nhà quản lý quan tâm,
vì đây là những chỉ tiêu phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của
Doanh nghiệp. Thông qua đó các nhà quản lý nắm được chi phí sản xuất, giá
thành thực tế của từng loại sản phẩm, lao vụ cũng như kết quả toàn bộ hoạt
động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp, từ đó phân tích đánh giá tình hình
thực hiện các định mức chi phí và giá thành để có thể có các quyết định thích
hợp.
Để tổ chức tốt các công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm, đáp ứng đầy đủ trung thực và kịp thời yêu cầu quản lý chi phí sản xuất,
kế toán cần thực hiện các nghiệp vụ chủ yếu sau:
Lê Thị Hải
Viện Đại Học Mở Hà Nội Báo cáo thực tâp tốt nghiệp
2006
Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất, đặc điểm tổ chức sản
xuất sản phẩm của Doanh nghiệp, để xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí
sản xuất và đối tượng giá thành sản phẩm.
Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối
tượng tập hợp chi phí sản xuất đã xác định và bằng phương pháp thích hợp đã
chọn để cung cấp kịp thời những số liệu thông tin tổng hợp về các khoản mục
chi phí và yếu tố chi phí quy định, xác định đúng đắn chi phí của sản phẩm dở
dang cuối kỳ.
Vận dụng phương pháp tính giá thành thích hợp để tính toán giá thành và
sản phẩm đơn vị của các đối tượng tính giá thành theo đúng khoản mục quy
định và đúng kỳ tính giá thành đã xác định.
+ Định kỳ cung cấp các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm cho lãnh đạo Doanh nghiệp và phân tích tình hình thực hiện các định mức
chi phí và dự toán chi phí, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch
hạ giá thành sản phẩm để đề ra biện pháp thích hợp nhằm tiết kiệm chi phí và
hạ giá thành sản phẩm.
4. Vai trò của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm
Nền kinh tế nước ta hiện đang phát triển theo hướng nền kinh tế thị
trường có sự điều tiết của nhà nước. Một doanh nghiệp muốn tạo được chỗ
đứng vững chắc trên thị trường phải có đủ hai điều kiện: Chất lượng cao và giá
cả hợp lý.
Vì vậy Doanh nghiệp cần phải chú trọng làm tốt công tác kế toán tập hợp
chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm để tính toán chính xác giá thành sản
phẩm của Doanh nghiệp. Việc xác định đúng, chính xác được chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm sẽ xác định đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh để từ đó phân tích hoạt động sản xuất, để đề ra được những biện pháp, kế
hoạch cụ thể thiết thực cho kỳ sau. Đồng thời đó cũng là cơ sở để xác định
được sức cạnh tranh của Doanh nghiệp qua giá thành sản phẩm và giá bán.
Lê Thị Hải
Viện Đại Học Mở Hà Nội Báo cáo thực tâp tốt nghiệp
2006
Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất nhằm tổng hợp, phân
hệ thống hoá các chi phí phát sinh trong từng thời kỳ theo đúng đối tượng và
nội dung chi phí, theo từng khoản mục và từng yếu tố chi phí sản xuất.
Giá thành sản phẩm là công cụ quan trọng của Doanh nghiệp để kiểm soát
tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, xem xét hiệu quả của các biện pháp tổ
chức, kỹ thuật. Thông qua tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, doanh nghiệp
có thể xem xét tình hình sản xuất và tình hình bỏ chi phí vào sản xuất, tác động
và ảnh hưởng, hiệu quả của các biện pháp tổ chức kỹ thuật đến sản xuất để phát
hiện và tìm ra nguyên nhân để có biện pháp loại trừ.
Vậy để góp phần hạ giá thành sản phẩm Doanh nghiệp phải tăng cường
công tác quản lý giá thành sản phẩm, coi công tác quản lý chi phí sản xuất và
giá thành sản phẩm là nhiệm vụ trung tâm của công tác phân tích kinh tế. Để
quản lý tốt được giá thành sản phẩm cần tổ chức công tác giá thành thực tế của
các loại sản phẩm một cách kịp thời, chính xác, đúng đối tượng chế độ quy định
và đúng phương pháp.
Làm tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm sẽ giúp
doanh nghiệp nhận thức đúng đắn thực trạng quá trình sản xuất, quản lý, cung
cấp các thông tin cần thiết, kịp thời cho bộ máy lãnh đạo để có chiến lược, sách
lược, các biện pháp phù hợp nhằm tăng lợi nhuận của Doanh nghiệp đồng thời
giúp Doanh nghiệp có kế hoạch quản lý vốn sử dụng có hiệu quả, đảm bảo
được tính chủ động trong kinh doanh và trong công tác tài chính.
Làm tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm giúp cho
nhà nước có cái nhìn tổng thể, toàn diện đối với sự phát triển của nền kinh tế, từ
đó đưa ra đường lối, chính sách phù hợp để phát triển các Doanh nghiệp thực sự
làm ăn có lãi và hạn chế sự thua lỗ của các Doanh nghiệp làm ăn khó khăn, đảm
bảo cho nền kinh tế phát triển không ngừng.
II. PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM
Lê Thị Hải
Viện Đại Học Mở Hà Nội Báo cáo thực tâp tốt nghiệp
2006
1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp có thể tiến hành ở
nhiều địa điểm, phân xưởng, tổ đội, sản xuất khác nhau, ở từng điểm sản xuất
lại có thể sản xuất và chế biến nhiều loại sản phẩm có nhiều công việc, lao vụ
khách nhau. Do vậy chi phí sản xuất của từng doanh nghiệp cũng phát sinh ở
từng địa điểm, bộ phận liên quan đến nhiều sản phẩm công việc.
Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên của
công tác kế toán chi phí sản xuất. Có xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí
sản xuất mới có thể tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất. Từ
khâu ghi chép ban đầu, tổng hợp số liệu, tổ chức tài khoản và sổ chi tiết đều
phải đúng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định.
Việc xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong các Doanh
nghiệp phải căn cứ vào:
- Đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
- Quy trình công nghệ sản xuất của Doanh nghiệp
- Đặc điểm phát sinh chi phí, mục đích và công dụng chi phí.
- Yêu cầu và trình độ quản lý của Doanh nghiệp.
* Dựa vào các căn cứ trên, đối tượng tập hợp chi phí có thể là
- Từng phân xưởng, từng bộ phận, tổ đội sản xuất hoặc toàn Doanh
nghiệp.
- Từng giai đoạn, bước công nghệ, hoặc toàn bộ quy trình công nghệ.
- Từng sản phẩm, đơn đặt hàng, hạng mục công trình.
- Từng bộ phận chi tiết sản phẩm
Việc tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tượng, có tác dụng tăng
cường chi phí sản xuất, phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, đúng đắn kịp
thời.
2. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Lê Thị Hải
Viện Đại Học Mở Hà Nội Báo cáo thực tâp tốt nghiệp
2006
Tập hợp chi phí sản xuất là qúa trình tập hợp, hệ thống các chi phí phát
sinh. Trong quá trình hạch toán vào tài khoản cấp I, cấp II của đối tượng hoạch
toán theo yếu tố chi phí.
* Việc tập hợp chi phí sản xuất được tiến hành theo hai phương pháp sau:
- Phương pháp tập hợp trực tiếp: Là phương pháp dùng để tập hợp chi phí
sản xuất cho từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất đã xác định phương pháp
này chỉ áp dụng cho những chi phí có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập
hợp chi phí sản xuất ( từng phân xưởng, bộ phận chi tiết sản phẩm).
- Yêu cầu của phương pháp này trên chứng từ gốc khi có chi phí phát sinh
phải được ghi trực tiếp cho từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.
- Phương pháp tập hợp phân bổ gián tiếp là những phương pháp dùng để
tập hợp những chi phí sản xuất có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí
sản xuất.
Yêu cầu của phương pháp này là: Người ta tập hợp chi phí theo địa điểm
phát sinh chi phí. Do đó ở phần hoạch toán ban đầu người ta phải hoạch toán
theo địa điểm phát sinh chi phí .
Để tập hợp được cho từng đối tượng thì phải chọn tiêu thức phân bổ nào
tuỳ thuộc vào nội dung kinh tế chi phí phát sinh và phân bổ chi phí cho từng đối
tượng theo công thức:
Tổng mức chi phí thực tế ps cần
phân bổ Tiêu thức
Mức phân bổ cho từng
X phân bổ của
đối tượng Tổng tiêu thức phân bổ của Từng đối tượng
các đối tượng
3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
3.1 Kế toán tập hợp chi phí NVL trực tiếp
* Chứng từ sử dụng:
+ Phiếu xuất kho
+ Phiếu nhập kho
+ Biên bản giao nhận hàng hoá
Lê Thị Hải
Viện Đại Học Mở Hà Nội Báo cáo thực tâp tốt nghiệp
2006
+ Tờ khai hải quan
* Tài khoản sử dụng: TK 621 - “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
Để tập hợp và phân bổ chi phí NVL trực tiếp kế toán sử dụng TK 621 “ chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp” Chi phí cho từng đối tượng.
* Nội dung TK 621:
Dùng để tập hợp toàn bộ chi phí NVL trực tiếp, dùng cho sản xuất,
chế tạo sản phẩm phát sinh trong kỳ và cuối kỳ kết chuyển chi phí NVL trực
tiếp sang TK tập hợp chi phí và giá thành sản xuất.
* Kết cấu TK 621:
TK 621
- Trị giá NVL đưa
- Trị
vàogiásửNVL
dụngsửtrong
dụngkỳ.
không hết nhập lại kho.
- Các khoản phát sinh
- Trịghi
giátăng
NVL chiphát
phí sinh
NVLthiếu
trực trong
tiếp. quá trình sử dụng.
* Quy trình hạch toán:
- TK 621 dùng để sử dụng tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của
quá trình sản xuất sản phẩm và dịch vụ.
- TK 621: được tổ chức hạch toán chi tiết theo yêu cầu quản trị Doanh
nghiệp để phục vụ cho nhu cầu cung cấp thông tin và tính giá thành sản phẩm
tại Doanh nghiệp.
* Trình tự
TK 152 TK 621 TK 152
kế toán:
XuÊt NVL cho K/c chi phÝNVLTTdë dang
SXTT(KKTX) cuèi kú(KKTX)
TK 611 TK 611
XuÊt NVL cho
SXTT(KK§K) K/c chi phÝNVLTT
DDCK(KK§K)
TK 111,112
Mua NVL chuyÓn TK 154
ngay vµo SXSP K/c chi phÝNVLTT
(KKTX)
Lê Thị Hải TK631
K/c chi phÝNVLTT
(KK§K)
Viện Đại Học Mở Hà Nội Báo cáo thực tâp tốt nghiệp
2006
3.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.
* Chứng từ sử dụng:
+ Bảng chấm công
+ Bảng phân bổ lương và bảo hiểm xã hội
* TK sử dụng: TK 622 – “Chi phí nhân công trực tiếp”
- Để tập hợp hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng
TK 622 “ chi phí nhân công trực tiếp.
* Nội dung TK 622:
- Phản ánh tập hợp chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ và việc
kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK giá thành sản xuất để tính giá
thành sản phẩm:
* Kết cấu TK 622:
TK 622
- Số tiền lương phải trả cho- Kết
nhânchuyển
công trực
chi phí
tiếpnhân
sx. công trực tiếp.
- Trích trước tiền lương nghỉ phép của NC trực tiếp sản xuất.
* Quy trình hạch toán:
- TK 622 dùng để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp của quá trình sản
xuất sản phẩm hoặc dịch vụ.
- TK 622 được tổ chức hạch toán chi tiết theo yêu cầu quản trị nội bộ
doanh nghiệp để phục vụ cho nhu cầu cung cấp thông tin quản trị nội bộ và tính
giá thành sản phẩm.
Lê Thị Hải
Viện Đại Học Mở Hà Nội Báo cáo thực tâp tốt nghiệp
2006
* Trình tự hạch toán:
TK 334 TK 622 TK 154
Chi phÝNCTT K/c chi phÝNCTT
Ph¸t sinh (KKTX)
TK335 TK 631
TrÝch tr¦ í c tiÒn
K/c chi phÝNCTT
nghØphÐp (KK§K)
TK 338
TrÝch BHXH,BHYT
KPC§
3.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
* Chứng từ sử dụng:
+ Phiếu nhập kho
+ Phiếu xuất kho
* TK sử dụng: TK 627 – “Chi phí sản xuất chung”
- Để kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm người ta
sử dụng TK 627 " Chi phí sản xuất chung"
* Nội dung TK 627: Dùng để tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
và việc phân bổ chi phí sản xuất chung để kết chuyển về giá thành sản phẩm.
* Kết cấu TK 627 như sau:
TK 627
- Chi phí sản xuất
- Cácphát
tài khoản
sinh tăng
chitrong
phí sản
kỳxuất chung, ghi giảm trong kỳ.
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung để tập hợp chi phí sản xuất.
* Quy trình hoạch toán:
Lê Thị Hải
Viện Đại Học Mở Hà Nội Báo cáo thực tâp tốt nghiệp
2006
- TK 627 dùng để tập hợp chi phí sản xuất chung của quý trình sản xuất
ra của dịch vụ.
- TK 627: Được tổ chức hạch toán chi tiết theo yêu cầu của quản lý tài
chính.
- Yếu tố của chi phí sản xuất chung trên các tài khoản cấp 2.
- Theo yêu cầu quản trị: người ta hạch toán theo địa điểm phát sinh chi
phí( trong từng địa điểm phát sinh lại hạch toán theo từng yếu tố và khoản mục
chi phí).
* Tài khoản 627 được mở ra các TK cấp 2.
+ TK 627.1: Chi phí nhân viên quản lý
+ TK 627.2: Chi phí vật liệu dùng cho sản xuất
+ TK 627.3: Chi phí nhân công dụng cụ
+ TK 627.4: Chi phí khấu hao TSCĐ
+ TK 627.7 Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 627.8: Chi phí khác bằng tiền
* Trình tự kế toán:
TK 334,338 TK627 TK152
Tính lương phải trả, Các khoản ghi giảm
trích các khoản BH CPSXC
TK152,153
TK154
K/c CPSXC
Xuất dùng CCCD(gt
KKTX
TK631
nhỏ)
TK 142
K/c CPSXC
Phân bổ
KKĐK
TK Gt lớn
214
Lê Thị Hải
Tính KHao TSCĐ